Khoa học tự nhiên 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tiến Thành
Ngày gửi: 17h:43' 17-03-2023
Dung lượng: 117.5 KB
Số lượt tải: 104
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tiến Thành
Ngày gửi: 17h:43' 17-03-2023
Dung lượng: 117.5 KB
Số lượt tải: 104
Số lượt thích:
0 người
Ngày dạy: .../..../2023
Tiết 42 : ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 8
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
Nắm vững kiến thức của chủ đề 8 trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
ở sinh vật.
Nhận biết, phân biệt và so sánh được các quá trình trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng ở sinh vật.
Vận dụng kiến thức và hoàn thành các bài tập liên quan đến quá trình trao
đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực phối hợp các thành viên trong nhóm
và các bạn trong lớp hoàn thành nội dung ôn tập chủ đề 8.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng
đã được học để giải quyết vấn đề liên quan.
Giao tiếp và hợp tác: Xác định đúng nội dung hợp tác nhóm, tích cực
thực hiện các nhiệm vụ cá nhân trong ôn tập chủ đề, đánh giá được kết
quả của nhóm trong ôn tập chủ đề.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
Hệ thống hóa được kiến thức về chuyển hóa vật chất và năng lượng ở sinh
vật.
Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học vào việc giải quyết các tình huống
xảy ra trong thực tiễn.
3. Phẩm chất:
Có ý thức tìm hiểu về chủ đề học tập, say mê và có niềm tin vào khoa học.
Quan tâm đến bài tổng kết, kiên nhẫn thực hiện các nhiệm vụ học tập vận
dụng, mở rộng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV:
- Giáo án, sgk, sbt
- Hệ thống lại kiến thức đã học chủ đề 8
- Phiếu bài tập luyện tập, củng cố.
2 - HS :
- Đồ dùng học tập, vở chép, sgk
- Ôn lại kiến thức đã học chủ đề 8.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức
Lớp: 7A:
7B:
7C:
2. Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra trong quá trình ôn tập.
3. Bài Mới:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp HS huy động vốn kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn
đề được học trong chủ đề 8.
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, bài tập HS suy nghĩ, trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân
- HS tiếp nhận câu hỏi, đưa ra câu trả
trả lời câu hỏi :
lời:
Em hãy kể những bài đã được học
trong chủ đề 8 ?
+ Vai trò của trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng:
+ Quang hợp
+ Hô hấp tế bào
+ Trao đổi khí
+ Trao đổi nước và các chất dinh dưỡng
ở sinh vật
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức
1. Mục tiêu: HS ôn tập thông qua hệ thống hóa kiến thức về chuyển hóa vật
chất và năng lượng ở sinh vật.
2. Nội dung: GV sử dụng phương pháp hỏi đáp, củng cố lại kiến thức.
3. Sản phẩm học tập: HS nắm được các nội dung đã học trong chủ đề 8.
4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV sử dụng kĩ thuật động não, thu thập
ý kiến của HS về trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng của sinh vật.
- GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi: Kể
tên các dạng năng lượng, nêu một số ví
dụ về sự chuyển hóa năng lượng ở thực
vật và động vật.
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Thông qua hoạt động phân tích về trao
đổi chất ở người, HS phát biểu được khái
niệm Trao đổi chất và chuyển hóa năng
lượng.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả, bổ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Kiến thức cơ bản cần nhớ
1.Vai trò của trao đổi chất và
chuyển hóa năng lượng:
Qúa trình trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng đóng vai trò quan trọng
đối với sinh vật như cung cấp nguyên
liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể, cung
cấp năng lượng cho các hoạt động
sống => Sinh vật có thể duy trì sự
sống, sinh trưởng, phát triển và sinh
sản.
2.Quang hợp
Quang hợp là quá trình thu nhận và
chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng
hợp nên các chất hữu cơ từ các chất
vô cơ như nước, khí carbon dioxide,
diễn ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng
thời thải ra khí oxygen.
sung SGK. GV tổ chức cho HS đọc thông
Các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp
như: ánh sáng, nước, hàm lượng khí
và chuyển hóa năng lượng, hướng dẫn ghi carbon dioxide, nhiệt độ.
tin trong SGK về khái niệm trao đổi chất
tóm tắt vào vở học.
