Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 28. Sự truyền nhiệt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hằng Nga
Ngày gửi: 08h:13' 12-04-2025
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 132
Số lượt thích: 0 người
Tuần 32
Tiết 39 + 41:
I. MỤC TIÊU DẠY HỌC

Ngày soạn: 25 / 02 / 2024
Ngày dạy: 01 / 03 / 2024. Lớp 8A4
BÀI 28- SỰ TRUYỀN NHIỆT

1. Về kiến thức
- Lấy được ví dụ về hiện tượng dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt và mô tả sơ lược được sự
truyền năng lượng trong mỗi hiện tượng đó.
- Mô tả được sơ lược sự truyền năng lượng trong hiệu ứng nhà kính.
- Phân tích được một số ví dụ về công dụng của vật dẫn nhiệt tốt, công dụng của vật cách
nhiệt tốt.
2. Về năng lực
 Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu hiện tượng dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ
nhiệt
- Giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận, trình bày, diễn đạt các ý tưởng, nội dung
theo ngôn ngữ vật lí. Phân công công việc hợp lí, đạt hiệu quả cao nhất khi thực hiện các
nhiệm vụ.
- Giải quyết vấn để và sáng tạo: Để xuất các ý tưởng, phương án để thảo luận, giải quyết
các vấn đề nêu ra trong bài học.
 Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Biết được cách lấy được ví dụ về hiện tượng dẫn nhiệt,
đối lưu, bức xạ nhiệt. Phân tích được một số ví dụ về công dụng của vật dẫn nhiệt tốt, công
dụng của vật cách nhiệt tốt. Mô tả được sơ lược sự truyền năng lượng trong hiệu ứng nhà
kính.
- Tìm hiểu tự nhiên: Thực hiện được các thí nghiệm minh họa hiện tượng dẫn nhiệt, đối
lưu, bức xạ nhiệt và mô tả sơ lược được sự truyền năng lượng trong mỗi hiện tượng đó.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về sự truyền nhiệt, giải thích được một số hiện
tượng đơn giản thường gặp trong thực tế.
 Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động trong lớp.
- Cẩn thận, trung thực, thực hiện an toàn quy trình làm thí nghiệm.
- Có niềm say mê, hứng thú, thích tìm tòi, khám phá, đặt câu hỏi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, bảng nhóm
- Dụng cụ thí nghiệm 6 nhóm.
- Phiếu học tập, phiếu thực hành.
Phiếu học tập 1
Câu 1. Mô tả hiện tượng xảy ra đối với các đinh
......................................................................................................................................................................
Câu 2. Đinh rơi xuống chứng tỏ điều gì?
......................................................................................................................................................................

Câu 3. Đinh lần lượt rơi xuống theo thứ tự nào?
......................................................................................................................................................................

Phiếu học tập 2
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Kiểm tra sự hiểu biết của học sinh về sự truyền nhiệt và cho HS biết được các
nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài
mới.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
- GV chiếu các câu hỏi:
1/ Sự truyền năng lượng nhiệt được gọi tắt là gì?
2/ Đơn vị của nhiệt lượng?
3/ Tổng động năng và thế năng của các phân tử tạo
nên vật gọi là gì?
4/ Khi vật lạnh đi nội năng của vật thay đổi thế nào?
- GV hướng dẫn luật chơi cụ thể, tổ chức cho học sinh
hoạt động cá nhân qua trò chơi “Lật mở ô chữ”
- HS làm việc cá nhân trong 5 phút, trình bày tri GV
y/c
- HS khác lắng nghe, đưa ra các ý kiến nhận xét
1. Sự truyền nhiệt
- GV xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời
2. Jun – J
- GV nhận định lại kết quả đúng cho HS
3. Nội năng của vật
- Gv giới thiệu nội dung chính của bài
4. Giảm
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về hình thức dẫn nhiệt
a. Mục tiêu: Lấy được ví dụ về hiện tượng dẫn nhiệt, mô tả sơ lược được sự truyền nhiệt
trong mỗi hiện tượng đó.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Phát phiếu học tập cho các nhóm
I. Dẫn nhiệt
- HS nhận PHT
- GV làm thí nghiệm biểu diễn (nếu không có điều
kiện làm thí nghiệm  Cho hs xem video)

- HS quan sát thí nghiệm, hoàn thành các câu hỏi
trong phiếu học tập 1->1 nhóm trình bày phiếu học
tập
- GV mô tả hoặc làm thí nghiệm dẫn nhiệt của chất
lỏng, chất khí (miếng sáp ở phía dưới ống) Kết
luận: Dẫn nhiệt là hình thức truyền nhiệt chủ yếu
của chất rắn.

