Tìm kiếm Giáo án
Khoa học tự nhiên 8. KNTT - Bài 4. Dung dịch và nồng độ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Tuyết Sương
Ngày gửi: 10h:27' 02-03-2025
Dung lượng: 333.6 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Lê Tuyết Sương
Ngày gửi: 10h:27' 02-03-2025
Dung lượng: 333.6 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN ( Hoá) lớp 8
Năm 2024-2025
Tiết 8+9+10+11
BÀI 4: DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
a) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+) Nêu được dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của các chất đã tan trong nhau, độ tan của
một chất trong nước.
+) Tính được độ tan, nồng độ phần trăm, nồng độ mol theo công thức và thực hiện thí
nghiệm pha một dung dịch theo một nồng độ cho trước.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát một số phân tử trong tự nhiên (hydrochloric acid, calcium
chloride, ethanol,…) thông qua các hình ảnh mô phỏng cấu trúc phân tử.
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Nhận biết được một số nguyên tố khí hiếm; loại liên
kết có trong các phân tử; chất ion, chất cộng hóa trị và ứng dụng của nó trong đời sống.
b) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học:
+) Chủ động, tích cực tìm hiểu về dung dịch, độ tan.
+) Cách tính nồng độ phần trăm, nồng độ mol theo công thức.
+) Biết cách pha một dung dịch theo nồng độ cho trước.
- Giao tiếp và hợp tác:
+) Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về dung dịch, độ tan trong nước của một chất.
+) Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các thành viên
trong nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết
các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập. tốt nhất.
2. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV:- Các mô hình trực quan, hình ảnh theo sách giáo khoa, video.
- Đồ dùng thí nghiệm.
- Máy chiếu, bảng nhóm.
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
1
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN ( Hoá) lớp 8
Năm 2024-2025
- Phiếu học tập
2. Học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Hoạt động khởi động
a) Mục tiêu: GV hướng dẫn HS hình thành tư duy tổng quan cho bài học. Từ đó khám
phá, tìm tòi và chủ động trong việc tìm kiếm kiến thức mới về nồng độ dung dịch.
b) Nội dung: Đặt vấn đề: “Các dung dịch thương có ghi kèm theo nồng độ xác định như
nước muối sinh lí 0,9%, sulfuric acid 1 mol/L,… Vậy nồng độ dung dịch là gì?”
c) Sản phẩm: HS nêu suy nghĩ của bản thân.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
Nội dung cần đạt
Giao nhiệm vụ:
Nhận nhiệm vụ
Đặt vấn đề: “Các dung dịch thường có ghi kèm theo nồng độ
xác định như nước muối sinh lí 0,9%, sulfuric acid 1 mol/L,
… Vậy nồng độ dung dịch là gì?”
HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi của GV đưa ra
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết
* Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 2 -3 HS đại diện nhóm trình bày, HS nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức, đặt vấn đề vào bài
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
Vào bài mới
-
2
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN ( Hoá) lớp 8
Năm 2024-2025
2. Hoạt động : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Dung dịch, chất tan và dung môi (… phút)
a) Mục tiêu: HS biết được chất tan và dung môi, cách pha dung dịch.
b) Nội dung:
- GV hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm nhận biết dung dịch, dung môi, thực hiện cách
pha dung dịch.
- Chia lớp học thành 8 nhóm, hoạt động, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập số
1.
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập số 1
Chuẩn bị: nước, muối ăn, sữa bột (bột sắn, bột gạo,…), copper (II) sulfate, cốc thủy
tinh, đũa khuấy.
Tiến hành:
- Cho khoảng 20 mL nước vào 4 cốc thủy tinh, đánh số (1), (2), (3), (4).
- Cho vào cốc (1) 1 thìa khoảng 3 g muối ăn hạt, cốc (2) 1 thìa copper(II) sulfate, cốc
(3) 1 thìa sữa bột, cốc (4) 4 thìa muối ăn. Khuấy đều khoảng 2 phút, sau đó để yên.
Hình 4.1: Cốc chứa hỗn hợp nước và các chất rắn khác nhau
Các nhóm quan sát và trả lời câu hỏi:
1. Trong các cốc (1), (2), (3), cốc nào chứa dung dịch? Dựa vào dấu hiệu nào để nhận
biết? Chỉ ra chất tan, dung môi trong dung dịch thu được.
Cốc (1) và (2) chứa dung dịch. Dấu hiệu là muối ăn và copper(II) sulfate đều
tan hết tạo thành chất lỏng trong suốt.
Chất tan là muối ăn và copper(II) sulfate, dung môi là nước.
2. Phần dung dịch ở cốc (4) có phải là dung dịch bão hòa ở nhiệt độ phòng không? Giải
thích?
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
3
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN ( Hoá) lớp 8
Năm 2024-2025
Phần dung dịch ở cốc (4) là dung dịch bão hòa vì dung dịch đó không thể hòa
tan thêm muối được nữa.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
Nội dung cần đạt
Giao nhiệm vụ:
1.Dung dịch, chất tan và dung
Nghiên cứu SGK và cho biết thế nào là dung dịch, môi
dung môi, chất tan?
- Dung dịch là hỗn hợp đồng
nhất của chất tan và dung môi.
