Tìm kiếm Giáo án
Khoa học tự nhiên 8. KNTT - Bài 6. Tính theo phương trình hóa học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Tuyết Sương
Ngày gửi: 10h:20' 02-03-2025
Dung lượng: 118.0 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Lê Tuyết Sương
Ngày gửi: 10h:20' 02-03-2025
Dung lượng: 118.0 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy (Phân môn Hoá học) KHTN lớp 8
Năm 2024-2025
Tiết 16+19+20+21+22
BÀI 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
I. Mục tiêu:
1. Về năng lực:
*Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận thức KHTN: Trình bày được khái niệm khái niệm hiệu suất của phản ứng
- Năng lực tìm hiểu KHTN: tính được hiệu suất của một phản ứng dựa vào lượng sản phẩm
thu được theo lí thuyết và lượng sản phẩm thu được theo thực tế.
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học và tự chủ: Chủ động, tự tìm hiểu về số mol, khối lượng hoặc thể tích ở điều
kiện 1 bar và 25 0C.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về khái niệm hiệu suất của phản ứng
+ Hoạt động nhóm có hiệu quả theo yêu cầu của GV trong khi thảo luận, đảm bảo các thành
viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề kịp thời với các thành viên
trong nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các
nhiệm vụ học tập.
2. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
- Trung thực: Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề của bài học.
- Trách nhiệm: Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Máy chiếu, bảng nhóm, các hình ảnh theo SGK.
2. Học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
- Đọc trước nội dung bài 4 tìm hiểu kiến thức liên quan đến bài học qua internet, sách báo.
- Giấy A0.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (….. phút)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho học sinh, dẫn dắt giới thiệu vấn đề để học sinh biết được về phương trình
hóa học
b) Nội dung:
- Cho học sinh thực hiện Phiếu học tập 1
Bằng cách nào có thể tính được lượng chất tham gia và lượng chất sản phẩm trong quá trình sản
xuất?
c) Sản phẩm:
- Học sinh bước đầu nói lên suy nghĩ của bản thân và có hướng điều chỉnh đúng trong vấn đề
nghiên cứu.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
Câu trả lời của HS
- GV đưa nội dung câu hỏi
Bằng cách nào có thể tính được lượng chất tham gia và
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
1
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy (Phân môn Hoá học) KHTN lớp 8
Hoạt động của GV - HS
lượng chất sản phẩm trong quá trình sản xuất?
Năm 2024-2025
Nội dung
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh thảo luận nhóm hoàn thành câu hỏi của GV
đưa ra.
- GV quan sát, hỗ trợ khi cần thiết.
* Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 2 -3 HS đại diện nhóm trình bày, HS nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức, đặt vấn đề vào bài.
Hoạt động 2. TÍNH LƯỢNG CHẤT TRONG PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (….. phút)
a) Mục tiêu:
– Tính được lượng chất trong phương trình hóa học theo số mol, khối lượng hoặc thể tích ở điều kiện
1 bar và 25 0C.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu học sinh tìm hiểu thông tin, trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa, tiến hành thí
nghiệm và trả lời câu hỏi:
Câu hỏi 1 trang 29 KHTN 8: Ví dụ: Hoà tan hết 0,65 gam Zn trong dung dịch HCl 1 M, phản
ứng xảy ra như sau:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Tính thể tích khí hydrogen thu được trong ví dụ trên ở 25 oC, 1 bar.
Câu hỏi 2 trang 29 KHTN 8: Khi cho Mg tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thì xảy ra phản
ứng hoá học như sau:
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
Sau phản ứng thu được 0,02 mol MgSO4. Tính thể tích khí H2 thu được ở 25 oC, 1 bar.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS
Câu hỏi 1 trang 29 KHTN 8:
Số mol Zn tham gia phản ứng: nZn=0,65:65=0,01(mol)
Theo phương trình hoá học:
1 mol Zn tham gia phản ứng sẽ thu được 1 mol H2.
