Khoa học tự nhiên 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Văn Mùi
Ngày gửi: 11h:57' 23-03-2023
Dung lượng: 394.1 KB
Số lượt tải: 161
Nguồn:
Người gửi: Văn Mùi
Ngày gửi: 11h:57' 23-03-2023
Dung lượng: 394.1 KB
Số lượt tải: 161
Số lượt thích:
0 người
Giáo án KHTN Cánh diều
Có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới
Phần Hóa
KẾ HOẠCH BÀI DẠY: BÀI MỞ ĐẦU
PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG TRONG HỌC TẬP
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
(Thời gian thực hiện: 6 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Trình bày và vận dụng được một số phương pháp và kĩ năng trong học tập môn
Khoa học tự nhiên:
+ Sử dụng được các phương pháp tìm hiểu tự nhiên.
+ Thực hiện được các kĩ năng tiến trình: quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo.
+ Sử dụng được một số dụng cụ đo (trong nội dung môn Khoa học tự nhiên 7).
+ Làm được báo cáo, thuyết trình.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan
sát tranh ảnh để tìm hiểu về các phương pháp, kĩ năng tìm hiểu tự nhiên, các bước
để tiến hành tìm hiểu tự nhiên. Về một số dụng cụ trong nghiên cứu bộ môn và
cách thức sử dụng chúng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các bước nghiên
cứu khoa học tự nhiên dựa trên một hoạt động tìm hiểu cụ thể, hợp tác trong thực
hiện hoạt động thực hiện nghiên cứu khoa học tự nhiên cũng như cách hình thành
các kĩ năng nghiên cứu khoa học tự nhiên..
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện một
nhiệm vụ nghiên cứu khoa học tự nhiên, cách vận dụng các kĩ năng trong nghiên
cứu, cách sử dụng các dụng cụ, thiết bị.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
a) Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được một số phương pháp và kĩ năng
trong học tập môn Khoa học tự nhiên:
- Phương pháp tìm hiểu tự nhiên;
Giáo án KHTN Cánh diều
Có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới
- Kĩ năng tìm hiểu tự nhiên: quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo.
- Sử dụng được một số dụng cụ đo (trong nội dung môn Khoa học tự nhiên 7).
b) Tìm hiểu tự nhiên:
- Thực hiện được các kĩ năng tiến trình trong tiến trình tìm hiểu tự nhiên gồm:
quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo.
- Làm được báo cáo, thuyết trình sau quá trình tìm hiểu.
c) Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được một số phương pháp và kĩ
năng trong học tập môn Khoa học tự nhiên vào thực tiễn.
3. Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân
nhằm thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm
vụ thí nghiệm, thảo luận về các phương pháp tìm hiểu khoa học tự nhiên, các kỹ
năng dung trong khoa học tự nhiên và các dụng cụ sử dụng trong môn KHTN.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm về
nghiên cứu khoa học tự nhiên.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị:
- Đồng hồ đo thời gian
- Cổng quang điện
- Tranh + Hình 1: ba kiểu nằm của hạt đỗ
+ Hình 2,3 : Mặt trước, mặt sau đồng hồ đo thời gian hiện số.
+ Hình 5: Thí nghiệm đo thời gian chuyển động của xe giữa 2 vị trí.
2. Học liệu
- Phiếu học tập
- Mẫu vật 10 hạt đậu tương hoặc đậu đỏ.
- Khay đựng mẫu, đất ẩm, bình nước tưới
III. Tiến trình dạy học
Giáo án KHTN Cánh diều
Có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới
1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập là quan sát một vật
nhỏ bằng kính lúp)
a) Mục tiêu:
Thông qua tiến trình tìm hiểu về sự nảy mầm của hạt đỗ để kích thích HS tìm hiểu
về tiến trình tìm hiểu tự nhiên
b) Nội dung:
- Khai thác vốn sống của học sinh và thảo luận, nêu được: Để tìm hiểu một
hiện tượng tự nhiên phải tiến hành các hoạt động khoa học theo một tiến trình.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chiếu hình ảnh 1 SGK tr.4
- Yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân và trả lời
câu hỏi:
Liệu kiểu nằm của hạt có ảnh hưởng đến khả
năng nảy mầm của nó hay không?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ: Suy nghĩ
đưa ra câu trả lời: Dự đoán các kết quả dựa
trên kinh nghiệm của bản thân.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi đại diện một số HS báo cáo kết quả.
Lưu ý ý kiến của bạn sau không trùng với ý
kiến của bạn trước.
- GV ghi kết quả thu thập từ một số HS.
- Khuyến khích HS đưa thêm các dự đoán.
Nội dung
Giáo án KHTN Cánh diều
Có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
- GV đặt vấn đề: Để khẳng định được kiểu
nằm của hạt có ảnh hưởng đến khả năng nảy
mầm của hạt hay không theo các em thì chúng
ta cần làm như thế nào? ( GV yêu cầu HS đưa
ra một số ý kiến cá nhân)
-> Các công việc cụ thể để chứng minh được
một hiện tượng thực tế nào đó được gọi là tiến
trình tìm hiểu tự nhiên. Vậy tiến trình này
được thực hiện như thế nào, chúng ta cùng đi
tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Phương pháp tìm hiểu tự nhiên
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh nhận thức được các bước trong tiến trình tìm hiểu tự nhiên.
- Sử dụng được phương pháp tìm hiểu tự nhiên.
- Làm được báo cáo, thuyết trình.
b) Nội dung:
- Học sinh làm việc cá nhân, nhóm thực hiện các nhiệm vụ.
- Nhiệm vụ 1: Cá nhân HS gọi tên các bước trong tiến trình tìm hiểu tự nhiên.
- Nhiệm vụ 2: Nhóm HS hoạt động 5p – 7p viết báo cáo tìm hiểu sự nảy mầm của
hạt đỗ trong tự nhiên theo mẫu vào phiếu học tập.
c) Sản phẩm:
Nhiệm vụ 1: các câu trả lời của học sinh về các bước của tiến trình tìm hiểu tự nhiên.
Nhiệm vụ 2:
BÁO CÁO
TÌM HIỂU SỰ NẢY MẦM CỦA HẠT ĐỖ TRONG TỰ NHIÊN
Giáo án KHTN Cánh diều
Có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới
Người thực hiện: ……………….
1. Mục đích
- Tìm hiểu xem kiểu nằm của hạt đỗ (nằm ngang, nằm nghiêng, nằm ngửa) có
ảnh hưởng như thế nào đến khả năng nảy mầm của nó.
2. Mẫu vật, dụng cụ và phương pháp
a) Mẫu vật
- 45 hạt đỗ có hình dạng, kích thước gần như nhau.
b) Dụng cụ thí nghiệm
- 3 khay chứa cùng lượng đất ẩm.
c) Phương pháp thực hiện
- Ngâm nước 45 hạt đỗ khoảng 10 giờ.
- Đặt vào mỗi khay chứa đất ẩm 15 hạt đỗ và chia thành 3 hàng: 5 hàng nằm
ngang, 5 hạt nằm nghiêng, 5 hạt nằm ngửa.
- Đặt 3 khay đất ở nơi có cùng các điều kiện về nhiệt độ, ánh sáng Mặt Trời,... và
giữ ẩm cho đất như nhau.
- Hằng ngày, theo dõi sự nảy mầm và ghi số hạt đã nảy mầm vào một giờ nhất
định.
3. Kết quả và thảo luận
Số hạt nảy mầm ứng với ba kiểu nằm của hạt:
Kiểu nằm
Hạt nằm ngang
Hạt nằm nghiêng
Hạt nằm ngửa
5
5
5
5
4
5
5
5
5
của hạt
Số lượng hạt
nảy
mầm
trong khay 1
Số lượng hạt
nảy
mầm
trong khay 2
Số lượng hạt
nảy
mầm
trong khay 3
Giáo án KHTN Cánh diều
Có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới
→ Hầu như số lượng hạt nảy mầm ở cả 3 kiểu nằm đều bằng nhau.
4. Kết luận
- Kiểu nằm của hạt đỗ không ảnh hưởng đến khả năng nảy mầm của nó.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu kính lúp
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Kết luận: Phương pháp tìm hiểu
- GV dẫn dắt, giải thích việc tìm hiểu tự nhiên tự nhiên gồm :
chính là việc mà các em đi tìm bằng chứng để Bước 1: Quan sát, đặt câu hỏi
giải thích, chứng minh một hiện tượng hay đặc Bước 2: Xây dựng giả thuyết
điểm của sự vật và để làm được điều đó thì chúng Bước 3: Kiểm tra giả thuyết
ta cần có một phương pháp cụ thể.
Bước 4: Phân tích kết quả
- Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu HS kiểm tra lại các Bước 5: Viết, trình bày báo cáo
bước tìm hiểu tự nhiên đã được dự đoán trong
phần mở đầu đối chiếu thông tin SGK/4,5 gọi tên
chính xác xem phương pháp đó gồm bao nhiêu
bước? Đó là những bước gì?
- Nhiệm vụ 2: GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4
(5p) dựa vào Bước 5 trong các bước vừa học ở
trên trả lời câu hỏi 1 tr.6: Em hãy viết báo cáo
tìm hiểu sự nảy mầm của hạt đỗ trong tự nhiên
(được trình bày ở trên)?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nhiệm vụ 1: Cá nhân HS gọi tên các bước
trong tiến trình tìm hiểu tự nhiên.
