Tìm kiếm Giáo án
khoa hoc tu nhien 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: gv
Người gửi: Ngô Thị Bình
Ngày gửi: 14h:45' 04-05-2025
Dung lượng: 83.5 KB
Số lượt tải: 60
Nguồn: gv
Người gửi: Ngô Thị Bình
Ngày gửi: 14h:45' 04-05-2025
Dung lượng: 83.5 KB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 3/5/2025
Ngày dạy: 9/5/2025
ÔN TẬP HỌC KÌ II( PHẦN VẬT SỐNG)
I.MỤC TIÊU.
1. Về kiến thức:Sau khi học xong bài này HS vận dụng được các kiến thức đã học
để làm được các bài tập liên quan đến chủ đề 8,9,10.
+ Vận dụng kiến thức và làm bài tập về chủ đề 8,9,10.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung
+ Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực, chủ động trong khi làm bài tập.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác:
Tập hợp nhóm nhanh theo đúng yêu cầu và đảm bào trật tự.
Hỗ trợ các thành viên trong nhóm cách thực hiện nhiệm vụ.
Thảo luận, phối hợp tốt và thống nhất ý kiến với các thành viên trong nhóm để
cùng hoàn thành nhiệm vụ nhóm.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giái thích được các vấn đề thực tế.
- Năng lực KHTN
+ Vận dụng các kiến thức đã học trong chủ đề 8,9,10 để làm các bài tập liên
quan.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực lắng nghe hướng dẫn của GV, thường xuyên theo dõi việc
thực hiện các nhiệm vụ được phân công.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện các nhiệm vụ được phân công, chủ
động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1 . Giáo viên:
- Máy tính, tivi.
1
2. Học sinh:
- Đồ dùng học tập, vở chép, sgk.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu:Giúp HS gợi nhớ lại các nội dung kiến thức đã học trong chủ đề
8,9,10.
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS nhớ lại kiến thức, trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi: Trong chủ đề 8,9,10, em đã được học những nội dung kiến
thức nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, giới thiệu: Để củng cố lại kiến thức đã học, chúng ta cùng nhau
làm các bài tập liên quan đến kiến thức trong chủ đề 8,8,9,10.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (28 phút)
a) Mục tiêu:Vận dụng được các kiến thức đã học để làm được các bài tập liên quan
đến chủ đề 8,9,10.
b) Nội dung: GV giảng giải, phát bảng nhóm, HS làm việc cá nhân, thảo luận,
trả lời các câu hỏi và làm bài tập.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS, kết quả bảng hoạt động nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
I- Kiến thức cần nhớ:
vụ.
-Sơ đồ kiến thức cần nhớ
- Nhiệm vụ 1: GV cho HS đọc
chủ đề 8,9,10,
nhanh nội dung sơ lược kiến
II- Bài tập:
thức cơ bản chủ đề 8, yêu cầu
1-Câu hỏi tự luận:
2
cá nhân HS nhớ lại kiến thức
đã học và, GV yêu cầu HS thảo
luận theo nhóm, hoàn thành
Bài 1: Sinh trưởng ở sinh vật là gì? Vẽ sơ đồ
vòng đời của thực vật có hoa.
bảng nhóm hoàn thiện sơ đồ
Bài 2: Trình bày các giai đoạn chính của quá
trình sinh trưởng và phát triển ở động vật.
kiến thức cơ bản chủ đề 8,9,10.
Bài 3:
- Nhiệm vụ 2: GV cho HS trả
lời câu hỏi tự luận, đọc nhanh
nội dung bài tập 1, 2,3 , yêu
cầu HS nhớ lại kiến thức đã
học, làm bài tập .
Bài 2: (2 điểm)
Các hình thức sinh sản vô tính
ở động vật:
- Nảy chồi là hình thức sinh
sản trong đó “chồi” được mọc
ra từ cơ thể mẹ, lớn dần lên và
tách ra khỏi cơ thể mẹ thành
cơ thể mới hoặc vẫn dính với
cơ thể mẹ tạo thành tập đoàn
gồm nhiều cá thể. Ví dụ: thủy
tức, san hô,…
a) Người ta đã điều khiển ánh sáng để cây ra
hoa đúng thời vụ như thế nào? Nêu 2 ví dụ minh
họa.
b) Một số cây chỉ ra hoa, tạo quả vào mùa hè
hoặc mùa đông. Theo em, sự ra hoa, tạo quả của
cây đó chịu ảnh hưởng rõ rệt của yếu tố môi
trường nào?
Câu hỏi về nhà làm
Bài 1 (2 điểm): Nêu khái niệm sinh trưởng và
phát triển. Sinh trưởng và phát triển có mối quan
hệ với nhau như thế nào?
Bài 2 (2 điểm): Trình bày các hình thức sinh
sản vô tính ở động vật.
Bài 3 (2 điểm): Phân biệt sinh sản vô tính và
sinh sản hữu tính ở sinh vật.