- Dung môi là chất có khả năng
hòa tan chất khác, thường là
nước.
HS nhận nhiệm vụ.
GV giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị thí nghiệm.
Hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm như mô tả trong
PHT số 1.
- Chất tan là chất bị hòa tan
trong dung môi.
Yêu cầu HS quan sát hiện tượng và trả lời câu hỏi
trong PHT số 1.
HS trả lời câu hỏi.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Nghiên cứu kiến thức SGK và thực hiện thí nghiệm
theo các bước.
Tiến hành thí nghiệm
Báo cáo kết quả:
- Cho HS trình bày câu trả lời.
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận nội dung kiến
thức.
- Trình bày câu trả lời.
- Nhận xét phần trình bày của
bạn.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và
dung môi.
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
4
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN ( Hoá) lớp 8
Năm 2024-2025
- Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi.
- Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác,
thường là nước.
Hoạt động 2: Độ tan
a) Mục tiêu: HS nêu được định nghĩa độ tan của một chất trong nước và áp dụng công
thức để tính được độ tan.
b) Nội dung:
- GV sử dụng phương pháp dạy học theo nhóm cặp đôi kết hợp kĩ thuật động não, cho HS
hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1.
- GV đưa ra ví dụ và hướng dẫn HS áp dụng công thức vào bài tập.
- GV cho bài tập và HS động não suy nghĩ giải bài tập.
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập số 2
Câu 1: Thế nào là độ tan của một chất trong nước?
- Độ tan của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước để
tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ, áp suất xác định.
Câu 2: Công thức tính độ tan của một chất trong nước?
Độ tan của một chất trong nước là:
Trong đó: S là độ tan, đơn vị g/100 g nước;
mct là khối lượng chất tan, đơn vị là gam (g);
mnước là khối lượng nước, đơn vị là gam (g).
Câu 3: Ở nhiệt độ 25℃, khi cho 12 gam muối X vào 20 gam nước, khuấy kĩ thì còn
lại 5 gam muối không tan. Tính độ tan của muối X.
Câu 4: Ở 18℃, khi hòa tan hết 53 gam Na 2CO3 trong 250 gam nước thì được dung
dịch bão hòa. Tính độ tan của Na2CO3 trong nước ở nhiệt độ trên.
-
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
5
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN ( Hoá) lớp 8
Năm 2024-2025
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
Nội dung cần đạt
Giao nhiệm vụ:
- GV cho HS nghiên cứu kiến thức SGK kết hợp xem 2.Độ tan
video các chất hòa tan vào nước.
- GV đưa ra ví dụ và hướng dẫn HS áp dụng công
thức vào bài tập.
Ví dụ: Ở 25℃, độ tan của đường là 240 gam. Điều
này có nghĩa là cứ 100 gam nước hòa tan được 240
gam đường.
- GV cho HS hoạt động nhóm cặp đôi để hoàn thành
PHT số 2.
- Độ tan của một chất phụ thuộc vào yếu tố nào?
-Theo em, khi t0 tăng thì Skhí tăng hay giảm?
HS đọc SGK và xem vide
- Chú ý lắng nghe.
- Vận dụng để trả lời câu hỏi.
- Hoàn thành PHT số 2.
Đa số chất rắn: t0 tăng thì S tăng.
Đối với chất khí: t0 tăng S.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Đọc nội dung SGK và nghiên cứu.
- Hoạt động nhóm theo hướng dẫn của GV để hoàn
thành phiếu học tập số 2.
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
Báo cáo kết quả:
- Đại diện nhóm sẽ trình bày câu trả lời trong phiếu
học tập số 2 của nhóm. Cả lớp cùng đưa ra nhận xét.
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận nội dung kiến
thức.
- Trình bày câu trả lời và PHT số 2.
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
6
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN ( Hoá) lớp 8
Năm 2024-2025
- Nhận xét phần trình bày của bạn/nhóm bạn.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Độ tan của một chất trong nước là số gam chất đó Công thức tính độ tan của một
hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch chất trong nước:
bão hòa ở nhiệt độ, áp suất xác định.
- Đa số chất rắn: t0 tăng thì S tăng (trừ Na2SO4 t0
S).
Đối với chất khí: t0 tăng S.
- Công thức tính độ tan của một chất trong nước:
Hoạt động 3: Nồng độ dung dịch
a) Mục tiêu:
- HS nắm được định nghĩa về nồng độ phần trăm và nồng độ mol.
- Áp dụng được công thức tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol.
b) Nội dung: GV gợi ý HS thảo luận các câu hỏi trong SGK bằng cách sử dụng phương
pháp dạy học theo nhóm và kĩ thuật khăn trải bàn.
- Hoạt động nhóm, thảo luận để hoàn thành phiếu học tập số 3.