Vậy 0,01 mol Zn tham gia phản ứng sẽ thu được 0,01 mol H2.
Thể tích khí hydrogen thu được ở 25 oC, 1 bar (tức điều kiện chuẩn) là:
V = 0,01 . 24,79 = 0,2479 lít.
Câu hỏi 2 trang 29 KHTN 8:
Theo phương trình hoá học:
1 mol Mg tham gia phản ứng sẽ thu được 1 mol MgSO4 và 1 mol H2.
Hay số mol H2 thu được sau phản ứng bằng số mol MgSO4 thu được sau phản ứng.
Vậy sau phản ứng thu được 0,02 mol MgSO4 suy ra số mol H2 thu được là 0,02 mol.
Thể tích khí H2 thu được ở 25 oC , 1 bar (tức điều kiện chuẩn) là:
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
2
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy (Phân môn Hoá học) KHTN lớp 8
Năm 2024-2025
V = 0,02 . 24,79 = 0,4958 lít.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Gv đưa bài tập ví dụ (sgk), hướng dẫn học sinh
thực hiện
Câu hỏi 1 trang 29 KHTN 8: Ví dụ: Hoà tan hết
0,65 gam Zn trong dung dịch HCl 1 M, phản ứng
xảy ra như sau:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Tính thể tích khí hydrogen thu được trong ví dụ
trên ở 25 oC, 1 bar.
Nội dung
I. TÍNH LƯỢNG CHẤT TRONG
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Dựa vào phương trình hóa học, khi biết
lượng một chất đã phản ứng hoặc lượng
chất tạo thành, tính được lượng các chất
còn lại.
Câu hỏi 1 trang 29 KHTN 8:
Số mol Zn tham gia phản
ứng: nZn=0,65:65=0,01(mol)
Theo phương trình hoá học:
1 mol Zn tham gia phản ứng sẽ thu được
1 mol H2.
Vậy 0,01 mol Zn tham gia phản ứng sẽ
thu được 0,01 mol H2.
Thể tích khí hydrogen thu được ở 25 oC,
1 bar (tức điều kiện chuẩn) là:
Câu hỏi 2 trang 29 KHTN 8: Khi cho Mg tác
dụng với dung dịch H2SO4 loãng thì xảy ra phản
ứng hoá học như sau:
V = 0,01 . 24,79 = 0,2479 lít.
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
1 mol Mg tham gia phản ứng sẽ thu
được 1 mol MgSO4 và 1 mol H2.
Sau phản ứng thu được 0,02 mol MgSO 4. Tính thể
tích khí H2 thu được ở 25 oC, 1 bar.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện hoàn thành các yêu cầu của GV.
- GV quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần thiết.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS đại diện trình bày.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày của
bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức đúng.
Câu hỏi 2 trang 29 KHTN 8:
Theo phương trình hoá học:
Hay số mol H2 thu được sau phản ứng
bằng số mol MgSO4 thu được sau phản
ứng.
Vậy sau phản ứng thu được 0,02 mol
MgSO4 suy ra số mol H2 thu được là
0,02 mol.
Thể tích khí H2 thu được ở 25 oC , 1 bar
(tức điều kiện chuẩn) là:
V = 0,02 . 24,79 = 0,4958 lít.
Hoạt động 3. HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG (….. phút)
a) Mục tiêu:
– Nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng và tính được hiệu suất của một phản ứng dựa vào lượng
sản phẩm thu được theo lí thuyết và lượng sản phẩm thu được theo thực tế.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu học sinh tìm hiểu thông tin, trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
3
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy (Phân môn Hoá học) KHTN lớp 8
Năm 2024-2025
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
II. HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm cặp đôi nghiên
cứu thông tin trong SGK
- Học sinh trả lời câu hỏi 1,2
Câu hỏi trang 29 KHTN 8: Khi nung nóng
KClO3 xảy ra phản ứng hoá học sau (phản ứng Câu hỏi trang 29 KHTN 8:
- Khi nhiệt phân 1 mol KClO 3 thì thu
nhiệt phân):
được số mol O2 nhỏ hơn 1,5 mol.
