Tìm kiếm Giáo án
Bài 8. Khoan dung

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Võ Thị Sáu
Ngày gửi: 14h:51' 15-05-2017
Dung lượng: 66.5 KB
Số lượt tải: 161
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Võ Thị Sáu
Ngày gửi: 14h:51' 15-05-2017
Dung lượng: 66.5 KB
Số lượt tải: 161
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 10 Ngày soạn: 16/10/2016
Tiết: 10 Ngày dạy: 18/10/2016
Bài 8: KHOAN DUNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu
- Thế nào là khoan dung và thấy đó là một phẩn chất đạo đức cao đẹp
- Hiểu ý nghĩa của lòng khoan dung trong cuộc sống và cách rèn luyện để trở thành người có lòng khoan dung.
2. Kỹ năng:
Biết lắng nghe và hiểu người khác, biết chấp nhận và tha thứ, cư xử tế nhị với mọi người. Sống cởi mở, thân ái, biết nhường nhịn.
3. Thái độ:
HS quan tâm và tôn trọng mọi người, không mặc cảm, không định kiến hẹp hòi.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
Giáo án, tài liệu, sgk, Sách giáo khoa, sách giáo viên Giáo dục công dân 7, tranh ảnh. Ca dao, tục ngữ, câu chuyện. Bảng phụ, bút dạ, giấy khổ to.
2. Học sinh:
Đọc trước ở nhà, sgk. Nghiên cứu trường hợp điển hình. Động não. Xử lý tình huống. Đóng vai.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Sử dụng phương pháp diễn giải, câu hỏi nêu vấn đề, hoạt động nhóm, thuyết trình, trực quan.
IV. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Tục ngữ có câu: " Đánh kẻ chạy đi không ai đánh người chạy lại". Có nghĩa là chúng ta nên thông cảm, tha thứ cho người đã nhận ra lỗi lầm của mình và sửa lỗi. Đó là một trong những nét đẹp của con người Việt Nam. Để hiểu rõ nét đẹp đó ta vào bài học hôm nay.
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu truyện.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
Hỏi: Thái độ lúc đầu của Khôi như thế nào?
Hỏi: Trước thái độ đó cô Vân đã làm gì?
Hỏi: Về sau Khôi có thái độ như thế nào?
Hỏi: Vì sao Khôi có sự thay đổi đó?
Hỏi: Sự thay đổi đó chứng tỏ Khôi là người như thế nào?
Hỏi: Trước thái độ đó cô Vân đã làm gì? Em có nhận xét gì về cô Vân?
Hỏi: Rút ra bài học qua câu chuyện trên?
- Đứng dậy, nói to.
- Phê bình chữ của thầy.
- Xin lỗi cả lớp, kể cho lớp nghe về hoàn cảnh của mình.
- Cúi đầu, rơm rớm nước
mắt.
- Giọng nghẹn ngào.
- Vì chứng kiến cô Vân tập viết.
- Biết được hoàn cảnh của cô giáo.
- Biết nhận lỗi và sửa lỗi.
- Không trách mắng, thông cảm.
- Học sinh tự rút ra bài học.
Nhận xét, bổ sung.
1. Truyện đọc:
Hãy tha lỗi cho em.
- Thái độ của Khôi với cô giáo.
- Phản ứng của cô giáo Vân.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt
Hỏi: Khoan dung là gì? Cho ví dụ?
Hỏi: Tìm những đặc điểm của lòng khoan dung?
Hỏi: Ý nghĩa của lòng khoan dung?
Hỏi: Nêu cách rèn luyện lòng khoan dung của em?
Hỏi: Trái với lòng khoan dung là gì? Hậu quả của nó đối với minh?
Hỏi: Vì sao cần phải biết lắng nghe và biết chấp nhận ý kiến người khác?
Hỏi: Khi bạn có khuyết điểm ra nên xử sự như thế nào?
Gợi ý cho học sinh xử lý.
- Là luôn tôn trọng và thông cảm, tha thứ cho người khác khi họ biết sửa lỗi.
- Rộng lòng tha thứ.
- Tôn trọng, được cảm thông.
- Được yêu mến tin cậy.
- Sống hoà hợp với mọi người.
- Học sinh tự nêu cách rèn luyện của bản thân.
- Coi thường, khinh bỉ, không độ lượng với người khác.
- Học sinh lấy ví dụ để giải thích.
- Sẽ không hiểu lầm, tránh bất hoà.
- Tin tưởng thông cảm cho nhau.
- Học sinh đưa ra cách xử lý của mình.