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập số 3
1. Tính khối lượng H2SO4 có trong 20 gam dung dịch H2SO4 98%.
Ng
2. Trộn lẫn 2 lít dung dịch urea 0,02 M (dung dịch A) với 3 lít dung dịch urea 0,1 M
(dung dịch B), thu được 5 lít dung dịch C.
a) Tính số mol urea trong dung dịch A, B và C.
b) Tính nống độ mol của dung dịch C. Nhận xét về giá trị nống độ mol của dung dịch C
so với nống độ mol của dung dịch A, B.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
Giao nhiệm vụ:
GV: Lê Tuyết Sương
Nội dung cần đạt
3.Nồng độ dung dịch
–
Tổ: KHTN
-
7
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN ( Hoá) lớp 8
Năm 2024-2025
- Giới thiệu 2 loại C% và CM
- Yêu cầu HS đọc ví dụ: Dung dịch nước oxy già
chứa chất tan hydrogen peroxide (H2O2). Tính
khối lượng hydrogen peroxide có trong 20 gam
dung dịch nước oxy già 3%.
- Theo đề bài hydrogen peroxide gọi là gì, nước
gọi là gì?
- Khối lượng chất tan là bao nhiêu?
- Khối lượng nước là bao nhiêu?
- Viết biểu thức tính C%.
- Khối lượng dung dịch được tính bằng cách nào.
- Yêu cầu HS đọc ví dụ: Hoà tan hoàn toàn 1,35
gam copper (II) chloride vào nước, thu được 50
mL dung dịch. Tính nống độ mol của dung dịch
copper (II) chloride thu được.
- Viết biểu thức tính CM.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Quan sát theo sự hướng dẫn của gv và trả lời
câu hỏi.
- Hoạt động nhóm theo hướng dẫn của GV để
hoàn thành phiếu học tập số 3.
- Suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- Thảo luận nhóm, hoạt động có hiệu quả để trả
trời PHT số 3.
Báo cáo kết quả:
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
8
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN ( Hoá) lớp 8
Năm 2024-2025
- Cho HS trình bày câu trả lời.
- Đại diện nhóm sẽ trình bày câu trả lời trong
phiếu học tập số 3 của nhóm. Cả lớp cùng quan
sát sản phẩm và đưa ra nhận xét và chọn nhóm
làm tốt nhất.
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận nội dung kiến
thức.
- Trình bày câu trả lời và PHT số 3.
Nhận xét phần trình bày của bạn/nhóm bạn.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nồng độ phần trăm (kí hiệu C%)
- Nồng độ phần trăm (kí hiệu C%) biết là đại - Công thức tính:
lượng của một dung dịch cho ta biết số gam chất
mct
tan có trong 100 gam dung dịch.
C% = mdd . 100%
- Công thức tính:
Trong đó:
mct
C% = mdd . 100%
mct là khối lượng chất tan (gam).
mdd là khối lượng dung dịch (gam).
Trong đó:
mdd = mct + mdm
mct là khối lượng chất tan (gam).
- Nồng độ phần mol (kí hiệu CM)
mdd là khối lượng dung dịch (gam).
Công thức tính:
mdd = mct + mdm
- Nồng độ phần mol (kí hiệu C M) của dung dịch
cho ta biết số mol chất tan có trong 1 lít dung
dịch.
Trong đó:
Công thức tính:
n là số mol chất tan.
V là thể tích dung dịch, biểu thị bằng
lít (L).
Trong đó:
n là số mol chất tan.
V là thể tích dung dịch, biểu thị bằng lít (L).
Hoạt động 4: Thực hành pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước.
a) Mục tiêu: Hướng dẫn HS pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước.
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
9
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN ( Hoá) lớp 8
Năm 2024-2025
b) Nội dung: GV chia lớp thành 8 nhóm, cho các nhóm thực hiện pha chế dung dịch và
trả lời câu hỏi trong PHT số 4.
- Hoạt động nhóm, thảo luận để hoàn thành phiếu học tập số 4.
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập số 4
Pha 100 gam dung dịch muối ăn nồng độ 0,9%
- Chuẩn bị: muối ăn khan, nước cất; cốc thuỷ tinh, cân, ống đong.
- Tiến hành:
•
Xác định khối lượng muối ăn (m1) và nước (m2) dựa vào công thức:
•
Cân m1 gam muối ăn rồi cho vào cốc thuỷ tinh.
•
Cân m2 gam nước cất, rót vào cốc, lắc đều cho muối tan hết.
Trả lời câu hỏi:
1. Tại sao phải dùng muối ăn khan để pha dung dịch?
2. Dung dịch muối ăn nống độ 0,9% có thể được dùng để làm gì?
- Nguyên tử sodium nhường 1 electron tạo ion sodium (điện tích dương), nguyên tử
chlorine nhận 1 electron tạo ion chloride (điện tích âm), hai ion trên trái dấu nên hút
nhau tạo thành phân tử sodium chloride.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV -HS
Nội dung cần đạt
Giao nhiệm vụ:
4.Thực hành pha chế dung dịch theo
- GV chia lớp thành 8 nhóm, cho các nồng độ cho trước.
nhóm thực hiện pha chế dung dịch
+) Trong 20 phút, 4 nhóm thảo luận, hoạt
động nhóm để hoàn thành phiếu học tập số
4.
+) Sau 10 phút, các nhóm đem sản phẩm
lên trình bày.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm
vụ:
- Thực hành theo sự hướng dẫn của gv và
trả lời câu hỏi.
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
10
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN ( Hoá) lớp 8
Năm 2024-2025
- Hoạt động nhóm theo hướng dẫn của GV
để hoàn thành phiếu học tập số 4.