2KClO3 →2KCl + 3O2
- Để thu được 0,3 mol O2 thì cần số mol
Biết rằng hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100%.
KClO3 lớn hơn 0,2 mol.
Hãy chọn các từ/cụm từ (lớn hơn, nhỏ hơn, bằng)
phù hợp với nội dung còn thiếu trong các câu sau
đây:
- Khi nhiệt phân 1 mol KClO3 thì thu được số mol
O2 … (1) … 1,5 mol.
- Để thu được 0,3 mol O2 thì cần số mol KClO3 …
(2) … 0,2 mol.
Câu hỏi trang 30 KHTN 8: Nung 10 gam calcium
carbonate (thành phần chính của đá vôi), thu được
khí carbon dioxide và m gam vôi sống. Giả thiết
hiệu suất phản ứng là 80%, xác định m.
Câu hỏi trang 30 KHTN 8:
Số
mol
CaCO3: nCaCO3=10:100=0,1(mol).
Phương trình hoá học:
CaCO3
CaO + CO2
Theo phương trình hoá học:
+ Khái niệm hiệu suất phản ứng?
+ Công thức tính hiệu suất phản ứng:
1 mol CaCO3 tham gia phản ứng thu
được 1 mol CaO.
Vậy 0,1 mol CaCO3 tham gia phản ứng
thu được 0,1 mol CaO.
Khối lượng CaO thu được theo lí thuyết
là: mLT = 0,1.56 = 5,6 gam.
Do hiệu suất phản ứng là 80% nên khối
lượng CaO thu được theo thực tế là:
mTT=5,6.80100=4,48(gam).
a. Khái niệm hiệu suất phản ứng:
- Xét phản ứng trong trường hợp tổng
quát:
Chất phản ứng → Sản phẩm
- Với hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100%
khi đó:
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
4
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy (Phân môn Hoá học) KHTN lớp 8
Năm 2024-2025
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
+ Lượng chất phản ứng dùng trên thực
* HS thực hiện nhiệm vụ
tế sẽ lớn hơn lượng tính theo phương
- Cá nhân trình bày
trình hóa học (theo lí thuyết)
- Học sinh còn lại, nhận xét
+ Lượng sản phẩm thu được trên thực
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS đại diện trình bày, học sinh còn lại tế sẽ nhỏ hơn lượng tính theo phương
trình hóa học
nhận xét bổ sung.
b. Công thức tính hiệu suất phản
* Kết luận, nhận định
- GV yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung, đánh ứng:
giá.
H
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
m'
n'
.100% .100%
m
n
Với: m,n lần lượt là khối lượng và số
mol chất sản phẩm tính theo lí thuyết
m', n' lần lượt là khối lượng và
số mol chất sản phẩm tính theo thực tế
Hoạt động 4: Luyện tập, (…… phút)
a. Mục tiêu: Phối hợp với các thành viên trong nhóm cùng giải quyết các vấn đề mà
nhiệm vụ học tập đề ra. Sáng tạo trong việc xây dựng thiết kế các hoạt động luyện tập hoàn
thành nội dung nhiệm vụ được giao.
b. Nội dung: HS thu nhận kiến thức, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
Câu trả lời của học sinh
Câu 1:
- GV giao nhiệm vụ học tập:
Hướng dẫn giải
+Bài tập
Câu 1: Khi cho m gam kim loại Mg phản ứng với
ldung dịch HCl dư theo phản ứng:
mol
Mg+ 2HCl → MgCl2 + H2 Sau phản ứng thu được
PTHH: Mg+ 2HCl → MgCl2 + H2
2,479 lít (đktc) khí hiđro ở 250C, 1 bar. Tính m?
