Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Khoa học tự nhiên 8. KNTT - Bài 16. Áp suất chất lỏng. Áp suất khí quyển

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Tuyết Sương
Ngày gửi: 10h:39' 02-03-2025
Dung lượng: 210.5 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Hàm Trí

Kế hoạch bài dạy KHTN(LÝ) lớp 8

Năm 2024-2025

Tiết 11+12 BÀI 16: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG. ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I. Mục tiêu:
1. Về năng lực:
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Nhận biết được áp suất có cả trong chất lỏng và chất khí, áp suất tác dụng vào chất lỏng
sẽ được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng.
- Chứng tỏ được sự tồn tại của áp suất khí quyển và áp suất này tác dụng theo mọi
phương.
- Áp dụng kiến thức áp suất chất lỏng, áp suất khí quyển để giải thích một số hiện tượng
liên quan trong đời sống và ứng dụng về áp suất không khí trong các dụng cụ như giác
mút, bình xịt, tàu đệm khí.
1.2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để tìm hiểu về áp
suất chất lỏng, áp suất khí quyển.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Cùng các bạn trong nhóm thảo luận, đồng nhất ý kiến để
hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện và giải quyết vấn đề trong các hoạt
động thí nghiệm, đưa ra các câu trả lời cho các câu hỏi.
2. Về phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi kiến thức mới liên quan tới áp suất chất lỏng và áp suất khí
quyển.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Cẩn thận trong tính toán bài tập. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học.
- Kế hoạch bài dạy. Giáo án điện tử, Tivi, máy tính.
- GV chuẩn bị các dụng cụ cho các thí nghiệm:
+ Thí nghiệm 1: Một bình hình trụ có đáy C và các lỗ A, B ở thành bình được bịt bằng
một màng cao su mỏng; một bình lớn trong suốt chứa nước, chiều cao khoảng 50 cm.
+ Thí nghiệm 2: Hai pit – tông thông nhau có đĩa cân (có diện tích pit – tông khác nhau);
6 quả nặng giống nhau.
+ Thí nghiệm 3: Một cốc thủy tinh; một bình nước; một tấm nylon cứng; khay đựng dụng
cụ thí nghiệm.
2. Học liệu.
- bài 16: Áp suất chất lỏng. Áp suất khí quyển.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Khơi gợi được sự hứng thú của HS tìm hiểu về áp suất chất lỏng, áp suất khí
quyển.
b. Nội dung: GV đưa ra tình huống có vấn đề trong đời sống: Vì sao muốn nước trong
bình có thể chảy ra khi mở vòi thì trên nắp bình phải có một lỗ nhỏ?
GV: Lê Tuyết Sương



Tổ: KHTN

-

1

Trường THCS Hàm Trí

Kế hoạch bài dạy KHTN(LÝ) lớp 8

Năm 2024-2025

c. Sản phẩm học tập: Dự đoán câu trả lời của học sinh: Có một lỗ nhỏ trên nắp bình để
thông với không khí bên ngoài bình khi đó không khí ngoài bình sẽ tràn vào bên trong
bình và tạo ra áp suất trong bình lớn hơn áp suất ngoài bình giúp nước trong bình chảy
xuống vòi đều đặn, ta lấy được nước dễ dàng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu hình ảnh:

- GV đưa ra tình huống có vấn đề: Các em hãy quan sát
hình ảnh bình nước sau đây cho cô. Chúng ta thấy, bình
nước nào cũng có 1 lỗ nhỏ ở trên nắp, nếu chỉ mở vòi mà
không mở lỗ nhỏ trên nắp đó thì ta lấy nước từ vòi sẽ nhỏ
giọt, thậm chí có lúc còn không có nước thoát ra ngoài.
Nhưng khi ta mở lỗ nhỏ đó thì nước lại chảy đều từ vòi ra
giúp ta lấy nước dễ dàng hơn. Các bạn hãy giải thích hiện
tượng này?
- HS nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi đại diện một số HS trả lời câu hỏi.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV kết luận và dẫn dắt vào bài mới: Chúng ta thấy khi
mở lỗ nhỏ trên nắp bình thì không khí bên ngoài sẽ tràn
GV: Lê Tuyết Sương