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- Thảo luận nhóm, hoạt động có hiệu quả
để trả trời PHT số 4.
Báo cáo kết quả:
- Đại diện nhóm sẽ trình bày câu trả lời
trong phiếu học tập số 4 của nhóm. Cả lớp
cùng quan sát sản phẩm và đưa ra nhận
xét, câu hỏi.
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận nội
dung kiến thức.
Trình bày câu trả lời và PHT số 4.
- Nhận xét phần trình bày của bạn/nhóm
bạn.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Pha chế một dung dịch có nồng độ xác Pha chế dung dịch nước muối 0,9% (có
định để làm thí nghiệm.
thể dùng thay nước muối sinh lí trong một
Pha chế dung dịch nước muối 0,9% (có thể số trường hợp).
dùng thay nước muối sinh lí trong một số
trường hợp).
3.Hoạt động Luyện tập (…phút)
a) Mục tiêu: GV giúp HS củng cố lại kiến thức của bài, vận dụng kiến thức vào trong bài
tập.
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Giải cứu nông trại”.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d, Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV-HS
Nội dung cần đạt
Giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Giải
cứu nông trại”.
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
11
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN ( Hoá) lớp 8
Câu 1: Dung dịch là
Năm 2024-2025
Đáp án: D
A. Hỗn hợp không đồng nhất gồm nhiều
chất tan.
B. Hỗn hợp gồm nhiều chất khác nhau.
C. Gồm một chất là chất tan và một chất
là dung môi.
D. Hỗn hỗn hợp đồng nhất gồm chất tan
và dung môi.
Câu 2: Cho một số các dung môi sau:
Đáp án: A
xăng, nước, benzene, n-hexane. Dung môi
hòa tan muối ăn (NaCl) là:
A. Nước
B. Benzene
C. Xăng
D. n-hexan
Câu 3: Độ tan (kí hiệu là S) của một chất
Đáp án: B
trong nước là:
A. Số gam chất đó hòa tan hoàn toàn
trong nước
B. Số gam chất đó hòa tan trong 100 gam
nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở
nhiệt độ xác định.
C. Số gam chất đó hòa tan trong 1 lít
nước để tạo thành dung dịch bão hòa.
D. Số gam chất đó hòa tan trong 100 gam
nước để tạo thành dung dịch quá bão hòa
ở nhiệt độ xác định.
Câu 4: Ở 18oC, khi hòa tan hết 53 gam
Na2CO3 trong 250 gam nước thì được Đáp án: C
dung dịch bão hòa. Độ tan của Na 2CO3 ở
nhiệt độ này là:
A. 0,212 gam
B. 106 gam
C. 21,2 gam
D. 53 gam
Đáp án: B
Câu 5: Nồng độ mol của 200 ml dung
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
12
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN ( Hoá) lớp 8
Năm 2024-2025
dịch NaOH có hòa tan 2 gam NaOH là:
A. 0,1 M
B. 0,25 M
C. 0,05 M
D. 0,15 M
Câu 6: Độ tan của muối NaCl ở 100oC là
40 gam. Ở nhiệt độ này dung dịch bão
hoà NaCl có nồng độ phần trăm là:
Đáp án: D
A. 28%
B. 26,72%
C. 30,05%
D. 28,57%
Câu 7: Để pha thành 5 lít dung dịch axit Đáp án: C
HCl có nồng độ 0,5M, cần phải lấy V lít
dung dịch HCl có nồng độ 36%
(D=1,19g/ml). Giá trị của V là
A. 0,213 lít
B. 0,21 lít
C. 0,214 lít
D. 0,24 lít
Câu 8: Hòa tan 6,2 gam Na 2O vào nước
được 2 lít dung dịch X. Nồng độ mol/l
của dung dịch X là
A. 0,1 M
B. 0,05 M
C. 0,01 M
D. 1 M
Đáp án: A
Câu 9: Cho 47 gam K2O vào m gam dung Câu 9: K2O + H2O → 2KOH
dịch KOH 7,83%, thu được dung dịch
1 :
2
mới có nồng độ 21%. Tìm m
0,5 mol → 1 mol
nK O=
2
47
=0,5 mol
94
⇒ mKOH =1. 56=56 gam
C %=
Câu 10: Hoà tan 100 gam P2O5 vào m
gam dung dịch H3PO4 48%, thu được
dung dịch H3PO4 60%. Tìm m
Câu 10: P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
1
:
50
71
nP O =
2
GV: Lê Tuyết Sương
–
7,83 % . m+56
.100 %=21 % ⇒ m=350,226 gam
m+ 47
5
2
100
71
→
100 50
= mol
142 71
Tổ: KHTN
-
13
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN ( Hoá) lớp 8
⇒ mH
C %=
3
PO4
=
Năm 2024-2025
100
9800
. 98=
gam
71
71
9800
71
.100 %=60 %
m+100
48 % . m+
⇒ m=650,23 gam
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm
vụ:
- Vận dụng kiến thức đã học trong bài để
hoàn thành bài tập.
- Học sinh trả lời câu hỏi.
Báo cáo kết quả:
- Cho HS trả lời, giải thích về câu trả lời.
- GV tổng kết về nội dung kiến thức.
Lắng nghe câu trả lời của bạn và nhận xét
của GV và rút kinh nghiệm để giải các bài
tập khác.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức đúng.
