Tìm kiếm Giáo án
Khoa học tự nhiên 6. CTST - Bài 8. Sự đa dạng của các thể cơ bản của chất. Tính chất của chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trúc Giang
Ngày gửi: 23h:43' 02-03-2025
Dung lượng: 56.3 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Trúc Giang
Ngày gửi: 23h:43' 02-03-2025
Dung lượng: 56.3 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề 2: CÁC THỂ CỦA CHẤT
Tiết 19+20+21+22:
Bài 8: SỰ ĐA DẠNG VÀ CÁC THỂ CƠ BẢN CỦA CHẤT. TÍNH CHẤT CỦA
CHẤT
I. Mục tiêu
1. Về năng lực:
* Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận thức KHTN:
+ Trình bày được một số đặc điểm cơ bản ba thể rắn, lỏng, khí thông qua quan sát.
+ Nêu được một số tính chất của chất.
+ Nêu được các khái niệm về sự nóng chảy, sự sôi, sự bay hơi, sự ngưng tụ, sự
đông đặc.
+ Trình bày được quá trình diễn ra sự chuyển thể: nóng chảy, bay hơi, sôi, đông đặc,
ngưng tụ.
- Năng lực tìm hiểu KHTN: Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển thể của chất.
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học và tự chủ: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh
và tìm hiểu trước các thí nghiệm có trong bài học, tìm hiểu về sự đa dạng của chất dựa
vào kiến thức tự học của bản thân với đời sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về tính chất của
chất, các quá trình chuyển đổi thể của chất; hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng
yêu cầu của giáo viên, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình
bày báo cáo.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích được các hiện tượng xảy ra trong thí
nghiệm. Trình bày được quá trình diễn ra sự chuyển thể: nóng chảy, bay hơi, sôi, đông
đặc, ngưng tụ.
2.Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: tìm tòi, đọc sách và quan sát xung quanh, có ý thức vận dụng các kiến thức
đã học để giải quyết các hiện tượng trong đời sống.
- Trung thực: Cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm.
- Trách nhiệm: chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận về các trạng
thái của chất, tính chất của chất và sự biến đổi chất.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Phấn, bảng, hình ảnh theo sgk, tivi.
2. Học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ba thể của chất là rắn, lỏng, khí và nhận thức được
các vấn đề cần giải quyết trong bài học là: đặc điểm thể của chất và sự chuyển thể
b) Nội dung:
GV chia lớp thành lớp thành các nhóm nhỏ (2 bàn/nhóm). Cho HS một vài vật thể, sau đó
HS vận dụng hiểu biết và kiến thức bản thân phân loại cách sự vật: Mưa, hồ dán, khói
lửa, quả lê, con người, siro, sách, khí oxy, soda, khí thải của tên lửa, xăng, bông hoa,
bóng đá, tản băng thành 3 nhóm thích hợp:
Thể rắn
Thể lỏng
Thể khí
c) Sản phẩm:
HS hoàn thành bảng phân loại:
Thể rắn
Thể lỏng
Thể khí
Quả lê, con người, sách, Mưa, hồ dán, Siro, soda, Khói lửa, khí oxy, khí thải
bông hoa, bóng đá, tản xăng
của tên lửa
băng
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
HS hoàn thành bảng
- GV yêu cầu lớp chia thành các nhóm nhỏ (2 bàn/ nhóm)
phân loại
- GV cho HS một vài sự vật, sau đó cho HS suy nghĩ và
phân loại chúng vào nhóm phù hợp
Thể rắn
Thể lỏng
Thể khí
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo nhóm, cùng nhau suy nghĩ và ghi câu trả
lời vào bảng phân loại
- GV quan sát và hỗ trợ HS trong quá trình HS thảo luận và
làm việc nhóm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi 1 HS bất kì lên điền vào bảng (từng học sinh điền 1
sự vật)
- GV cho các HS còn lại quan sát đáp án, rồi nhận xét, đánh
giá
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt đáp án
- GV dẫn vào bài: Các chất tồn tại ở rất nhiều thể khác nhau.
Hôm nay ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về chúng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu sự đa dạng của chất
a) Mục tiêu:
Giúp HS nêu được sự đa dạng của chất; nhận biết được vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo,
vật hữu sinh, vật vô sinh.
b) Nội dung:
GV cho HS đọc nội dung sgk/trang 35, quan sát hình ảnh 8.1/trang 35, trao đổi, thảo luận.
- Vật thể là gì?
- Kể tên một số vật thể có trong hình mà các em thấy được?
- Vật thể nào là vật thể có sẵn trong tự nhiên, vật thể nào là vật thể do con người tạo ra?
GV cho HS nhắc lại kiến thức cũ:
- Vật sống là gì? Vật không sống là gì? Cho ví dụ
- Cho các vật thể: quần áo, cây cỏ, con cá, xe đạp. Hãy sắp xếp chúng vào mỗi nhóm vật
thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật hữu sinh, vật vô sinh?
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của HS:
- Vật thể là những gì tồn tại xung quanh chúng ta
- Cây, đá, đồi, núi, nước, con người, thuyền, …
Vật thể tự nhiên
Vật thể nhân tạo
Cây, đá, đồi núi, nước, con Thuyền
người
- Vật sống là vật thể có đặc trưng sống (trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng, sinh
trưởng, phát triển, vận động, sinh sản). Ví dụ: con bò, cây cà chua, con người,…
- Vật không sống là vật thể không có đặc trưng sống. Ví dụ: Bàn, ghế, hòn đá,…
Vật tự nhiên
Vật nhân tạo
Vật sống
Vật không sống
Cây cỏ
Quần áo
Cây cỏ
Quần áo
Con cá
Xe đạp
Con cá
Xe đạp
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Sự đa dạng của chất
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong sgk và thảo luận theo - Những gì tồn tại xung
bàn, trả lời các câu hỏi: Vật thể là gì?
quanh ta gọi là vật thể.
- GV cho HS quan sát hình 8.1 sgk/trang 35, HS suy nghĩ và - Các vật thể đều do
trả lời câu hỏi:
chất tạo nên.
+ Kể tên một số vật thể có trong hình mà các em thấy được? - Vật thể tự nhiên là
+ Vật thể nào là vật thể có sẵn trong tự nhiên, vật thể nào là những vật thể có sẵn
vật thể do con người tạo ra?
trong tự nhiên.
- GV cho HS nhớ lại kiến thức đã học ở bài 2 và cho biết: - Vật thể nhân tạo là
Vật sống là gì? Vật không sống là gì? Cho ví dụ
những vật thể do con
- GV cho HS kết luận vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật người tạo ra để phục vụ
sống (vật hữu sinh), vật không sống (vật vô sinh) là gì?
cuộc sống.
- GV cho các vật thể: quần áo, cây cỏ, con cá, xe đạp. Hãy - Vật hữu sinh (vật
sắp xếp chúng vào mỗi nhóm cho đúng?
sống) là vật thể có đặc
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
trưng sống.