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu sự đối lưu
a. Mục tiêu: Lấy được ví dụ về hiện tượng đối lưu và mô tả sơ lược được sự truyền năng
lượng trong mỗi hiện tượng đó.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Y/c HS quan sát thí nghiệm, hoàn thành các câu hỏi HS nhận nhiệm vụ.
trong phiếu học tập 2
- Cho học sinh xem video đối lưu (miếng sáp ở trên) - Các nhóm quan sát, thảo luận,
trong ống nghiệm chứa nước  Nhiệt truyền trong viết câu trả lời ra phiếu học tập 2
chất lỏng trong trường hợp này khác thí nghiệm 2 ở
- HS trả lời, lấy ví dụ.
trên như thế nào? -> Xem thí nghiệm tiếp theo.
- HS cùng GV làm thí nghiệm (hoặc xem video) - HS lấy ví dụ  GV phân tích
25.2sgk  Hoàn thành phiếu học tập.
 Kết luận, có thể cho hs xem
- Mục đích: HS thấy được nhiệt truyền trong chất lỏng video về đối lưu trong chất khí.
theo dòng.
- 1 nhóm hs trình bày sản phẩm
- Hỏi: Đối lưu có xảy ra với chất khí không?
PHT. Các nhóm khác nhận xét,
- Nhận xét, điều chỉnh nếu HS làm chưa đúng
chỉnh sửa.
Hoạt động 2.3: Bức xạ nhiệt
a. Mục tiêu: Lấy được ví dụ về hiện tượng Bức xạ nhiệt và mô tả sơ lược được sự truyền
nhiệt theo đường thẳng trong mỗi hiện tượng đó.
b. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV
- Y/c HS quan sát thí nghiệm, hoàn thành các câu hỏi
trong phiếu học tập 3
- Mặt Trời có truyên nhiệt đến Trái Đất không? Biểu
hiện? Bằng hình thức nào? (dẫn nhiệt hay đối lưu)? Hs
trình bày (nếu hs kết luận 1 trong 2 hình thức trên).
 Kết luận: Từ Mặt trười tới Trái Đất có khoảng chân
không, ko có phần tử vật chất nào  ko thể dẫn nhiệt
hay đối lưu  Hình thức truyền nhiệt này là bức xạ
nhiệt.
-HS xem video hoặc GV làm thí nghiệm biểu diễn 
Hoàn thành phiếu học tập, mục đích: hs thấy được bức
xạ nhiệt truyền theo đường thẳng, lấy được ví dụ về
bức xạ nhiệt.

Hoạt động của HS
- Nhận nhiệm vụ.
- Các nhóm quan sát, thảo luận,
viết câu trả lời ra phiếu học tập 3
- 1 nhóm hs trình bày kết quả
PHT.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.

Hoạt động 2.4: Tìm hiểu hiệu ứng nhà kính và sự truyền năng lượng
trong hiệu ứng nhà kính
a. Mục tiêu:
- Lấy được ví dụ về hiện tượng bức xạ nhiệt và mô tả sơ lược được sự truyền năng lượng
trong hiện tượng đó.
- Mô tả sơ lược sự truyền năng lượng trong hiệu ứng nhà kính.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
- Hướng dẫn học sinh làm việc cá nhân nghiên cứu thí
nghiệm bức xạ nhiệt từ mặt trời đến trái đất trong SGK
và trả lời câu hỏi:
Câu hỏi: Sự truyền nhiệt từ Mặt Trời đến Trái Đất có
phải bằng hình thứ dẫn nhiệt hay đối lưu không?

Hoạt động của HS
- Đọc hiểu trong SGK với yêu
cầu HS phải nêu được sự khác
biệt giữa bức xạ của mặt trời
và của trái đất.

- Cho học sinh thuyết trình nội dung đã chuẩn bị trước: - Đại diện nhóm thuyết trình.
+ Nhóm 1, 4: Câu 1: Trong cuộc sống hằng ngày, từ
“Hiệu ứng nhà kính” thường được nói đến. Hiệu ứng
nhà kính là gì?
+ Nhóm 2, 5: Câu 2: Ứng dụng Nhà kính trong nông
nghiệp
+ Nhóm 3, 6: Câu 3: Hậu quả của việc Trái Đất nóng
lên là gì?
- Phát phiếu học tập cho hs thảo luận nhóm:
- Học sinh thảo luận nhóm làm
Câu 4: Đứng gần một bếp lửa, ta cảm thấy nóng. Nhiệt bài tập luyện tập trong PHT
năng mà cơ thể nhận được từ bếp chủ yếu là do dẫn
nhiệt, đối lưu hay bức xạ? Tại sao?
Câu 5: Tại sao mùa hè người ta thường mặc áo màu

trắng, ít mặc áo màu đen?
Câu 6: Có các hình thức truyền nhiệt nào trong hình
ảnh

- Hướng dẫn học sinh cách quan sát thí nghiệm, mô
phỏng trước hiện tưởng để học sinh quan sát kiểm
chứng
- Quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
- Yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn nhau, thảo luận, chấm
chéo.
- Đánh giá, góp ý, nhận xét quá trình làm việc các
nhóm. Tổng kết:
Bức xạ nhiệt là sự truyền năng lượng thông qua tia
nhiệt
Tia nhiệt có thể truyền trong chân không
Hiệu ứng nhà kính là khái niệm dùng để chỉ hiệu ứng
xảy ra khi coi Trái Đất và bầu khí quyển bao quanh nó
chứa nhiều khí CO2 như một nhà kính.