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
14
Kế hoạch bài dạy KHTN ( Hoá) lớp 8
Năm 2024-2025
Tiết 8+9+10+11
BÀI 4: DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
a) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+) Nêu được dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của các chất đã tan trong nhau, độ tan của
một chất trong nước.
+) Tính được độ tan, nồng độ phần trăm, nồng độ mol theo công thức và thực hiện thí
nghiệm pha một dung dịch theo một nồng độ cho trước.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát một số phân tử trong tự nhiên (hydrochloric acid, calcium
chloride, ethanol,…) thông qua các hình ảnh mô phỏng cấu trúc phân tử.
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Nhận biết được một số nguyên tố khí hiếm; loại liên
kết có trong các phân tử; chất ion, chất cộng hóa trị và ứng dụng của nó trong đời sống.
b) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học:
+) Chủ động, tích cực tìm hiểu về dung dịch, độ tan.
+) Cách tính nồng độ phần trăm, nồng độ mol theo công thức.
+) Biết cách pha một dung dịch theo nồng độ cho trước.
- Giao tiếp và hợp tác:
+) Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về dung dịch, độ tan trong nước của một chất.
+) Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các thành viên
trong nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết
các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập. tốt nhất.
2. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV:- Các mô hình trực quan, hình ảnh theo sách giáo khoa, video.
- Đồ dùng thí nghiệm.
- Máy chiếu, bảng nhóm.
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
1
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN ( Hoá) lớp 8
Năm 2024-2025
- Phiếu học tập
2. Học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Hoạt động khởi động
a) Mục tiêu: GV hướng dẫn HS hình thành tư duy tổng quan cho bài học. Từ đó khám
phá, tìm tòi và chủ động trong việc tìm kiếm kiến thức mới về nồng độ dung dịch.
b) Nội dung: Đặt vấn đề: “Các dung dịch thương có ghi kèm theo nồng độ xác định như
nước muối sinh lí 0,9%, sulfuric acid 1 mol/L,… Vậy nồng độ dung dịch là gì?”
c) Sản phẩm: HS nêu suy nghĩ của bản thân.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
Nội dung cần đạt
Giao nhiệm vụ:
Nhận nhiệm vụ
Đặt vấn đề: “Các dung dịch thường có ghi kèm theo nồng độ
xác định như nước muối sinh lí 0,9%, sulfuric acid 1 mol/L,
… Vậy nồng độ dung dịch là gì?”
HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi của GV đưa ra
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết
* Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 2 -3 HS đại diện nhóm trình bày, HS nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức, đặt vấn đề vào bài
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
Vào bài mới
-
2
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN ( Hoá) lớp 8
Năm 2024-2025
2. Hoạt động : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Dung dịch, chất tan và dung môi (… phút)
a) Mục tiêu: HS biết được chất tan và dung môi, cách pha dung dịch.
b) Nội dung:
- GV hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm nhận biết dung dịch, dung môi, thực hiện cách
pha dung dịch.
- Chia lớp học thành 8 nhóm, hoạt động, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập số
1.
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập số 1
Chuẩn bị: nước, muối ăn, sữa bột (bột sắn, bột gạo,…), copper (II) sulfate, cốc thủy
tinh, đũa khuấy.
Tiến hành:
- Cho khoảng 20 mL nước vào 4 cốc thủy tinh, đánh số (1), (2), (3), (4).
- Cho vào cốc (1) 1 thìa khoảng 3 g muối ăn hạt, cốc (2) 1 thìa copper(II) sulfate, cốc
(3) 1 thìa sữa bột, cốc (4) 4 thìa muối ăn. Khuấy đều khoảng 2 phút, sau đó để yên.
Hình 4.1: Cốc chứa hỗn hợp nước và các chất rắn khác nhau
Các nhóm quan sát và trả lời câu hỏi:
1. Trong các cốc (1), (2), (3), cốc nào chứa dung dịch? Dựa vào dấu hiệu nào để nhận
biết? Chỉ ra chất tan, dung môi trong dung dịch thu được.
Cốc (1) và (2) chứa dung dịch. Dấu hiệu là muối ăn và copper(II) sulfate đều
tan hết tạo thành chất lỏng trong suốt.
Chất tan là muối ăn và copper(II) sulfate, dung môi là nước.
2. Phần dung dịch ở cốc (4) có phải là dung dịch bão hòa ở nhiệt độ phòng không? Giải
thích?
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
3
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN ( Hoá) lớp 8
Năm 2024-2025
Phần dung dịch ở cốc (4) là dung dịch bão hòa vì dung dịch đó không thể hòa
tan thêm muối được nữa.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
Nội dung cần đạt
Giao nhiệm vụ:
1.Dung dịch, chất tan và dung
Nghiên cứu SGK và cho biết thế nào là dung dịch, môi
dung môi, chất tan?
- Dung dịch là hỗn hợp đồng
nhất của chất tan và dung môi.
- Dung môi là chất có khả năng
hòa tan chất khác, thường là
nước.
HS nhận nhiệm vụ.
GV giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị thí nghiệm.
Hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm như mô tả trong
PHT số 1.
- Chất tan là chất bị hòa tan
trong dung môi.