- HS đọc thông tin trong sgk, thảo luận theo bàn và đưa ra - Vật vô sinh (vật không
câu trả lời
sống) là vật thể không
- GV quan sát và hỗ trợ HS trong quá trình HS thảo luận và có đặc trưng sống.
làm việc nhóm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS trình bày câu trả lời
- GV gọi HS khác nhận xét câu trả lời của bạn, bổ sung nếu
bạn trả lời sai hoặc thiếu ý
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về đặc điểm các thể cơ bản của chất
a) Mục tiêu:
Học sinh trình bày được đặc điểm các thể cơ bản của chất thông qua quan sát và thí
nghiệm.
b) Nội dung:
Học sinh quan sát các cốc nước đá, nước lỏng và hơi nước đã được GV chuẩn bị sẵn,
đồng thời nghiên cứu sgk hoàn thành bảng 8.1 sgk/trang 36
Chất
Thể
Có hình dạng xác định không? Có thể nén không?
Nước đá
Nước lỏng
Hơi nước
- GV cho HS hoàn thành bảng sau
Thể
Có hình dạng Có khả năng lan truyền Có bị nén Lấy 2 ví dụ về
xác
định (hay khả năng chảy) như không?
chất ở mỗi
không?
thế nào?
thể.
Thể
rắn
Thể
lỏng
Thể
khí
- Hãy nhận xét đặc điểm về thể rắn, thể lỏng, thể khí?
c) Sản phẩm:
Chất
Thể
Có hình dạng xác định không? Có thể nén không?
Nước đá
Rắn
Có
Không
Nước lỏng Lỏng
Không
Không
Hơi nước
Thể
Thể
rắn
Thể
lỏng
Thể
khí
Khí/ hơi
Không
Có hình dạng Có khả năng lan
xác
định truyền (hay khả
không?
năng chảy) như thế
nào?
Có
Không chảy được
(không tự di chuyển)
Không
Có thể rót được và
chảy tràn trên bề mặt
Không
Dễ dàng lan toả trong
không gian theo mọi
hướng
Có
Có bị nén Lấy 2 ví dụ về chất ở
không?
mỗi thể.
Rất khó Sắt, đá, giấy
nén
Khó nén
Nước, dầu ăn, thuỷ ngân
trong nhiệt kế
Dễ bị nén Không khí trong lốp xe,
khí trong khinh khí cầu,
khí oxygen trong bình
chứa
- Thể rắn liên kết chặt chẽ, thể lỏng liên kết không chặt chẽ, thể khí chuyển động tự do
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Các thể cơ bản của chất
- GV cho HS quan sát hình 8.2. Cho HS thảo luận nhóm (2 Đặc điểm cơ bản ba thể của
bàn 1 nhóm) điền vào bảng 8.1
chất:
Chất
Thể
Có hình dạng xác Có thể nén - Ở thể rắn:
+ Các hạt liên kết chặt chẽ
định không?
không?
+ Có hình dạng và thể tích xác
Nước
định
đá
+ Rất khó bị nén
Nước
- Ở thể lỏng:
lỏng
+ Các hạt liên kết không chặt
Hơi
chẽ
nước
- GV cho HS quan sát hình 8.2 8.3 cùng với sự hiểu biết + Có hình dạng không xác
định, có thể tích xác định
của bản thân hoàn thành bẩng sau
Thể Có hình Có khả năng Có
bị Lấy 2 + Khó bị nén
dạng xác lan
truyền nén
ví dụ về - Ở thể khí/hơi:
định
(hay
khả không? chất ở + Các hạt chuyển động tự do
+ Có hình dạng và thể tích
không?
năng
chảy)
mỗi
không xác định
như thế nào?
thể.
+ Dễ nén
Thể
rắn
Thể
lỏng
Thể
khí
- GV cho HS quan sát hình 8.3, hoạt động cá nhân: hãy
nhận xét đặc điểm về thể rắn, thể lỏng, thể khí?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, quan sát hình ảnh, dựa vào hiểu
biết của bản thân để tìm ra câu trả lời.
- GV quan sát và hỗ trợ HS (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS trình bày câu trả lời.
- HS nhận xét và đánh giá.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu tính chất của chất
a) Mục tiêu:
- Giúp HS nêu được một số tính chất của chất (tính chất vật lý, tính chất hóa học).
- Từ thí nghiệm trực quan HS rút ra được một số tính chất của chất.
b) Nội dung:
- HS quan sát các hình 8.4, 8.5 và 8.6 và thảo luận nhóm hoàn thành bảng
Chất
Thể
Màu sắc
Than đá
Dầu ăn
Hơi nước
- HS tự tiến hành thí nghiệm 1, 2, 3 theo hướng dẫn trong sgk, từ đó rút ra được một số
tính chất của chất.
- HS hoàn thành bảng 8.2 sgk/trang 38
Thời gian
Nhiệt độ
Sự chuyển thể của nước
- Các em có nhận xét gì về khả năng tan của muối ăn và dầu ăn trong nước?
- Khi tiến hành thí nghiệm 3, em có thấy những quá trình nào đã xảy ra?
- Trong các quá trình xảy ra ở thí nghiệm 3 có tạo thành chất mới không?
- Trong thí nghiệm 3 hãy chỉ ra quá trình nào thể hiện tính chất vật lí, tính chất hóa học
của đường
c) Sản phẩm:
- Hoàn thành bảng:
Chất
Thể
Màu sắc
Than đá
Rắn
đen
Dẩu ăn
Lỏng
vàng
Hơi nước Hơi
Không màu
- HS tiến hành thí nghiệm sau đó hoàn thành bảng 8.2 sgk/trang 38
- Muối ăn tan trong nước. Dầu ăn không tan trong nước.
- Các quá trình đã xảy ra
+ Đường chuyển từ thể rắn sang lỏng.
+ Đường bị cháy chuyển từ màu trắng dần sang nâu, cuối cùng cháy hết có màu đen và
mùi khét.
+ Trong thực tế: Thắng đường (nước hàng, nước màu) tạo màu nâu để nấu các món ăn
hoặc làm bánh.
- Có tạo ra chất mới
+ Đường nóng chảy chuyển từ trạng thái rắn sang lỏng: Không tạo thành chất mới.
+ Đường bị cháy chuyển từ màu trắng dẩn sang nâu, cuối cùng cháy hết có màu đen: Có
tạo thành chất mới, đường cháy biến đổi thành chất khác.
- Tính chất vật lí, tính chất hóa học:
+ Đường chuyển từ trạng thái rắn sang lỏng: Tính chất vật lí.