- Nhiệm vụ 2: Nhóm HS hoạt động 5p – 7p viết
báo cáo tìm hiểu sự nảy mầm của hạt đỗ trong tự
nhiên theo mẫu vào phiếu học tập.
Giáo án KHTN Cánh diều
Có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới
- HS thảo luận nhóm nêu tiến trình tìm hiểu sự
nảy mầm của hạt đỗ
+ Sản phẩm ghi vào vở
- GV quan sát, gợi ý, hỗ trợ, giải đáp thắc mắc
(nếu có).
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Nhiệm vụ 1: GV gọi 1 -3 học sinh báo cáo.
Yêu cầu nêu rõ một số công việc cơ bản trong
mỗi bước.
- Nhiệm vụ 2: 1-2 nhóm báo cáo, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- GV tổ chức HS báo cáo sản phẩm: Đại diện 1-2
nhóm HS báo cáo, nhóm khác nhận xét, bổ sung,
trao đổi kinh nghiệm thực hiện.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nhiệm vụ 2: GV chiếu đáp án chấm đối với sản
phẩm viết trình bày báo cáo của các nhóm ->
nhóm tự chấm đánh giá và rút kinh nghiệm.
GV nhận xét quá trình thực hiện và nhận xét sản
phẩn các nhóm cho điểm thực hành và chốt kiến
thức.
Biểu điểm chấm sản phẩm nhiệm vụ 2.
STT
Nội dung
Yêu cầu
Điểm
1
Mẫu báo cáo
Đầy đủ nội dung theo tiến trình
1
2
Tên báo cáo
Thể hiện được nội dng cốt lõi của vấn
1
đề tìm hiểu.
3
4
Tên người thực
Nêu được tên người hoặc nhóm người
hiện
thực hiện.
Mục đích
Nêu được mục đích của hoạt động tìm
hiểu.
1
1
Giáo án KHTN Cánh diều
5
6
Có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới
Mẫu vật, dụng cụ
Mô tả được đầy đủ, chi tiết về phương
và phương pháp
pháp, thiết bị và vật liệu đã dùng.
Kết quả và thảo
Thể hiện được quá trình và kết quả tìm
luận
hiểu bằng chữ viết, hình vẽ, sơ đồ, biểu
2
2
bằng,…giải thích được ý nghĩa của kết
quả và gợi ý cho các vấn đề cần tìm
hiểu tiếp theo
7
Kết luận
Phát biểu được các kết luận quan trọng
2
nhất phù hợp với nội dung tìm hiểu.
Hoạt động 2.2: Các kĩ năng trong tiến trình tìm hiểu tự nhiên
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh nhận thức được các kỹ năng cơ bản thường dùng trong tiến trình
tìm hiểu tự nhiên.
- Thực hiện được các kĩ năng tiến trình: quan sát, phân loại, liên hệ, đo, dự đoán.
b) Nội dung:
- Học sinh làm thí nghiệm theo tổ, báo cáo sản phẩm về nội dung các bước của tiến
trình tìm hiểu sự ảnh hưởng của ánh sáng đến sự phát triển của cây con đồng thời
thống kê các kỹ năng đã dùng ở mỗi bước tiến trình.
- Hình thức sản phẩm trình bày trên Word hoặc PP.
c) Sản phẩm:
- Báo cáo của các nhóm theo 4 yêu cầu sau.
1) Trả lời câu hỏi: Thí nghiệm này thuộc bước nào trong tiến trình tìm hiểu của
nhóm học sinh?
2) Thảo luận để đề xuất nội dung các bước của tiến trình tìm hiểu này.
3) Thực hiện thí nghiệm tại nhà.
4) Thống kê các kỹ năng đã dùng ở mỗi bước tiến trình.
Nhiệm vụ 1, 2:
a) Thí nghiệm này đã trình bày cách thức bố trí và tiến hành thí nghiệm để tìm
hiểu ánh sáng có ảnh hưởng thế nào đến sự phát triển của cây non → Thí nghiệm
Giáo án KHTN Cánh diều
Có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới
này thuộc bước 3 – Kiểm tra giả thuyết trong tiến trình tìm hiểu của nhóm học
sinh.
b) Đề xuất nội dung các bước của tiến trình tìm hiểu ánh sáng có ảnh hưởng thế
nào đến sự phát triển của cây non:
• Bước 1: Quan sát, đặt câu hỏi
Từ việc quan sát sự phát triển của cây bên ngoài không gian (nơi có đầy đủ ánh
sáng) và sự phát triển của cây trong nhà (nơi thiếu ánh sáng), có thể đặt câu
hỏi: Liệu ánh sáng mặt trời có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển của cây
non?
• Bước 2: Xây dựng giả thuyết
Đưa ra dự đoán: Cây non ở nơi có đủ ánh sáng mặt trời phát triển tốt hơn ở nơi
thiếu ánh sáng mặt trời.
• Bước 3: Kiểm tra giả thuyết
- Mẫu vật: 10 hạt đỗ giống nhau.
- Dụng cụ thí nghiệm: 10 chậu chứa cùng một lượng đất như nhau.
- Cách thức bố trí và tiến hành thí nghiệm:
+ Ngâm nước 10 hạt đỗ khoảng 10 giờ.
+ Đặt vào mỗi chậu chứa đất ẩm 1 hạt đỗ.
+ Đặt 5 khay(chậu) ở nơi không có ánh nắng mặt trời (có thể dùng hộp đen để úp
lên mỗi chậu), 5 chậu ở nơi có ánh nắng mặt trời.
+ Hằng ngày, tưới nước giữ ẩm đất và theo dõi sự nảy mầm, sinh trưởng của cây
con trong mỗi chậu.
• Bước 4: Phân tích kết quả
- Kết quả:
+ Cả 10 hạt đỗ đều nảy mầm.
+ Các cây đặt ở nơi không có ánh nắng mặt trời có hình dạng bất thường: thân
dài, không cứng cáp, không mọc thẳng; lá mỏng, có màu vàng nhạt.
+ Các cây đặt ở nơi có ánh sáng mặt trời có hình dạng bình thường: thân cứng
cáp, mọc thẳng; lá dày hơn, có màu xanh lá đặc trưng.
- Kết luận: Cây non ở nơi có đủ ánh sáng mặt trời phát triển tốt hơn ở nơi thiếu
Giáo án KHTN Cánh diều
Có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới
ánh sáng mặt trời.
• Bước 5: Viết, trình bày báo cáo
BÁO CÁO
TÌM HIỂU SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG
ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY CON
Người thực hiện: Trần Thị M
1. Mục đích
- Tìm hiểu xem ánh sáng có ảnh hưởng thế nào đến sự phát triển của cây con.
2. Mẫu vật, dụng cụ và phương pháp
a) Mẫu vật
- 10 hạt đỗ gần giống nhau.(Hạt to, mẩy, không sâu mọt)
b) Dụng cụ thí nghiệm
- 10 Khay (chậu) chứa cùng một lượng đất như nhau, bình tưới nước.
c) Phương pháp thực hiện
- Ngâm nước 10 hạt đỗ khoảng 10 giờ.
- Đặt vào mỗi chậu chứa đất ẩm 1 hạt đỗ.
- Đặt 5 chậu ở nơi không có ánh nắng mặt trời (có thể dùng hộp đen để úp lên
mỗi chậu), 5 chậu ở nơi có ánh nắng mặt trời.
- Hằng ngày, tưới nước giữ ẩm đất và theo dõi sự nảy mầm, sinh trưởng của cây
con trong mỗi chậu.
3. Kết quả và thảo luận
- Cả 10 hạt đỗ đều nảy mầm.
- Các cây đặt ở nơi không có ánh nắng mặt trời có hình dạng bất thường: thân
dài, không cứng cáp, không mọc thẳng; lá mỏng, có màu vàng nhạt.
- Các cây đặt ở nơi có ánh sáng mặt trời có hình dạng bình thường: thân cứng
cáp, mọc thẳng; lá dày hơn, có màu xanh lá đặc trưng.
→ Sức sống của cây con ở nơi có ánh sáng mặt trời sẽ tốt hơn.
4. Kết luận
- Cây non ở nơi có đủ ánh sáng mặt trời phát triển tốt hơn ở nơi thiếu ánh sáng
mặt trời.
Giáo án KHTN Cánh diều
Có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới
Nhiệm vụ 4:
Các
Kĩ năng đã sử dụng
Ý nghĩa
bước
Bước 1:
- Kĩ năng quan sát:
Bằng quan sát thấy được cây
Quan
sống được ở nhiều môi trường
sát, đặt
có ánh sáng khác nhau
câu hỏi
- Kĩ năng phân loại:
Phân loại cây sống nơi nhiều
ánh sáng, ít ánh sáng
- Kĩ năng liên hệ:
Liên hệ với hiểu biết của mình
để đặt câu hỏi “Ánh sáng có ảnh
hưởng đến sự phát triển của cây
con không?”.