Tổ: KHTN

-

2

Trường THCS Hàm Trí

Kế hoạch bài dạy KHTN(LÝ) lớp 8

Năm 2024-2025

vào bên trong bình và tạo ra áp suất trong bình lớn hơn áp
suất ngoài bình giúp nước trong bình chảy xuống vòi đều
đặn, ta lấy được nước dễ dàng. Vậy áp suất chất lỏng và áp
suất khí quyển sẽ tác dụng vào các vật đặt trong nó như thế
nào? Chúng ta cùng vào bài mới hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu tác dụng của áp suất chất lỏng lên vật đặt trong nó
a. Mục tiêu: HS biết được tác dụng của áp suất chất lỏng lên vật đặt trong nó, áp suất tác
dụng vào chất lỏng được truyền nguyên vẹn theo mọi hướng.
b. Nội dung:
- GV làm trực tiếp thí nghiệm HS quan sát hoặc GV chiếu video thí nghiệm đã làm lên
bảng cho HS quan sát.
- HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

I. Áp suất chất lỏng.

- GV tiến hành thí nghiệm 1(Hoặc chiếu video thí 1. Tác dụng của áp suất
nghiệm) cho HS quan sát:
chất lỏng lên vật đặt trong

Chuẩn bị:
Thí nghiệm 1:
- Một bình hình trụ có đáy C và các lỗ A, B ở thành bình
được bịt bằng một màng cao su mỏng (Hình 16.1).
* Chuẩn bị: SGK/67
* Tiến hành: SGK/67

- Một bình lớn trong suốt chứa nước, chiều cao khoảng
50 cm.
Tiến hành:
- Nhúng bình trụ vào nước, mô tả hiện tượng xảy ra đối
với các màng cao su.
- Giữ nguyên độ sâu của bình trụ trong nước, di chuyển
từ từ bình trụ đến các vị trí khác, mô tả hiện tượng xảy
ra với các màng cao su.
- Nhúng bình trụ vào nước sâu hơn (tối thiểu 10 cm), mô
GV: Lê Tuyết Sương



Tổ: KHTN

1, Nếu các màng cao su bị
biến dạng như Hình 16.2
thì chứng tỏ chất lỏng gây
ra áp suất lên vật ở trong
lòng nó theo mọi phương.
-

3

Trường THCS Hàm Trí

Kế hoạch bài dạy KHTN(LÝ) lớp 8

Năm 2024-2025

tả hiện tượng xảy ra với các màng cao su.
- Quan sát hiện tượng, thảo luận nhóm theo bàn và trả lời
câu hỏi.
1. Nếu các màng cao su bị biến dạng như Hình 16.2 thì
chứng tỏ điều gì?

TL Nếu các màng cao su bị biến dạng như Hình 16.2 thì
chứng tỏ chất lỏng gây ra áp suất lên vật ở trong lòng nó
theo mọi phương.

KL: Chất lỏng gây áp suất
theo mọi phương lên các
vật ở trong lòng nó. Vật
càng ở sâu trong lòng chất
2. Với những vị trí khác nhau ở cùng một độ sâu thì áp lỏng thì chịu tác dụng của
suất chất lỏng tác dụng lên bình có thay đổi không?
áp suất chất lỏng càng lớn.
TL Với những vị trí khác nhau ở cùng một độ sâu thì áp
suất chất lỏng tác dụng lên bình không thay đổi.
3. Khi đặt bình sâu hơn (từ vị trí P đến Q) thì tác dụng
của chất lỏng lên bình thay đổi như thế nào?
TL Khi đặt bình sâu hơn (từ vị trí P đến Q) thì tác dụng
của chất lỏng lên bình lớn hơn.

4. Có phải chất lỏng chỉ tác dụng áp suất lên bình theo
một phương như chất rắn không?
TL, Chất lỏng tác dụng áp suất lên bình theo mọi phương
không phải chỉ theo một phương như chất rắn.