+ Đường cháy chuyển từ màu trắng dần sang nâu, cuối cùng màu đen: Tính chất hoá học.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Tính chất của chất
- GV chia lớp thành 3 nhóm (1 tổ/nhóm)
- Tính chất vật lí: Không có
- HS tiến hành thí nghiệm 1, 2, 3 theo nhóm có sự giám sát sự tạo thành chất mới, ví dụ:
của giáo viên, trả lời các câu hỏi và rút ra được một số tính + Thể (rắn, lỏng, khí)
chất của chất.
+ Màu sắc, mùi vị, kích
- GV hướng dẫn HS thảo luận các nội dung 8 đến 12 trong thước, khối lượng riêng
sgk:
+ Tính tan trong nước hoặc
Câu 1: Quan sát thí nghiệm 1, ghi kết quả sự thay đổi nhiệt chất lỏng khác
độ hiển thị trên nhiệt kế và thể của nước sau mỗi phút.
+ Tính nóng chảy hoặc sôi
- GV nêu lưu ý cho Thí nghiệm 1 cho HS:
của một chất
+ Trong suốt thời gian nước sôi, nhiệt độ của nước không + Tính dẫn nhiệt, dẫn điện
thay đổi.
- Tính chất hóa học: Có sự tạo
+ Thời gian đun sôi nước phụ thuộc vào nhiệt độ ngọn lửa, thành chất mới, ví dụ:
độ dày bình cầu và lượng nước trong bình cầu.
+ Chất bị phân hủy, chất bị
Câu 2: Từ thí nghiệm 2: Em có nhận xét gì về khả năng tan đốt cháy
của muối ăn và dầu ăn trong nước
Câu 3: Khi tiến hành thí nghiệm 3, em thấy những quá trình
nào đã xảy ra
Câu 4: Em hãy cho biết các quá trình xảy ra ở thí nghiệm 3
có tạo ra chất mới không?
Câu 5: Trong thí nghiệm 3 hãy chỉ ra quá trình nào thể hiện
tính chất vật lí, tính chất hóa học của đường
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, quan sát hình ảnh, dựa vào hiểu
biết của bản thân để tìm ra câu trả lời.
- GV hướng dẫn HS tiến hành các thí nghiệm theo các
bước:
+ Chuẩn bị dụng cụ, hoá chất;
+ Cách tiến hành thí nghiệm;
+ Cách quan sát quá trình thí nghiệm;
+ Cách ghi chép kết quả thí nghiệm.
- GV quan sát và hỗ trợ HS (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Chọn mỗi nhóm báo cáo kết quả của một thí nghiệm:
nhóm 1 báo cáo thí nghiệm 1, nhóm 2 báo cáo thí nghiệm 2,
nhóm 3 báo cáo thí nghiệm 3
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét sau khi các nhóm khác bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu sự chuyển thể của chất
a) Mục tiêu:
- Giúp HS tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển thể của chất.
- Giúp HS trình bày được quá trình diễn ra sự chuyển thể: nóng chảy, sôi, bay hơi, đông
đặc, ngưng tụ.
b) Nội dung:
- HS quan sát hình 8.11 đến 8.14 trả lời các câu hỏi
Câu 1: Tại sao kem lại tan chảy khi đưa ra ngoài tủ lạnh?
Câu 2: Tại sao cửa kính trong nhà tắm bị đọng nước sau khi ta tắm bằng nước ấm.
Câu 3: Khi đun sôi nước, em quan sát thấy có hiện tượng gì trong nồi thủy tinh?
- HS tiến hành thí nghiệm và nêu được khái niệm của các quá trình chuyển thể: Cho biết
quá trình chuyển thể nào xảy ra
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của HS:
Câu 1: Nhiệt độ ngoài môi trường cao hơn nhiệt độ trong tủ lạnh làm cho kem chuyển
từthể rắn sang lỏng.
Câu 2: Vì nhiệt độ của cửa kính thấp hơn không khí trong phòng tắm nên hơi nước sẽ
ngưng tụ ở bề mặt, làm mờ kính.
Câu 3: Hơi nước bay lên, có nhiều bong bóng trong lòng nước và trên mặt thoáng của
nước.
- Các quá trình chuyển thể xảy ra
+Thí nghiệm 4
Quá trình 1: Khi đun nóng, nến chuyển từ thể rắn chuyển sang lỏng (hình 8.15b);
Quá trình 2: Khi để nguội, nến chuyển từthể lỏng sang rắn (hình 8.15c).
+ Thí nghiệm 5:
Trong cốc thuỷ tinh: Hơi nước bay lên, trong nước và mặt thoáng của cốc nước có nhiều
bọt khí (hình 8.16a);
Dưới đáy bình cầu: Nhiều giọt nước lỏng bám vào (hình 8.16b).
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
IV. Sự chuyển thể của chất
- GV cho HS quan sát hình 8.11 đến 8.14. Thảo luận nhóm - Trong tự nhiên và trong các
(2 bàn/nhóm) dựa vào sự hiểu biết của bản thân trải lời các hoạt động của con người, các
câu hỏi:
chất có thể chuyển từ thể này
Câu 1: Tại sao kem lại tan chảy khi đưa ra ngoài tủ lạnh?
sang thể khác
Câu 2: Tại sao cửa kính trong nhà tắm bị đọng nước sau khi - Sự nóng chảy là quá trình
ta tắm bằng nước ấm.
chuyển từ thể rắn sang thể
Câu 3: Khi đun sôi nước, em quan sát thấy có hiện tượng gì lỏng của chất
trong nồi thủy tinh?
- Sự đông đặc là quá trình
- GV yêu cầu HS dùng kiến thức của bản thân mô tả quá chuyển từ thể lỏng sang sang
trình hình thành mưa trong tự nhiên
thể rắn của chất
- GV giải thích lại qua trình tạo mưa trong tự nhiên và chỉ - Sự bay hơi là quá trình
ra các giai đoạn chuyển thể chất có trong quá trình đó
chuyển từ thể lỏng sang thể
- GV cho HS đọc cách tiến hành thí nghiệm 4 và thí nghiệm hơi của chất
5
- Sự sôi là quá trình bay hơi
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm, có sự giám sát của GV xảy ra trong lòng và cả trên bề
- HS quan sát hiện tượng xảy ra và trả lời câu hỏi: Có mặt thoáng của chất lỏng. Sự
những quá trình chuyển thể nào xảy ra
sôi là trường hợp đặc biệt của
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
sự bay hơi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, quan sát hình ảnh, và thảo luận Sự ngưng tụ là quá trình
nhóm
chuyển từ thể khí (hơi) sang
- GV quan sát và hỗ trợ HS (nếu cần).
thể lỏng của chất.
- GV hướng dẫn HS tiến hành các thí nghiệm theo các
bước;
- Hướng dẫn HS chuẩn bị dụng cụ, hoá chất;
- Hướng dẫn HS cách tiến hành thí nghiệm;
- Hướng dẫn HS cách quan sát quá trình thí nghiệm;
- Hướng dẫn HS cách ghi chép kết quả thí nghiệm;
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS bất kì trong nhóm trình bày câu trả lời.