3.Hô hấp tế bào
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Hô hấp tế bào là quá trình tế bào phân
giải chất hữu cơ giải phóng năng
lượng cung cấp cho các hoạt động
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung khái
niệm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS đứng dậy trình bày câu trả
lời của mình.
- HS khác đứng dậy đóng góp ý kiến, bổ
sung.
sống của cơ thể. Trong quá trình này,
tế bào sử dụng oxygen và thải ra
carbon dioxide, nước.
Các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế
bào như: hàm lượng nước, nhiệt độ,
nồng độ carbon dioxide, nồng độ
oxygen.
4.Trao đổi khí
Thực vật trao đổi khí với môi trường
chủ yếu qua khí khổng ở lá cây trong
quá trình quang hợp và hô hấp.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
Động vật trao đổi khí giữa cơ thể với
môi trường diễn ra ở cơ quan trao đổi
khí như bề mặt da, hệ thống ống khí,
mang, hoặc phổi. Ở người, trao đổi
khí diễn ra ở phổi.
5.Trao đổi nước và các chất dinh
dưỡng ở sinh vật
Trao đổi nước và các chất dinh dưỡng
ở thực vật: Nước và muối khoảng
được hấp thụ vào nhờ rế lông hút, qua
các tế bào ở phần thịt vỏ, đi vào mạch
gỗ của rễ, sau đó được vận chuyển lên
thân và lá trong mạch gỗ của thân.
Các chất hữu cơ do là tổng hợp được
vận chuyển đến các cơ quan trong
mạch rây của thân.
Trao đổi nước và các chất dinh dưỡng
ở động vật: Nước, các chất dinh
dưỡng, sản phẩm thải của quá trình
trao đổi chất,…được vận chuyển trong
cơ thể động vật nhờ hoạt động của hệ
tuần hoàn. Ở người, sự vận chuyển
các chất được thực hiện thông qua
vòng tuần hoàn phổi và vòng tuần
hoàn các cơ quan.
Hoạt động 2: Giải Bài tập Chủ đề 8
Câu hỏi 1
Cho các chất sau :
a. Nước b. Chất thải c. Chất khoáng d. Khí oxygen e. Khí carbon dioxide g.
Vitamin h. Chất hữu cơ i. Năng lượng ánh sáng.
Hãy chọn các chất đã cho điền vào bảng sau:
Trả lời
Chọn các chất điền vào bảng :
Thực vật :
Chất lấy vào
Chất thải ra
Nước
Chất thải
Chất khoáng
Chất hữu cơ
Oxigen
Oxigen
Carbon dioxide
Carbon dioxide
Năng lượng ánh sáng
Vitamin
Động vật :
Chất lấy vào
Chất thải ra
Nước
Chất thải
Khí oxygen
Nước
Vitamin
Carbon dioxide
Chất hữu cơ
Câu hỏi 2
Vẽ sơ đồ khái quát về trao đổi chất ở thực vật và động vật
Trả lời
Câu hỏi 3
Phương trình tổng quát dạng chữ của quang hợp ở thực vật dưới đây còn thiếu
những nhân tố nào ?
Trả lời
Phương trình tổng quát còn thiếu : Nước ở phần các chất thải ra. Phương trình
đúng là Carbon dioxide + Nước->Chất hữu cơ + Oxigen + Nước
Câu hỏi 4
Cường độ ánh sáng có ảnh hưởng đến quang hợp ở thực vật như thế nào ? Tại
sao quang hợp ở thực vật phụ thuộc vào nhiệt độ ?
Trả lời
Cường độ ánh sáng có ảnh hưởng đến quang hợp ở thực vật rất lớn : Ánh sáng
mạnh hoặc yếu cộng với thời gian chiếu sáng có thể làm quang hợp của cây tăng
len hoặc giảm đi.
Quang hợp ở thực vật phụ thuộc vào nhiệt độ vì : Quang hợp ở thực vật chỉ diễn
ra ở điều kiện nhiệt độ bình thường trong khoảng 20-30 độ C. Khi nhiệt độ quá
cao hoặc quá thấp thì quá trình quang hợp ở thực vật sẽ bị giảm hoặc ngưng trệ.
