Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Khoa học tự nhiên 9. CTST - Bài 6. Phản xạ toàn phần

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Tuyết Sương
Ngày gửi: 09h:59' 02-03-2025
Dung lượng: 84.1 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Hàm Trí

Tiết 19+20

Kế hoạch bài dạy KHTN ( phân môn Lý)lớp 9

Năm 2024-2025

BÀI 6. PHẢN XẠ TOÀN PHẦN

I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
a) Năng lực KHTN
– Thực hiện thí nghiệm để rút ra được điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần và xác định
được góc tới hạn.
– Vận dụng kiến thức về phản xạ toàn phần để giải thích một số hiện tượng đơn giản

thường gặp trong thực tế.

b) Năng lực chung
– Hỗ trợ các thành viên khác trong nhóm hoàn thành thí nghiệm tìm hiểu điều kiện phản

xạ toàn phần.
– Chủ động trong việc nêu ý kiến thảo luận để giải thích một số hiện tượng liên quan tới

phản xạ toàn phần trong đời sống.
2. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ để bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập KHTN.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy tính, máy chiếu.
– File trình chiếu ppt hỗ trợ bài dạy.
– Các video hỗ trợ bài giảng.
– Bộ thí nghiệm dành cho mỗi nhóm HS (6 bộ), gồm: Nguồn phát chùm sáng hẹp, bản bán
trụ bằng thủy tinh, tấm nhựa có in vòng tròn chia độ.
– Phiếu học tập (in trên giấy A1):
PHIẾU HỌC TẬP 1
NHÓM …..
Tiến hành thí nghiệm (6.1. Đường đi của tia sáng từ thủy tinh sang không khí dưới
góc tới i) và trả lời các câu hỏi sau:
a) So sánh chiết suất của môi trường chứa tia tới và môi trường chứa tia khúc xa.
GV: Lê Tuyết Sương



Tổ: KHTN

-

1

Trường THCS Hàm Trí

Kế hoạch bài dạy KHTN ( phân môn Lý)lớp 9

Năm 2024-2025

……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
b) Dưới góc tới i bằng bao nhiêu thì ta bắt đầu không quan sát thấy tia khúc xạ?
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
c) Nếu tiếp tục tăng góc tới thì tia sáng truyền đi như thế nào?
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
PHIẾU HỌC TẬP 2
NHÓM …..
1. Giải thích vì sao chỉ quan sát được ảnh ảo ở khoảng cách rất xa, khi lại gần thì không
nhìn thấy nữa?
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
2. Thực hiện các yêu cầu sau:
a. Giải thích sự truyền ánh sáng trong sợi quang?
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
b. Nêu một số ứng dụng của sợi quang trong y học, công nghệ thông tin?
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
GV: Lê Tuyết Sương



Tổ: KHTN

-

2

Trường THCS Hàm Trí

Kế hoạch bài dạy KHTN ( phân môn Lý)lớp 9

Năm 2024-2025

1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
– Nhận biết được trường hợp sự khúc xạ ánh sáng không xảy ra khi cho ánh sáng đi qua
mặt phân cách giữa hai môi trường.
b) Nội dung:
GV yêu cầu HS giải quyết bài toán:
Một tia sáng từ môi trường 1 là nhựa trong suốt có chiết suất n1 = 1,49 sang môi trường 2
là không khí có chiết suất n2 = 1. Tính góc khúc xạ và vẽ tia khúc xạ trong hai trường hợp:
+ góc tới i = 30o.
+ góc tới i = 60o.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
+ Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng: n1.sini = n2.sinr


sinr =

n1 sini1
n2

Với i = 30o
o

1,49.sin 30
sinr =
1

⇒ r = 48,16 .o

Với i = 60o

GV: Lê Tuyết Sương



Tổ: KHTN

-

3

Trường THCS Hàm Trí

Kế hoạch bài dạy KHTN ( phân môn Lý)lớp 9

Năm 2024-2025

1,49.sin 60o
sinr =
> 1 (vô lí)
1

=> Không tìm được góc r
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV- HS