Bước 2:
- Kĩ năng liên hệ và kĩ năng dự đoán: Liên hệ sự biểu hiện sinh trưởng
Xây
giống nhau của các cây trong
dựng giả
mỗi nhóm và sự biểu hiện sinh
thuyết
trưởng khác nhau của hai nhóm
để đưa ra dự đoán ánh sáng có
ảnh hưởng đến sự phát triển của
cây con.
Bước 3:
- Kĩ năng đo:
Đo kích thước khay, lượng đất,
Kiểm tra
lượng nước tưới, cường độ ánh
giả
sáng ở nơi đặt thí nghiệm, chiều
thuyết
dài các cây con…
- Kĩ năng phân loại:
Sắp xếp các hạt đỗ vào chậu.
phân chia thành 2 nhóm (5 chậu
để nơi có ánh sáng, 5 chậu để
nơi không có ánh sáng)
- Kĩ năng quan sát:
Quan sát sự nảy mầm của các
hạt mỗi ngày, màu sắc thân, lá
Giáo án KHTN Cánh diều
Có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới
của cây con…
Bước 4: - Kĩ năng phân loại:
Phân nhóm, sắp xếp số hạt nảy
Phân
mầm, chiều cao cây, màu sắc
tích kết
thân, lá, độ cứng cây tương ứng
quả
với 2 môi trường ánh sáng để
lập bảng kết quả.
- Kĩ năng liên hệ:
Từ kết quả về sự nảy mầm của
hạt đưa ra kết luận ánh sáng có
ảnh hưởng đến khả năng phát
triển của cây con.
Bước 5: - Kĩ năng quan sát, đo, phân loại, liên Đo chiều cao của cây sau mỗi
Viết,
hệ khi viết và trình bày báo cáo.
ngày trong mỗi chậu
trình bày
báo cáo
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Kết luận: Các kĩ năng mà các
- GV đưa tình huống:
nhà khoa học sử dụng trong quá
Để tìm hiểu ánh sáng ảnh hưởng như thế nào đến trình nghiên cứu thường được
sự phát triển của cây non, một nhóm học sinh làm gọi là kĩ năng tiến trình.
thí nghiệm sau:
* Các kĩ năng trong tìm hiểu tự
Trồng 10 hạt đỗ có hình dạng, kích thước gần nhiên:
giống nhau vào 10 khay(chậu) chứa cùng một + Quan sát: Sử dụng các giác
lượng đất như nhau. Để 5 chậu ở nơi không có quan để thu thập thông tin về sự
ánh nắng mặt trời, 5 khay(chậu) nơi có ánh nắng vật hoặc hiện tượng.
mặt trời. Giữ ẩm đất.
+ Phân loại: Phân nhóm hoặc
Khi cây mọc, đo chiều cao của cây mỗi ngày.
sắp xếp các sự vật, hiện tượng
Kết quả thí nghiệm đã khẳng định giả thuyết đặt thành các loại dựa trên thuộc tính
ra là đúng: cây non ở nơi có đủ ánh sáng mặt trời hoặc tiếu chí.
Giáo án KHTN Cánh diều
Có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới
phát triển tốt hơn ở nơi thiếu ánh sáng mặt trời.
+ Liên hệ: Từ sự việc, hiện
- Yêu cầu thực hiện theo tổ ( mỗi tổ = 1 nhóm)
tượng này nghĩ đến sự việc, hiện
1)Thí nghiệm này thuộc bước nào trong tiến trình tượng khác dựa trên những mối
tìm hiểu của nhóm học sinh?
quan hệ nhất định.
2) Thảo luận để đề xuất nội dung các bước của
+ Đo: Sử dụng dụng cụ đo như
tiến trình tìm hiểu này.
thước, cân, nhiệt kế,…để mô tả
3) Thực hiện thí nghiệm tại nhà.
kích thước, khối lượng, nhiệt độ,
4) Thống kê các kỹ năng đã dùng ở mỗi bước tiến …của một vật.
trình.
+ Dự đoán: Nêu kết quả của một
Lưu ý : Nhiệm vụ 1,2,4 báo cáo sản phẩm vào sự kiện trong tương lai dựa trên
tiết sau. Nhiệm vụ 3 Tiếp tục thực hiện trong 1 một mẫu bằng chứng
tuần, có hình ảnh ( hoặc video) minh họa cho
các bước tiến hành để hoàn thiện cho nhiệm vụ 2
và 4.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm dự kiến phân công công việc
cho từng thành viên, dự kiến các dụng cụ, mẫu
vật, cách thức tiến hành cho thí nghiệm.
- Nêu các thắc mắc cần giải đáp trong khi thực
hiện thí nghiệm và hoàn thành sản phẩm.
- Tiến hành các nhiệm vụ được giao ( ở nhà)
- GV quan sát, gợi ý, hỗ trợ, giải đáp thắc mắc
(nếu có).
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi 1 số nhóm trình bày về dự kiến phân
công công việc, các khó khan có thể gặp phải cần
tháo gỡ.
- Gọi lần lượt 4 nhóm báo cáo sản phẩm (vào tiết
sau)
- Các nhóm khác theo dõi và đánh giá vào phiếu
Giáo án KHTN Cánh diều
Có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới
rubric.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh tự đánh giá và đánh giá nhau theo
phiếu rubric.
- GV nhận xét, đánh giá các nhóm và chốt kiến
thức.
Phiếu đánh giá sản phẩm
Tiêu chí đánh
Cách đánh giá
giá
1, Báo cáo
Có đầy đủ, chi Có đầy đủ, khá Có đầy đủ, nội Không đầy đủ,
tiết, chính xác
chi tiết, chính
dung các
nội dung các
nội dung các
xác nội dung
nhiệm vụ
nhiệm vụ
nhiệm vụ 1,2,4
các nhiệm vụ
1,2,4
5 điểm
5 điểm
2. Thiết kế
Hình ảnh hài
2 điểm
4 điểm
1,2,4, chưa chi 1,2,4, chưa chi
tiết, có 1 số sai
tiết, có nhiều
sót nhỏ
lỗi sai
3 điểm
1 - 2 điểm
Hình ảnh chưa Hình ảnh chưa
Không có tính
hòa, thẩm mỹ.
thật hài hòa,
hài hòa, chưa
thẩm mỹ, sơ
Làm nổi bật
chưa làm nổi
làm nổi bật
sài, đơn điệu
các nội dung
bật các nội
các nội dung
trọng tâm
dung chính
chính
2 điểm
1 điểm
0,75 điểm
0,5 điểm
Lưu loát, chưa
Chưa lưu loát,
Chưa lưu loát,
khá dễ nghe,
gây nhàm chán
dễ hiểu.
đối với người
3.Thuyết trình Lưu loát, dễ
nghe, dễ hiểu,
thật làm nổi
thu hút được
bật được trọng
người nghe
tâm của bài
Làm nổi bật
nghe
thuyết trình
các nội dung
trọng tâm
3 điểm
3 điểm
2 điểm
1 điểm
0,5 điểm
Giáo án KHTN Cánh diều
Có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới
Tổng điểm: 10 điểm
Hoạt động 2.3: Một số dụng cụ đo
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh hiểu và thể hiện được các thao tác đơn giản về cổng quang điện
và đồng hồ đo thời gian hiện số.
- Sử dụng được một số dụng cụ đo.
b) Nội dung:
- Học sinh hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm để đọc thông tin sgk tìm hiểu về
cấu tạo, tác dụng và cách sử dụng của đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quan
điện.
- Thực hành theo nhóm với các dụng cụ trong phòng thực hành.
c) Sản phẩm:
- Báo cáo của các nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nội dung
Kết luận:
- Gv chiếu các hình 2,3,4,5 sgk/8,9 về đồng hồ do Trong phòng thí nghiệm có thể
hiện số, cổng quang điện và thí nghiệm đo thời đo thời gian 1 vật chuyển động
gian chuyển động của xe giữa 2 vị trí.
bằng đồng hồ đo thời gian hiệu
1. Yêu cầu cá nhân học sinh đọc toàn bộ thông số và cổng quang điện.
tin sách giáo khoa về đồng hồ do hiện số, cổng
quang điện và thí nghiệm đo thời gian chuyển
động của xe giữa 2 vị trí.
2. Trao đổi cặp đôi để xác định cấu tạo của cổng
quang điện và đồng hồ hiện số theo hình.
3. Trao đổi nhóm để thuyết trình về cách đo trong
thí nghiệm theo hình.
4. Thực hành thí nghiệm đo với dụng cụ trong
phòng thực hành.
Giáo án KHTN Cánh diều
Có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo tiến trình của giáo viên hoàn
thành nhiệm vụ.
- GV quan sát, gợi ý, hỗ trợ, giải đáp thắc mắc
(nếu có).
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi 1 – 2 học sinh trình bày cấu tạo theo
hình câm (hoặc trên dụng cụ thật – nếu có)
- Gọi 1- 2 nhóm báo cáo về cách sử dụng các
dụng cụ theo thí nghiệm.
- Gọi tất cả các nhóm thí nghiệm báo cáo kết quả
thời gian đo được trong thí nghiệm.
- HS: Lắng nghe phần trình bày của nhóm bạn,
ghi lại những nội dung của nhóm có kết quả khác
với nhóm và tự đánh giá.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS đánh giá chéo qua từng nội dung báo cáo.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- GV cho HS tự đánh giá tinh thần làm việc của
các thành viên trong nhóm bằng Thang đo
Thang đo đánh giá mức độ tham gia hoạt động nhóm.