Yêu cầu HS quan sát hiện tượng và trả lời câu hỏi
trong PHT số 1.
HS trả lời câu hỏi.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Nghiên cứu kiến thức SGK và thực hiện thí nghiệm
theo các bước.
Tiến hành thí nghiệm
Báo cáo kết quả:
- Cho HS trình bày câu trả lời.
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận nội dung kiến
thức.
- Trình bày câu trả lời.
- Nhận xét phần trình bày của
bạn.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và
dung môi.
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
4
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN ( Hoá) lớp 8
Năm 2024-2025
- Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi.
- Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác,
thường là nước.
Hoạt động 2: Độ tan
a) Mục tiêu: HS nêu được định nghĩa độ tan của một chất trong nước và áp dụng công
thức để tính được độ tan.
b) Nội dung:
- GV sử dụng phương pháp dạy học theo nhóm cặp đôi kết hợp kĩ thuật động não, cho HS
hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1.
- GV đưa ra ví dụ và hướng dẫn HS áp dụng công thức vào bài tập.
- GV cho bài tập và HS động não suy nghĩ giải bài tập.
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập số 2
Câu 1: Thế nào là độ tan của một chất trong nước?
- Độ tan của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước để
tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ, áp suất xác định.
Câu 2: Công thức tính độ tan của một chất trong nước?
Độ tan của một chất trong nước là:
Trong đó: S là độ tan, đơn vị g/100 g nước;
mct là khối lượng chất tan, đơn vị là gam (g);
mnước là khối lượng nước, đơn vị là gam (g).
Câu 3: Ở nhiệt độ 25℃, khi cho 12 gam muối X vào 20 gam nước, khuấy kĩ thì còn
lại 5 gam muối không tan. Tính độ tan của muối X.
Câu 4: Ở 18℃, khi hòa tan hết 53 gam Na 2CO3 trong 250 gam nước thì được dung
dịch bão hòa. Tính độ tan của Na2CO3 trong nước ở nhiệt độ trên.
-
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
5
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN ( Hoá) lớp 8
Năm 2024-2025
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
Nội dung cần đạt
Giao nhiệm vụ:
- GV cho HS nghiên cứu kiến thức SGK kết hợp xem 2.Độ tan
video các chất hòa tan vào nước.
- GV đưa ra ví dụ và hướng dẫn HS áp dụng công
thức vào bài tập.
Ví dụ: Ở 25℃, độ tan của đường là 240 gam. Điều
này có nghĩa là cứ 100 gam nước hòa tan được 240
gam đường.
- GV cho HS hoạt động nhóm cặp đôi để hoàn thành
PHT số 2.
- Độ tan của một chất phụ thuộc vào yếu tố nào?
-Theo em, khi t0 tăng thì Skhí tăng hay giảm?
HS đọc SGK và xem vide
- Chú ý lắng nghe.
- Vận dụng để trả lời câu hỏi.
- Hoàn thành PHT số 2.
Đa số chất rắn: t0 tăng thì S tăng.
Đối với chất khí: t0 tăng S.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Đọc nội dung SGK và nghiên cứu.
- Hoạt động nhóm theo hướng dẫn của GV để hoàn
thành phiếu học tập số 2.
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
Báo cáo kết quả:
- Đại diện nhóm sẽ trình bày câu trả lời trong phiếu
học tập số 2 của nhóm. Cả lớp cùng đưa ra nhận xét.
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận nội dung kiến
thức.
- Trình bày câu trả lời và PHT số 2.
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
6
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN ( Hoá) lớp 8
Năm 2024-2025
- Nhận xét phần trình bày của bạn/nhóm bạn.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Độ tan của một chất trong nước là số gam chất đó Công thức tính độ tan của một
hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch chất trong nước:
bão hòa ở nhiệt độ, áp suất xác định.
- Đa số chất rắn: t0 tăng thì S tăng (trừ Na2SO4 t0
S).
Đối với chất khí: t0 tăng S.
- Công thức tính độ tan của một chất trong nước:
Hoạt động 3: Nồng độ dung dịch
a) Mục tiêu:
- HS nắm được định nghĩa về nồng độ phần trăm và nồng độ mol.
- Áp dụng được công thức tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol.
b) Nội dung: GV gợi ý HS thảo luận các câu hỏi trong SGK bằng cách sử dụng phương
pháp dạy học theo nhóm và kĩ thuật khăn trải bàn.
- Hoạt động nhóm, thảo luận để hoàn thành phiếu học tập số 3.
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập số 3
1. Tính khối lượng H2SO4 có trong 20 gam dung dịch H2SO4 98%.
Ng
2. Trộn lẫn 2 lít dung dịch urea 0,02 M (dung dịch A) với 3 lít dung dịch urea 0,1 M
(dung dịch B), thu được 5 lít dung dịch C.
a) Tính số mol urea trong dung dịch A, B và C.
b) Tính nống độ mol của dung dịch C. Nhận xét về giá trị nống độ mol của dung dịch C
so với nống độ mol của dung dịch A, B.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
Giao nhiệm vụ:
GV: Lê Tuyết Sương
Nội dung cần đạt
3.Nồng độ dung dịch
–
Tổ: KHTN
-
7
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN ( Hoá) lớp 8
Năm 2024-2025
- Giới thiệu 2 loại C% và CM
- Yêu cầu HS đọc ví dụ: Dung dịch nước oxy già
chứa chất tan hydrogen peroxide (H2O2). Tính
khối lượng hydrogen peroxide có trong 20 gam
dung dịch nước oxy già 3%.