- Các nhóm nhận thiết bị, tiến
hành quan sát, thảo luận, viết
câu trả lời ra giấy.
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Nhóm khác nhận xét, bổ
sung.

Hoạt động 2.6: Tìm hiểu công dụng của vật dẫn nhiệt, vật cách nhiệt
a. Mục tiêu: Phân tích được một số ví dụ về công dụng của vật dẫn nhiệt tốt, công dụng
của vật cách nhiệt tốt.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Chiếu thí nghiệm
- HS thảo luận tìm hiểu thí nghiệm
SGK, hướng dẫn học sinh trả lời
câu hỏi sau:
Câu 1. Những vật dẫn nhiệt tốt
được dùng khi cần truyền năng
lượng nhanh. Ở hình 25.9, bộ phận
nào cần dẫn nhiệt tốt, bộ phận nào
cần cách nhiệt tốt?

- Y/c HS quan sát nước ở phần trên của ống
nghiệm bắt đầu sôi thì miếng sáp ở đáy cốc có bị

nóng chảy không? Từ đó rút ra tính dẫn nhiệt của
nước.
- Giới thiệu về vật dẫn nhiệt tốt, vật cách nhiệt tốt
và ý nghĩa của bảng 28.1 SGK/tr 113. Cho học
sinh thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.

Bộ tản nhiệt ô tô

Nồi có tay cầm
Câu 2: Nêu tác dụng của các bộ
phận sau đây của phích đựng nước
nóng: nút, các mặt phản xạ, lớp
chân không

- GV giới thiệu về vật dẫn nhiệt tốt, vật cách nhiệt
tốt và ý nghĩa của bảng 25.1 SGK/tr 121.
- Cho học sinh thảo luận, trả lời câu hỏi trong
SGK.
Tổng kết
- Trong cùng điều kiện, chất nào truyền năng
lượng nhanh hơn thì chất đó dẫn nhiệt tốt hơn
- Chất rắn dẫn nhiệt tốt, chất lỏng và chất khí dẫn
nhiệt kém hơn.

- Cá nhân trả lời. thảo luận câu trả
lời.

2. Hoạt động Luyện tập - vận dụng (10 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu nội dụng toàn bộ bài học; ….vận dụng kiến thức giải thích
các hiện tượng thực tế….
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Tổ chức lớp học cho các hoạt động ôn tập bài tập - Trả lời câu hỏi
như sau:
Bài tập trắc nghiệm:
- Trình chiếu câu hỏi ở dạng trò chơi, học sinh sử
dụng bảng A, B, C, D để trả lời.
Phần tự luận: Giáo viên tổ chức thảo luận nhóm hoàn
thành bài tập ở Phiếu học tập 5
- Cho cả lớp trả lời;
- Mời đại diện giải thích;
- Kết luận về nội dung kiến thức
PHIẾU HỌC TẬP 1

Họ và tên: ………………………………………………………… Lớp: ……………
BT: Quan sát thí nghiệm rồi điền từ thích hợp vào chỗ
trống trong các câu sau:
1. Các cây đinh rớt xuống là do nhiệt truyền từ
…………………… sang chỗ tiếp xúc của lửa với
thanh sắt, rồi truyền tới …….. rồi truyền tới các
điểm ……………………. Nhiệt từ các điểm a, b, c,
d …………. ….miếng sáp ứng với các điểm a, b, c,
d làm nó ……………… và do đó các đinh
……………
2. Vậy nhiệt có thể truyền từ ……………………………… sang vật khác, từ phần này
……………………………………… của vật.
PHIẾU HỌC TẬP 2
Họ và tên: ……………………………………………………………Lớp: ……………
BT: Quan sát thí nghiệm và điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Các phần tử thuốc tím nhận …………. nên nhẹ hơn do đó chúng chuyển động đi lên.
Các phần tử thuốc tím ………………. thành dòng. Vậy, nhiệt truyền đi trong chất
lỏng ………………………………, gọi là sự đối lưu.
PHIẾU HỌC TẬP 3
Họ và tên: ……………………………………………………………Lớp: ……………
1. Bt1: Quan sát thí nghiệm và điền từ thích hợp vào các chỗ trống sau:
Chân không là môi trường …………………….. phân tử khí nào. Hình thức truyền nhiệt
trong chân không là …………………..
Nhiệt truyền đi bằng hình thức bức xạ nhiệt theo đường ……………………………., gọi là
các tia nhiệt.
2. Bt2: Lấy 1 ví dụ về sự truyền nhiệt bằng hình thức bức xạ nhiệt.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP 4
Họ và tên: ………………………………………………………… Lớp: ……………
Bài tập. Em hãy điền các hình thức truyền nhiệt ứng với mỗi môi trường sau và gạch chân
hình thức truyền nhiệt chủ yếu trong mỗi môi trường cho ở bảng sau:
Chất
Rắn
Lỏng
Khí
Chân không
Các hình thức
…………….
…………..
……………
…………….
truyền nhiệt
…………….
…………….
…………….
…………….
…………….
…………….
…………….
…………….
…………….
…………….
…………….
…………….