Giáo án KHTN Cánh diều
Có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới
Tiêu chí đánh giá
STT
1
Tích cực tham gia các hoạt động của nhóm
2
Tự lực thực hiện các nhiệm vụ được phân công
3
Tinh thần trách nhiệm trong công việc
4
Hoàn thành nhiệm vụ đúng thời gian quy định
Mức độ đạt được
Tốt
Khá
TB
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Hệ thống được một số kiến thức đã học.
- Vận dụng kiến thức đã học để học sinh luyện tập về xác định các bước
trong tiến trình tìm hiểu tự nhiên.
b) Nội dung:
- Làm bài tập trắc nghiệm, tự luận.
Bài 1: Chọn đáp án đúng nhất.
Phương pháp tìm hiểu tự nhiên được thực hiện qua các bước:
(1) Xây dựng giả thuyết; (2) Viết, trình bày báo cáo;
(3) Kiểm tra giả thuyết; (4) Quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu;
(5) Phân tích kết quả.
Em hãy sắp xếp các bước trên cho đúng thứ tự của phương pháp tìm hiểu tự nhiên.
A. (1); (2); (3); (4); (5). B. (5); (4); (3); (2); (1).
C. (4); (1); (3); (5); (2). C. (3); (4); (1); (5); (2).
Bài 2. Bạn Lan thấy rằng việc nảy mầm từ hạt đậu xanh và hạt đậu đen là khác
nhau. Theo em, bạn Lan cần thực hiện các kĩ năng nào để tìm hiểu sự giống và
khác nhau của hai loại hạt đậu nói trên?
Giáo án KHTN Cánh diều
Có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới
Bài 3. Nối các thông tin ở cột A và cột B cho phù hợp.
A. Các bước
Đáp án
B. Nội dung các bước
Bước 1: Quan sát,
a. Là bước đầu tiên để nhận ra tình huống
đặt câu hỏi
có vấn đề. Qua đó em đặt câu hỏi về vấn
đề cần tìm hiểu
Bước 2: Xây dựng
b. Làm thí nghiệm để chứng minh dự đoán
giả thuyết
đã đề ra
Bước 3: Kiểm tra
c. Sử dụng ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu
giả thuyết
bảng để biểu đạt quá trình và kết quả tìm
hiểu tự nhiên
Bước 4: Phân tích
d. Dựa trên hiểu biết của mình và qua
kết quả
phân tích kết quả quan sát, em đưa ra được
dự đoán, tức là giả thuyết để trả lờ cho câu
hỏi đã được đặt ra ở bước trước đó
Bước 5: Viết, trình
e. Thực hiện các phép tính cần thiết, lập
Giáo án KHTN Cánh diều
Có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới
bày báo cáo
bảng, xây dựng biểu đồ… => Rút ra kết
luận: Giả thuyết được chấp nhận hay bị
bác bỏ
c) Sản phẩm:
- Phiếu học tập của học sinh.
- Kết quả bài tập, đáp án trắc nghiệm.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm để hoàn thành
phiếu học tập
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh hoạt động cá nhân nhóm trả lời các
câu hỏi, bài tập.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện nhóm trả lời 3 câu hỏi nhóm khác nhận
xét và bổ sung
Sau khi hoàn thiện kiến thức GV đưa đáp án và
HS các nhóm tự chấm trên phiếu thảo luận của
nhóm mình.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đưa ra câu trả lời đúng.
- GV nhận xét câu trả lời của HS và đánh giá
phần bài làm của HS.
- GV dùng bảng kiểm để đánh giá sự tiến bộ của
học sinh.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
Nội dung
Giáo án KHTN Cánh diều
Có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới
- Vận dụng được các kiến thức đã học để tìm hiểu tự nhiên
b) Nội dung:
- Học sinh tìm hiểu 1 hiện tượng tự nhiên mà em biết và viết báo cáo
c) Sản phẩm:
- Báo cáo của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho cá nhân HS: Đề
xuất một số hiện tượng tự nhiên mà em muốn tìm
hiểu.
- Yêu cầu: Mỗi học sinh chuẩn bị ít nhất một đề
tài để tìm hiểu.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS vận dụng kiến thức đã học thực hiện nhiệm
vụ.
GV quan sát, gợi ý, hỗ trợ, giải đáp thắc mắc
(nếu có).
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Mỗi học sinh đề xuất một đề tài để nghiên cứu
báo cáo lại cho tổ trưởng.
- Tổ trưởng tập hợp danh sách của tổ để báo cáo.
- Giáo viên tập hợp các đề xuất của học sinh, lựa
chọn các đề tài phù hợp giao cho nhóm học sinh
thảo luận đề xuất các bước tiến hành và dự kiến
nội dung báo cáo.
- Giáo viên hướng dẫn các nhóm hoàn thành sản
phẩm, giải đáp các thắc mắc của học sinh ( nếu
cần)
- Yêu cầu học sinh tự hoàn thiện báo cáo theo
Nội dung
Giáo án KHTN Cánh diều
Có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới
nhóm và nộp vào tiết sau.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV: Nhận xét, đánh giá kết quả học tập của học
sinh.
* Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị bài sau:
- Học bài
- Hoàn thành các bài tập trong sách bài tập.
- Hoàn thiện thí nghiệm và nội dung của hoạt động 2.2.
- Hoàn thiện báo cáo phần vận dụng.
- Nghiên cứu trước bài 1 – phần I: Nguyên tử.
PHẦN 1: CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
Chủ đề 1: NGUYÊN TỬ. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
Môn học: KHTN - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 04 tiết
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Trình bày được mô hình nguyên tử Rutherfor - Bohr
- Nêu được khối lượng của nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu ( đơn vị khối
lượng
nguyên tử)
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động, tích cực tìm hiểu về thành phần cấu
tạo của nguyên tử.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về
thành phần của nguyên tử ( các loại hạt cơ bản tạo nên hạt nhân và lờp vỏ của
nguyên tử, điện tích hạt nhân và khối lượng mỗi loại hạt). Hoạt động nhóm một
Giáo án KHTN Cánh diều
Có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới
cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều
được tham gia thảo luận và thuyết trình.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên
trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học
tập .
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được mô hình nguyên tử của
Rutherford
- Bohr (mô hình sắp xếp electron trong các lớp vỏ nguyên tử); Nêu được khối
lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên tử).
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát các hình ảnh về nguyên tử, mỏ hình
Rutherford –
Bohr để tìm hiểu cấu trúc đơn giản về nguyên tử được học trong bài.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được nguyên tử trung hoà
về
điện; Sử dụng được mò hình nguyên tử của Rutherford - Bohr để xác định được
các loại hạt tạo thành của một só nguyên tử học trong bài; Tính được khối lượng
nguyên tử theo đơn vị amu dựa vào só lượng các hạt cơ bản trong nguyên tử.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hóa
học.
- Trách nhiệm: tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng
bản thân.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Phiếu học tập
2. Học sinh:
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
Giáo án KHTN Cánh diều
Có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới
1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập là quan sát một vật nhỏ
bằng kính lúp)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học
sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực, hiệu quả.
b) Nội dung:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Khoảng năm 440 trước Công Nguyên, nhà triết học Hy Lạp, Đê-mô-crit
(Democritus) cho rằng: nếu chia nhỏ nhiều lần một đồng tiền vàng cho đến khi
“không thể phân chia được nữa”, thì sẽ được một loại hạt gọi là nguyên tử.
(“Nguyên tử” trong tiếng Hy Lạp là atomos, nghĩa là “không chia nhỏ hơn được
nữa”). Vậy nguyên tử có phải là hạt nhỏ nhất không?
c) Sản phẩm:
TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Nguyên tử là hạt nhỏ nhất vì nó không chia nhỏ hơn được nữa.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân để trả lời
câu hỏi
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV.
Hoàn thành phiếu học tập.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
Nội dung
Giáo án KHTN Cánh diều
Có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án,
mỗi HS trình bày 1 nội dung trong phiếu,
những HS trình bày sau không trùng nội dung
với HS trình bày trước. GV liệt kê đáp án của
HS trên bảng
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài
học Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác
nhất chúng ta vào bài học hôm nay.
->Giáo viên dẫn dắt vao bài và nêu mục tiêu
bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về nguyên tử.
a) Mục tiêu:
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động, tích cực tìm hiểu về thành phần cấu
tạo của nguyên tử.
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được mô hình nguyên tử của
Rutherford
- Bohr (mô hình sắp xếp electron trong các lớp vỏ nguyên tử); Nêu được khối
lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên tử).
b) Nội dung:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 2: Hãy cho biết nguyên tử là gì?
Câu 3: Kể tên hai chất có chứa nguyên tử oxygen mà em biết.
c) Sản phẩm:
TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 2: Nguyên tử là những hạt cực kì nhỏ bé, không mang điện, cấu tạo nên chất.
Giáo án KHTN Cánh diều
Có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới
Câu 3: Hai chất có chứa nguyên tử oxygen là khí oxygen, nước.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nội dung
I. NGUYÊN TỬ LÀ GI?
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm hiểu - Nguyên tử là những hạt cực kì
thông tin về nguyên tử trong SGK trả lời câu hỏi nhỏ bé, không mang điện.
