Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Khoa học tự nhiên 6. CTST - Bài 13. Một số nguyên liệu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trúc Giang
Ngày gửi: 21h:59' 03-03-2025
Dung lượng: 45.4 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
Tiết 5:

Bài 13: MỘT SỐ NGUYÊN LIỆU

I. Mục tiêu
1. Về năng lực:
* Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận thức KHTN: Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số nguyên
liệu thường dùng trong sản xuất và trong công nghiệp (quặng, đá vôi, ...).
- Năng lực tìm hiểu KHTN: Đề xuất được phương án tìm hiểu về một số tính chất của
một số nguyên liệu; Thu thập dữ liệu, phân tích, thảo luận, so sánh để rút ra được kết luận
về tính chất của một số nguyên liệu.
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học và tự chủ: Chủ động, tự tìm hiểu về tính chất và ứng dụng của một số
nguyên liệu thông qua sách giáo khoa và các nguồn học liệu khác.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu
của GV trong khi thảo luận về nguyên liệu, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được
tham gia và trình bày báo cáo.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên
trong nhóm để thảo luận hiệu quả và hoàn thành các phưong án tìm hiểu tính chất và ứng
dụng của nguyên liệu.
2.Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm chỉ, tích cực tham gia hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản
thân
- Trung thực: Cẩn thận, khách quan và trung thực trong thực hành.
- Trách nhiệm: Có ý thức sử dụng nguyên liệu tiết kiệm, an toàn, hiệu quả và đảm bảo sự
phát triển bền vững.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Phấn, bảng, hình ảnh theo sgk, tivi.
2. Học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu:
Giúp HS huy động vốn kiến thức, kĩ năng đã học, kinh nghiệm của bản thân trong cuộc
sống để tìm hiểu vấn đề cần được nghiên cứu trong bài học nhằm kích thích sự tò mò,
mong muốn tìm hiểu bài học mới.
b) Nội dung:
Chơi trò chơi: “Ai nhiều hơn'' tìm hiểu mối liên hệ giữa những vật dụng được sử dụng
trong đời sống với cây tre.
c) Sản phẩm:
HS trả lời được các câu hỏi GV đưa ra: rổ rá, giỏ, đũa, dần, sàng, vải, giấy, …

d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS chia thành 6 nhóm (3 bàn/nhóm).
- GV đưa từ khóa “cây tre”, cho các nhóm suy nghĩ và đưa
ra các vật dụng có thể làm từ tre.
- HS thảo luận và đưa ra đáp án trong vòng 2 phút.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe từ khóa “cây tre”.
- GV yêu cầu mỗi nhóm lần lượt kể tên 1 vật dụng làm từ
tre, nhóm nào không trả lời được bị loại.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Mỗi nhóm nêu 1 vật dụng là từ tre.
- Nhóm cuối cùng trả lời đúng là nhóm chiến thắng
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt đáp án
- GV dẫn vào bài: Các công trình xây dựng, đồ dùng trong
nhà đều được làm từ các nguyên liệu có sẵn trong tự nhiên
như đá, cát, gỗ, kim loại, … Vậy nguyên liệu có tính chất
gì? Chúng được khai thác, sử dụng như thế nào? Chúng ta
cùng tìm hiểu bài hôm nay.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu một số vật nguyên liệu thông dụng
a) Mục tiêu:
Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số nhiên liệu thường dùng trong đời sống
hằng ngày.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập
Cột A
Cột B
1-Hình a

a. Cát

2-Hình b

b. Quặng bauxite

3-Hình c

c. Đá vôi

4-Hình d

d. Tre 

- Các nguyên liệu trên dùng để tạo ra vật liệu gì và ứng dụng như thế nào trong đời sống?
Nguyên liệu
Vật liệu
Đá vôi

Đá vôi

Cát 

Cát

Quặng bauxite 

nhôm

Tre 

tre

- Nguyên liệu là gì? 
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của HS:
Cột A