- HS nhận xét và đánh giá.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức về sự đa dạng của chất để phân biệt vật thể, chất; vật thể tự nhiên,
vật thể nhân tạo, vật vô sinh, vật hữu sinh; các thể của chất; tính chất của chất.
- Giải thích được các hiện tượng liên quan tới sự chuyển thể trong thực tế.
b) Nội dung:
1. Tại sao khi hà hơi vào mặt gương thì mặt gương bị mờ đi, sau một thời gian, mặt
gương lại sáng trở lại?
2. Tại sao với các chai đựng dầu, xăng, rượu, nước hoa …. Người ta khuyên đậy nắp sau
khi sử dụng?
3. Hoàn thành thông tin về các thể và đánh dấu X vào các đặc điểm của các vật thể theo
mẫu bảng sau:
Vật thể
Thể Hình dạng
Khả năng bị nén
Xác
Không
xác Dễ
bị Khó
bị Rất khó bị
định
định
nén
nén
nén
Muối ăn
Rắn
Không khí
Khí
Nước
Lỏng
khoáng
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS
1. Khi hà hơi vào mặt gương, hơi nước trong hơi thở của ta gặp bề mặt gương lạnh hơn
nên ngưng tụ tạo thành các hạt nước nhỏ li ti bám vào bề mặt gương nên ta thấy gương
mờ đi.
Sau một thời gian, các hạt nước nhỏ đó bay hơi hết, mặt gương lại sáng trở lại.
2. Với các chai đựng dầu, xăng, rượu, nước hoa …. Người ta khuyên đậy nắp sau khi sử
dụng. Vì các chất lỏng đó bay hơi nhanh, nếu mở nắp thì các chất đó ở thể hơi dễ lan tỏa
vào không khí và các chất lỏng sẽ nhanh cạn. Nếu đậy nắp thì có bao nhiêu chất lỏng bay
hơi thì sẽ có bấy nhiêu chất lỏng ngưng tụ làm cho các chất lỏng không bị cạn đi.
3.
Vật thể
Thể Hình dạng
Khả năng bị nén
Xác
Không
xác Dễ
bị Khó
bị Rất khó bị
định
định
nén
nén
nén
Muối ăn
Rắn √
√
Không khí
Khí
√
√
Nước
Lỏng
√
√
khoáng
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân: suy nghĩ và trả lời các
câu hỏi dựa trên nội dung bài học
1. Tại sao khi hà hơi vào mặt gương thì mặt gương bị mờ
đi, sau một thời gian, mặt gương lại sáng trở lại?
2. Tại sao với các chai đựng dầu, xăng, rượu, nước hoa ….
người ta khuyên đậy nắp sau khi sử dụng?
3. Hoàn thành thông tin về các thể và đánh dấu X vào các
đặc điểm của các vật thể theo mẫu bảng sau:
Vật thể Thể Hình dạng
Khả năng bị nén
Xác Không
Dễ
Khó Rất
định xác định bị
bị
khó
nén nén
bị nén
Muối ăn Rắn
Không
Khí
khí
Nước
Lỏng
khoáng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ, dựa vào hiểu biết của
bản thân để tìm ra câu trả lời.
- GV quan sát và hỗ trợ HS (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS trình bày câu trả lời.
- HS nhận xét, đánh giá và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt đáp án
4. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh thông qua nhiệm vụ: Giải
quyết vấn đề nền nhà trơn trượt vào những ngày thời tiết nồm (ở ngoài Bắc).
b) Nội dung:
- HS phát hiện vấn đề: Nền nhà trơn trượt vào những ngày thời tiết nồm.
- HS giải thích được hiện tượng nền nhà trơn trượt vào những ngày thời tiết nồm.
- Đề xuất được biện pháp giải quyết vần đề.
- Chứng minh được tính hiệu quả của các biện pháp đó.
- Hoàn thành bài tập sgk/trang 42-43
c) Sản phẩm:
- Giải thích hiện tượng: Vào những ngày trời nồm, không khí có chứa nhiều hơi nước (độ
ẩm cao). Sự chênh lệch nhiệt độ giữa nền nhà và lớp không khí bao quanh khiến hơi nước
trong không khí bị ngưng tụ tạo thành những hạt nước nhỏ gây ẩm ướt, trơn trượt cho nền
nhà.
- Biện pháp giải quyết:
+ Đóng kín cửa, hạn chế không khí ẩm vào nhà.
+ Thỉnh thoảng, lau nhà bằng khăn bông khô.
+ Chụp ảnh minh chứng kết quả khi áp dụng biện pháp trên.
- Đáp án bài tập sgk/trang 42-43
Câu 1:
Câu
Vật thể
Chất
a
Cơ thể người
Nước
b
Lọ hoa, cốc, bát, nồi…
Thủy tinh
c
Ruột bút chì
Than chì
d
Thuốc điều trị cảm cúm
Paracetamol
Câu 2:
Câu
Vật thể tự nhiên
Vật thể nhân tạo
a
Cây mía đường,
Nước hàng, đường
cây thốt nốt, củ
sucrose.
cải đường, nước.
b
Lá găng rừng
Nước
đun
sôi,
đường mía, thạch
gang.
c
Quặng kim loại
Kim loại
d
Gỗ
Bàn ghế, giường tủ,
nhà cửa.
Vật vô sinh
Vật hữu sinh
Cây
mía
Nước
hàng,
đường, cây thốt
đường sucrose,
nốt, củ cải
nước.
đường.
Nước đun sôi,
đường
mía, Lá găng rừng.
thạch găng.
Kim loại ,
quặng kim loại.
Bàn
ghế,
giường tủ, nhà
cửa, gỗ.
Câu 3: Từ cần điền là:
(1) thể/ trạng thái
(2) rắn, lỏng, khí
(3) tính chất
(4) chất
(5) tự nhiên/ thiên nhiên
(6) vật thể nhân tạo
(7) sự sống
(8) không có
(9) vật lí
(10) vật lí
Câu 4: Thời tiết thuận lợi cho nghề làm muối là thời tiết tạo điều kiện cho quá trình bay
hơi của nước diễn ra nhanh hơn. Thời tiết nắng nóng, thời gian Mặt trời chiếu sáng dài,
nhiệt độ cao, độ ẩm không khí thấp, nhiều gió là các điều kiện thuận lợi cho nghề làm
muối.
Câu 5:
a) Thể hiện tính chất hóa học vì có sự hình thành chất mới (bọt khí carbon dioxide).
b) Thể hiện tính chất vật lý vì quá trình hóa tan đường không tạo ra chất mới.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
-GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn, và tìm ra câu trả lời
Giải thích hiệm tượng nhà trơn trượt vào ngày thời tiết nồm
(ở ngoài Bắc)
Đề xuất biện pháp giải quyết
- GV yêu cần HS hoàn thành bài tập trong sgk/trang 42-43
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ, dựa vào hiểu biết của
bản thân để tìm ra câu trả lời.