GV: Lê Tuyết Sương



Tổ: KHTN

-

4

Trường THCS Hàm Trí

Kế hoạch bài dạy KHTN(LÝ) lớp 8

Năm 2024-2025

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát thí nghiệm, hoạt động nhóm trả lời các câu
hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận về tác dụng của áp suất
chất lỏng lên các vật đặt trong nó.
- HS rút ra kết luận về tác dụng của áp suất chất lỏng lên
các vật đặt trong nó.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu sự truyền áp suất chất lỏng.
a. Mục tiêu: Biết được áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi nguyên
vẹn theo mọi hướng.
b. Nội dung: HS Quan sát video thí nghiệm và rút ra kết luận về sự truyền áp suất chất
lỏng.
c. Sản phẩm: Kết luận HS rút ra.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

2. Sự truyền áp suất chất lỏng.

- GV chiếu video thí nghiệm 2 thực hiện theo các Kết luận:
bước:
Áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ
+ Người ta đã làm thí nghiệm như Hình 16.3. được chất lỏng truyền đi nguyên
Trong thí nghiệm này pit - tông (1) có tiết diện vẹn theo mọi hướng.
lớn gấp hai lần tiết diện của pit - tông (2). Các
quả nặng được sử dụng trong thí nghiệm giống
hệt nhau, khi đặt các quả nặng lên đĩa của một
trong hai pit - tông sẽ làm tăng áp suất tác dụng
lên chất lỏng. Ban đầu hai pit - tông ở vị trí cân
bằng.
+ Nếu đặt 4 quả nặng lên pit - tông (1) thì thấy
pit - tông (2) dịch chuyển lên trên. Để hai pit tông trở về vị trí ban đầu cần đặt 2 quả nặng lên
GV: Lê Tuyết Sương



Tổ: KHTN

-

5

Trường THCS Hàm Trí

Kế hoạch bài dạy KHTN(LÝ) lớp 8

Năm 2024-2025

pit - tông (2).
+ Nếu đặt 2 quả nặng lên pit - tông (1) muốn pit tông trở về vị trí ban đầu cần đặt 1 quả nặng lên
pit - tông (2).

+ Từ kết quả mô tả ở thí nghiệm trên, hãy rút ra
kết luận về sự truyền áp suất tác dụng vào chất
lỏng theo mọi hướng.
- HS quan sát video thí nghiệm và rút ra kết luận
về sự truyền áp suất chất lỏng
- GV Cho HS thảo luận nhóm theo bàn giải thích
hiện tượng trong H 16.4a; H 16.4b; H
16.5SGK/68, 69:
1, Hãy thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ sau:
Mô tả và giải thích các hiện tượng trong thí
nghiệm ở Hình 16.4 a và Hình 16.4 b.

2, Hình 16.5 vẽ sơ đồ nguyên lí máy nén thủy lực.
Hãy vận dụng tính chất truyền nguyên vẹn áp suất
theo mọi hướng của chất lỏng để giải thích tại sao
khi người tác dụng một lực nhỏ vào pit - tông nhỏ
lại nâng được ô tô đặt trên pit - tông lớn.

GV: Lê Tuyết Sương



Tổ: KHTN

-

6

Trường THCS Hàm Trí

Kế hoạch bài dạy KHTN(LÝ) lớp 8

Năm 2024-2025

3, Hãy tìm thêm ví dụ trong đời sống minh họa áp
suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng
truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng.
- Hs nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát video thí nghiệm và rút ra kết luận
về sự truyền áp suất chất lỏng.
- Thảo luận nhóm bàn giải thích hiện tượng trong
H 16.4a; H 16.4b; H 16.5SGK/68, 69
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS kết luận về sự truyền áp suất chất lỏng.
- Đại diện nhóm báo cảo kết quả hoạt động thảo
luận của nhóm.
- HS nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá và chốt nội dung kiến
thức.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất khí quyển.
a. Mục tiêu: Tiến hành được thí nghiệm chứng tỏ trái đất và mọi vật trên trái đất đều chịu
tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương.
b. Nội dung: Tiến hành thí nghiệm và rút ra được kết luận trái đất và mọi vật trên trái đất
đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương.
c. Sản phẩm: Kết quả thí nghiệm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

II. Áp suất khí quyển.

- GV cho Hs cá nhân đọc thông tin SGK/69 và 1. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
a, Khí quyển và áp suất khí quyển.
đưa ra khái niệm về áp suất khí quyển.
- GV cho HS các nhóm tiến hành thí nghiệm - Áp suất do lớp không khí bao quanh
chứng minh sự tồn tại của áp suất khí quyển Trái Đất tác dụng lên mọi vật trên Trái
(Hoặc GV chiếu video thí nghiệm cho HS Đất gọi là áp suất khí quyển.
quan sát):
Thí nghiệm 3:
GV: Lê Tuyết Sương



Tổ: KHTN

-

7

Trường THCS Hàm Trí

Kế hoạch bài dạy KHTN(LÝ) lớp 8

Chuẩn bị: Một cốc thủy tinh; một bình nước;
một tấm nylon cứng; khay đựng dụng cụ thí
nghiệm (Hình 16.6).