Nên quang hợp ở thực vật phụ thuộc vào nhiệt độ
Câu hỏi 5
Phương trình tổng quát của hô hấp tế bào dưới đây có đúng không? Vì sao ?
Trả lời
Phương trình tổng quát của hô hấp tế bào ở trên là không đúng vì còn thiếu yếu
tố năng lượng ở phần thải ra.
Phương trình đúng là : Chất hữu cơ + Khí oxygen ->Khí Carbon dioxide + Nước
+ Năng lượng
Câu hỏi 6
Lập bảng so sánh quá trình hô hấp của một vận động viên lúc đang tập luyện với
lúc đang nghỉ ngơi
Trả lời
Thời điểm
Quá trình hô hấp ( Số nhịp tim)
Đang ở trạng thái nghỉ ngơi
40 nhịp/ phút
Trong lúc luyện tập
Tăng dần và đạt 180 nhịp/ phút
Giảm dần từ 180 nhịp/phút về 40 nhịp/
phút
Khi gần về cuối quá trình luyện tập
Câu hỏi 7
Vì sao các biện pháp bảo quản nông sản đều nhằm một mục đích giảm đến mức
tối thiểu cường độ hô hấp tế bào ?
Trả lời
Các biện pháp bảo quản nông sản đều nhằm một mục đích giảm đến mức tối
thiểu cường độ hô hấp tế bào là vì :
Hô hấp làm tiêu hao chất hữu cơ
Hô hấp làm tăng nhiệt độ trong môi trường bảo quản-> Làm tăng cường
độ hô hấp của đối tượng được bảo quản.
Làm tăng độ ẩm -> tạo điều kiện cho vi sinh vật phá hỏng nông sản
Làm thay đổi thành phần trong không khí -> nông sản dễ bị hư hỏng
Câu hỏi 8: Giải thích tại sao nhiệt độ môi trường, hàm lượng nước trong tế bào
ảnh hưởng đến hô hấp tế bào.
Trả lời
Nhiệt độ môi trường, hàm lượng nước trong tế bào ảnh hưởng đến hô hấp tế bào
là vì : Hô hấp tế bào là quá trình tế bào phân giải chất hữu cơ , giải phóng năng
lượng. Hô hấp tế bào gồm các phản ứng hoá học với sự xúc tác của các enzyme.
Mà các phản ứng này thì phụ thuộc chặt chẽ vào nhiệt độ. Trong khi đó, nước lại
vừa là môi trường vừa là chất tham gia trực tiếp vào các phản ứng hoá học đó.
Câu hỏi 9.
a. Trình bày sự khác nhau giữa quá trình quang hợp và hô hấp tế bào.
b. Chứng minh quang hợp là tiền đề của hô hấp tế bào.
Trả lời: a.Sự khác nhau giữa quá trình quang hợp và hô hấp tế bào
Tiêu chí so
sánh
Quang hợp
Hô hấp tế bào
Bào quan
Lá
Tế bào nhân thực
Yếu tố tham
gia
Carbon dioxide, nước
Chất hữu cơ, oxygen
Sản phẩm tạo
Chất hữu cơ, oxygen, nước
thành
Carbon dioxide, nước và năng lượng
Sự chuyển
hoá vật chất
Là quá trình tổng hợp chất hữu
cơ từ các chất vô cơ.
Là quá trình phân giải các chất hữu
cơ thành các chất vô cơ.
Sự chuyển
hoá năng
lượng
Biến năng lượng ánh sáng
Giải phóng năng lượng tiềm tàng
thành năng lượng hoá học trong trong các hợp chất hữu cơ thành
các hợp chất hữu cơ.
năng lượng dễ sử dụng là ATP.
Phương trình Carbon dioxide + Nước->Chất
tổng quát
hữu cơ + Oxigen + Nước
Chất hữu cơ + Khí oxygen ->Khí
Carbon dioxide + Nước + Năng
lượng
b.Chứng minh
Gợi ý 1
Quang hợp tổng hợp các chất hữu cơ và O2 cung cấp nguyên liệu cho hô hấp.