- Phân mảnh là hình thức sinh
sản mà mỗi mảnh nhỏ riêng 2-Câu hỏi trắc nghiệm:
biệt của cơ thể mẹ phát triển Câu 1: Trong thân cây, mạch rây có vai trò
thành một cơ thể mới hoàn
chỉnh. Ví dụ: Giun dẹp, sao A. vận chuyển nước và chất khoáng từ rễ lên
thân, đến lá và các phần khác của cây.
biển,…
- Trinh sản là hình thức sinh
sản trong đó tế bào trứng
không thụ tinh phát triển thành
cơ thể mới. Ví dụ: ong, kiến,
B. vận chuyển các chất hữu cơ được tổng hợp
trong quang hợp ở lá đến các bộ phận của cây.
C. vận chuyển các chất hữu cơ từ rễ lên thân,
3
rệp,…
đến lá và các phần khác của cây.
Bài 3: (2 điểm)
D. vận chuyển nước và muối khoáng được tổng
hợp trong quang hợp ở lá đến các bộ phận của
cây.
Sinh sản vô
tính
Sinh sản hữu
tính
- Không có
sự kết hợp
của giao tử
đực và giao
tử cái để tạo
thành
con
non.
- Có sự kết hợp
của giao tử đực
và giao tử cái
để tạo thành
hợp tử, hợp tử
sẽ phát triển
thành con non.
- Cơ thể con
chỉ
nhận
được vật chất
di truyền từ
cơ thể mẹ →
Các cơ thể
con
giống
nhau
và
giống cơ thể
mẹ.
- Cơ thể con
nhận được vật
chất di truyền
từ cơ thể mẹ và
cơ thể bố →
Các cơ thể con
có đặc điểm
giống bố mẹ và
có đặc điểm
khác bố mẹ.
- Các cơ thể
con
thích
nghi với điều
kiện sống ổn
định, ít thay
đổi.
- Các cơ thể
con thích nghi
tốt với đời sống
thay đổi do có
sự đa dạng về
mặt di truyền.
Câu 2: Cơ thể người thường bổ sung nước qua
A. thức ăn và đồ uống.
B. thức ăn và trái cây.
C. sữa và trái cây.
D. thức ăn và sữa.
Câu 3: Khi đi ra vườn, Lan thấy mỗi lần chạm
tay vào cây trinh nữ, lá của cây lại nhanh chóng
cụp xuống. Hiện tượng này là
A. sự sinh trưởng của cây.
B. sự phát triển của cây.
C. sự cảm ứng của cây.
D. sự sinh sản của cây.
Câu 4: Tập tính là một chuỗi phản ứng của
động vật nhằm
A. biến đổi kích thích của môi trường.
B. trả lời kích thích của môi trường.
C. phát tán kích thích của môi trường.
D. điều tiết kích thích của môi trường.
- Nhiệm vụ 3: GV cho HS trả
Câu 5: Người ta thường làm bù nhìn bằng rơm
hoặc bằng nilong ở ruộng nương nhằm mục đích
lời 10 câu hỏi trắc nghiệm
4
chấm điểm kết quả bài làm của
bạn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Nhiệm vụ 1: HS nhớ lại kiến
A. hạn chế sâu bệnh hại.
B. xua đuổi chim phá hoại mùa màng.
C. tô điểm cho ruộng nương.
thức đã học sơ lược kiến thức
D. hạn chế sự phá hoại của con người.
cơ bản chủ đề 7 sau đó viết sơ
đồ vào vở.
Câu 6: Vì sao người ta có thể sử dụng ong mắt
đỏ để diệt sâu hại cây trồng?
- Nhiệm vụ 2: HS đọc nội
A. Vì thức ăn của ong mắt đỏ là các loài sâu hại.
dung bài tập 1, 2,3 SGK/83,
B. Vì ong mắt đỏ có tập tính đẻ trứng vào trong
trứng của các loài sâu hại.
sau đó trả lời các câu hỏi ở bài
tập 1,2,3.
- Nhiệm vụ 3: HS trả lời các
câu hỏi trắc nghiệm vào vở
chấm điểm chéo.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi
cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
C. Vì ong mắt đỏ có tập tính nửa kí sinh trong
cơ thể sâu hại.
D. Vì ong mắt đỏ có tập tính trích nọc độc tiêu
diệt côn trùng.
Câu 7: Giống gà ri có khối lượng tối đa đạt
được là 2,5 kg. Ví dụ này chứng minh nhân tố
nào ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển
ở sinh vật?
- Đại diện các nhóm báo cáo
A. Đặc điểm loài.
kết quả thảo luận ở bảng nhóm,
B. Nhiệt độ.
các nhóm khác so sánh, nhận
C. Ánh sáng.
xét.
- Đại diện HS trả lời các câu
hỏi ở bài tập .
- Các HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Cá nhân HS trả lời các câu
D. Dinh dưỡng.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây không đúng khi
nói về sinh trưởng và phát triển ở động vật?
A. Sinh trưởng của cơ thể động vật là quá trình
tăng kích thước, khối lượng của cơ thể do tăng
số lượng và kích thước của tế bào.
hỏi trắc nghiệm.
5
- HS chấm chéo các câu trả lời
câu hỏi trắc nghiệm.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đưa ra đáp án đúng, nhận
xét hoạt động của HS.