2, 3
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi
chép nội dung hoạt động ra phiếu học tập.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá ...
Có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới
Phần Hóa
KẾ HOẠCH BÀI DẠY: BÀI MỞ ĐẦU
PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG TRONG HỌC TẬP
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
(Thời gian thực hiện: 6 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Trình bày và vận dụng được một số phương pháp và kĩ năng trong học tập môn
Khoa học tự nhiên:
+ Sử dụng được các phương pháp tìm hiểu tự nhiên.
+ Thực hiện được các kĩ năng tiến trình: quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo.
+ Sử dụng được một số dụng cụ đo (trong nội dung môn Khoa học tự nhiên 7).
+ Làm được báo cáo, thuyết trình.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan
sát tranh ảnh để tìm hiểu về các phương pháp, kĩ năng tìm hiểu tự nhiên, các bước
để tiến hành tìm hiểu tự nhiên. Về một số dụng cụ trong nghiên cứu bộ môn và
cách thức sử dụng chúng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các bước nghiên
cứu khoa học tự nhiên dựa trên một hoạt động tìm hiểu cụ thể, hợp tác trong thực
hiện hoạt động thực hiện nghiên cứu khoa học tự nhiên cũng như cách hình thành
các kĩ năng nghiên cứu khoa học tự nhiên..
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện một
nhiệm vụ nghiên cứu khoa học tự nhiên, cách vận dụng các kĩ năng trong nghiên
cứu, cách sử dụng các dụng cụ, thiết bị.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
a) Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được một số phương pháp và kĩ năng
trong học tập môn Khoa học tự nhiên:
- Phương pháp tìm hiểu tự nhiên;
Giáo án KHTN Cánh diều
Có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới
- Kĩ năng tìm hiểu tự nhiên: quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo.
- Sử dụng được một số dụng cụ đo (trong nội dung môn Khoa học tự nhiên 7).
b) Tìm hiểu tự nhiên:
- Thực hiện được các kĩ năng tiến trình trong tiến trình tìm hiểu tự nhiên gồm:
quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo.
- Làm được báo cáo, thuyết trình sau quá trình tìm hiểu.
c) Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được một số phương pháp và kĩ
năng trong học tập môn Khoa học tự nhiên vào thực tiễn.
3. Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân
nhằm thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm
vụ thí nghiệm, thảo luận về các phương pháp tìm hiểu khoa học tự nhiên, các kỹ
năng dung trong khoa học tự nhiên và các dụng cụ sử dụng trong môn KHTN.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm về
nghiên cứu khoa học tự nhiên.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị:
- Đồng hồ đo thời gian
- Cổng quang điện
- Tranh + Hình 1: ba kiểu nằm của hạt đỗ
+ Hình 2,3 : Mặt trước, mặt sau đồng hồ đo thời gian hiện số.
+ Hình 5: Thí nghiệm đo thời gian chuyển động của xe giữa 2 vị trí.
2. Học liệu
- Phiếu học tập
- Mẫu vật 10 hạt đậu tương hoặc đậu đỏ.
- Khay đựng mẫu, đất ẩm, bình nước tưới
III. Tiến trình dạy học
Giáo án KHTN Cánh diều
Có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới
1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập là quan sát một vật
nhỏ bằng kính lúp)
a) Mục tiêu:
Thông qua tiến trình tìm hiểu về sự nảy mầm của hạt đỗ để kích thích HS tìm hiểu
về tiến trình tìm hiểu tự nhiên
b) Nội dung:
- Khai thác vốn sống của học sinh và thảo luận, nêu được: Để tìm hiểu một
hiện tượng tự nhiên phải tiến hành các hoạt động khoa học theo một tiến trình.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chiếu hình ảnh 1 SGK tr.4
- Yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân và trả lời
câu hỏi:
Liệu kiểu nằm của hạt có ảnh hưởng đến khả
năng nảy mầm của nó hay không?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ: Suy nghĩ
đưa ra câu trả lời: Dự đoán các kết quả dựa
trên kinh nghiệm của bản thân.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi đại diện một số HS báo cáo kết quả.
Lưu ý ý kiến của bạn sau không trùng với ý
kiến của bạn trước.
- GV ghi kết quả thu thập từ một số HS.
- Khuyến khích HS đưa thêm các dự đoán.
Nội dung
Giáo án KHTN Cánh diều
Có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
- GV đặt vấn đề: Để khẳng định được kiểu
nằm của hạt có ảnh hưởng đến khả năng nảy
mầm của hạt hay không theo các em thì chúng
ta cần làm như thế nào? ( GV yêu cầu HS đưa
ra một số ý kiến cá nhân)
-> Các công việc cụ thể để chứng minh được
một hiện tượng thực tế nào đó được gọi là tiến
trình tìm hiểu tự nhiên. Vậy tiến trình này
được thực hiện như thế nào, chúng ta cùng đi
tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Phương pháp tìm hiểu tự nhiên
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh nhận thức được các bước trong tiến trình tìm hiểu tự nhiên.
- Sử dụng được phương pháp tìm hiểu tự nhiên.
- Làm được báo cáo, thuyết trình.
b) Nội dung:
- Học sinh làm việc cá nhân, nhóm thực hiện các nhiệm vụ.
- Nhiệm vụ 1: Cá nhân HS gọi tên các bước trong tiến trình tìm hiểu tự nhiên.
- Nhiệm vụ 2: Nhóm HS hoạt động 5p – 7p viết báo cáo tìm hiểu sự nảy mầm của
hạt đỗ trong tự nhiên theo mẫu vào phiếu học tập.
c) Sản phẩm:
Nhiệm vụ 1: các câu trả lời của học sinh về các bước của tiến trình tìm hiểu tự nhiên.
Nhiệm vụ 2:
BÁO CÁO
TÌM HIỂU SỰ NẢY MẦM CỦA HẠT ĐỖ TRONG TỰ NHIÊN
Giáo án KHTN Cánh diều
Có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới
Người thực hiện: ……………….
1. Mục đích
- Tìm hiểu xem kiểu nằm của hạt đỗ (nằm ngang, nằm nghiêng, nằm ngửa) có
ảnh hưởng như thế nào đến khả năng nảy mầm của nó.
2. Mẫu vật, dụng cụ và phương pháp
a) Mẫu vật
- 45 hạt đỗ có hình dạng, kích thước gần như nhau.
b) Dụng cụ thí nghiệm
- 3 khay chứa cùng lượng đất ẩm.
c) Phương pháp thực hiện
- Ngâm nước 45 hạt đỗ khoảng 10 giờ.
- Đặt vào mỗi khay chứa đất ẩm 15 hạt đỗ và chia thành 3 hàng: 5 hàng nằm
ngang, 5 hạt nằm nghiêng, 5 hạt nằm ngửa.
- Đặt 3 khay đất ở nơi có cùng các điều kiện về nhiệt độ, ánh sáng Mặt Trời,... và
giữ ẩm cho đất như nhau.
- Hằng ngày, theo dõi sự nảy mầm và ghi số hạt đã nảy mầm vào một giờ nhất
định.
3. Kết quả và thảo luận
Số hạt nảy mầm ứng với ba kiểu nằm của hạt:
Kiểu nằm
Hạt nằm ngang
Hạt nằm nghiêng
Hạt nằm ngửa
5
5
5
5
4
5
5
5
5
của hạt
Số lượng hạt
nảy
mầm
trong khay 1
Số lượng hạt
nảy
mầm
trong khay 2
Số lượng hạt
nảy
mầm
trong khay 3
Giáo án KHTN Cánh diều
Có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới
→ Hầu như số lượng hạt nảy mầm ở cả 3 kiểu nằm đều bằng nhau.
4. Kết luận
- Kiểu nằm của hạt đỗ không ảnh hưởng đến khả năng nảy mầm của nó.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu kính lúp
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Kết luận: Phương pháp tìm hiểu
- GV dẫn dắt, giải thích việc tìm hiểu tự nhiên tự nhiên gồm :
chính là việc mà các em đi tìm bằng chứng để Bước 1: Quan sát, đặt câu hỏi
giải thích, chứng minh một hiện tượng hay đặc Bước 2: Xây dựng giả thuyết
điểm của sự vật và để làm được điều đó thì chúng Bước 3: Kiểm tra giả thuyết
ta cần có một phương pháp cụ thể.
Bước 4: Phân tích kết quả
- Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu HS kiểm tra lại các Bước 5: Viết, trình bày báo cáo
bước tìm hiểu tự nhiên đã được dự đoán trong
phần mở đầu đối chiếu thông tin SGK/4,5 gọi tên
chính xác xem phương pháp đó gồm bao nhiêu
bước? Đó là những bước gì?
- Nhiệm vụ 2: GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4
(5p) dựa vào Bước 5 trong các bước vừa học ở
trên trả lời câu hỏi 1 tr.6: Em hãy viết báo cáo
tìm hiểu sự nảy mầm của hạt đỗ trong tự nhiên
(được trình bày ở trên)?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nhiệm vụ 1: Cá nhân HS gọi tên các bước
trong tiến trình tìm hiểu tự nhiên.