Nội dung

Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS giải quyết bài toán:
Một tia sáng từ môi trường 1 là nhựa trong suốt có chiết suất n1 =
1,49 sang môi trường 2 là không khí có chiết suất n2 = 1. Tính góc
khúc xạ và vẽ tia khúc xạ trong hai trường hợp:
+ góc tới i = 30o.
+ góc tới i = 60o.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi xong quan sát HS, nếu các em chưa thể trả lời thì
đặt thêm câu hỏi gợi mở, liên tưởng tác các kiến thức đã học ở lớp
dưới.
Báo cáo kết quả:
- GV gọi đại diện trả lời các câu hỏi.
- Nhận xét và hiệu chỉnh kiến thức cho HS.
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
- GV nhận xét chung bài làm của cả lớp, nêu các lỗi sai chung (nếu
có) của HS và hướng dẫn chỉnh sửa.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Khi ánh sáng truyền qua mặt phân cách
giữa hai môi trường, ánh sáng có thể vừa bị phản xạ, vừa bị khúc
xạ. Trong trường hợp ánh sáng truyền từ nhựa trong sang không
khí, có các giá trị của góc tới mà ta không thể tìm được giá trị của
góc khúc xạ. Khi đó, ánh sáng đã bị phản xạ toàn phần. Vậy
“Hiện tượng phản xạ toàn phần có đặc điểm gì và xảy ra trong
điều kiện nào?”, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Hiện tượng phản xạ toàn phần
GV: Lê Tuyết Sương



Tổ: KHTN

-

4

Trường THCS Hàm Trí

Kế hoạch bài dạy KHTN ( phân môn Lý)lớp 9

Năm 2024-2025

a) Mục tiêu:
– Thực hiện thí nghiệm để rút ra được điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần và xác định được
góc tới hạn.
– Biết được thế nào là phản xạ toàn phần.
– Hỗ trợ các thành viên khác trong nhóm hoàn thành thí nghiệm tìm hiểu điều kiện phản xạ
toàn phần.
b) Nội dung:
– GV thực hiện:
+ Chia nhóm HS: 6 nhóm.
+ Phát bộ dụng cụ thí nghiệm và phiếu học tập cho mỗi nhóm.
+ Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn trong SGK/tr.26 và hoàn thành phiếu
học tập.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập đầy đủ đáp án như sau
PHIẾU HỌC TẬP 1
NHÓM …..
Tiến hành thí nghiệm (6.1. Đường đi của tia sáng từ thủy tinh sang không khí dưới
góc tới i) và trả lời các câu hỏi sau:
a) So sánh chiết suất của môi trường chứa tia tới và môi trường chứa tia khúc xa.
Trả lời
Chiết suất của môi trường chứa tia tới lớn hơn môi trường chứa tia khúc xạ.
b) Dưới góc tới i bằng bao nhiêu thì ta bắt đầu không quan sát thấy tia khúc xạ?
Trả lời
n2

Góc tới i < ith với sinith = n thì ta bắt đầu không quan sát thấy tia khúc xạ.
1
c) Nếu tiếp tục tăng góc tới thì tia sáng truyền đi như thế nào?
Trả lời
Nếu tiếp tục tăng góc tới i thì xuất hiện hiện tượng phản xạ ánh sáng.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV-HS

Nội dung

Giao nhiệm vụ:
– GV thực hiện:
GV: Lê Tuyết Sương



Tổ: KHTN

-

5

Trường THCS Hàm Trí

Kế hoạch bài dạy KHTN ( phân môn Lý)lớp 9

Năm 2024-2025

+ Chia nhóm HS: 6 nhóm.
+ Phát bộ dụng cụ thí nghiệm và phiếu học tập
cho mỗi nhóm.
+ Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo hướng
dẫn trong SGK/tr.26 và hoàn thành phiếu học tập.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

Báo cáo kết quả:
- GV gọi đại diện 1 nhóm trả lời các câu hỏi.
- Nhận xét và hiệu chỉnh kiến thức cho HS.
Tổng kết
– GV thực hiện:

I.Hiện tượng phản xạ toàn phần

Hiện tượng toàn bộ tia tới bị phản xạ
+ GV nhận xét chung về kết quả làm việc của các tại mặt phẳng phân cách giữa 2 môi
nhóm.
trường (không còn quan sát thấy tia
khúc xạ) gọi là hiện tượng phản xạ
+ Chốt kiến thức về sự truyền ánh sáng từ môi
toàn phần
trường chiết suất lớn vào môi trường chiết suất
nhỏ hơn.
+ Qua thí nghiệm: Nếu tiếp tục tăng góc tới thì
ta không còn quan sát thấy tỉa khúc xạ mà chỉ
còn thấy tia phản xạ, toàn bộ tia tới bị phản xạ
tại mặt phẳng phân cách giữa bản bán trụ và
không khí. Hiện tượng này gọi là hiện tượng
phản xạ toàn phần. Góc tới lúc bắt đầu không
quan sát thấy tia khúc xạ được gọi là góc tới hạn
(kí hiệu: ith).
Hoạt động 2.2: Điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần
b) Mục tiêu:
- Nêu được điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
b) Nội dung:
GV: Lê Tuyết Sương