B. Trong quá trình sinh trưởng và phát triển, sự
biến thái của châu chấu diễn ra trong giai đoạn
hậu phôi.
C. Quá trình sinh trưởng, phát triển của cào cào,
muỗi thuộc kiểu phát triển không qua biến thái.
D. Quá trình sinh trưởng, phát triển của động
vật chia thành hai giai đoạn: giai đoạn phôi và
giai đoạn hậu phôi.
Câu 9: Hình thức sinh sản nào sau đây chỉ tạo
ra đúng hai cá thể con giống nhau từ một cá thể
mẹ?
A. Trinh sinh.
B. Phân đôi.
C. Nảy chồi.
D. Phân mảnh.
Câu 10: Trường hợp nào sau đây không phải là
sinh sản vô tính ở thực vật?
A. Cây cỏ gấu non phát triển từ rễ củ.
B. Cây dương xỉ non phát triển từ bào tử.
C. Cây sắn dây phát triển từ một đoạn thân.
D. Cây táo non phát triển từ hạt.
Câu 12: Phát biểu nào không đúng khi nói về
điều khiển sự sinh sản ở sinh vật?
A. Ở thực vật, có thể sử dụng hormone để kích
thích sự ra hoa sớm.
B. Ở một số động vật, có thể tiêm hormone để
thúc đẩy sự chín và rụng nhiều trứng.
C. Ở động vật, chỉ có thể điều khiển sinh sản
theo hướng điều khiển số con.
6
D. Có thể điều chỉnh các yếu tố môi trường để
điều khiển sự sinh sản ở thực vật.
Câu 13: Hoạt động cảm ứng có vai trò nào sau
đây đối với cơ thể sinh vật?
A. Giúp cung cấp năng lượng và vật chất cho
các hoạt động sống.
B. Giúp cơ thể phản ứng với các kích thích của
môi trường, đảm bảo sự tồn tại.
C. Giúp sinh vật tăng kích thước và khối lượng,
hoàn thiện các chức năng sống.
D. Giúp sinh vật tăng số lượng cá thể, đảm bảo
sự phát triển liên tục của loài.
Câu 14: Điều gì sẽ xảy ra nếu quá trình trao đổi
chất bị trục trặc?
A. Cơ thể tăng cường hấp thụ các chất dinh
dưỡng qua da.
B. Hệ vận động và hệ tuần hoàn tăng cường
hoạt động.
C. Sinh vật chủ động giảm kích thước và khối
lượng cơ thể.
D. Các hoạt động sống của sinh vật đều bị ảnh
hưởng.
Câu 15: Vào mùa hè, ta thường nghe thấy tiếng
ếch nhái kêu. Tiếng kêu của ếch nhái nhằm mục
đích gì và thuộc loại tập tính nào ở động vật?
A. Mục đích kêu gọi bạn tình. Đây là tập tính
sinh sản.
B. Mục đích thông báo mùa hè. Đây là tập tính
7
kiếm ăn.
C. Mục đích thu hút con mồi. Đây là tập tính
kiếm ăn.
D. Mục đích thông báo mùa hè. Đây là tập tính
di cư.
Câu 16: Vì sao người ta có thể sử dụng ong mắt
đỏ để diệt sâu hại cây trồng?
A. Vì thức ăn của ong mắt đỏ là các loài sâu hại.
B. Vì ong mắt đỏ có tập tính đẻ trứng vào trong
trứng của các loài sâu hại.
C. Vì ong mắt đỏ có tập tính nửa kí sinh trong
cơ thể sâu hại.
D. Vì ong mắt đỏ có tập tính trích nọc độc tiêu
diệt côn trùng.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (7 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức, kĩ năng về các nội dung đã học trong
chủ đề 8,9,10.
b) Nội dung: GV giao bài tập, HS thảo luận, trả lời .
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. Dự kiến:
Câu 1: Cơ chế chủ yếu tham gia điều chỉnh sự thoát hơi nước là
A. cơ chế hút nước và hấp thụ chất dinh dưỡng.
B. cơ chế điều tiết độ đóng, mở của khí khổng.
C. cơ chế điều hòa quá trình hấp thụ muối khoáng.
D. cơ chế khuếch tán khí oxygen và carbon dioxide.
Câu 2: Vòng tuần hoàn lớn
A. đưa máu có màu đỏ thẫm (nghèo O2) từ tim đến phổi.
8
B. đưa máu có màu đỏ tươi (nghèo O2) từ tim đến phổi.
C. đưa máu có màu đỏ thẫm (giàu O2) và các chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể.
D. đưa máu có màu đỏ tươi (giàu O2) và các chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể.
Câu 3: Cảm ứng ở sinh vật là các phản ứng của sinh vật với các kích thích
A. từ môi trường.
B. từ môi trường ngoài cơ thể.
C. từ môi trường trong cơ thể.
D. từ các sinh vật khác.
Câu 4: Việc làm trụ cho cây hồ tiêu giúp cho cây sinh trưởng nhanh, phát triển tốt
dựa trên hiện tượng cảm ứng nào sau đây?