PTHH (mol)
1
Câu 2: Khi cho kim loại 6,5g kim loại Zn phản
Phản ứng (mol) 0,1 ←
ứng với dung dịch axit sunfuric loãng như sau:
Zn+ H2SO4 →ZnSO4 + H2. Tính khối lượng muối m= mMg= 0,1.24=2,4 gam
ZnSO4 thu được sau phản ứng.
Câu 2:
Câu 3: Khí thiên nhiên nén (CNG – Compressed
Natural Gas) có thành phần chính là methane
(CH4), là nhiêu liệu sạch, thân thiện với môi
trường. Xét phản ứng đốt cháy methane trong
buồng đốt động cơ xe buýt sử dụng nhiên liệu
GV: Lê Tuyết Sương
–
1
0,1
Số mol kim loại Zn là nZn= 0,1 mol
PTHH Zn+ H2SO4 →ZnSO4 + H2
Theo PTHH (mol) 1
Theo phản ứng (mol)
0,1
Tổ: KHTN
-
1
0,1 →
5
Trường THCS Hàm Trí
CNG:
Kế hoạch bài dạy (Phân môn Hoá học) KHTN lớp 8
Hoạt động của GV - HS
Năm 2024-2025
Nội dung
gam
0
CH4 + 2O2 t CO2 + 2H2O
Tính thể tích khí CO2 (đkc) ở ở 250C, 1 bar từ 24,79 lít
khí CH4
Câu 3:
PTHH:
CH4 + 2O2
CO2 +
* Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
2H2O
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và thảo luận
Theo PTHH (lit) 1
1
nhóm trả lời câu hỏi
24,79
- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một Theo phản ứng (lít) 24,79
nhóm trình bày sản phẩm, các nhóm khác bổ sung Vậy
(nếu có).
* Bước 3. Báo cáo, thảo luận
24,79 Lít
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả, nêu ý kiến của
mình.
* Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung, đánh
giá.
- GV đánh giá bằng nhận xét.
- GV giải thích bổ sung kiến thức.
- HS về nhà đọc trước, tìm hiểu nội dung liên quan đến bài 7: Tốc độ phản ứng và chất xúc tác
------------------
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
6
Kế hoạch bài dạy (Phân môn Hoá học) KHTN lớp 8
Năm 2024-2025
Tiết 16+19+20+21+22
BÀI 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
I. Mục tiêu:
1. Về năng lực:
*Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận thức KHTN: Trình bày được khái niệm khái niệm hiệu suất của phản ứng
- Năng lực tìm hiểu KHTN: tính được hiệu suất của một phản ứng dựa vào lượng sản phẩm
thu được theo lí thuyết và lượng sản phẩm thu được theo thực tế.
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học và tự chủ: Chủ động, tự tìm hiểu về số mol, khối lượng hoặc thể tích ở điều
kiện 1 bar và 25 0C.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về khái niệm hiệu suất của phản ứng
+ Hoạt động nhóm có hiệu quả theo yêu cầu của GV trong khi thảo luận, đảm bảo các thành
viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề kịp thời với các thành viên
trong nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các
nhiệm vụ học tập.
2. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
- Trung thực: Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề của bài học.
- Trách nhiệm: Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Máy chiếu, bảng nhóm, các hình ảnh theo SGK.
2. Học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
- Đọc trước nội dung bài 4 tìm hiểu kiến thức liên quan đến bài học qua internet, sách báo.
- Giấy A0.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (….. phút)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho học sinh, dẫn dắt giới thiệu vấn đề để học sinh biết được về phương trình
hóa học
b) Nội dung:
- Cho học sinh thực hiện Phiếu học tập 1
Bằng cách nào có thể tính được lượng chất tham gia và lượng chất sản phẩm trong quá trình sản
xuất?
c) Sản phẩm:
- Học sinh bước đầu nói lên suy nghĩ của bản thân và có hướng điều chỉnh đúng trong vấn đề
nghiên cứu.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
Câu trả lời của HS
- GV đưa nội dung câu hỏi
Bằng cách nào có thể tính được lượng chất tham gia và
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
1
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy (Phân môn Hoá học) KHTN lớp 8
Hoạt động của GV - HS
lượng chất sản phẩm trong quá trình sản xuất?