Cột B

Đáp án

1-Hình a

a. Cát

1. c

2-Hình b

b. Quặng bauxite

2. b

3-Hình c

c. Đá vôi

3. a

4-Hình d

d. Tre 

4. d

Nguyên liệu

Vật liệu

Sản phẩm

Đá vôi

Đá vôi

Nhà

Cát 

Cát

Xây nhà

Quặng bauxite 

nhôm

Nồi

Tre 

tre

Chiếu, rổ

- Nguyên liệu là vật liệu tự nhiên (vật liệu thô) chưa qua xử lí và cần được chuyển hóa để
tạo ra sản phẩm.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN
ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Một số nguyên
- GV yêu cầu lớp chia thành 6 nhóm (3 bàn/ nhóm). Sau đó GV liệu thông dụng
cho HS quan sát hình 13.1 sgk/trang 64. Trả lời câu hỏi: các - Nguyên liệu là vật
hình 13.1 tương ứng với các nguyên liệu nào thông qua việc liệu tự nhiên (vật liệu
hoàn thành phiếu học tâp.
thô) chưa qua xử lí và
cần được chuyển hóa
Cột A
Cột B
để tạo ra sản phẩm.
1-Hình a
a. Cát
2-Hình b

b. Quặng bauxite

3-Hình c

c. Đá vôi

4-Hình d

d. Tre 

- Các nguyên liệu trên dùng để tạo ra vật liệu gì và ứng dụng
như thế nào trong đời sống?

Nguyên liệu

Vật liệu

Đá vôi

Đá vôi

Cát 

Cát

Quặng bauxite 

nhôm

Tre 

tre

- GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời: Nguyên liệu là gì? 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát hình 13.1, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát và hỗ trợ HS trong quá trình HS thảo luận và
làm việc nhóm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS trình bày câu trả lời
- GV gọi HS khác nhận xét câu trả lời của bạn, bổ sung nếu
bạn trả lời sai hoặc thiếu ý
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.2: Một số tính chất và ứng dụng của nguyên liệu
a) Mục tiêu:
- Giúp HS huy động vốn hiểu biết qua tìm tòi tìm hiểu một số tính chất và ứng dụng của
một số nguyên liệu thường dùng và cách sử dụng nguyên liệu. 
b) Nội dung:
- GV cho HS làm việc nhóm tìm hiểu các tính chất của các vật liệu trong bảng:
Nguyên liệu
Đá vôi
Quặng
Cát
Nước biển
Đặc điểm
Trạng thái
Tính chất cơ
bản
Ứng dụng
c) Sản phẩm:
- HS trả lời các câu hỏi:
Nguyên liệu
Đặc điểm
Trạng thái
Tính chất cơ Cứng

Đá vôi

Quặng

Cát

Nước biển

Rắn

Rắn

Rắn

Lỏng

- Cứng

- Dạng hạt, cứng. Khi làm bay hơi

bản

Ứng dụng

Tạo thành vôi khi bị
phân huỷ
- Ăn mòn tạo thành
thạch nhũ trong hang
động

nước sẽ thu được
- Tạo với xi
măng thành hỗn muối ăn.
- Bị ăn mòn hợp kết dính.
- Dẫn nhiệt

Điều chế
Sản xuất vật liệu xây kim loại, sản Sản xuất thuỷ
dựng: vôi, xi măng, ... xuất phân
tinh, bê tông, ...
bón, ...

d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS chia thành 6 nhóm (3 bàn/nhóm) hoàn thành
phiếu học tập
Nguyên liệu
Đá vôi
Quặng
Cát
Nước biển
Đặc điểm

Sản xuất muối
ăn, xút, khí
chlorine, ...

NỘI DUNG CẦN ĐẠT
II. Một số tính chất và
ứng dụng của nguyên
liệu
- Các nguyên liệu khác
nhau có tính chất khác
nhau như: tính cứng,
Trạng thái
tính dẫn điện, dẫn nhiệt,
Tính chất
khả năng bay hơi, cháy,
cơ bản
hòa tan, phân hủy, an
mòn, … Dựa vào tính
Ứng dụng
chất của nguyên liệu mà
ta sử dụng chúng vào
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
những mục đích khác
- HS làm việc theo nhóm (2 bàn/ nhóm) thảo luận và hoàn thành nhau.
phiếu học tập.
- GV quan sát và hỗ trợ (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS của 1 nhóm trình bày câu trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét và đánh giá..
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.3: Sử dụng nguyên liệu an toàn, hiệu quả và đảm bảo sự phát triển bền
vững
a) Mục tiêu:

Biết cách sử dụng của một số nguyên liệu  an toàn, hiệu quả và bảo đảm sự phát triển bền
vững.
 b) Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ Việc khai thác các nguyên liệu khoáng sản tự phát có đảm bảo an toàn không? Giải
thích.
+ Sử dụng nguyên liệu như thế nào để đảm bảo an toàn, hiệu quả? 
+ Tại sao phải sử dụng nguyên liệu an toàn, hiệu quả và bảo đảm sự phát triển bền vững? 
+ Quan sát hình 13.4 sgk/trang 66, em hãy nêu một số biện pháp sử dụng nguyên liệu an
toàn, hiệu quả và bảo đảm sự phát triển bền vững. 
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của HS:
+ Việc khai thác các nguyên liệu khoáng sản tự phát không đảm bảo an toàn do thiếu hạ
tầng kĩ thuật phù hợp để phục vụ khai thác. 
+ Nguyên liệu phải được sử dụng tối đa theo quy trình khép kín để tận dụng các phụ
phẩm và phế thải. 
+ Nguyên liệu sản xuất không phải là nguồn tài nguyên vô hạn. Do đó, cẩn sử dụng
chúng một cách hiệu quả, tiết kiệm, an toàn và hài hoà về lợi ích kinh tế, xã hội, môi
trường. 
+ Sử dụng theo chuỗi cung ứng mô hình 3R: Giảm thiểu (Reduce); Tái sử dụng (Reuse); Tái chế
(Recycle).

d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp 6 nhóm (3 bàn/ nhóm) quan sát 13.2 13.3 và
thông tin trong sgk/trang 65 trả lời các câu hỏi:
+ Việc khai thác các nguyên liệu khoáng sản tự phát có đảm
bảo an toàn không? Giải thích.
+ Sử dụng nguyên liệu như thế nào để đảm bảo an toàn, hiệu
quả? 
+ Tại sao phải sử dụng nguyên liệu an toàn, hiệu quả và bảo
đảm sự phát triển bền vững? 
GV yêu cầu HS quan sát hình 13.4 sgk/trang 66, em hãy nêu
một số biện pháp sử dụng nguyên liệu an toàn, hiệu quả và
bảo đảm sự phát triển bền vững. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin trong sgk/ trang 65. Sau đó thảo luận
nhóm hoàn thành các câu hỏi
- GV quan sát và hỗ trợ HS trong quá trình HS thảo luận và
làm việc nhóm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS trình bày câu trả lời
- GV gọi HS khác nhận xét câu trả lời của bạn, bổ sung nếu

NỘI DUNG CẦN ĐẠT
III. Sử dụng nguyên
liệu an toàn, hiệu quả
và bảo đảm sự phát
triển bền vững
- Nguyên liệu khoáng
sản là tài sản quốc gia.
Mọi cá nhân, tổ chức
khai thác phải được cấp
phép theo Luật Khoáng
Sản.
- Nguyên liệu sản xuất
không phải là nguồn tài
nguyên vô hạn, do đó
cần sử dụng chúng một
cách hiệu quả, tiết kiệm,
an toàn và hài hòa để
đảm bảo lợi ích kinh tế,
xã hooijt và môi trường.

bạn trả lời sai hoặc thiếu ý
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu:
- Nêu được tính chất và ứng dụng của một số nguyên liệu thường dùng trong sản xuất và
trong công nghiệp (quặng, đá vôi, …).
- Nêu được cách sử dụng của một số nguyên liệu an toàn,  hiệu quả và bảo đảm sự phát
triển bền vững.
b) Nội dung:
HS trả lời câu hỏi mà GV đưa ra trên màn hình:
Câu 1. Vật thể nào sau đây được xem là nguyên liệu?
A. Gạch xây dựng.       B. Đất sét.
C. Xi măng.               D. Ngói.
Câu 2. Nhà máy sản xuất rượu vang dùng quả nho để lên men. Vậy nho là:
A. vật liệu.      
B. nhiên liệu.         C. nguyên liệu.       D. khoáng sản.
Câu 3. Khi dùng gỗ để sản xuất giấy, người ta gọi gỗ là
A. vật liệu.        
B. nhiên liệu.         C. nguyên liệu.       D. phế liệu.
Câu 4. Loại nguyên liệu nào sau đây hầu như không thể tái sinh?
A. Gỗ.      
B. Bông.                 C. Dầu thô.     
D. Nông sãn.
Câu 5. Cho các từ: vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu. Hãy chọn từ phù hợp với chỗ trống
để hoàn thành các câu sau:
a) Nước biển là ……(1)……… dùng để sản xuất muối ăn, muối ăn là………(2)……..
dùng để sản xuất nước muối sinh lí.
b) Xi măng là………(3)……… dùng để làm bê tông trong xây dựng. Đá vôi là…(4)…
dùng để sản xuất xi măng.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS
1–B
2–C
3–C
4–C
5 - (1) nguyên liệu, (2) vật liệu, (3) vật liệu, (4) nguyên liệu.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu câu hỏi lên màn hình.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân: suy nghĩ
và trả lời các câu hỏi dựa trên nội dung bài học.
Câu 1. Vật thể nào sau đây được xem là nguyên
liệu?
A. Gạch xây dựng.