Hô hấp:
Tạo CO2 và H2O → cung cấp nguyên liệu cho quang hợp.
Tạo ATP → cung cấp năng lượng tổng hợp các thành phần, các enzim… tham
gia quang hợp.
Gợi ý 2
- Quang hợp ở thực vật là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng Mặt Trời đã
được diệp lụchấp thụ để tổng hợp carbohydrate và giải phóng khí oxygen từ khí
cacbonic và nước.
- Hô hấp là quá trình oxi hóa sinh học của tế bào sống. Trong đó, các phân tử
hữu cơ bị oxihóa đến CO2 và H2O, đồng thời năng lượng được giải phóng cho
các hoạt động sống của tế bào.
→ Sản phẩm của quang hợp là chất hữu cơ chính là nguyên liệu của hô hấp tế
bào. Đồng thời, quang hợp lấy khí carbon dioxide và thải ra khí oxygen làm cân
bằng hàm lượng của 2 khí này trong không khí tạo điều kiện thuận lợi cho quá
trình hô hấp tế bào lấy oxygen để diễn ra.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức, kĩ năng về những nội dung đã được
ôn tập ở trên
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS suy nghĩ , trả lời.
c) Sản phẩm: Kết quả trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- Học sinh nắm được các kiến thức ôn ở trên
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng được các kiến thức đã học trong bài để giải thích một số
hiện tượng quan trong đời sống.
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS suy nghĩ , trả lời.
c) Sản phẩm: Kết quả trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Ứng dụng chuyển hóa vật chất và năng lượng trong đời sống:
Việc tưới nước và bón phân hợp lí cho cây giúp cây nâng cao năng suất cây
trồng, bảo vệ môi trường tự nhiên và sức khỏe con người.
Để cơ thể hoạt động bình thường, cần có chế độ dinh dưỡng hợp lí, không ăn
quá thừa hoặc quá thiếu các chất cần thiết. Cần lựa chọn sử dụng các nguồn
thực phẩm sạch, bảo quản và chế biến thực phẩm đúng cách để đảm bảo vệ
sinh ăn uống, qua đó bảo vệ sức khỏe con người.
Tiết 42 : ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 8
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
Nắm vững kiến thức của chủ đề 8 trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
ở sinh vật.
Nhận biết, phân biệt và so sánh được các quá trình trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng ở sinh vật.
Vận dụng kiến thức và hoàn thành các bài tập liên quan đến quá trình trao
đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực phối hợp các thành viên trong nhóm
và các bạn trong lớp hoàn thành nội dung ôn tập chủ đề 8.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng
đã được học để giải quyết vấn đề liên quan.
Giao tiếp và hợp tác: Xác định đúng nội dung hợp tác nhóm, tích cực
thực hiện các nhiệm vụ cá nhân trong ôn tập chủ đề, đánh giá được kết
quả của nhóm trong ôn tập chủ đề.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
Hệ thống hóa được kiến thức về chuyển hóa vật chất và năng lượng ở sinh
vật.
Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học vào việc giải quyết các tình huống
xảy ra trong thực tiễn.
3. Phẩm chất:
Có ý thức tìm hiểu về chủ đề học tập, say mê và có niềm tin vào khoa học.
Quan tâm đến bài tổng kết, kiên nhẫn thực hiện các nhiệm vụ học tập vận
dụng, mở rộng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV:
- Giáo án, sgk, sbt
- Hệ thống lại kiến thức đã học chủ đề 8
- Phiếu bài tập luyện tập, củng cố.
2 - HS :
- Đồ dùng học tập, vở chép, sgk
- Ôn lại kiến thức đã học chủ đề 8.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức
Lớp: 7A:
7B:
7C:
2. Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra trong quá trình ôn tập.
3. Bài Mới:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp HS huy động vốn kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn
đề được học trong chủ đề 8.
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, bài tập HS suy nghĩ, trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân
- HS tiếp nhận câu hỏi, đưa ra câu trả
trả lời câu hỏi :
lời:
Em hãy kể những bài đã được học
trong chủ đề 8 ?