Tiến hành thí nghiệm 3-1:
- Rót đầy nước vào cốc, đặt tấm nylon cứng
che kín miệng cốc, rồi dùng tay giữ chặt tấm
nylon cứng trên miệng cốc và từ từ úp ngược
miệng cốc xuống (Hình 16.7).

- Từ từ đưa nhẹ tay ra khỏi miệng cốc, quan
sát xem tấm nylon có bị nước đẩy rời khỏi
miệng cốc không. Giải thích hiện tượng quan
sát được.

Năm 2024-2025

Chuẩn bị: SGK/69.
Tiến hành: SGK/70, 71.
Kết quả thí nghiệm 3-1: Tấm nylon
không bị nước đẩy rời khỏi miệng cốc.
Giải thích: Do áp suất khí quyển bên
ngoài cốc tác dụng lên tấm nylon lớn
hơn áp suất của nước bên trong cốc
tác dụng lên tấm nylon.
- Kết quả thí nghiệm 3-2:
+ Khi nhấc ống thủy tinh ra khỏi cốc
nước và 1 tay bịt kín đầu trên của ống
thì nước không chảy ra khỏi ống.
Giải thích: Do áp suất không khí bên
ngoài ống tác dụng vào nước từ phía
dưới lên lớn hơn áp suất của nước
bên trong ống nên nước không chảy
ra khỏi ống.

Tiến hành thí nghiệm 3-2:

+ Vẫn giữ tay bịt kín đầu trên của ống
- Sử dụng một ống thủy tinh hở hai đầu và và nghiêng ống theo các phương khác
một cốc nước (Hình 16.8). Nhúng ống thủy nhau, khi đó nước cũng không chảy ra
tinh vào cốc nước để nước dâng lên một phần khỏi ống.
của ống, rồi lấy ngón tay bịt kín đầu trên và Giải thích: Do áp suất không khí bên
kéo ống ra khỏi nước. Quan sát xem nước có ngoài ống tác dụng vào nước trong
chảy ra khỏi ống hay không. Vẫn giữ tay bịt ống theo mọi phía đều như nhau và
kín đầu trên của ống và nghiêng ống theo các lớn hơn áp suất của nước bên trong
phương khác nhau, khi đó nước có chảy ra ống nên nước không chảy ra khỏi ống.
khỏi ống hay không? Giải thích hiện tượng.

GV: Lê Tuyết Sương



Tổ: KHTN

-

8

Trường THCS Hàm Trí

Kế hoạch bài dạy KHTN(LÝ) lớp 8

Năm 2024-2025

- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
1, Tìm một số ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp
suất khí quyển.
2, Em hãy cho biết áp suất tác dụng lên mặt
hồ và áp suất tác dụng lên đáy hồ là áp suất
nào.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hs nghiên cứu thông tin SGK/69 và đưa ra
khái niệm về áp suất khí quyển.
- HS tiến hành thí nghiệm chứng minh sự tồn
tại của áp suất khí quyển.
- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS đưa ra khái niệm về áp suất khí quyển.
- HS báo cáo kết quả thí nghiệm chứng minh
sự tồn tại của áp suất khí quyển.
- HS trả lời câu hỏi thảo luận.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu một số ảnh hưởng và ứng dụng của áp suất không khí.
a. Mục tiêu: HS biết được một số ảnh hưởng và ứng dụng của áp suất không khí.
b. Nội dung: HS hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm bàn, hoạt động cặp đôi thực hiện
các nhiệm vụ theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện nhiệm vụ của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ học tập

2. Một số ảnh hưởng và ứng dụng của áp suất
không khí.

- GV cho Hs cá nhân nghiên
cứu thông tin SGK/70.

- Áp suất không khí là áp suất được hình thành trong
môi trường không khí.