- Nhiệm vụ 2: Nhóm HS hoạt động 5p – 7p viết
báo cáo tìm hiểu sự nảy mầm của hạt đỗ trong tự
nhiên theo mẫu vào phiếu học tập.
Giáo án KHTN Cánh diều
Có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới
- HS thảo luận nhóm nêu tiến trình tìm hiểu sự
nảy mầm của hạt đỗ
+ Sản phẩm ghi vào vở
- GV quan sát, gợi ý, hỗ trợ, giải đáp thắc mắc
(nếu có).
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Nhiệm vụ 1: GV gọi 1 -3 học sinh báo cáo.
Yêu cầu nêu rõ một số công việc cơ bản trong
mỗi bước.
- Nhiệm vụ 2: 1-2 nhóm báo cáo, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- GV tổ chức HS báo cáo sản phẩm: Đại diện 1-2
nhóm HS báo cáo, nhóm khác nhận xét, bổ sung,
trao đổi kinh nghiệm thực hiện.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nhiệm vụ 2: GV chiếu đáp án chấm đối với sản
phẩm viết trình bày báo cáo của các nhóm ->
nhóm tự chấm đánh giá và rút kinh nghiệm.
GV nhận xét quá trình thực hiện và nhận xét sản
phẩn các nhóm cho điểm thực hành và chốt kiến
thức.
Biểu điểm chấm sản phẩm nhiệm vụ 2.
STT
Nội dung
Yêu cầu
Điểm
1
Mẫu báo cáo
Đầy đủ nội dung theo tiến trình
1
2
Tên báo cáo
Thể hiện được nội dng cốt lõi của vấn
1
đề tìm hiểu.
3
4
Tên người thực
Nêu được tên người hoặc nhóm người
hiện
thực hiện.
Mục đích
Nêu được mục đích của hoạt động tìm
hiểu.
1
1
Giáo án KHTN Cánh diều
5
6
Có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới
Mẫu vật, dụng cụ
Mô tả được đầy đủ, chi tiết về phương
và phương pháp
pháp, thiết bị và vật liệu đã dùng.
Kết quả và thảo
Thể hiện được quá trình và kết quả tìm
luận
hiểu bằng chữ viết, hình vẽ, sơ đồ, biểu
2
2
bằng,…giải thích được ý nghĩa của kết
quả và gợi ý cho các vấn đề cần tìm
hiểu tiếp theo
7
Kết luận
Phát biểu được các kết luận quan trọng
2
nhất phù hợp với nội dung tìm hiểu.
Hoạt động 2.2: Các kĩ năng trong tiến trình tìm hiểu tự nhiên
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh nhận thức được các kỹ năng cơ bản thường dùng trong tiến trình
tìm hiểu tự nhiên.
- Thực hiện được các kĩ năng tiến trình: quan sát, phân loại, liên hệ, đo, dự đoán.
b) Nội dung:
- Học sinh làm thí nghiệm theo tổ, báo cáo sản phẩm về nội dung các bước của tiến
trình tìm hiểu sự ảnh hưởng của ánh sáng đến sự phát triển của cây con đồng thời
thống kê các kỹ năng đã dùng ở mỗi bước tiến trình.
- Hình thức sản phẩm trình bày trên Word hoặc PP.
c) Sản phẩm:
- Báo cáo của các nhóm theo 4 yêu cầu sau.
1) Trả lời câu hỏi: Thí nghiệm này thuộc bước nào trong tiến trình tìm hiểu của
nhóm học sinh?
2) Thảo luận để đề xuất nội dung các bước của tiến trình tìm hiểu này.
3) Thực hiện thí nghiệm tại nhà.
4) Thống kê các kỹ năng đã dùng ở mỗi bước tiến trình.
Nhiệm vụ 1, 2:
a) Thí nghiệm này đã trình bày cách thức bố trí và tiến hành thí nghiệm để tìm
hiểu ánh sáng có ảnh hưởng thế nào đến sự phát triển của cây non → Thí nghiệm
Giáo án KHTN Cánh diều
Có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới
này thuộc bước 3 – Kiểm tra giả thuyết trong tiến trình tìm hiểu của nhóm học
sinh.
b) Đề xuất nội dung các bước của tiến trình tìm hiểu ánh sáng có ảnh hưởng thế
nào đến sự phát triển của cây non:
• Bước 1: Quan sát, đặt câu hỏi
Từ việc quan sát sự phát triển của cây bên ngoài không gian (nơi có đầy đủ ánh
sáng) và sự phát triển của cây trong nhà (nơi thiếu ánh sáng), có thể đặt câu
hỏi: Liệu ánh sáng mặt trời có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển của cây
non?
• Bước 2: Xây dựng giả thuyết
Đưa ra dự đoán: Cây non ở nơi có đủ ánh sáng mặt trời phát triển tốt hơn ở nơi
thiếu ánh sáng mặt trời.
• Bước 3: Kiểm tra giả thuyết
- Mẫu vật: 10 hạt đỗ giống nhau.
- Dụng cụ thí nghiệm: 10 chậu chứa cùng một lượng đất như nhau.
- Cách thức bố trí và tiến hành thí nghiệm:
+ Ngâm nước 10 hạt đỗ khoảng 10 giờ.
+ Đặt vào mỗi chậu chứa đất ẩm 1 hạt đỗ.
+ Đặt 5 khay(chậu) ở nơi không có ánh nắng mặt trời (có thể dùng hộp đen để úp
lên mỗi chậu), 5 chậu ở nơi có ánh nắng mặt trời.
+ Hằng ngày, tưới nước giữ ẩm đất và theo dõi sự nảy mầm, sinh trưởng của cây
con trong mỗi chậu.
• Bước 4: Phân tích kết quả
- Kết quả:
+ Cả 10 hạt đỗ đều nảy mầm.
+ Các cây đặt ở nơi không có ánh nắng mặt trời có hình dạng bất thường: thân
dài, không cứng cáp, không mọc thẳng; lá mỏng, có màu vàng nhạt.
+ Các cây đặt ở nơi có ánh sáng mặt trời có hình dạng bình thường: thân cứng
cáp, mọc thẳng; lá dày hơn, có màu xanh lá đặc trưng.
- Kết luận: Cây non ở nơi có đủ ánh sáng mặt trời phát triển tốt hơn ở nơi thiếu
Giáo án KHTN Cánh diều
Có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới
ánh sáng mặt trời.
• Bước 5: Viết, trình bày báo cáo
BÁO CÁO
TÌM HIỂU SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG
ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY CON
Người thực hiện: Trần Thị M
1. Mục đích
- Tìm hiểu xem ánh sáng có ảnh hưởng thế nào đến sự phát triển của cây con.
2. Mẫu vật, dụng cụ và phương pháp
a) Mẫu vật
- 10 hạt đỗ gần giống nhau.(Hạt to, mẩy, không sâu mọt)
b) Dụng cụ thí nghiệm
- 10 Khay (chậu) chứa cùng một lượng đất như nhau, bình tưới nước.
c) Phương pháp thực hiện
- Ngâm nước 10 hạt đỗ khoảng 10 giờ.
- Đặt vào mỗi chậu chứa đất ẩm 1 hạt đỗ.
- Đặt 5 chậu ở nơi không có ánh nắng mặt trời (có thể dùng hộp đen để úp lên
mỗi chậu), 5 chậu ở nơi có ánh nắng mặt trời.
- Hằng ngày, tưới nước giữ ẩm đất và theo dõi sự nảy mầm, sinh trưởng của cây
con trong mỗi chậu.
3. Kết quả và thảo luận
- Cả 10 hạt đỗ đều nảy mầm.
- Các cây đặt ở nơi không có ánh nắng mặt trời có hình dạng bất thường: thân
dài, không cứng cáp, không mọc thẳng; lá mỏng, có màu vàng nhạt.
- Các cây đặt ở nơi có ánh sáng mặt trời có hình dạng bình thường: thân cứng
cáp, mọc thẳng; lá dày hơn, có màu xanh lá đặc trưng.
→ Sức sống của cây con ở nơi có ánh sáng mặt trời sẽ tốt hơn.
4. Kết luận
- Cây non ở nơi có đủ ánh sáng mặt trời phát triển tốt hơn ở nơi thiếu ánh sáng
mặt trời.
Giáo án KHTN Cánh diều
Có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới
Nhiệm vụ 4:
Các
Kĩ năng đã sử dụng
Ý nghĩa
bước
Bước 1:
- Kĩ năng quan sát:
Bằng quan sát thấy được cây
Quan
sống được ở nhiều môi trường
sát, đặt
có ánh sáng khác nhau
câu hỏi
- Kĩ năng phân loại:
Phân loại cây sống nơi nhiều
ánh sáng, ít ánh sáng
- Kĩ năng liên hệ:
Liên hệ với hiểu biết của mình
để đặt câu hỏi “Ánh sáng có ảnh
hưởng đến sự phát triển của cây
con không?”.
Bước 2:
- Kĩ năng liên hệ và kĩ năng dự đoán: Liên hệ sự biểu hiện sinh trưởng
Xây
giống nhau của các cây trong
dựng giả
mỗi nhóm và sự biểu hiện sinh
thuyết
trưởng khác nhau của hai nhóm
để đưa ra dự đoán ánh sáng có
ảnh hưởng đến sự phát triển của
cây con.