- Theo đề bài hydrogen peroxide gọi là gì, nước
gọi là gì?
- Khối lượng chất tan là bao nhiêu?
- Khối lượng nước là bao nhiêu?
- Viết biểu thức tính C%.
- Khối lượng dung dịch được tính bằng cách nào.
- Yêu cầu HS đọc ví dụ: Hoà tan hoàn toàn 1,35
gam copper (II) chloride vào nước, thu được 50
mL dung dịch. Tính nống độ mol của dung dịch
copper (II) chloride thu được.
- Viết biểu thức tính CM.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Quan sát theo sự hướng dẫn của gv và trả lời
câu hỏi.
- Hoạt động nhóm theo hướng dẫn của GV để
hoàn thành phiếu học tập số 3.
- Suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- Thảo luận nhóm, hoạt động có hiệu quả để trả
trời PHT số 3.
Báo cáo kết quả:
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
8
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN ( Hoá) lớp 8
Năm 2024-2025
- Cho HS trình bày câu trả lời.
- Đại diện nhóm sẽ trình bày câu trả lời trong
phiếu học tập số 3 của nhóm. Cả lớp cùng quan
sát sản phẩm và đưa ra nhận xét và chọn nhóm
làm tốt nhất.
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận nội dung kiến
thức.
- Trình bày câu trả lời và PHT số 3.
Nhận xét phần trình bày của bạn/nhóm bạn.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nồng độ phần trăm (kí hiệu C%)
- Nồng độ phần trăm (kí hiệu C%) biết là đại - Công thức tính:
lượng của một dung dịch cho ta biết số gam chất
mct
tan có trong 100 gam dung dịch.
C% = mdd . 100%
- Công thức tính:
Trong đó:
mct
C% = mdd . 100%
mct là khối lượng chất tan (gam).
mdd là khối lượng dung dịch (gam).
Trong đó:
mdd = mct + mdm
mct là khối lượng chất tan (gam).
- Nồng độ phần mol (kí hiệu CM)
mdd là khối lượng dung dịch (gam).
Công thức tính:
mdd = mct + mdm
- Nồng độ phần mol (kí hiệu C M) của dung dịch
cho ta biết số mol chất tan có trong 1 lít dung
dịch.
Trong đó:
Công thức tính:
n là số mol chất tan.
V là thể tích dung dịch, biểu thị bằng
lít (L).
Trong đó:
n là số mol chất tan.
V là thể tích dung dịch, biểu thị bằng lít (L).
Hoạt động 4: Thực hành pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước.
a) Mục tiêu: Hướng dẫn HS pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước.
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
9
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN ( Hoá) lớp 8
Năm 2024-2025
b) Nội dung: GV chia lớp thành 8 nhóm, cho các nhóm thực hiện pha chế dung dịch và
trả lời câu hỏi trong PHT số 4.
- Hoạt động nhóm, thảo luận để hoàn thành phiếu học tập số 4.
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập số 4
Pha 100 gam dung dịch muối ăn nồng độ 0,9%
- Chuẩn bị: muối ăn khan, nước cất; cốc thuỷ tinh, cân, ống đong.
- Tiến hành:
•
Xác định khối lượng muối ăn (m1) và nước (m2) dựa vào công thức:
•
Cân m1 gam muối ăn rồi cho vào cốc thuỷ tinh.
•
Cân m2 gam nước cất, rót vào cốc, lắc đều cho muối tan hết.
Trả lời câu hỏi:
1. Tại sao phải dùng muối ăn khan để pha dung dịch?
2. Dung dịch muối ăn nống độ 0,9% có thể được dùng để làm gì?
- Nguyên tử sodium nhường 1 electron tạo ion sodium (điện tích dương), nguyên tử
chlorine nhận 1 electron tạo ion chloride (điện tích âm), hai ion trên trái dấu nên hút
nhau tạo thành phân tử sodium chloride.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV -HS
Nội dung cần đạt
Giao nhiệm vụ:
4.Thực hành pha chế dung dịch theo
- GV chia lớp thành 8 nhóm, cho các nồng độ cho trước.
nhóm thực hiện pha chế dung dịch
+) Trong 20 phút, 4 nhóm thảo luận, hoạt
động nhóm để hoàn thành phiếu học tập số
4.
+) Sau 10 phút, các nhóm đem sản phẩm
lên trình bày.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm
vụ:
- Thực hành theo sự hướng dẫn của gv và
trả lời câu hỏi.
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
10
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN ( Hoá) lớp 8
Năm 2024-2025
- Hoạt động nhóm theo hướng dẫn của GV
để hoàn thành phiếu học tập số 4.
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- Thảo luận nhóm, hoạt động có hiệu quả
để trả trời PHT số 4.
Báo cáo kết quả:
- Đại diện nhóm sẽ trình bày câu trả lời
trong phiếu học tập số 4 của nhóm. Cả lớp
cùng quan sát sản phẩm và đưa ra nhận
xét, câu hỏi.