A. Hướng sáng.
B. Hướng nước.
C. Hướng tiếp xúc.
D. Hướng chất dinh dưỡng.
Câu 5: Hiện tượng cảm ứng nào sau đây có tác nhân kích thích là ánh sáng?
A. Rễ cây mọc dài về phía có nước.
B. Những con vịt bỏ chạy khi bị người xua đuổi.
C. Thân cây mọc cong về phía có ánh sáng.
D. Thân cây trầu không bám vào thân cây cau.
Câu 6: Ví dụ nào dưới đây không phải là tập tính của động vật?
A. Sếu đầu đỏ và hạc di cư theo mùa.
B. Chó sói và sư tử sống theo bầy đàn.
C. Tinh tinh đực đánh đuổi những con tinh tinh đực lạ khi vào vùng lãnh thổ của nó.
9
D. Người giảm cân sau khi bị ốm.
Câu 7: Sinh trưởng là
A. quá trình tăng về chiều cao của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào,
làm cơ thể lớn lên.
B. quá trình tăng về kích thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào,
làm cơ thể lớn lên.
C. quá trình tăng về khối lượng của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào,
làm cơ thể lớn lên.
D. quá trình tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể do tăng số lượng và kích
thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên.
Câu 8: Ở thực vật Một lá mầm, mô phân sinh lóng nằm ở vị trí
A. các mắt của thân, có tác dụng làm tăng chiều dài của rễ.
B. các mắt của thân, có tác dụng làm tăng chiều dài của lóng.
C. chồi ngọn, có tác dụng làm tăng chiều dài của thân và cành.
D. chồi nách, có tác dụng làm tăng chiều ngang của lóng.
Câu 9: Nếu thiếu nước, sự sinh trưởng và phát triển của thực vật sẽ
A. diễn ra bình thường.
B. diễn ra chậm hoặc ngừng lại.
C. ngay lập tức bị dừng lại.
D. diễn ra nhanh chóng hơn.
Câu 10: Trong quá trình trồng rừng, người trồng rừng thường để mật độ dày khi cây
còn non. Biện pháp này nhằm
A. kích thích cây ra nhiều rễ và cành nhánh.
B. kích thích cây phát triển về chiều cao và thẳng.
10
C. kích thích thân cây phát triển đường kính.
D. kích thích cây ra nhiều cành và lá.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV chia nhóm, yêu cầu HS hoàn thành bài tập:
- HS thành bài tập. Sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết quả thực hiện của HS, đưa ra đáp án đúng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức trong chủ đề 8,9,10.
b) Nội dung: GV đưa ra bài tập, yêu cầu HS làm theo hướng dẫn.
c) Sản phẩm: Đáp án của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập , vận dụng kiến thức làm bài tập:
CH: Kể tên một số vật nuôi có hình thức sinh sản hữu tính là đẻ con hoặc đẻ
trứng. Nêu vai trò của sinh sản hữu tính đối với sinh vật và trong thực tiễn.
TL:
- Một số vật nuôi có hình thức sinh sản hữu tính là đẻ con hoặc đẻ trứng:
+ Động vật đẻ con: chó, lợn, bò, mèo, trâu,…
+ Động vật đẻ trứng: vịt, gà, chim bồ câu, cá, ếch,…
- Vai trò sinh sản hữu tính đối với sinh vật và trong thực tiễn:
+ Duy trì sự phát triển số lượng liên tục của loài sinh sản hữu tính.
+ Tạo ra những cá thể mới đa dạng, kết hợp được các đặc tính tốt của bố mẹ, thích
nghi hơn trước điều kiện môi trường luôn thay đổi.
- HS vận dụng kiến thức đã học làm bài tập. Sau đó trình bày kết quả, nhận xét,
bổ sung.
- GV nhận xét, hướng dẫn HS cách giải.
11
- GV nhắc nhở HS và chốt kiến thức bài học.
Ngày soạn: 3/5/2025
Ngày kiểm tra: 15/5/2025
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Kiểm tra kiến thức của HS từ chủ đề 8,9,10, đánh giá năng lực học tập của HS.
- Thấy ưu, nhược điểm của HS giúp GV tìm nguyên nhân, điều chỉnh và đề ra phương
án giải quyết giúp HS học tập tốt.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng làm việc độc lập
- Rền kĩ năng làm nhanh bài tập trắc nghiệm, Làm và trình bày bài tập tự luận.
3. Thái độ:
- Phát huy tính tự giác, tích cực của HS.
4. Năng lực hướng tới:
- Tự giải quyết vấn đề.
II. Nội dung kiểm tra:
1. Đề bài:
a. Sơ đồ ma trận:
b. Đề bài kiểm tra
- Đề của PGD.
2. Đáp án- Biểu điểm
- Theo đáp án của SGD.
3. Kết quả:
- Số HS chưa kiểm tra:....
12
- Tổng số bài kiểm tra:....... Trong đó:
SL
Điểm
giỏi
%
SL
Điểm
khá
%
SL
Điểm
TB
%
SL
Điểm
yếu
%
SL
Điểm
kém
%
SL
TB trở
lên
%
4. Nhận xét, rút kinh nghiệm:
- Nhận xét về tinh thần, thái độ chuẩn bị đồ dùng, ý thức làm bài.