- GV quan sát và hỗ trợ HS (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS trình bày câu trả lời.
- HS nhận xét, đánh giá và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
Tiết 19+20+21+22:
Bài 8: SỰ ĐA DẠNG VÀ CÁC THỂ CƠ BẢN CỦA CHẤT. TÍNH CHẤT CỦA
CHẤT
I. Mục tiêu
1. Về năng lực:
* Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận thức KHTN:
+ Trình bày được một số đặc điểm cơ bản ba thể rắn, lỏng, khí thông qua quan sát.
+ Nêu được một số tính chất của chất.
+ Nêu được các khái niệm về sự nóng chảy, sự sôi, sự bay hơi, sự ngưng tụ, sự
đông đặc.
+ Trình bày được quá trình diễn ra sự chuyển thể: nóng chảy, bay hơi, sôi, đông đặc,
ngưng tụ.
- Năng lực tìm hiểu KHTN: Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển thể của chất.
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học và tự chủ: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh
và tìm hiểu trước các thí nghiệm có trong bài học, tìm hiểu về sự đa dạng của chất dựa
vào kiến thức tự học của bản thân với đời sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về tính chất của
chất, các quá trình chuyển đổi thể của chất; hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng
yêu cầu của giáo viên, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình
bày báo cáo.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích được các hiện tượng xảy ra trong thí
nghiệm. Trình bày được quá trình diễn ra sự chuyển thể: nóng chảy, bay hơi, sôi, đông
đặc, ngưng tụ.
2.Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: tìm tòi, đọc sách và quan sát xung quanh, có ý thức vận dụng các kiến thức
đã học để giải quyết các hiện tượng trong đời sống.
- Trung thực: Cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm.
- Trách nhiệm: chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận về các trạng
thái của chất, tính chất của chất và sự biến đổi chất.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Phấn, bảng, hình ảnh theo sgk, tivi.
2. Học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ba thể của chất là rắn, lỏng, khí và nhận thức được
các vấn đề cần giải quyết trong bài học là: đặc điểm thể của chất và sự chuyển thể
b) Nội dung:
GV chia lớp thành lớp thành các nhóm nhỏ (2 bàn/nhóm). Cho HS một vài vật thể, sau đó
HS vận dụng hiểu biết và kiến thức bản thân phân loại cách sự vật: Mưa, hồ dán, khói
lửa, quả lê, con người, siro, sách, khí oxy, soda, khí thải của tên lửa, xăng, bông hoa,
bóng đá, tản băng thành 3 nhóm thích hợp:
Thể rắn
Thể lỏng
Thể khí
c) Sản phẩm:
HS hoàn thành bảng phân loại:
Thể rắn
Thể lỏng
Thể khí
Quả lê, con người, sách, Mưa, hồ dán, Siro, soda, Khói lửa, khí oxy, khí thải
bông hoa, bóng đá, tản xăng
của tên lửa
băng
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
HS hoàn thành bảng
- GV yêu cầu lớp chia thành các nhóm nhỏ (2 bàn/ nhóm)
phân loại
- GV cho HS một vài sự vật, sau đó cho HS suy nghĩ và
phân loại chúng vào nhóm phù hợp
Thể rắn
Thể lỏng
Thể khí
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo nhóm, cùng nhau suy nghĩ và ghi câu trả
lời vào bảng phân loại
- GV quan sát và hỗ trợ HS trong quá trình HS thảo luận và
làm việc nhóm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi 1 HS bất kì lên điền vào bảng (từng học sinh điền 1
sự vật)
- GV cho các HS còn lại quan sát đáp án, rồi nhận xét, đánh
giá
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt đáp án
- GV dẫn vào bài: Các chất tồn tại ở rất nhiều thể khác nhau.
Hôm nay ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về chúng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu sự đa dạng của chất
a) Mục tiêu:
Giúp HS nêu được sự đa dạng của chất; nhận biết được vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo,
vật hữu sinh, vật vô sinh.
b) Nội dung:
GV cho HS đọc nội dung sgk/trang 35, quan sát hình ảnh 8.1/trang 35, trao đổi, thảo luận.
- Vật thể là gì?
- Kể tên một số vật thể có trong hình mà các em thấy được?
- Vật thể nào là vật thể có sẵn trong tự nhiên, vật thể nào là vật thể do con người tạo ra?
GV cho HS nhắc lại kiến thức cũ:
- Vật sống là gì? Vật không sống là gì? Cho ví dụ
- Cho các vật thể: quần áo, cây cỏ, con cá, xe đạp. Hãy sắp xếp chúng vào mỗi nhóm vật
thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật hữu sinh, vật vô sinh?
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của HS:
- Vật thể là những gì tồn tại xung quanh chúng ta
- Cây, đá, đồi, núi, nước, con người, thuyền, …
Vật thể tự nhiên
Vật thể nhân tạo
Cây, đá, đồi núi, nước, con Thuyền
người
- Vật sống là vật thể có đặc trưng sống (trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng, sinh
trưởng, phát triển, vận động, sinh sản). Ví dụ: con bò, cây cà chua, con người,…
- Vật không sống là vật thể không có đặc trưng sống. Ví dụ: Bàn, ghế, hòn đá,…
Vật tự nhiên
Vật nhân tạo
Vật sống
Vật không sống
Cây cỏ
Quần áo
Cây cỏ
Quần áo
Con cá
Xe đạp
Con cá
Xe đạp
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Sự đa dạng của chất
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong sgk và thảo luận theo - Những gì tồn tại xung
bàn, trả lời các câu hỏi: Vật thể là gì?
quanh ta gọi là vật thể.
- GV cho HS quan sát hình 8.1 sgk/trang 35, HS suy nghĩ và - Các vật thể đều do
trả lời câu hỏi:
chất tạo nên.
+ Kể tên một số vật thể có trong hình mà các em thấy được? - Vật thể tự nhiên là
+ Vật thể nào là vật thể có sẵn trong tự nhiên, vật thể nào là những vật thể có sẵn
vật thể do con người tạo ra?
trong tự nhiên.
- GV cho HS nhớ lại kiến thức đã học ở bài 2 và cho biết: - Vật thể nhân tạo là
Vật sống là gì? Vật không sống là gì? Cho ví dụ
những vật thể do con
- GV cho HS kết luận vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật người tạo ra để phục vụ
sống (vật hữu sinh), vật không sống (vật vô sinh) là gì?
cuộc sống.
- GV cho các vật thể: quần áo, cây cỏ, con cá, xe đạp. Hãy - Vật hữu sinh (vật
sắp xếp chúng vào mỗi nhóm cho đúng?
sống) là vật thể có đặc
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
trưng sống.