Tổ: KHTN

-

6

Trường THCS Hàm Trí

Kế hoạch bài dạy KHTN ( phân môn Lý)lớp 9

Năm 2024-2025

– GV thực hiện:
+ Yêu cầu HS:
Nêu điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần từ kết quả thí nghiệm.
Viết công thức xác định góc tới hạn phản xạ toàn phần.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
- Định nghĩa: Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ toàn bộ tia tới, xảy ra ở
mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Điều kiện để có phản xạ toàn phần:
+ Ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất n 1 tới môi trường có chiết suất n 2 với: n1 >
n2.
Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn: i ≥ ith.
n2

Góc tới hạn phản xạ toàn phần sinith = n .
1
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV-HS

Nội dung

Giao nhiệm vụ:
– GV thực hiện:
+ Yêu cầu HS:
Nêu điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ toàn
phần từ kết quả thí nghiệm.
Viết công thức xác định góc tới hạn phản xạ toàn
phần.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
GV có thể gợi ý: Áp dụng công thức của định
luật khúc xạ ánh sáng khi góc tới bằng góc tới
hạn (góc khúc xạ bằng 90o).


Báo cáo kết quả:
- Đại diện 01 HS nêu điều kiện phản xạ toàn
phần và 01 HS viết công thức xác định góc tới
hạn phản xạ toàn phần..
Tổng kết
+ Nhận xét chung về câu trả lời của HS, điều
GV: Lê Tuyết Sương



Tổ: KHTN

II. Điều kiện xảy ra phản xạ toàn
phần
-

7

Trường THCS Hàm Trí

Kế hoạch bài dạy KHTN ( phân môn Lý)lớp 9

chỉnh (nếu có)
- Chốt kiến thức điều kiện phản xạ toàn phần
(SGK/tr.27).

Năm 2024-2025

Một trong những điều kiện xảy ra
hiện tượng phản xạ toàn phần là: ánh
sáng truyền từ môi trường có chiết
suất lớn sang môi trường có chiết
suất nhỏ hơn
VD:Trường hợp xảy ra phản xạ toàn
phần:
- Ánh sáng truyền từ nước sang
không khí.
- Ánh sáng truyền từ thủy tinh sang
nước.

3.Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Áp dụng được kiến thức về phản xạ toàn phần để tìm góc tới hạn phản xạ toàn phần và
xác định chiết suất của một môi trường truyền sáng.
b) Nội dung:
– GV thực hiện:
+ Chỉ ra góc tới hạn phản xạ toàn phần trong thí nghiệm đã thực hiện ở phần trên.
+ Tính chiết suất của thuỷ tinh được dùng làm bán trụ
c) Nội dung: Câu trả lời của HS
– Câu trả lời của HS:
+ Góc tới hạn phản xạ toàn phần: khoảng 39o.
+ Chiết suất của thuỷ tinh:
n2

1

sinith = n = n
tt
1
Thay số:
1

sin39o = n
tt
⇒ ntt ≈1,6.
GV: Lê Tuyết Sương



Tổ: KHTN

-

8

Trường THCS Hàm Trí

Kế hoạch bài dạy KHTN ( phân môn Lý)lớp 9

Năm 2024-2025

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV-HS

Nội dung

Giao nhiệm vụ:
– GV thực hiện:
+ Chỉ ra góc tới hạn phản xạ toàn phần trong thí
nghiệm đã thực hiện ở phần trên.
+ Tính chiết suất của thuỷ tinh được dùng làm bán trụ
HS thực hiện nhiệm vụ

sini
n2
a. Ta có: sinr = n 1

1
sin30
=4
⇔ sinr
3

- GV quan sát, hỗ trợ HS.
Câu 1: Chiếu một tia sáng từ nước tới mặt phân cách
2

giữa nước và không khí. Biết chiết suất của nước và ⇒sinr = 3 ⇒r = 41 48'.
4

không khí lần lượt là n1= 3 ,n2=1

b. Khi góc tới bằng 60° thì
a) Tính góc khúc xạ trong trường hợp góc tới bằng 30° không còn tia khúc xạ vì đã
b) Khi góc tới bằng 60° thì có tia khúc xạ không? Tại xảy ra hiện tượng phản xạ toàn
phần
sao?
Báo cáo kết quả:

N2= 1; n1 tt= ? ith= 390

- Đại diện 02 HS trình bày câu trả lời.
- Hỗ trợ HS nếu có sai sót.
Tổng kết

+ Chiết suất của thuỷ tinh:

gv chốt kiến thức

n2

1

sinith = n = n
tt
1
Thay số:
1

sin39o = n
tt
⇒ ntt ≈1,6.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức về phản xạ toàn phần để giải thích hoạt động của cáp quang.
GV: Lê Tuyết Sương