+ Vai trò của trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng:
+ Quang hợp
+ Hô hấp tế bào
+ Trao đổi khí
+ Trao đổi nước và các chất dinh dưỡng
ở sinh vật
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức
1. Mục tiêu: HS ôn tập thông qua hệ thống hóa kiến thức về chuyển hóa vật
chất và năng lượng ở sinh vật.
2. Nội dung: GV sử dụng phương pháp hỏi đáp, củng cố lại kiến thức.
3. Sản phẩm học tập: HS nắm được các nội dung đã học trong chủ đề 8.
4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV sử dụng kĩ thuật động não, thu thập
ý kiến của HS về trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng của sinh vật.
- GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi: Kể
tên các dạng năng lượng, nêu một số ví
dụ về sự chuyển hóa năng lượng ở thực
vật và động vật.
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Thông qua hoạt động phân tích về trao
đổi chất ở người, HS phát biểu được khái
niệm Trao đổi chất và chuyển hóa năng
lượng.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả, bổ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Kiến thức cơ bản cần nhớ
1.Vai trò của trao đổi chất và
chuyển hóa năng lượng:
Qúa trình trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng đóng vai trò quan trọng
đối với sinh vật như cung cấp nguyên
liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể, cung
cấp năng lượng cho các hoạt động
sống => Sinh vật có thể duy trì sự
sống, sinh trưởng, phát triển và sinh
sản.
2.Quang hợp
Quang hợp là quá trình thu nhận và
chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng
hợp nên các chất hữu cơ từ các chất
vô cơ như nước, khí carbon dioxide,
diễn ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng
thời thải ra khí oxygen.
sung SGK. GV tổ chức cho HS đọc thông
Các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp
như: ánh sáng, nước, hàm lượng khí
và chuyển hóa năng lượng, hướng dẫn ghi carbon dioxide, nhiệt độ.
tin trong SGK về khái niệm trao đổi chất
tóm tắt vào vở học.
3.Hô hấp tế bào
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Hô hấp tế bào là quá trình tế bào phân
giải chất hữu cơ giải phóng năng
lượng cung cấp cho các hoạt động
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung khái
niệm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS đứng dậy trình bày câu trả
lời của mình.
- HS khác đứng dậy đóng góp ý kiến, bổ
sung.
sống của cơ thể. Trong quá trình này,
tế bào sử dụng oxygen và thải ra
carbon dioxide, nước.
Các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế
bào như: hàm lượng nước, nhiệt độ,
nồng độ carbon dioxide, nồng độ
oxygen.
4.Trao đổi khí
Thực vật trao đổi khí với môi trường
chủ yếu qua khí khổng ở lá cây trong
quá trình quang hợp và hô hấp.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
Động vật trao đổi khí giữa cơ thể với
môi trường diễn ra ở cơ quan trao đổi
khí như bề mặt da, hệ thống ống khí,
mang, hoặc phổi. Ở người, trao đổi
khí diễn ra ở phổi.
5.Trao đổi nước và các chất dinh
dưỡng ở sinh vật
Trao đổi nước và các chất dinh dưỡng
ở thực vật: Nước và muối khoảng
được hấp thụ vào nhờ rế lông hút, qua
các tế bào ở phần thịt vỏ, đi vào mạch
gỗ của rễ, sau đó được vận chuyển lên
thân và lá trong mạch gỗ của thân.
Các chất hữu cơ do là tổng hợp được
vận chuyển đến các cơ quan trong
mạch rây của thân.
Trao đổi nước và các chất dinh dưỡng
ở động vật: Nước, các chất dinh
dưỡng, sản phẩm thải của quá trình
trao đổi chất,…được vận chuyển trong
cơ thể động vật nhờ hoạt động của hệ
tuần hoàn. Ở người, sự vận chuyển
các chất được thực hiện thông qua
vòng tuần hoàn phổi và vòng tuần
hoàn các cơ quan.
Hoạt động 2: Giải Bài tập Chủ đề 8
Câu hỏi 1
Cho các chất sau :
a. Nước b. Chất thải c. Chất khoáng d. Khí oxygen e. Khí carbon dioxide g.