5. Hướng dẫn học bài ở nhà.
- Tìm hiểu trước bài
13
Ngày dạy: 9/5/2025
ÔN TẬP HỌC KÌ II( PHẦN VẬT SỐNG)
I.MỤC TIÊU.
1. Về kiến thức:Sau khi học xong bài này HS vận dụng được các kiến thức đã học
để làm được các bài tập liên quan đến chủ đề 8,9,10.
+ Vận dụng kiến thức và làm bài tập về chủ đề 8,9,10.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung
+ Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực, chủ động trong khi làm bài tập.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác:
Tập hợp nhóm nhanh theo đúng yêu cầu và đảm bào trật tự.
Hỗ trợ các thành viên trong nhóm cách thực hiện nhiệm vụ.
Thảo luận, phối hợp tốt và thống nhất ý kiến với các thành viên trong nhóm để
cùng hoàn thành nhiệm vụ nhóm.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giái thích được các vấn đề thực tế.
- Năng lực KHTN
+ Vận dụng các kiến thức đã học trong chủ đề 8,9,10 để làm các bài tập liên
quan.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực lắng nghe hướng dẫn của GV, thường xuyên theo dõi việc
thực hiện các nhiệm vụ được phân công.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện các nhiệm vụ được phân công, chủ
động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1 . Giáo viên:
- Máy tính, tivi.
1
2. Học sinh:
- Đồ dùng học tập, vở chép, sgk.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu:Giúp HS gợi nhớ lại các nội dung kiến thức đã học trong chủ đề
8,9,10.
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS nhớ lại kiến thức, trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi: Trong chủ đề 8,9,10, em đã được học những nội dung kiến
thức nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, giới thiệu: Để củng cố lại kiến thức đã học, chúng ta cùng nhau
làm các bài tập liên quan đến kiến thức trong chủ đề 8,8,9,10.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (28 phút)
a) Mục tiêu:Vận dụng được các kiến thức đã học để làm được các bài tập liên quan
đến chủ đề 8,9,10.
b) Nội dung: GV giảng giải, phát bảng nhóm, HS làm việc cá nhân, thảo luận,
trả lời các câu hỏi và làm bài tập.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS, kết quả bảng hoạt động nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
I- Kiến thức cần nhớ:
vụ.
-Sơ đồ kiến thức cần nhớ
- Nhiệm vụ 1: GV cho HS đọc
chủ đề 8,9,10,
nhanh nội dung sơ lược kiến
II- Bài tập:
thức cơ bản chủ đề 8, yêu cầu
1-Câu hỏi tự luận:
2
cá nhân HS nhớ lại kiến thức
đã học và, GV yêu cầu HS thảo
luận theo nhóm, hoàn thành
Bài 1: Sinh trưởng ở sinh vật là gì? Vẽ sơ đồ
vòng đời của thực vật có hoa.
bảng nhóm hoàn thiện sơ đồ
Bài 2: Trình bày các giai đoạn chính của quá
trình sinh trưởng và phát triển ở động vật.
kiến thức cơ bản chủ đề 8,9,10.
Bài 3:
- Nhiệm vụ 2: GV cho HS trả
lời câu hỏi tự luận, đọc nhanh
nội dung bài tập 1, 2,3 , yêu
cầu HS nhớ lại kiến thức đã
học, làm bài tập .
Bài 2: (2 điểm)
Các hình thức sinh sản vô tính
ở động vật:
- Nảy chồi là hình thức sinh
sản trong đó “chồi” được mọc
ra từ cơ thể mẹ, lớn dần lên và
tách ra khỏi cơ thể mẹ thành
cơ thể mới hoặc vẫn dính với
cơ thể mẹ tạo thành tập đoàn
gồm nhiều cá thể. Ví dụ: thủy
tức, san hô,…
a) Người ta đã điều khiển ánh sáng để cây ra
hoa đúng thời vụ như thế nào? Nêu 2 ví dụ minh
họa.
b) Một số cây chỉ ra hoa, tạo quả vào mùa hè
hoặc mùa đông. Theo em, sự ra hoa, tạo quả của
cây đó chịu ảnh hưởng rõ rệt của yếu tố môi
trường nào?
Câu hỏi về nhà làm
Bài 1 (2 điểm): Nêu khái niệm sinh trưởng và
phát triển. Sinh trưởng và phát triển có mối quan
hệ với nhau như thế nào?
Bài 2 (2 điểm): Trình bày các hình thức sinh
sản vô tính ở động vật.
Bài 3 (2 điểm): Phân biệt sinh sản vô tính và
sinh sản hữu tính ở sinh vật.
- Phân mảnh là hình thức sinh
sản mà mỗi mảnh nhỏ riêng 2-Câu hỏi trắc nghiệm:
biệt của cơ thể mẹ phát triển Câu 1: Trong thân cây, mạch rây có vai trò
thành một cơ thể mới hoàn
chỉnh. Ví dụ: Giun dẹp, sao A. vận chuyển nước và chất khoáng từ rễ lên
thân, đến lá và các phần khác của cây.
biển,…
- Trinh sản là hình thức sinh
sản trong đó tế bào trứng
không thụ tinh phát triển thành
cơ thể mới. Ví dụ: ong, kiến,
B. vận chuyển các chất hữu cơ được tổng hợp
trong quang hợp ở lá đến các bộ phận của cây.