Tổ: KHTN

-

9

Trường THCS Hàm Trí

Kế hoạch bài dạy KHTN ( phân môn Lý)lớp 9

Năm 2024-2025

- Chủ động trong việc nêu ý kiến thảo luận để giải thích một số hiện tượng liên quan tới
phản xạ toàn phần trong đời sống.
- Đề xuất được phương án thí nghiệm mô phỏng sự dẫn sáng của sợi quang.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu HS:
+ (1) Làm việc nhóm thảo luận để đề xuất phương án thí nghiệm minh họa về sự dẫn sáng
(hiện tượng phản xạ toàn phần) của sợi quang (chỉ rõ dụng cụ, bố trí thí nghiệm).
+ (2) Tiến hành thí nghiệm theo phương án đề xuất ở nhà, ghi lại các lưu ý trong quá trình
thực hiện và báo cáo cho GV trong tiết học tiếp theo.
c) Sản phẩm: Đáp án của các câu hỏi như sau
Phương án thí nghiệm:
+ Dụng cụ: 1 bình nhựa trong (dung tích khoảng 0,5 lít) có khoét 1 lỗ nhỏ (đường kính
khoảng 1 cm) ở gần đáy, 1 đèn laser, nước sạch, 1 thỏi đất nặn.
+ Tiến hành:
Bịt kín lỗ nhỏ trên bình nhựa bằng đất nặn và đổ đầy nước sạch vào bình.
Đặt bình trên mặt bàn. Bật đèn laser, chiếu đèn laser vào bình nước sao cho tia sáng
đi thẳng vào lỗ nhỏ.
• Bỏ nút bằng đất nặn để nước trong bình chảy ra.
• Quan sát hiện tượng dẫn truyền ánh sáng laser theo dòng nước chảy khỏi bình.



d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên-hs

Nội dung

Giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS:
+ (1) Làm việc nhóm thảo luận để đề xuất phương án thí nghiệm
minh họa về sự dẫn sáng (hiện tượng phản xạ toàn phần) của sợi
quang (chỉ rõ dụng cụ, bố trí thí nghiệm).
+ (2) Tiến hành thí nghiệm theo phương án đề xuất ở nhà, ghi lại
các lưu ý trong quá trình thực hiện và báo cáo cho GV trong tiết
học tiếp theo.
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn cho HS thực hiện ở nhà.
GV: Lê Tuyết Sương



Tổ: KHTN

-

10

Trường THCS Hàm Trí

Kế hoạch bài dạy KHTN ( phân môn Lý)lớp 9

Năm 2024-2025

- GV theo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ và đưa ra hướng
dẫn, gợi ý (nếu cần).
Báo cáo kết quả:
- GV thực hiện nhận xét, góp ý phương án thí nghiệm của các
nhóm; HS các nhóm dựa trên nhận xét, góp ý để điều chỉnh lại
phương án thí nghiệm.
- Trường hợp các nhóm không đưa được phương án thí nghiệm,
GV chiếu video thí nghiệm minh hoạ và gợi ý cho các nhóm tiếp
tục thực hiện nhiệm vụ và ở nhà.
https://www.youtube.com/watch?v=XrWB0KLXpn8
IV. PHỤ LỤC
PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM CỦA HỌC SINH
              Mức độ
Mức độ
Tiêu chí
Tiêu chí 1. Các học sinh
trong nhóm đều tham gia
hoạt động
Tiêu chí 2. Thảo luận sôi
nổi

Mức độ 1
(0.5 đ)

Mức độ 2
(1.0 đ)

Mức độ 3
(2.0 đ)

Điểm

Dưới 50% HS trong
nhóm tham gia hoạt
động
Ít thảo luận, trao
đổi với nhau.

Từ 50% - 90% HS
trong nhóm tham
gia hoạt động
Thảo luận sôi nổi
nhưng ít tranh
luận.
Tiêu chí 3. Báo cáo kết Báo cáo chưa rõ Báo cáo rõ ràng
quả thảo luận
ràng, còn lộn xộn.
nhưng còn lúng
túng
Tiêu chí 4. Nội dung kết Báo cáo được 75% Báo cáo từ 75% quả thảo luận
trở xuống nội dung 90% nội dung yêu
yêu cầu thảo luận
cầu thảo luận.

100% HS trong
nhóm tham gia
hoạt động
Thảo luận và
tranh luận sôi
nổi với nhau.
Báo cáo rõ ràng
và mạch lạc, tự
tin
Báo cáo trên
90% nội dung
yêu cầu thảo
luận.
Tiêu chí 5. Phản biện ý Chỉ có 1 – 2 ý kiến Có từ 3 – 4 ý kiến Có từ 5 ý kiến
kiến của bạn.
phản biện.
phản biện
phản biện trở
lên.

-----------------------------Hết----------------------------GV: Lê Tuyết Sương



Tổ: KHTN

-

11
 
Gửi ý kiến