- HS đọc thông tin trong sgk, thảo luận theo bàn và đưa ra - Vật vô sinh (vật không
câu trả lời
sống) là vật thể không
- GV quan sát và hỗ trợ HS trong quá trình HS thảo luận và có đặc trưng sống.
làm việc nhóm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS trình bày câu trả lời
- GV gọi HS khác nhận xét câu trả lời của bạn, bổ sung nếu
bạn trả lời sai hoặc thiếu ý
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về đặc điểm các thể cơ bản của chất
a) Mục tiêu:
Học sinh trình bày được đặc điểm các thể cơ bản của chất thông qua quan sát và thí
nghiệm.
b) Nội dung:
Học sinh quan sát các cốc nước đá, nước lỏng và hơi nước đã được GV chuẩn bị sẵn,
đồng thời nghiên cứu sgk hoàn thành bảng 8.1 sgk/trang 36
Chất
Thể
Có hình dạng xác định không? Có thể nén không?
Nước đá
Nước lỏng
Hơi nước
- GV cho HS hoàn thành bảng sau
Thể
Có hình dạng Có khả năng lan truyền Có bị nén Lấy 2 ví dụ về
xác
định (hay khả năng chảy) như không?
chất ở mỗi
không?
thế nào?
thể.
Thể
rắn
Thể
lỏng
Thể
khí
- Hãy nhận xét đặc điểm về thể rắn, thể lỏng, thể khí?
c) Sản phẩm:
Chất
Thể
Có hình dạng xác định không? Có thể nén không?
Nước đá
Rắn
Có
Không
Nước lỏng Lỏng
Không
Không
Hơi nước
Thể
Thể
rắn
Thể
lỏng
Thể
khí
Khí/ hơi
Không
Có hình dạng Có khả năng lan
xác
định truyền (hay khả
không?
năng chảy) như thế
nào?
Có
Không chảy được
(không tự di chuyển)
Không
Có thể rót được và
chảy tràn trên bề mặt
Không
Dễ dàng lan toả trong
không gian theo mọi
hướng
Có
Có bị nén Lấy 2 ví dụ về chất ở
không?
mỗi thể.
Rất khó Sắt, đá, giấy
nén
Khó nén
Nước, dầu ăn, thuỷ ngân
trong nhiệt kế
Dễ bị nén Không khí trong lốp xe,
khí trong khinh khí cầu,
khí oxygen trong bình
chứa
- Thể rắn liên kết chặt chẽ, thể lỏng liên kết không chặt chẽ, thể khí chuyển động tự do
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Các thể cơ bản của chất
- GV cho HS quan sát hình 8.2. Cho HS thảo luận nhóm (2 Đặc điểm cơ bản ba thể của
bàn 1 nhóm) điền vào bảng 8.1
chất:
Chất
Thể
Có hình dạng xác Có thể nén - Ở thể rắn:
+ Các hạt liên kết chặt chẽ
định không?
không?
+ Có hình dạng và thể tích xác
Nước
định
đá
+ Rất khó bị nén
Nước
- Ở thể lỏng:
lỏng
+ Các hạt liên kết không chặt
Hơi
chẽ
nước
- GV cho HS quan sát hình 8.2 8.3 cùng với sự hiểu biết + Có hình dạng không xác
định, có thể tích xác định
của bản thân hoàn thành bẩng sau
Thể Có hình Có khả năng Có
bị Lấy 2 + Khó bị nén
dạng xác lan
truyền nén
ví dụ về - Ở thể khí/hơi:
định
(hay
khả không? chất ở + Các hạt chuyển động tự do
+ Có hình dạng và thể tích
không?
năng
chảy)
mỗi
không xác định
như thế nào?
thể.
+ Dễ nén
Thể
rắn
Thể
lỏng
Thể
khí
- GV cho HS quan sát hình 8.3, hoạt động cá nhân: hãy
nhận xét đặc điểm về thể rắn, thể lỏng, thể khí?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, quan sát hình ảnh, dựa vào hiểu
biết của bản thân để tìm ra câu trả lời.
- GV quan sát và hỗ trợ HS (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS trình bày câu trả lời.
- HS nhận xét và đánh giá.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu tính chất của chất
a) Mục tiêu:
- Giúp HS nêu được một số tính chất của chất (tính chất vật lý, tính chất hóa học).
- Từ thí nghiệm trực quan HS rút ra được một số tính chất của chất.
b) Nội dung:
- HS quan sát các hình 8.4, 8.5 và 8.6 và thảo luận nhóm hoàn thành bảng
Chất
Thể
Màu sắc
Than đá
Dầu ăn
Hơi nước
- HS tự tiến hành thí nghiệm 1, 2, 3 theo hướng dẫn trong sgk, từ đó rút ra được một số
tính chất của chất.
- HS hoàn thành bảng 8.2 sgk/trang 38
Thời gian
Nhiệt độ
Sự chuyển thể của nước
- Các em có nhận xét gì về khả năng tan của muối ăn và dầu ăn trong nước?
- Khi tiến hành thí nghiệm 3, em có thấy những quá trình nào đã xảy ra?
- Trong các quá trình xảy ra ở thí nghiệm 3 có tạo thành chất mới không?
- Trong thí nghiệm 3 hãy chỉ ra quá trình nào thể hiện tính chất vật lí, tính chất hóa học
của đường
c) Sản phẩm:
- Hoàn thành bảng:
Chất
Thể
Màu sắc
Than đá
Rắn
đen
Dẩu ăn
Lỏng
vàng
Hơi nước Hơi
Không màu
- HS tiến hành thí nghiệm sau đó hoàn thành bảng 8.2 sgk/trang 38
- Muối ăn tan trong nước. Dầu ăn không tan trong nước.
- Các quá trình đã xảy ra
+ Đường chuyển từ thể rắn sang lỏng.
+ Đường bị cháy chuyển từ màu trắng dần sang nâu, cuối cùng cháy hết có màu đen và
mùi khét.
+ Trong thực tế: Thắng đường (nước hàng, nước màu) tạo màu nâu để nấu các món ăn
hoặc làm bánh.
- Có tạo ra chất mới
+ Đường nóng chảy chuyển từ trạng thái rắn sang lỏng: Không tạo thành chất mới.
+ Đường bị cháy chuyển từ màu trắng dẩn sang nâu, cuối cùng cháy hết có màu đen: Có
tạo thành chất mới, đường cháy biến đổi thành chất khác.
- Tính chất vật lí, tính chất hóa học:
+ Đường chuyển từ trạng thái rắn sang lỏng: Tính chất vật lí.
+ Đường cháy chuyển từ màu trắng dần sang nâu, cuối cùng màu đen: Tính chất hoá học.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Tính chất của chất
- GV chia lớp thành 3 nhóm (1 tổ/nhóm)
- Tính chất vật lí: Không có
- HS tiến hành thí nghiệm 1, 2, 3 theo nhóm có sự giám sát sự tạo thành chất mới, ví dụ:
của giáo viên, trả lời các câu hỏi và rút ra được một số tính + Thể (rắn, lỏng, khí)
chất của chất.