B. Đất sét.
C. Xi măng.
D. Ngói.
Câu 2. Nhà máy sản xuất rượu vang dùng quả
nho để lên men. Vậy nho là:
A. vật liệu.
B. nhiên liệu.
C. nguyên liệu.
D. khoáng sản.
Câu 3. Khi dùng gỗ để sản xuất giấy, người ta
gọi gỗ là
A. vật liệu.
B. nhiên liệu.
C. nguyên liệu.
D. phế liệu.
Câu 4. Loại nguyên liệu nào sau đây hầu như
không thể tái sinh?
A. Gỗ.
B. Bông.
C. Dầu thô.
D. Nông sãn.
Câu 5. Cho các từ: vật liệu, nhiên liệu, nguyên
liệu. Hãy chọn từ phù hợp với chỗ trống để
hoàn thành các câu sau:
a) Nước biển là ……(1)……… dùng để sản
xuất muối ăn, muối ăn là………(2)…….. dùng
để sản xuất nước muối sinh lí.
b) Xi măng là………(3)……… dùng để làm bê
tông trong xây dựng. Đá vôi là…(4)… dùng để
sản xuất xi măng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ, dựa vào
hiểu biết của bản thân để tìm ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV lần lượt chiếu các câu hỏi
- GV mời từng HS trả lời các câu hỏi
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình
làm việc, kết quả hoạt động và chốt đáp án
4. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh vận dụng kiến thức nội dung đã học vào đời sống.

b) Nội dung:
- HS vận dụng kiến thức và hiểu biết để trả lời các câu hỏi:
Câu 1. Tại sao nói nguyên liệu không phải là nguồn tài nguyên vô hạn?
Câu 2. Tại sao nhà máy xi măng thường xây dựng ở những địa phương có núi đá vôi?
Câu 3. Em hãy kể tên một số đồ vật trong gia đình và cho biết chúng được tạo ra từ
những nguyên liệu nào?
Câu 4.  Sơ đồ sau đây cho thấy cây mía có nhiều ứng dụng trong thực tế. Trên sơ đồ trên
hãy cho biết:
Vật liệu: ……………………………………………………………….
Nguyên liệu: …………………………………………………………………
Nhiên liệu: ………………………………………………………………...
c) Sản phẩm:
HS trả lời:
Câu 1. Do nguyên liệu là vật liệu tự nhiên, đa số không thể tái tạo được (nếu tái tạo được
thì cũng mất nhiều thời gian) nên không thể nói nguyên liệu là nguồn tài nguyên vô hạn.
Câu 2. Do đá vôi là nguyên liệu chính để sản xuất xi măng, để giảm chi phí vận chuyển
cũng như giảm thiểu sự tác động đến môi trường thì các nhà máy xi măng thường được
xây dựng ở địa phương có núi đá vôi.
Câu 3. Bàn, ghế được tạo ra từ gỗ; tường rào được tạo ra từ đá; rồ, rá được tạo ra từ mây
hoặc tre;...
Câu 4.
+ Vật liệu: rỉ đường, đường ăn, bã mía, nước mía, giấy;
+ Nguyên liệu: cây mía;
+ Nhiên liệu: lá mía, rễ mía, bã mía, cồn;
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
-GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (2 bàn/nhóm) trả lời
các câu hỏi:
Câu 1. Tại sao nói nguyên liệu không phải là nguồn tài
nguyên vô hạn?
Câu 2. Tại sao nhà máy xi măng thường xây dựng ở những
địa phương có núi đá vôi?
Câu 3. Em hãy kể tên một số đồ vật trong gia đình và cho
biết chúng được tạo ra từ những nguyên liệu nào?
Câu 4.  Sơ đồ sau đây cho thấy cây mía có nhiều ứng dụng
trong thực tế. Trên sơ đồ trên hãy cho biết:
Vật liệu: ……………………………………………
Nguyên liệu: ………………………………………
Nhiên liệu: …………………………………………
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ, dựa vào hiểu biết của
bản thân để tìm ra câu trả lời.

- GV quan sát và hỗ trợ HS (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS trình bày câu trả lời
- HS nhóm khác nhận xét, đánh giá và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
 
Gửi ý kiến