- Các em khác góp ý kiến bổ sung.
2. Nội dung bài học:
a, Khoan dung
b, Biểu hiện lòng khoan dung.
c, Ý nghĩa.
d
Tiết: 10 Ngày dạy: 18/10/2016
Bài 8: KHOAN DUNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu
- Thế nào là khoan dung và thấy đó là một phẩn chất đạo đức cao đẹp
- Hiểu ý nghĩa của lòng khoan dung trong cuộc sống và cách rèn luyện để trở thành người có lòng khoan dung.
2. Kỹ năng:
Biết lắng nghe và hiểu người khác, biết chấp nhận và tha thứ, cư xử tế nhị với mọi người. Sống cởi mở, thân ái, biết nhường nhịn.
3. Thái độ:
HS quan tâm và tôn trọng mọi người, không mặc cảm, không định kiến hẹp hòi.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
Giáo án, tài liệu, sgk, Sách giáo khoa, sách giáo viên Giáo dục công dân 7, tranh ảnh. Ca dao, tục ngữ, câu chuyện. Bảng phụ, bút dạ, giấy khổ to.
2. Học sinh:
Đọc trước ở nhà, sgk. Nghiên cứu trường hợp điển hình. Động não. Xử lý tình huống. Đóng vai.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Sử dụng phương pháp diễn giải, câu hỏi nêu vấn đề, hoạt động nhóm, thuyết trình, trực quan.
IV. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Tục ngữ có câu: " Đánh kẻ chạy đi không ai đánh người chạy lại". Có nghĩa là chúng ta nên thông cảm, tha thứ cho người đã nhận ra lỗi lầm của mình và sửa lỗi. Đó là một trong những nét đẹp của con người Việt Nam. Để hiểu rõ nét đẹp đó ta vào bài học hôm nay.
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu truyện.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
Hỏi: Thái độ lúc đầu của Khôi như thế nào?
Hỏi: Trước thái độ đó cô Vân đã làm gì?
Hỏi: Về sau Khôi có thái độ như thế nào?
Hỏi: Vì sao Khôi có sự thay đổi đó?
Hỏi: Sự thay đổi đó chứng tỏ Khôi là người như thế nào?
Hỏi: Trước thái độ đó cô Vân đã làm gì? Em có nhận xét gì về cô Vân?
Hỏi: Rút ra bài học qua câu chuyện trên?
- Đứng dậy, nói to.
- Phê bình chữ của thầy.
- Xin lỗi cả lớp, kể cho lớp nghe về hoàn cảnh của mình.
- Cúi đầu, rơm rớm nước
mắt.
- Giọng nghẹn ngào.
- Vì chứng kiến cô Vân tập viết.
- Biết được hoàn cảnh của cô giáo.
- Biết nhận lỗi và sửa lỗi.
- Không trách mắng, thông cảm.
- Học sinh tự rút ra bài học.
Nhận xét, bổ sung.
1. Truyện đọc:
Hãy tha lỗi cho em.
- Thái độ của Khôi với cô giáo.
- Phản ứng của cô giáo Vân.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt
Hỏi: Khoan dung là gì? Cho ví dụ?
Hỏi: Tìm những đặc điểm của lòng khoan dung?
Hỏi: Ý nghĩa của lòng khoan dung?
Hỏi: Nêu cách rèn luyện lòng khoan dung của em?
Hỏi: Trái với lòng khoan dung là gì? Hậu quả của nó đối với minh?
Hỏi: Vì sao cần phải biết lắng nghe và biết chấp nhận ý kiến người khác?
Hỏi: Khi bạn có khuyết điểm ra nên xử sự như thế nào?
Gợi ý cho học sinh xử lý.
- Là luôn tôn trọng và thông cảm, tha thứ cho người khác khi họ biết sửa lỗi.
- Rộng lòng tha thứ.
- Tôn trọng, được cảm thông.
- Được yêu mến tin cậy.
- Sống hoà hợp với mọi người.
- Học sinh tự nêu cách rèn luyện của bản thân.
- Coi thường, khinh bỉ, không độ lượng với người khác.
- Học sinh lấy ví dụ để giải thích.
- Sẽ không hiểu lầm, tránh bất hoà.
- Tin tưởng thông cảm cho nhau.
- Học sinh đưa ra cách xử lý của mình.
- Các em khác góp ý kiến bổ sung.
2. Nội dung bài học:
a, Khoan dung
b, Biểu hiện lòng khoan dung.
c, Ý nghĩa.
d
 








Các ý kiến mới nhất