Bước 3:
- Kĩ năng đo:
Đo kích thước khay, lượng đất,
Kiểm tra
lượng nước tưới, cường độ ánh
giả
sáng ở nơi đặt thí nghiệm, chiều
thuyết
dài các cây con…
- Kĩ năng phân loại:
Sắp xếp các hạt đỗ vào chậu.
phân chia thành 2 nhóm (5 chậu
để nơi có ánh sáng, 5 chậu để
nơi không có ánh sáng)
- Kĩ năng quan sát:
Quan sát sự nảy mầm của các
hạt mỗi ngày, màu sắc thân, lá
Giáo án KHTN Cánh diều
Có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới
của cây con…
Bước 4: - Kĩ năng phân loại:
Phân nhóm, sắp xếp số hạt nảy
Phân
mầm, chiều cao cây, màu sắc
tích kết
thân, lá, độ cứng cây tương ứng
quả
với 2 môi trường ánh sáng để
lập bảng kết quả.
- Kĩ năng liên hệ:
Từ kết quả về sự nảy mầm của
hạt đưa ra kết luận ánh sáng có
ảnh hưởng đến khả năng phát
triển của cây con.
Bước 5: - Kĩ năng quan sát, đo, phân loại, liên Đo chiều cao của cây sau mỗi
Viết,
hệ khi viết và trình bày báo cáo.
ngày trong mỗi chậu
trình bày
báo cáo
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Kết luận: Các kĩ năng mà các
- GV đưa tình huống:
nhà khoa học sử dụng trong quá
Để tìm hiểu ánh sáng ảnh hưởng như thế nào đến trình nghiên cứu thường được
sự phát triển của cây non, một nhóm học sinh làm gọi là kĩ năng tiến trình.
thí nghiệm sau:
* Các kĩ năng trong tìm hiểu tự
Trồng 10 hạt đỗ có hình dạng, kích thước gần nhiên:
giống nhau vào 10 khay(chậu) chứa cùng một + Quan sát: Sử dụng các giác
lượng đất như nhau. Để 5 chậu ở nơi không có quan để thu thập thông tin về sự
ánh nắng mặt trời, 5 khay(chậu) nơi có ánh nắng vật hoặc hiện tượng.
mặt trời. Giữ ẩm đất.
+ Phân loại: Phân nhóm hoặc
Khi cây mọc, đo chiều cao của cây mỗi ngày.
sắp xếp các sự vật, hiện tượng
Kết quả thí nghiệm đã khẳng định giả thuyết đặt thành các loại dựa trên thuộc tính
ra là đúng: cây non ở nơi có đủ ánh sáng mặt trời hoặc tiếu chí.
Giáo án KHTN Cánh diều
Có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới
phát triển tốt hơn ở nơi thiếu ánh sáng mặt trời.
+ Liên hệ: Từ sự việc, hiện
- Yêu cầu thực hiện theo tổ ( mỗi tổ = 1 nhóm)
tượng này nghĩ đến sự việc, hiện
1)Thí nghiệm này thuộc bước nào trong tiến trình tượng khác dựa trên những mối
tìm hiểu của nhóm học sinh?
quan hệ nhất định.
2) Thảo luận để đề xuất nội dung các bước của
+ Đo: Sử dụng dụng cụ đo như
tiến trình tìm hiểu này.
thước, cân, nhiệt kế,…để mô tả
3) Thực hiện thí nghiệm tại nhà.
kích thước, khối lượng, nhiệt độ,
4) Thống kê các kỹ năng đã dùng ở mỗi bước tiến …của một vật.
trình.
+ Dự đoán: Nêu kết quả của một
Lưu ý : Nhiệm vụ 1,2,4 báo cáo sản phẩm vào sự kiện trong tương lai dựa trên
tiết sau. Nhiệm vụ 3 Tiếp tục thực hiện trong 1 một mẫu bằng chứng
tuần, có hình ảnh ( hoặc video) minh họa cho
các bước tiến hành để hoàn thiện cho nhiệm vụ 2
và 4.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm dự kiến phân công công việc
cho từng thành viên, dự kiến các dụng cụ, mẫu
vật, cách thức tiến hành cho thí nghiệm.
- Nêu các thắc mắc cần giải đáp trong khi thực
hiện thí nghiệm và hoàn thành sản phẩm.
- Tiến hành các nhiệm vụ được giao ( ở nhà)
- GV quan sát, gợi ý, hỗ trợ, giải đáp thắc mắc
(nếu có).
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi 1 số nhóm trình bày về dự kiến phân
công công việc, các khó khan có thể gặp phải cần
tháo gỡ.
- Gọi lần lượt 4 nhóm báo cáo sản phẩm (vào tiết
sau)
- Các nhóm khác theo dõi và đánh giá vào phiếu
Giáo án KHTN Cánh diều
Có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới
rubric.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh tự đánh giá và đánh giá nhau theo
phiếu rubric.
- GV nhận xét, đánh giá các nhóm và chốt kiến
thức.
Phiếu đánh giá sản phẩm
Tiêu chí đánh
Cách đánh giá
giá
1, Báo cáo
Có đầy đủ, chi Có đầy đủ, khá Có đầy đủ, nội Không đầy đủ,
tiết, chính xác
chi tiết, chính
dung các
nội dung các
nội dung các
xác nội dung
nhiệm vụ
nhiệm vụ
nhiệm vụ 1,2,4
các nhiệm vụ
1,2,4
5 điểm
5 điểm
2. Thiết kế
Hình ảnh hài
2 điểm
4 điểm
1,2,4, chưa chi 1,2,4, chưa chi
tiết, có 1 số sai
tiết, có nhiều
sót nhỏ
lỗi sai
3 điểm
1 - 2 điểm
Hình ảnh chưa Hình ảnh chưa
Không có tính
hòa, thẩm mỹ.
thật hài hòa,
hài hòa, chưa
thẩm mỹ, sơ
Làm nổi bật
chưa làm nổi
làm nổi bật
sài, đơn điệu
các nội dung
bật các nội
các nội dung
trọng tâm
dung chính
chính
2 điểm
1 điểm
0,75 điểm
0,5 điểm
Lưu loát, chưa
Chưa lưu loát,
Chưa lưu loát,
khá dễ nghe,
gây nhàm chán
dễ hiểu.
đối với người
3.Thuyết trình Lưu loát, dễ
nghe, dễ hiểu,
thật làm nổi
thu hút được
bật được trọng
người nghe
tâm của bài
Làm nổi bật
nghe
thuyết trình
các nội dung
trọng tâm
3 điểm
3 điểm
2 điểm
1 điểm
0,5 điểm
Giáo án KHTN Cánh diều
Có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới
Tổng điểm: 10 điểm
Hoạt động 2.3: Một số dụng cụ đo
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh hiểu và thể hiện được các thao tác đơn giản về cổng quang điện
và đồng hồ đo thời gian hiện số.
- Sử dụng được một số dụng cụ đo.
b) Nội dung:
- Học sinh hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm để đọc thông tin sgk tìm hiểu về
cấu tạo, tác dụng và cách sử dụng của đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quan
điện.
- Thực hành theo nhóm với các dụng cụ trong phòng thực hành.
c) Sản phẩm:
- Báo cáo của các nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nội dung
Kết luận:
- Gv chiếu các hình 2,3,4,5 sgk/8,9 về đồng hồ do Trong phòng thí nghiệm có thể
hiện số, cổng quang điện và thí nghiệm đo thời đo thời gian 1 vật chuyển động
gian chuyển động của xe giữa 2 vị trí.
bằng đồng hồ đo thời gian hiệu
1. Yêu cầu cá nhân học sinh đọc toàn bộ thông số và cổng quang điện.
tin sách giáo khoa về đồng hồ do hiện số, cổng
quang điện và thí nghiệm đo thời gian chuyển
động của xe giữa 2 vị trí.
2. Trao đổi cặp đôi để xác định cấu tạo của cổng
quang điện và đồng hồ hiện số theo hình.
3. Trao đổi nhóm để thuyết trình về cách đo trong
thí nghiệm theo hình.
4. Thực hành thí nghiệm đo với dụng cụ trong
phòng thực hành.
Giáo án KHTN Cánh diều
Có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo tiến trình của giáo viên hoàn
thành nhiệm vụ.
- GV quan sát, gợi ý, hỗ trợ, giải đáp thắc mắc
(nếu có).
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi 1 – 2 học sinh trình bày cấu tạo theo
hình câm (hoặc trên dụng cụ thật – nếu có)
- Gọi 1- 2 nhóm báo cáo về cách sử dụng các
dụng cụ theo thí nghiệm.
- Gọi tất cả các nhóm thí nghiệm báo cáo kết quả
thời gian đo được trong thí nghiệm.
- HS: Lắng nghe phần trình bày của nhóm bạn,
ghi lại những nội dung của nhóm có kết quả khác
với nhóm và tự đánh giá.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS đánh giá chéo qua từng nội dung báo cáo.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- GV cho HS tự đánh giá tinh thần làm việc của
các thành viên trong nhóm bằng Thang đo
Thang đo đánh giá mức độ tham gia hoạt động nhóm.