+ Màu sắc, mùi vị, kích
- GV hướng dẫn HS thảo luận các nội dung 8 đến 12 trong thước, khối lượng riêng
sgk:
+ Tính tan trong nước hoặc
Câu 1: Quan sát thí nghiệm 1, ghi kết quả sự thay đổi nhiệt chất lỏng khác
độ hiển thị trên nhiệt kế và thể của nước sau mỗi phút.
+ Tính nóng chảy hoặc sôi
- GV nêu lưu ý cho Thí nghiệm 1 cho HS:
của một chất
+ Trong suốt thời gian nước sôi, nhiệt độ của nước không + Tính dẫn nhiệt, dẫn điện
thay đổi.
- Tính chất hóa học: Có sự tạo
+ Thời gian đun sôi nước phụ thuộc vào nhiệt độ ngọn lửa, thành chất mới, ví dụ:
độ dày bình cầu và lượng nước trong bình cầu.
+ Chất bị phân hủy, chất bị
Câu 2: Từ thí nghiệm 2: Em có nhận xét gì về khả năng tan đốt cháy
của muối ăn và dầu ăn trong nước
Câu 3: Khi tiến hành thí nghiệm 3, em thấy những quá trình
nào đã xảy ra
Câu 4: Em hãy cho biết các quá trình xảy ra ở thí nghiệm 3
có tạo ra chất mới không?
Câu 5: Trong thí nghiệm 3 hãy chỉ ra quá trình nào thể hiện
tính chất vật lí, tính chất hóa học của đường
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, quan sát hình ảnh, dựa vào hiểu
biết của bản thân để tìm ra câu trả lời.
- GV hướng dẫn HS tiến hành các thí nghiệm theo các
bước:
+ Chuẩn bị dụng cụ, hoá chất;
+ Cách tiến hành thí nghiệm;
+ Cách quan sát quá trình thí nghiệm;
+ Cách ghi chép kết quả thí nghiệm.
- GV quan sát và hỗ trợ HS (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Chọn mỗi nhóm báo cáo kết quả của một thí nghiệm:
nhóm 1 báo cáo thí nghiệm 1, nhóm 2 báo cáo thí nghiệm 2,
nhóm 3 báo cáo thí nghiệm 3
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét sau khi các nhóm khác bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu sự chuyển thể của chất
a) Mục tiêu:
- Giúp HS tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển thể của chất.
- Giúp HS trình bày được quá trình diễn ra sự chuyển thể: nóng chảy, sôi, bay hơi, đông
đặc, ngưng tụ.
b) Nội dung:
- HS quan sát hình 8.11 đến 8.14 trả lời các câu hỏi
Câu 1: Tại sao kem lại tan chảy khi đưa ra ngoài tủ lạnh?
Câu 2: Tại sao cửa kính trong nhà tắm bị đọng nước sau khi ta tắm bằng nước ấm.
Câu 3: Khi đun sôi nước, em quan sát thấy có hiện tượng gì trong nồi thủy tinh?
- HS tiến hành thí nghiệm và nêu được khái niệm của các quá trình chuyển thể: Cho biết
quá trình chuyển thể nào xảy ra
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của HS:
Câu 1: Nhiệt độ ngoài môi trường cao hơn nhiệt độ trong tủ lạnh làm cho kem chuyển
từthể rắn sang lỏng.
Câu 2: Vì nhiệt độ của cửa kính thấp hơn không khí trong phòng tắm nên hơi nước sẽ
ngưng tụ ở bề mặt, làm mờ kính.
Câu 3: Hơi nước bay lên, có nhiều bong bóng trong lòng nước và trên mặt thoáng của
nước.
- Các quá trình chuyển thể xảy ra
+Thí nghiệm 4
Quá trình 1: Khi đun nóng, nến chuyển từ thể rắn chuyển sang lỏng (hình 8.15b);
Quá trình 2: Khi để nguội, nến chuyển từthể lỏng sang rắn (hình 8.15c).
+ Thí nghiệm 5:
Trong cốc thuỷ tinh: Hơi nước bay lên, trong nước và mặt thoáng của cốc nước có nhiều
bọt khí (hình 8.16a);
Dưới đáy bình cầu: Nhiều giọt nước lỏng bám vào (hình 8.16b).
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
IV. Sự chuyển thể của chất
- GV cho HS quan sát hình 8.11 đến 8.14. Thảo luận nhóm - Trong tự nhiên và trong các
(2 bàn/nhóm) dựa vào sự hiểu biết của bản thân trải lời các hoạt động của con người, các
câu hỏi:
chất có thể chuyển từ thể này
Câu 1: Tại sao kem lại tan chảy khi đưa ra ngoài tủ lạnh?
sang thể khác
Câu 2: Tại sao cửa kính trong nhà tắm bị đọng nước sau khi - Sự nóng chảy là quá trình
ta tắm bằng nước ấm.
chuyển từ thể rắn sang thể
Câu 3: Khi đun sôi nước, em quan sát thấy có hiện tượng gì lỏng của chất
trong nồi thủy tinh?
- Sự đông đặc là quá trình
- GV yêu cầu HS dùng kiến thức của bản thân mô tả quá chuyển từ thể lỏng sang sang
trình hình thành mưa trong tự nhiên
thể rắn của chất
- GV giải thích lại qua trình tạo mưa trong tự nhiên và chỉ - Sự bay hơi là quá trình
ra các giai đoạn chuyển thể chất có trong quá trình đó
chuyển từ thể lỏng sang thể
- GV cho HS đọc cách tiến hành thí nghiệm 4 và thí nghiệm hơi của chất
5
- Sự sôi là quá trình bay hơi
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm, có sự giám sát của GV xảy ra trong lòng và cả trên bề
- HS quan sát hiện tượng xảy ra và trả lời câu hỏi: Có mặt thoáng của chất lỏng. Sự
những quá trình chuyển thể nào xảy ra
sôi là trường hợp đặc biệt của
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
sự bay hơi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, quan sát hình ảnh, và thảo luận Sự ngưng tụ là quá trình
nhóm
chuyển từ thể khí (hơi) sang
- GV quan sát và hỗ trợ HS (nếu cần).
thể lỏng của chất.
- GV hướng dẫn HS tiến hành các thí nghiệm theo các
bước;
- Hướng dẫn HS chuẩn bị dụng cụ, hoá chất;
- Hướng dẫn HS cách tiến hành thí nghiệm;
- Hướng dẫn HS cách quan sát quá trình thí nghiệm;
- Hướng dẫn HS cách ghi chép kết quả thí nghiệm;
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS bất kì trong nhóm trình bày câu trả lời.
- HS nhận xét và đánh giá.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức về sự đa dạng của chất để phân biệt vật thể, chất; vật thể tự nhiên,
vật thể nhân tạo, vật vô sinh, vật hữu sinh; các thể của chất; tính chất của chất.