C. vận chuyển các chất hữu cơ từ rễ lên thân,
3
rệp,…
đến lá và các phần khác của cây.
Bài 3: (2 điểm)
D. vận chuyển nước và muối khoáng được tổng
hợp trong quang hợp ở lá đến các bộ phận của
cây.
Sinh sản vô
tính
Sinh sản hữu
tính
- Không có
sự kết hợp
của giao tử
đực và giao
tử cái để tạo
thành
con
non.
- Có sự kết hợp
của giao tử đực
và giao tử cái
để tạo thành
hợp tử, hợp tử
sẽ phát triển
thành con non.
- Cơ thể con
chỉ
nhận
được vật chất
di truyền từ
cơ thể mẹ →
Các cơ thể
con
giống
nhau
và
giống cơ thể
mẹ.
- Cơ thể con
nhận được vật
chất di truyền
từ cơ thể mẹ và
cơ thể bố →
Các cơ thể con
có đặc điểm
giống bố mẹ và
có đặc điểm
khác bố mẹ.
- Các cơ thể
con
thích
nghi với điều
kiện sống ổn
định, ít thay
đổi.
- Các cơ thể
con thích nghi
tốt với đời sống
thay đổi do có
sự đa dạng về
mặt di truyền.
Câu 2: Cơ thể người thường bổ sung nước qua
A. thức ăn và đồ uống.
B. thức ăn và trái cây.
C. sữa và trái cây.
D. thức ăn và sữa.
Câu 3: Khi đi ra vườn, Lan thấy mỗi lần chạm
tay vào cây trinh nữ, lá của cây lại nhanh chóng
cụp xuống. Hiện tượng này là
A. sự sinh trưởng của cây.
B. sự phát triển của cây.
C. sự cảm ứng của cây.
D. sự sinh sản của cây.
Câu 4: Tập tính là một chuỗi phản ứng của
động vật nhằm
A. biến đổi kích thích của môi trường.
B. trả lời kích thích của môi trường.
C. phát tán kích thích của môi trường.
D. điều tiết kích thích của môi trường.
- Nhiệm vụ 3: GV cho HS trả
Câu 5: Người ta thường làm bù nhìn bằng rơm
hoặc bằng nilong ở ruộng nương nhằm mục đích
lời 10 câu hỏi trắc nghiệm
4
chấm điểm kết quả bài làm của
bạn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Nhiệm vụ 1: HS nhớ lại kiến
A. hạn chế sâu bệnh hại.
B. xua đuổi chim phá hoại mùa màng.
C. tô điểm cho ruộng nương.
thức đã học sơ lược kiến thức
D. hạn chế sự phá hoại của con người.
cơ bản chủ đề 7 sau đó viết sơ
đồ vào vở.
Câu 6: Vì sao người ta có thể sử dụng ong mắt
đỏ để diệt sâu hại cây trồng?
- Nhiệm vụ 2: HS đọc nội
A. Vì thức ăn của ong mắt đỏ là các loài sâu hại.
dung bài tập 1, 2,3 SGK/83,
B. Vì ong mắt đỏ có tập tính đẻ trứng vào trong
trứng của các loài sâu hại.
sau đó trả lời các câu hỏi ở bài
tập 1,2,3.
- Nhiệm vụ 3: HS trả lời các
câu hỏi trắc nghiệm vào vở
chấm điểm chéo.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi
cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
C. Vì ong mắt đỏ có tập tính nửa kí sinh trong
cơ thể sâu hại.
D. Vì ong mắt đỏ có tập tính trích nọc độc tiêu
diệt côn trùng.
Câu 7: Giống gà ri có khối lượng tối đa đạt
được là 2,5 kg. Ví dụ này chứng minh nhân tố
nào ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển
ở sinh vật?
- Đại diện các nhóm báo cáo
A. Đặc điểm loài.
kết quả thảo luận ở bảng nhóm,
B. Nhiệt độ.
các nhóm khác so sánh, nhận
C. Ánh sáng.
xét.
- Đại diện HS trả lời các câu
hỏi ở bài tập .
- Các HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Cá nhân HS trả lời các câu
D. Dinh dưỡng.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây không đúng khi
nói về sinh trưởng và phát triển ở động vật?
A. Sinh trưởng của cơ thể động vật là quá trình
tăng kích thước, khối lượng của cơ thể do tăng
số lượng và kích thước của tế bào.
hỏi trắc nghiệm.
5
- HS chấm chéo các câu trả lời
câu hỏi trắc nghiệm.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đưa ra đáp án đúng, nhận
xét hoạt động của HS.
B. Trong quá trình sinh trưởng và phát triển, sự
biến thái của châu chấu diễn ra trong giai đoạn
hậu phôi.
C. Quá trình sinh trưởng, phát triển của cào cào,
muỗi thuộc kiểu phát triển không qua biến thái.