Năm 2024-2025
Nội dung
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh thảo luận nhóm hoàn thành câu hỏi của GV
đưa ra.
- GV quan sát, hỗ trợ khi cần thiết.
* Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 2 -3 HS đại diện nhóm trình bày, HS nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức, đặt vấn đề vào bài.
Hoạt động 2. TÍNH LƯỢNG CHẤT TRONG PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (….. phút)
a) Mục tiêu:
– Tính được lượng chất trong phương trình hóa học theo số mol, khối lượng hoặc thể tích ở điều kiện
1 bar và 25 0C.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu học sinh tìm hiểu thông tin, trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa, tiến hành thí
nghiệm và trả lời câu hỏi:
Câu hỏi 1 trang 29 KHTN 8: Ví dụ: Hoà tan hết 0,65 gam Zn trong dung dịch HCl 1 M, phản
ứng xảy ra như sau:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Tính thể tích khí hydrogen thu được trong ví dụ trên ở 25 oC, 1 bar.
Câu hỏi 2 trang 29 KHTN 8: Khi cho Mg tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thì xảy ra phản
ứng hoá học như sau:
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
Sau phản ứng thu được 0,02 mol MgSO4. Tính thể tích khí H2 thu được ở 25 oC, 1 bar.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS
Câu hỏi 1 trang 29 KHTN 8:
Số mol Zn tham gia phản ứng: nZn=0,65:65=0,01(mol)
Theo phương trình hoá học:
1 mol Zn tham gia phản ứng sẽ thu được 1 mol H2.
Vậy 0,01 mol Zn tham gia phản ứng sẽ thu được 0,01 mol H2.
Thể tích khí hydrogen thu được ở 25 oC, 1 bar (tức điều kiện chuẩn) là:
V = 0,01 . 24,79 = 0,2479 lít.
Câu hỏi 2 trang 29 KHTN 8:
Theo phương trình hoá học:
1 mol Mg tham gia phản ứng sẽ thu được 1 mol MgSO4 và 1 mol H2.
Hay số mol H2 thu được sau phản ứng bằng số mol MgSO4 thu được sau phản ứng.
Vậy sau phản ứng thu được 0,02 mol MgSO4 suy ra số mol H2 thu được là 0,02 mol.
Thể tích khí H2 thu được ở 25 oC , 1 bar (tức điều kiện chuẩn) là:
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
2
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy (Phân môn Hoá học) KHTN lớp 8
Năm 2024-2025
V = 0,02 . 24,79 = 0,4958 lít.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Gv đưa bài tập ví dụ (sgk), hướng dẫn học sinh
thực hiện
Câu hỏi 1 trang 29 KHTN 8: Ví dụ: Hoà tan hết
0,65 gam Zn trong dung dịch HCl 1 M, phản ứng
xảy ra như sau:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Tính thể tích khí hydrogen thu được trong ví dụ
trên ở 25 oC, 1 bar.
Nội dung
I. TÍNH LƯỢNG CHẤT TRONG
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Dựa vào phương trình hóa học, khi biết
lượng một chất đã phản ứng hoặc lượng
chất tạo thành, tính được lượng các chất
còn lại.
Câu hỏi 1 trang 29 KHTN 8:
Số mol Zn tham gia phản
ứng: nZn=0,65:65=0,01(mol)
Theo phương trình hoá học:
1 mol Zn tham gia phản ứng sẽ thu được
1 mol H2.
Vậy 0,01 mol Zn tham gia phản ứng sẽ
thu được 0,01 mol H2.