Vitamin h. Chất hữu cơ i. Năng lượng ánh sáng.
Hãy chọn các chất đã cho điền vào bảng sau:
Trả lời
Chọn các chất điền vào bảng :
Thực vật :
Chất lấy vào
Chất thải ra
Nước
Chất thải
Chất khoáng
Chất hữu cơ
Oxigen
Oxigen
Carbon dioxide
Carbon dioxide
Năng lượng ánh sáng
Vitamin
Động vật :
Chất lấy vào
Chất thải ra
Nước
Chất thải
Khí oxygen
Nước
Vitamin
Carbon dioxide
Chất hữu cơ
Câu hỏi 2
Vẽ sơ đồ khái quát về trao đổi chất ở thực vật và động vật
Trả lời
Câu hỏi 3
Phương trình tổng quát dạng chữ của quang hợp ở thực vật dưới đây còn thiếu
những nhân tố nào ?
Trả lời
Phương trình tổng quát còn thiếu : Nước ở phần các chất thải ra. Phương trình
đúng là Carbon dioxide + Nước->Chất hữu cơ + Oxigen + Nước
Câu hỏi 4
Cường độ ánh sáng có ảnh hưởng đến quang hợp ở thực vật như thế nào ? Tại
sao quang hợp ở thực vật phụ thuộc vào nhiệt độ ?
Trả lời
Cường độ ánh sáng có ảnh hưởng đến quang hợp ở thực vật rất lớn : Ánh sáng
mạnh hoặc yếu cộng với thời gian chiếu sáng có thể làm quang hợp của cây tăng
len hoặc giảm đi.
Quang hợp ở thực vật phụ thuộc vào nhiệt độ vì : Quang hợp ở thực vật chỉ diễn
ra ở điều kiện nhiệt độ bình thường trong khoảng 20-30 độ C. Khi nhiệt độ quá
cao hoặc quá thấp thì quá trình quang hợp ở thực vật sẽ bị giảm hoặc ngưng trệ.
Nên quang hợp ở thực vật phụ thuộc vào nhiệt độ
Câu hỏi 5
Phương trình tổng quát của hô hấp tế bào dưới đây có đúng không? Vì sao ?
Trả lời
Phương trình tổng quát của hô hấp tế bào ở trên là không đúng vì còn thiếu yếu
tố năng lượng ở phần thải ra.
Phương trình đúng là : Chất hữu cơ + Khí oxygen ->Khí Carbon dioxide + Nước
+ Năng lượng
Câu hỏi 6
Lập bảng so sánh quá trình hô hấp của một vận động viên lúc đang tập luyện với
lúc đang nghỉ ngơi
Trả lời
Thời điểm
Quá trình hô hấp ( Số nhịp tim)
Đang ở trạng thái nghỉ ngơi
40 nhịp/ phút
Trong lúc luyện tập
Tăng dần và đạt 180 nhịp/ phút
Giảm dần từ 180 nhịp/phút về 40 nhịp/
phút
Khi gần về cuối quá trình luyện tập
Câu hỏi 7
Vì sao các biện pháp bảo quản nông sản đều nhằm một mục đích giảm đến mức
tối thiểu cường độ hô hấp tế bào ?
Trả lời
Các biện pháp bảo quản nông sản đều nhằm một mục đích giảm đến mức tối
thiểu cường độ hô hấp tế bào là vì :
Hô hấp làm tiêu hao chất hữu cơ
Hô hấp làm tăng nhiệt độ trong môi trường bảo quản-> Làm tăng cường
độ hô hấp của đối tượng được bảo quản.
Làm tăng độ ẩm -> tạo điều kiện cho vi sinh vật phá hỏng nông sản
Làm thay đổi thành phần trong không khí -> nông sản dễ bị hư hỏng
Câu hỏi 8: Giải thích tại sao nhiệt độ môi trường, hàm lượng nước trong tế bào
ảnh hưởng đến hô hấp tế bào.