Giáo án KHTN Cánh diều
Có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới
Tiêu chí đánh giá
STT
1
Tích cực tham gia các hoạt động của nhóm
2
Tự lực thực hiện các nhiệm vụ được phân công
3
Tinh thần trách nhiệm trong công việc
4
Hoàn thành nhiệm vụ đúng thời gian quy định
Mức độ đạt được
Tốt
Khá
TB
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Hệ thống được một số kiến thức đã học.
- Vận dụng kiến thức đã học để học sinh luyện tập về xác định các bước
trong tiến trình tìm hiểu tự nhiên.
b) Nội dung:
- Làm bài tập trắc nghiệm, tự luận.
Bài 1: Chọn đáp án đúng nhất.
Phương pháp tìm hiểu tự nhiên được thực hiện qua các bước:
(1) Xây dựng giả thuyết; (2) Viết, trình bày báo cáo;
(3) Kiểm tra giả thuyết; (4) Quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu;
(5) Phân tích kết quả.
Em hãy sắp xếp các bước trên cho đúng thứ tự của phương pháp tìm hiểu tự nhiên.
A. (1); (2); (3); (4); (5). B. (5); (4); (3); (2); (1).
C. (4); (1); (3); (5); (2). C. (3); (4); (1); (5); (2).
Bài 2. Bạn Lan thấy rằng việc nảy mầm từ hạt đậu xanh và hạt đậu đen là khác
nhau. Theo em, bạn Lan cần thực hiện các kĩ năng nào để tìm hiểu sự giống và
khác nhau của hai loại hạt đậu nói trên?
Giáo án KHTN Cánh diều
Có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới
Bài 3. Nối các thông tin ở cột A và cột B cho phù hợp.
A. Các bước
Đáp án
B. Nội dung các bước
Bước 1: Quan sát,
a. Là bước đầu tiên để nhận ra tình huống
đặt câu hỏi
có vấn đề. Qua đó em đặt câu hỏi về vấn
đề cần tìm hiểu
Bước 2: Xây dựng
b. Làm thí nghiệm để chứng minh dự đoán
giả thuyết
đã đề ra
Bước 3: Kiểm tra
c. Sử dụng ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu
giả thuyết
bảng để biểu đạt quá trình và kết quả tìm
hiểu tự nhiên
Bước 4: Phân tích
d. Dựa trên hiểu biết của mình và qua
kết quả
phân tích kết quả quan sát, em đưa ra được
dự đoán, tức là giả thuyết để trả lờ cho câu
hỏi đã được đặt ra ở bước trước đó
Bước 5: Viết, trình
e. Thực hiện các phép tính cần thiết, lập
Giáo án KHTN Cánh diều
Có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới
bày báo cáo
bảng, xây dựng biểu đồ… => Rút ra kết
luận: Giả thuyết được chấp nhận hay bị
bác bỏ
c) Sản phẩm:
- Phiếu học tập của học sinh.
- Kết quả bài tập, đáp án trắc nghiệm.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm để hoàn thành
phiếu học tập
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh hoạt động cá nhân nhóm trả lời các
câu hỏi, bài tập.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện nhóm trả lời 3 câu hỏi nhóm khác nhận
xét và bổ sung
Sau khi hoàn thiện kiến thức GV đưa đáp án và
HS các nhóm tự chấm trên phiếu thảo luận của
nhóm mình.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đưa ra câu trả lời đúng.
- GV nhận xét câu trả lời của HS và đánh giá
phần bài làm của HS.
- GV dùng bảng kiểm để đánh giá sự tiến bộ của
học sinh.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
Nội dung
Giáo án KHTN Cánh diều
Có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới
- Vận dụng được các kiến thức đã học để tìm hiểu tự nhiên
b) Nội dung:
- Học sinh tìm hiểu 1 hiện tượng tự nhiên mà em biết và viết báo cáo
c) Sản phẩm:
- Báo cáo của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho cá nhân HS: Đề
xuất một số hiện tượng tự nhiên mà em muốn tìm
hiểu.
- Yêu cầu: Mỗi học sinh chuẩn bị ít nhất một đề
tài để tìm hiểu.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS vận dụng kiến thức đã học thực hiện nhiệm
vụ.
GV quan sát, gợi ý, hỗ trợ, giải đáp thắc mắc
(nếu có).
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Mỗi học sinh đề xuất một đề tài để nghiên cứu
báo cáo lại cho tổ trưởng.
- Tổ trưởng tập hợp danh sách của tổ để báo cáo.
- Giáo viên tập hợp các đề xuất của học sinh, lựa
chọn các đề tài phù hợp giao cho nhóm học sinh
thảo luận đề xuất các bước tiến hành và dự kiến
nội dung báo cáo.
- Giáo viên hướng dẫn các nhóm hoàn thành sản
phẩm, giải đáp các thắc mắc của học sinh ( nếu
cần)
- Yêu cầu học sinh tự hoàn thiện báo cáo theo
Nội dung
Giáo án KHTN Cánh diều
Có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới
nhóm và nộp vào tiết sau.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV: Nhận xét, đánh giá kết quả học tập của học
sinh.
* Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị bài sau:
- Học bài
- Hoàn thành các bài tập trong sách bài tập.
- Hoàn thiện thí nghiệm và nội dung của hoạt động 2.2.
- Hoàn thiện báo cáo phần vận dụng.
- Nghiên cứu trước bài 1 – phần I: Nguyên tử.
PHẦN 1: CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
Chủ đề 1: NGUYÊN TỬ. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
Môn học: KHTN - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 04 tiết
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Trình bày được mô hình nguyên tử Rutherfor - Bohr
- Nêu được khối lượng của nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu ( đơn vị khối
lượng
nguyên tử)
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động, tích cực tìm hiểu về thành phần cấu
tạo của nguyên tử.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về
thành phần của nguyên tử ( các loại hạt cơ bản tạo nên hạt nhân và lờp vỏ của
nguyên tử, điện tích hạt nhân và khối lượng mỗi loại hạt). Hoạt động nhóm một
Giáo án KHTN Cánh diều
Có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới
cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều
được tham gia thảo luận và thuyết trình.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên
trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học
tập .
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được mô hình nguyên tử của
Rutherford
- Bohr (mô hình sắp xếp electron trong các lớp vỏ nguyên tử); Nêu được khối
lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên tử).
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát các hình ảnh về nguyên tử, mỏ hình
Rutherford –
Bohr để tìm hiểu cấu trúc đơn giản về nguyên tử được học trong bài.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được nguyên tử trung hoà
về
điện; Sử dụng được mò hình nguyên tử của Rutherford - Bohr để xác định được
các loại hạt tạo thành của một só nguyên tử học trong bài; Tính được khối lượng
nguyên tử theo đơn vị amu dựa vào só lượng các hạt cơ bản trong nguyên tử.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hóa
học.
- Trách nhiệm: tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng
bản thân.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Phiếu học tập
2. Học sinh:
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
Giáo án KHTN Cánh diều
Có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới
1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập là quan sát một vật nhỏ
bằng kính lúp)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học
sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực, hiệu quả.
b) Nội dung:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Khoảng năm 440 trước Công Nguyên, nhà triết học Hy Lạp, Đê-mô-crit
(Democritus) cho rằng: nếu chia nhỏ nhiều lần một đồng tiền vàng cho đến khi
“không thể phân chia được nữa”, thì sẽ được một loại hạt gọi là nguyên tử.
(“Nguyên tử” trong tiếng Hy Lạp là atomos, nghĩa là “không chia nhỏ hơn được
nữa”). Vậy nguyên tử có phải là hạt nhỏ nhất không?
c) Sản phẩm:
TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Nguyên tử là hạt nhỏ nhất vì nó không chia nhỏ hơn được nữa.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân để trả lời
câu hỏi
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV.
Hoàn thành phiếu học tập.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
Nội dung
Giáo án KHTN Cánh diều
Có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án,
mỗi HS trình bày 1 nội dung trong phiếu,
những HS trình bày sau không trùng nội dung
với HS trình bày trước. GV liệt kê đáp án của
HS trên bảng
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài
học Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác
nhất chúng ta vào bài học hôm nay.
->Giáo viên dẫn dắt vao bài và nêu mục tiêu
bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về nguyên tử.
a) Mục tiêu:
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động, tích cực tìm hiểu về thành phần cấu
tạo của nguyên tử.
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được mô hình nguyên tử của
Rutherford
- Bohr (mô hình sắp xếp electron trong các lớp vỏ nguyên tử); Nêu được khối
lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên tử).
b) Nội dung:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 2: Hãy cho biết nguyên tử là gì?
Câu 3: Kể tên hai chất có chứa nguyên tử oxygen mà em biết.
c) Sản phẩm:
TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 2: Nguyên tử là những hạt cực kì nhỏ bé, không mang điện, cấu tạo nên chất.
Giáo án KHTN Cánh diều
Có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới
Câu 3: Hai chất có chứa nguyên tử oxygen là khí oxygen, nước.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nội dung
I. NGUYÊN TỬ LÀ GI?
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm hiểu - Nguyên tử là những hạt cực kì
thông tin về nguyên tử trong SGK trả lời câu hỏi nhỏ bé, không mang điện.
2, 3
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi
chép nội dung hoạt động ra phiếu học tập.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá ...
 








Các ý kiến mới nhất