Thể tích khí hydrogen thu được ở 25 oC,
1 bar (tức điều kiện chuẩn) là:
Câu hỏi 2 trang 29 KHTN 8: Khi cho Mg tác
dụng với dung dịch H2SO4 loãng thì xảy ra phản
ứng hoá học như sau:
V = 0,01 . 24,79 = 0,2479 lít.
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
1 mol Mg tham gia phản ứng sẽ thu
được 1 mol MgSO4 và 1 mol H2.
Sau phản ứng thu được 0,02 mol MgSO 4. Tính thể
tích khí H2 thu được ở 25 oC, 1 bar.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện hoàn thành các yêu cầu của GV.
- GV quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần thiết.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS đại diện trình bày.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày của
bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức đúng.
Câu hỏi 2 trang 29 KHTN 8:
Theo phương trình hoá học:
Hay số mol H2 thu được sau phản ứng
bằng số mol MgSO4 thu được sau phản
ứng.
Vậy sau phản ứng thu được 0,02 mol
MgSO4 suy ra số mol H2 thu được là
0,02 mol.
Thể tích khí H2 thu được ở 25 oC , 1 bar
(tức điều kiện chuẩn) là:
V = 0,02 . 24,79 = 0,4958 lít.
Hoạt động 3. HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG (….. phút)
a) Mục tiêu:
– Nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng và tính được hiệu suất của một phản ứng dựa vào lượng
sản phẩm thu được theo lí thuyết và lượng sản phẩm thu được theo thực tế.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu học sinh tìm hiểu thông tin, trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
3
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy (Phân môn Hoá học) KHTN lớp 8
Năm 2024-2025
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
II. HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm cặp đôi nghiên
cứu thông tin trong SGK
- Học sinh trả lời câu hỏi 1,2
Câu hỏi trang 29 KHTN 8: Khi nung nóng
KClO3 xảy ra phản ứng hoá học sau (phản ứng Câu hỏi trang 29 KHTN 8:
- Khi nhiệt phân 1 mol KClO 3 thì thu
nhiệt phân):
được số mol O2 nhỏ hơn 1,5 mol.
2KClO3 →2KCl + 3O2
- Để thu được 0,3 mol O2 thì cần số mol
Biết rằng hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100%.
KClO3 lớn hơn 0,2 mol.
Hãy chọn các từ/cụm từ (lớn hơn, nhỏ hơn, bằng)
phù hợp với nội dung còn thiếu trong các câu sau
đây:
- Khi nhiệt phân 1 mol KClO3 thì thu được số mol
O2 … (1) … 1,5 mol.
- Để thu được 0,3 mol O2 thì cần số mol KClO3 …
(2) … 0,2 mol.
Câu hỏi trang 30 KHTN 8: Nung 10 gam calcium
carbonate (thành phần chính của đá vôi), thu được
khí carbon dioxide và m gam vôi sống. Giả thiết
hiệu suất phản ứng là 80%, xác định m.
Câu hỏi trang 30 KHTN 8:
Số
mol
CaCO3: nCaCO3=10:100=0,1(mol).
Phương trình hoá học:
CaCO3
CaO + CO2
Theo phương trình hoá học:
+ Khái niệm hiệu suất phản ứng?
+ Công thức tính hiệu suất phản ứng:
1 mol CaCO3 tham gia phản ứng thu
được 1 mol CaO.
Vậy 0,1 mol CaCO3 tham gia phản ứng
thu được 0,1 mol CaO.
Khối lượng CaO thu được theo lí thuyết
là: mLT = 0,1.56 = 5,6 gam.