Trả lời
Nhiệt độ môi trường, hàm lượng nước trong tế bào ảnh hưởng đến hô hấp tế bào
là vì : Hô hấp tế bào là quá trình tế bào phân giải chất hữu cơ , giải phóng năng
lượng. Hô hấp tế bào gồm các phản ứng hoá học với sự xúc tác của các enzyme.
Mà các phản ứng này thì phụ thuộc chặt chẽ vào nhiệt độ. Trong khi đó, nước lại
vừa là môi trường vừa là chất tham gia trực tiếp vào các phản ứng hoá học đó.
Câu hỏi 9.
a. Trình bày sự khác nhau giữa quá trình quang hợp và hô hấp tế bào.
b. Chứng minh quang hợp là tiền đề của hô hấp tế bào.
Trả lời: a.Sự khác nhau giữa quá trình quang hợp và hô hấp tế bào
Tiêu chí so
sánh
Quang hợp
Hô hấp tế bào
Bào quan
Lá
Tế bào nhân thực
Yếu tố tham
gia
Carbon dioxide, nước
Chất hữu cơ, oxygen
Sản phẩm tạo
Chất hữu cơ, oxygen, nước
thành
Carbon dioxide, nước và năng lượng
Sự chuyển
hoá vật chất
Là quá trình tổng hợp chất hữu
cơ từ các chất vô cơ.
Là quá trình phân giải các chất hữu
cơ thành các chất vô cơ.
Sự chuyển
hoá năng
lượng
Biến năng lượng ánh sáng
Giải phóng năng lượng tiềm tàng
thành năng lượng hoá học trong trong các hợp chất hữu cơ thành
các hợp chất hữu cơ.
năng lượng dễ sử dụng là ATP.
Phương trình Carbon dioxide + Nước->Chất
tổng quát
hữu cơ + Oxigen + Nước
Chất hữu cơ + Khí oxygen ->Khí
Carbon dioxide + Nước + Năng
lượng
b.Chứng minh
Gợi ý 1
Quang hợp tổng hợp các chất hữu cơ và O2 cung cấp nguyên liệu cho hô hấp.
Hô hấp:
Tạo CO2 và H2O → cung cấp nguyên liệu cho quang hợp.
Tạo ATP → cung cấp năng lượng tổng hợp các thành phần, các enzim… tham
gia quang hợp.
Gợi ý 2
- Quang hợp ở thực vật là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng Mặt Trời đã
được diệp lụchấp thụ để tổng hợp carbohydrate và giải phóng khí oxygen từ khí
cacbonic và nước.
- Hô hấp là quá trình oxi hóa sinh học của tế bào sống. Trong đó, các phân tử
hữu cơ bị oxihóa đến CO2 và H2O, đồng thời năng lượng được giải phóng cho
các hoạt động sống của tế bào.
→ Sản phẩm của quang hợp là chất hữu cơ chính là nguyên liệu của hô hấp tế
bào. Đồng thời, quang hợp lấy khí carbon dioxide và thải ra khí oxygen làm cân
bằng hàm lượng của 2 khí này trong không khí tạo điều kiện thuận lợi cho quá
trình hô hấp tế bào lấy oxygen để diễn ra.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức, kĩ năng về những nội dung đã được
ôn tập ở trên
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS suy nghĩ , trả lời.
c) Sản phẩm: Kết quả trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- Học sinh nắm được các kiến thức ôn ở trên
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng được các kiến thức đã học trong bài để giải thích một số
hiện tượng quan trong đời sống.
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS suy nghĩ , trả lời.
c) Sản phẩm: Kết quả trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Ứng dụng chuyển hóa vật chất và năng lượng trong đời sống:
Việc tưới nước và bón phân hợp lí cho cây giúp cây nâng cao năng suất cây
trồng, bảo vệ môi trường tự nhiên và sức khỏe con người.
Để cơ thể hoạt động bình thường, cần có chế độ dinh dưỡng hợp lí, không ăn
quá thừa hoặc quá thiếu các chất cần thiết. Cần lựa chọn sử dụng các nguồn
thực phẩm sạch, bảo quản và chế biến thực phẩm đúng cách để đảm bảo vệ
sinh ăn uống, qua đó bảo vệ sức khỏe con người.
 








Các ý kiến mới nhất