D. Quá trình sinh trưởng, phát triển của động
vật chia thành hai giai đoạn: giai đoạn phôi và
giai đoạn hậu phôi.
Câu 9: Hình thức sinh sản nào sau đây chỉ tạo
ra đúng hai cá thể con giống nhau từ một cá thể
mẹ?
A. Trinh sinh.
B. Phân đôi.
C. Nảy chồi.
D. Phân mảnh.
Câu 10: Trường hợp nào sau đây không phải là
sinh sản vô tính ở thực vật?
A. Cây cỏ gấu non phát triển từ rễ củ.
B. Cây dương xỉ non phát triển từ bào tử.
C. Cây sắn dây phát triển từ một đoạn thân.
D. Cây táo non phát triển từ hạt.
Câu 12: Phát biểu nào không đúng khi nói về
điều khiển sự sinh sản ở sinh vật?
A. Ở thực vật, có thể sử dụng hormone để kích
thích sự ra hoa sớm.
B. Ở một số động vật, có thể tiêm hormone để
thúc đẩy sự chín và rụng nhiều trứng.
C. Ở động vật, chỉ có thể điều khiển sinh sản
theo hướng điều khiển số con.
6
D. Có thể điều chỉnh các yếu tố môi trường để
điều khiển sự sinh sản ở thực vật.
Câu 13: Hoạt động cảm ứng có vai trò nào sau
đây đối với cơ thể sinh vật?
A. Giúp cung cấp năng lượng và vật chất cho
các hoạt động sống.
B. Giúp cơ thể phản ứng với các kích thích của
môi trường, đảm bảo sự tồn tại.
C. Giúp sinh vật tăng kích thước và khối lượng,
hoàn thiện các chức năng sống.
D. Giúp sinh vật tăng số lượng cá thể, đảm bảo
sự phát triển liên tục của loài.
Câu 14: Điều gì sẽ xảy ra nếu quá trình trao đổi
chất bị trục trặc?
A. Cơ thể tăng cường hấp thụ các chất dinh
dưỡng qua da.
B. Hệ vận động và hệ tuần hoàn tăng cường
hoạt động.
C. Sinh vật chủ động giảm kích thước và khối
lượng cơ thể.
D. Các hoạt động sống của sinh vật đều bị ảnh
hưởng.
Câu 15: Vào mùa hè, ta thường nghe thấy tiếng
ếch nhái kêu. Tiếng kêu của ếch nhái nhằm mục
đích gì và thuộc loại tập tính nào ở động vật?
A. Mục đích kêu gọi bạn tình. Đây là tập tính
sinh sản.
B. Mục đích thông báo mùa hè. Đây là tập tính
7
kiếm ăn.
C. Mục đích thu hút con mồi. Đây là tập tính
kiếm ăn.
D. Mục đích thông báo mùa hè. Đây là tập tính
di cư.
Câu 16: Vì sao người ta có thể sử dụng ong mắt
đỏ để diệt sâu hại cây trồng?
A. Vì thức ăn của ong mắt đỏ là các loài sâu hại.
B. Vì ong mắt đỏ có tập tính đẻ trứng vào trong
trứng của các loài sâu hại.
C. Vì ong mắt đỏ có tập tính nửa kí sinh trong
cơ thể sâu hại.
D. Vì ong mắt đỏ có tập tính trích nọc độc tiêu
diệt côn trùng.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (7 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức, kĩ năng về các nội dung đã học trong
chủ đề 8,9,10.
b) Nội dung: GV giao bài tập, HS thảo luận, trả lời .
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. Dự kiến:
Câu 1: Cơ chế chủ yếu tham gia điều chỉnh sự thoát hơi nước là
A. cơ chế hút nước và hấp thụ chất dinh dưỡng.
B. cơ chế điều tiết độ đóng, mở của khí khổng.
C. cơ chế điều hòa quá trình hấp thụ muối khoáng.
D. cơ chế khuếch tán khí oxygen và carbon dioxide.
Câu 2: Vòng tuần hoàn lớn
A. đưa máu có màu đỏ thẫm (nghèo O2) từ tim đến phổi.
8
B. đưa máu có màu đỏ tươi (nghèo O2) từ tim đến phổi.
C. đưa máu có màu đỏ thẫm (giàu O2) và các chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể.
D. đưa máu có màu đỏ tươi (giàu O2) và các chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể.
Câu 3: Cảm ứng ở sinh vật là các phản ứng của sinh vật với các kích thích
A. từ môi trường.
B. từ môi trường ngoài cơ thể.
C. từ môi trường trong cơ thể.
D. từ các sinh vật khác.
Câu 4: Việc làm trụ cho cây hồ tiêu giúp cho cây sinh trưởng nhanh, phát triển tốt
dựa trên hiện tượng cảm ứng nào sau đây?
A. Hướng sáng.
B. Hướng nước.
C. Hướng tiếp xúc.
D. Hướng chất dinh dưỡng.
Câu 5: Hiện tượng cảm ứng nào sau đây có tác nhân kích thích là ánh sáng?