PHIẾU HỌC TẬP 5
Họ và tên: ………………………………………………………… Lớp: ……………
Tại sao tiết kiệm điện góp phần giảm thiểu hiệu ứng nhà kính?
CÂU HỎI TRÌNH CHIẾU HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
NỘI DUNG “CÔNG DỤNG VẬT DẪN NHIỆT – VẬT CÁCH NHIỆT”
Câu 1: Bộ phận nào sau đây của phích nước không góp phần giữ nhiệt cho phích?
A. Nút xốp đậy miệng phích.
B. Khoảng chân không giữa hai lớp thủy tinh ở ruột phích.
C. Vỏ phích bằng kim loại.
D. Lớp tráng bạc tại bề mặt hai lớp thủy tinh ở ruột phích.
Câu 2: Dẫn nhiệt là hình thức:
A. Nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần khác của một vật, từ vật này sang vật
khác.
B. Nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần khác của một vật.
C. Nhiệt năng có thể truyền từ vật này sang vật khác.
D. Nhiệt năng được bảo toàn.
Câu 3: Bản chất của sự dẫn nhiệt là gì?
A. Là sự thay đổi thế năng.
B. Là sự truyền động năng của các hạt vật chất khi chúng ta va chạm vào nhau.
C. Là sự thay đổi nhiệt độ.
D. Là sự thực hiện công.
Câu 4: Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng liên quan đến dẫn nhiệt là:
A.Dùng một que sắt dài đưa một đầu vào bếp than đang cháy đỏ, một lúc sau cầm đầu còn
lại ta thấy nóng tay.
B. Nhúng một đầu chiếc thìa bằng bạc vào một cốc nước sôi, tay ta có cảm giác nóng lên.
C. Khi đun nước trong ấm, nước sẽ nóng dần lên, nếu ta sờ ngón tay vào nước thì tay sẽ ấm
lên.
D.Các trường hợp trên đều liên quan đến hiện tượng dẫn nhiệt.
Câu 5: Cho các chất sau đây: gỗ, nước đá, bạc, nhôm. Thứ tự sắp xếp nào sau đây là
đúng với khả năng dẫn nhiệt theo quy luật tăng dần?
A. Gỗ, nước đá, nhôm, bạc.
B. Bạc, nhôm, nước đá, gỗ.
C. Nước đá, bạc, nhôm, gỗ.
D. Nhôm, bạc, nước đá, gỗ.
Câu 6: Ở xứ lạnh tại sao người ta thường làm cửa sổ có hai hay ba lớp kính? Chọn
câu trả lời đúng nhất?
A. Đề phòng lớp này vỡ thì còn có lớp khác
B. Không khí giữa hai tấm kính cách nhiệt tốt làm giảm sự mất nhiệt trong nhà.
C. Để tăng thêm bề dày của kính.
D. Để tránh gió lạnh thổi vào nhà.

Câu 7: Tại sao khi đun nước bằng ấm nhôm và bằng ấm đất trên cùng một bếp lửa
thì nước trong ấm nhôm chóng sôi hơn?
A.Vì nhôm mỏng hơn.
B. Vì nhôm có tính dẫn nhiệt tốt hơn.
C. Vì nhôm có khối lượng nhỏ hơn.
D. Vì nhôm có khối lượng riêng nhỏ hơn.
Câu 8: Đối lưu là:
A. Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng hoặc chất khí.
B. Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất rắn.
C. Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng.
D. Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất khí.
Câu 9. Năng lượng Mặt Trời truyền xuống Trái Đất bằng cách nào?
A. Bằng sự dẫn nhiệt qua không khí.
B. Bằng sự đối lưu.
C. Bằng bức xạ nhiệt.
D. Bằng một hình thức khác
 
Gửi ý kiến