GV: Lê Tuyết Sương



Tổ: KHTN

-

9

Trường THCS Hàm Trí

- GV cho HS hoạt động nhóm
bàn trả lời câu hỏi:
Em hãy tìm ví dụ và mô tả hiện
tượng trong thực tế về sự tạo
thành tiếng động trong tai khi
thay đổi áp suất đột ngột.

Kế hoạch bài dạy KHTN(LÝ) lớp 8

Năm 2024-2025

a, Sự tạo thành tiếng động trong tai khi thay đổi áp
suất không khí đột ngột.
b, Một số ứng dụng về áp suất không khí trong đời
sống.

- Gv cho HS quan sát H 16.9
SGK/71 và nghiên cứu thông tin
SGK để giải thích cơ chế tạo sự
cân bằng áp suất ở hai bên màng
nhĩ của tai và nguyên nhân làm
tai bị ù trong trường hợp mất
cân bằng áp suất ở hai bên màng
nhĩ và cách khắc phục.
- GV cho HS đọc thông tin mục
b SGK/71.
- GV cho Hs quan sát Hình
16.10 - Giác mút treo tường.
- GV cho HS hoạt động cặp đôi
trả lời câu hỏi 1:
1. Tìm thêm ví dụ về giác mút
trong thực tế và giải thích hoạt
động của nó.
- GV cho HS quan sát Hình
16.11 và mô tả nguyên tắc hoạt
động của bình xịt nước đơn
giản.
- GV cho HS quan sát Hình
GV: Lê Tuyết Sương



Tổ: KHTN

-

10

Trường THCS Hàm Trí

Kế hoạch bài dạy KHTN(LÝ) lớp 8

Năm 2024-2025

16.12 và mô tả nguyên tắc hoạt
động của Tàu đệm khí.
- GV cho HS hoạt động cặp đôi
trả lời câu hỏi 2:
2, Hãy tìm trong thực tế những
dụng cụ hoạt động theo nguyên
lí của bình xịt. Cho biết chúng
được sử dụng vào công việc gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ theo
theo yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả và
thảo luận
- GV gọi đại diện nhóm, cặp
đôi, cá nhân trình bày nội dung
kết quả hoạt động.
- GV gọi các HS khác nhận xét,
bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá và chốt
kiến thức..
- GV cho HS hệ thống lại các
nội dung chính của bài thông
qua mục em đã học.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Học sinh sử dụng kiến thức đã học trả lời các câu hỏi trong SGK cũng như
các hiện tượng trong thực tế
b. Nội dung: Giáo viên đưa ra các câu hỏi và hiện tượng trong thực tế có liên quan đến
bài học học sinh t rả lời
GV: Lê Tuyết Sương



Tổ: KHTN

-

11

Trường THCS Hàm Trí

Kế hoạch bài dạy KHTN(LÝ) lớp 8

Năm 2024-2025

c. Sản phẩm: câu trả lời của hs.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

NỘI DUNG
III. Luyện tập.

Giải thích một số hiện tượng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát, lắng nghe và trả lời các câu
hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS đại diện nhóm trình bày
- Đại diện HS nhóm khác trả lời nếu đội
bạn trả lời sai.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ

1. Hoạt động 4: Vận dụng (… phút)
a. Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực vận dụng sáng tạo.
b. Nội dung: Chế tạo bình xịt nước từ các vật liệu đơn giản.
c. Sản phẩm: Bình xịt nước từ các vật liệu đơn giản do học sinh chế tạo.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

IV. Vận dụng.

- GV giao nhiệm vụ cho cá nhân HS chế tạo một chiếc
bình xịt nước từ các vật liệu đơn giản, dễ kiếm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện ngoài giờ học trên lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Nộp sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét đánh giá, cho điểm.
GV: Lê Tuyết Sương



Tổ: KHTN

-

12

Trường THCS Hàm Trí

Kế hoạch bài dạy KHTN(LÝ) lớp 8

Năm 2024-2025

Hướng dẫn HS tự học ở nhà
- Học thuộc nội dung kiến thức trong bài 16
- Làm bài tập trong SBT bài 16
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung bài 17:

GV: Lê Tuyết Sương



Tổ: KHTN

-

13
 
Gửi ý kiến