A. Rễ cây mọc dài về phía có nước.
B. Những con vịt bỏ chạy khi bị người xua đuổi.
C. Thân cây mọc cong về phía có ánh sáng.
D. Thân cây trầu không bám vào thân cây cau.
Câu 6: Ví dụ nào dưới đây không phải là tập tính của động vật?
A. Sếu đầu đỏ và hạc di cư theo mùa.
B. Chó sói và sư tử sống theo bầy đàn.
C. Tinh tinh đực đánh đuổi những con tinh tinh đực lạ khi vào vùng lãnh thổ của nó.
9
D. Người giảm cân sau khi bị ốm.
Câu 7: Sinh trưởng là
A. quá trình tăng về chiều cao của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào,
làm cơ thể lớn lên.
B. quá trình tăng về kích thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào,
làm cơ thể lớn lên.
C. quá trình tăng về khối lượng của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào,
làm cơ thể lớn lên.
D. quá trình tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể do tăng số lượng và kích
thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên.
Câu 8: Ở thực vật Một lá mầm, mô phân sinh lóng nằm ở vị trí
A. các mắt của thân, có tác dụng làm tăng chiều dài của rễ.
B. các mắt của thân, có tác dụng làm tăng chiều dài của lóng.
C. chồi ngọn, có tác dụng làm tăng chiều dài của thân và cành.
D. chồi nách, có tác dụng làm tăng chiều ngang của lóng.
Câu 9: Nếu thiếu nước, sự sinh trưởng và phát triển của thực vật sẽ
A. diễn ra bình thường.
B. diễn ra chậm hoặc ngừng lại.
C. ngay lập tức bị dừng lại.
D. diễn ra nhanh chóng hơn.
Câu 10: Trong quá trình trồng rừng, người trồng rừng thường để mật độ dày khi cây
còn non. Biện pháp này nhằm
A. kích thích cây ra nhiều rễ và cành nhánh.
B. kích thích cây phát triển về chiều cao và thẳng.
10
C. kích thích thân cây phát triển đường kính.
D. kích thích cây ra nhiều cành và lá.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV chia nhóm, yêu cầu HS hoàn thành bài tập:
- HS thành bài tập. Sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết quả thực hiện của HS, đưa ra đáp án đúng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức trong chủ đề 8,9,10.
b) Nội dung: GV đưa ra bài tập, yêu cầu HS làm theo hướng dẫn.
c) Sản phẩm: Đáp án của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập , vận dụng kiến thức làm bài tập:
CH: Kể tên một số vật nuôi có hình thức sinh sản hữu tính là đẻ con hoặc đẻ
trứng. Nêu vai trò của sinh sản hữu tính đối với sinh vật và trong thực tiễn.
TL:
- Một số vật nuôi có hình thức sinh sản hữu tính là đẻ con hoặc đẻ trứng:
+ Động vật đẻ con: chó, lợn, bò, mèo, trâu,…
+ Động vật đẻ trứng: vịt, gà, chim bồ câu, cá, ếch,…
- Vai trò sinh sản hữu tính đối với sinh vật và trong thực tiễn:
+ Duy trì sự phát triển số lượng liên tục của loài sinh sản hữu tính.
+ Tạo ra những cá thể mới đa dạng, kết hợp được các đặc tính tốt của bố mẹ, thích
nghi hơn trước điều kiện môi trường luôn thay đổi.
- HS vận dụng kiến thức đã học làm bài tập. Sau đó trình bày kết quả, nhận xét,
bổ sung.
- GV nhận xét, hướng dẫn HS cách giải.
11
- GV nhắc nhở HS và chốt kiến thức bài học.
Ngày soạn: 3/5/2025
Ngày kiểm tra: 15/5/2025
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Kiểm tra kiến thức của HS từ chủ đề 8,9,10, đánh giá năng lực học tập của HS.
- Thấy ưu, nhược điểm của HS giúp GV tìm nguyên nhân, điều chỉnh và đề ra phương
án giải quyết giúp HS học tập tốt.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng làm việc độc lập
- Rền kĩ năng làm nhanh bài tập trắc nghiệm, Làm và trình bày bài tập tự luận.
3. Thái độ:
- Phát huy tính tự giác, tích cực của HS.
4. Năng lực hướng tới:
- Tự giải quyết vấn đề.
II. Nội dung kiểm tra:
1. Đề bài:
a. Sơ đồ ma trận:
b. Đề bài kiểm tra
- Đề của PGD.
2. Đáp án- Biểu điểm
- Theo đáp án của SGD.
3. Kết quả:
- Số HS chưa kiểm tra:....
12
- Tổng số bài kiểm tra:....... Trong đó:
SL
Điểm
giỏi
%
SL
Điểm
khá
%
SL
Điểm
TB
%
SL
Điểm
yếu
%
SL
Điểm
kém
%
SL
TB trở
lên
%
4. Nhận xét, rút kinh nghiệm:
- Nhận xét về tinh thần, thái độ chuẩn bị đồ dùng, ý thức làm bài.
5. Hướng dẫn học bài ở nhà.
- Tìm hiểu trước bài
13
 








Các ý kiến mới nhất