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận nội
dung kiến thức.
Trình bày câu trả lời và PHT số 4.
- Nhận xét phần trình bày của bạn/nhóm
bạn.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Pha chế một dung dịch có nồng độ xác Pha chế dung dịch nước muối 0,9% (có
định để làm thí nghiệm.
thể dùng thay nước muối sinh lí trong một
Pha chế dung dịch nước muối 0,9% (có thể số trường hợp).
dùng thay nước muối sinh lí trong một số
trường hợp).
3.Hoạt động Luyện tập (…phút)
a) Mục tiêu: GV giúp HS củng cố lại kiến thức của bài, vận dụng kiến thức vào trong bài
tập.
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Giải cứu nông trại”.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d, Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV-HS
Nội dung cần đạt
Giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Giải
cứu nông trại”.
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
11
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN ( Hoá) lớp 8
Câu 1: Dung dịch là
Năm 2024-2025
Đáp án: D
A. Hỗn hợp không đồng nhất gồm nhiều
chất tan.
B. Hỗn hợp gồm nhiều chất khác nhau.
C. Gồm một chất là chất tan và một chất
là dung môi.
D. Hỗn hỗn hợp đồng nhất gồm chất tan
và dung môi.
Câu 2: Cho một số các dung môi sau:
Đáp án: A
xăng, nước, benzene, n-hexane. Dung môi
hòa tan muối ăn (NaCl) là:
A. Nước
B. Benzene
C. Xăng
D. n-hexan
Câu 3: Độ tan (kí hiệu là S) của một chất
Đáp án: B
trong nước là:
A. Số gam chất đó hòa tan hoàn toàn
trong nước
B. Số gam chất đó hòa tan trong 100 gam
nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở
nhiệt độ xác định.
C. Số gam chất đó hòa tan trong 1 lít
nước để tạo thành dung dịch bão hòa.
D. Số gam chất đó hòa tan trong 100 gam
nước để tạo thành dung dịch quá bão hòa
ở nhiệt độ xác định.
Câu 4: Ở 18oC, khi hòa tan hết 53 gam
Na2CO3 trong 250 gam nước thì được Đáp án: C
dung dịch bão hòa. Độ tan của Na 2CO3 ở
nhiệt độ này là:
A. 0,212 gam
B. 106 gam
C. 21,2 gam
D. 53 gam
Đáp án: B
Câu 5: Nồng độ mol của 200 ml dung
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
12
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN ( Hoá) lớp 8
Năm 2024-2025
dịch NaOH có hòa tan 2 gam NaOH là:
A. 0,1 M
B. 0,25 M
C. 0,05 M
D. 0,15 M
Câu 6: Độ tan của muối NaCl ở 100oC là
40 gam. Ở nhiệt độ này dung dịch bão
hoà NaCl có nồng độ phần trăm là:
Đáp án: D
A. 28%
B. 26,72%
C. 30,05%
D. 28,57%
Câu 7: Để pha thành 5 lít dung dịch axit Đáp án: C
HCl có nồng độ 0,5M, cần phải lấy V lít
dung dịch HCl có nồng độ 36%
(D=1,19g/ml). Giá trị của V là
A. 0,213 lít
B. 0,21 lít
C. 0,214 lít
D. 0,24 lít
Câu 8: Hòa tan 6,2 gam Na 2O vào nước
được 2 lít dung dịch X. Nồng độ mol/l
của dung dịch X là
A. 0,1 M
B. 0,05 M
C. 0,01 M
D. 1 M
Đáp án: A
Câu 9: Cho 47 gam K2O vào m gam dung Câu 9: K2O + H2O → 2KOH
dịch KOH 7,83%, thu được dung dịch
1 :
2
mới có nồng độ 21%. Tìm m
0,5 mol → 1 mol
nK O=
2
47
=0,5 mol
94
⇒ mKOH =1. 56=56 gam
C %=
Câu 10: Hoà tan 100 gam P2O5 vào m
gam dung dịch H3PO4 48%, thu được
dung dịch H3PO4 60%. Tìm m
Câu 10: P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
1
:
50
71
nP O =
2
GV: Lê Tuyết Sương
–
7,83 % . m+56
.100 %=21 % ⇒ m=350,226 gam
m+ 47
5
2
100
71
→
100 50
= mol
142 71
Tổ: KHTN
-
13
Trường THCS Hàm Trí
Kế hoạch bài dạy KHTN ( Hoá) lớp 8
⇒ mH
C %=
3
PO4
=
Năm 2024-2025
100
9800
. 98=
gam
71
71
9800
71
.100 %=60 %
m+100
48 % . m+
⇒ m=650,23 gam
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm
vụ:
- Vận dụng kiến thức đã học trong bài để
hoàn thành bài tập.
- Học sinh trả lời câu hỏi.
Báo cáo kết quả:
- Cho HS trả lời, giải thích về câu trả lời.
- GV tổng kết về nội dung kiến thức.
Lắng nghe câu trả lời của bạn và nhận xét
của GV và rút kinh nghiệm để giải các bài
tập khác.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức đúng.
GV: Lê Tuyết Sương
–
Tổ: KHTN
-
14
 








Các ý kiến mới nhất