- Giải thích được các hiện tượng liên quan tới sự chuyển thể trong thực tế.
b) Nội dung:
1. Tại sao khi hà hơi vào mặt gương thì mặt gương bị mờ đi, sau một thời gian, mặt
gương lại sáng trở lại?
2. Tại sao với các chai đựng dầu, xăng, rượu, nước hoa …. Người ta khuyên đậy nắp sau
khi sử dụng?
3. Hoàn thành thông tin về các thể và đánh dấu X vào các đặc điểm của các vật thể theo
mẫu bảng sau:
Vật thể
Thể Hình dạng
Khả năng bị nén
Xác
Không
xác Dễ
bị Khó
bị Rất khó bị
định
định
nén
nén
nén
Muối ăn
Rắn
Không khí
Khí
Nước
Lỏng
khoáng
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS
1. Khi hà hơi vào mặt gương, hơi nước trong hơi thở của ta gặp bề mặt gương lạnh hơn
nên ngưng tụ tạo thành các hạt nước nhỏ li ti bám vào bề mặt gương nên ta thấy gương
mờ đi.
Sau một thời gian, các hạt nước nhỏ đó bay hơi hết, mặt gương lại sáng trở lại.
2. Với các chai đựng dầu, xăng, rượu, nước hoa …. Người ta khuyên đậy nắp sau khi sử
dụng. Vì các chất lỏng đó bay hơi nhanh, nếu mở nắp thì các chất đó ở thể hơi dễ lan tỏa
vào không khí và các chất lỏng sẽ nhanh cạn. Nếu đậy nắp thì có bao nhiêu chất lỏng bay
hơi thì sẽ có bấy nhiêu chất lỏng ngưng tụ làm cho các chất lỏng không bị cạn đi.
3.
Vật thể
Thể Hình dạng
Khả năng bị nén
Xác
Không
xác Dễ
bị Khó
bị Rất khó bị
định
định
nén
nén
nén
Muối ăn
Rắn √
√
Không khí
Khí
√
√
Nước
Lỏng
√
√
khoáng
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân: suy nghĩ và trả lời các
câu hỏi dựa trên nội dung bài học
1. Tại sao khi hà hơi vào mặt gương thì mặt gương bị mờ
đi, sau một thời gian, mặt gương lại sáng trở lại?
2. Tại sao với các chai đựng dầu, xăng, rượu, nước hoa ….
người ta khuyên đậy nắp sau khi sử dụng?
3. Hoàn thành thông tin về các thể và đánh dấu X vào các
đặc điểm của các vật thể theo mẫu bảng sau:
Vật thể Thể Hình dạng
Khả năng bị nén
Xác Không
Dễ
Khó Rất
định xác định bị
bị
khó
nén nén
bị nén
Muối ăn Rắn
Không
Khí
khí
Nước
Lỏng
khoáng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ, dựa vào hiểu biết của
bản thân để tìm ra câu trả lời.
- GV quan sát và hỗ trợ HS (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS trình bày câu trả lời.
- HS nhận xét, đánh giá và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt đáp án
4. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh thông qua nhiệm vụ: Giải
quyết vấn đề nền nhà trơn trượt vào những ngày thời tiết nồm (ở ngoài Bắc).
b) Nội dung:
- HS phát hiện vấn đề: Nền nhà trơn trượt vào những ngày thời tiết nồm.
- HS giải thích được hiện tượng nền nhà trơn trượt vào những ngày thời tiết nồm.
- Đề xuất được biện pháp giải quyết vần đề.
- Chứng minh được tính hiệu quả của các biện pháp đó.
- Hoàn thành bài tập sgk/trang 42-43
c) Sản phẩm:
- Giải thích hiện tượng: Vào những ngày trời nồm, không khí có chứa nhiều hơi nước (độ
ẩm cao). Sự chênh lệch nhiệt độ giữa nền nhà và lớp không khí bao quanh khiến hơi nước
trong không khí bị ngưng tụ tạo thành những hạt nước nhỏ gây ẩm ướt, trơn trượt cho nền
nhà.
- Biện pháp giải quyết:
+ Đóng kín cửa, hạn chế không khí ẩm vào nhà.
+ Thỉnh thoảng, lau nhà bằng khăn bông khô.
+ Chụp ảnh minh chứng kết quả khi áp dụng biện pháp trên.
- Đáp án bài tập sgk/trang 42-43
Câu 1:
Câu
Vật thể
Chất
a
Cơ thể người
Nước
b
Lọ hoa, cốc, bát, nồi…
Thủy tinh
c
Ruột bút chì
Than chì
d
Thuốc điều trị cảm cúm
Paracetamol
Câu 2:
Câu
Vật thể tự nhiên
Vật thể nhân tạo
a
Cây mía đường,
Nước hàng, đường
cây thốt nốt, củ
sucrose.
cải đường, nước.
b
Lá găng rừng
Nước
đun
sôi,
đường mía, thạch
gang.
c
Quặng kim loại
Kim loại
d
Gỗ
Bàn ghế, giường tủ,
nhà cửa.
Vật vô sinh
Vật hữu sinh
Cây
mía
Nước
hàng,
đường, cây thốt
đường sucrose,
nốt, củ cải
nước.
đường.
Nước đun sôi,
đường
mía, Lá găng rừng.
thạch găng.
Kim loại ,
quặng kim loại.
Bàn
ghế,
giường tủ, nhà
cửa, gỗ.
Câu 3: Từ cần điền là:
(1) thể/ trạng thái
(2) rắn, lỏng, khí
(3) tính chất
(4) chất
(5) tự nhiên/ thiên nhiên
(6) vật thể nhân tạo
(7) sự sống
(8) không có
(9) vật lí
(10) vật lí
Câu 4: Thời tiết thuận lợi cho nghề làm muối là thời tiết tạo điều kiện cho quá trình bay
hơi của nước diễn ra nhanh hơn. Thời tiết nắng nóng, thời gian Mặt trời chiếu sáng dài,
nhiệt độ cao, độ ẩm không khí thấp, nhiều gió là các điều kiện thuận lợi cho nghề làm
muối.
Câu 5:
a) Thể hiện tính chất hóa học vì có sự hình thành chất mới (bọt khí carbon dioxide).
b) Thể hiện tính chất vật lý vì quá trình hóa tan đường không tạo ra chất mới.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
-GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn, và tìm ra câu trả lời
Giải thích hiệm tượng nhà trơn trượt vào ngày thời tiết nồm
(ở ngoài Bắc)
Đề xuất biện pháp giải quyết
- GV yêu cần HS hoàn thành bài tập trong sgk/trang 42-43
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ, dựa vào hiểu biết của
bản thân để tìm ra câu trả lời.
- GV quan sát và hỗ trợ HS (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS trình bày câu trả lời.
- HS nhận xét, đánh giá và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
 









Các ý kiến mới nhất