Do hiệu suất phản ứng là 80% nên khối
lượng CaO thu được theo thực tế là:
mTT=5,6.80100=4,48(gam).
a. Khái niệm hiệu suất phản ứng:
- Xét phản ứng trong trường hợp tổng
quát:
Chất phản ứng → Sản phẩm
- Với hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100%
khi đó:
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
4
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy (Phân môn Hoá học) KHTN lớp 8
Năm 2024-2025
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
+ Lượng chất phản ứng dùng trên thực
* HS thực hiện nhiệm vụ
tế sẽ lớn hơn lượng tính theo phương
- Cá nhân trình bày
trình hóa học (theo lí thuyết)
- Học sinh còn lại, nhận xét
+ Lượng sản phẩm thu được trên thực
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS đại diện trình bày, học sinh còn lại tế sẽ nhỏ hơn lượng tính theo phương
trình hóa học
nhận xét bổ sung.
b. Công thức tính hiệu suất phản
* Kết luận, nhận định
- GV yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung, đánh ứng:
giá.
H
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
m'
n'
.100% .100%
m
n
Với: m,n lần lượt là khối lượng và số
mol chất sản phẩm tính theo lí thuyết
m', n' lần lượt là khối lượng và
số mol chất sản phẩm tính theo thực tế
Hoạt động 4: Luyện tập, (…… phút)
a. Mục tiêu: Phối hợp với các thành viên trong nhóm cùng giải quyết các vấn đề mà
nhiệm vụ học tập đề ra. Sáng tạo trong việc xây dựng thiết kế các hoạt động luyện tập hoàn
thành nội dung nhiệm vụ được giao.
b. Nội dung: HS thu nhận kiến thức, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
Câu trả lời của học sinh
Câu 1:
- GV giao nhiệm vụ học tập:
Hướng dẫn giải
+Bài tập
Câu 1: Khi cho m gam kim loại Mg phản ứng với
ldung dịch HCl dư theo phản ứng:
mol
Mg+ 2HCl → MgCl2 + H2 Sau phản ứng thu được
PTHH: Mg+ 2HCl → MgCl2 + H2
2,479 lít (đktc) khí hiđro ở 250C, 1 bar. Tính m?
PTHH (mol)
1
Câu 2: Khi cho kim loại 6,5g kim loại Zn phản
Phản ứng (mol) 0,1 ←
ứng với dung dịch axit sunfuric loãng như sau:
Zn+ H2SO4 →ZnSO4 + H2. Tính khối lượng muối m= mMg= 0,1.24=2,4 gam
ZnSO4 thu được sau phản ứng.
Câu 2:
Câu 3: Khí thiên nhiên nén (CNG – Compressed
Natural Gas) có thành phần chính là methane
(CH4), là nhiêu liệu sạch, thân thiện với môi
trường. Xét phản ứng đốt cháy methane trong
buồng đốt động cơ xe buýt sử dụng nhiên liệu
GV: Lê Tuyết Sương
–
1
0,1
Số mol kim loại Zn là nZn= 0,1 mol
PTHH Zn+ H2SO4 →ZnSO4 + H2
Theo PTHH (mol) 1
Theo phản ứng (mol)
0,1
Tổ: KHTN
-
1
0,1 →
5
Trường THCS Hàm Trí
CNG:
Kế hoạch bài dạy (Phân môn Hoá học) KHTN lớp 8
Hoạt động của GV - HS
Năm 2024-2025
Nội dung
gam
0
CH4 + 2O2 t CO2 + 2H2O
Tính thể tích khí CO2 (đkc) ở ở 250C, 1 bar từ 24,79 lít
khí CH4
Câu 3:
PTHH:
CH4 + 2O2
CO2 +
* Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
2H2O
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và thảo luận
Theo PTHH (lit) 1
1
nhóm trả lời câu hỏi
24,79
- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một Theo phản ứng (lít) 24,79
nhóm trình bày sản phẩm, các nhóm khác bổ sung Vậy
(nếu có).
* Bước 3. Báo cáo, thảo luận
24,79 Lít
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả, nêu ý kiến của
mình.
* Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung, đánh
giá.
- GV đánh giá bằng nhận xét.
- GV giải thích bổ sung kiến thức.
- HS về nhà đọc trước, tìm hiểu nội dung liên quan đến bài 7: Tốc độ phản ứng và chất xúc tác
------------------
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
6
 









Các ý kiến mới nhất