khoa hoc tu nhien 6 bài 20-24

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mimi Ho
Ngày gửi: 09h:21' 02-02-2023
Dung lượng: 731.5 KB
Số lượt tải: 170
Nguồn:
Người gửi: Mimi Ho
Ngày gửi: 09h:21' 02-02-2023
Dung lượng: 731.5 KB
Số lượt tải: 170
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ
Tuần
20
Tiết
78
20
79
20
80
21
81
KHTN 6-SÁCH CÁNH DIỀU
Ngày soạn: 31.../ 1 / 2023
BÀI 20. VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT TRONG ĐỜI SỐNG
VÀ TRONG TỰ NHIÊN (4 tiết)
Nội dung
Ngày dạy
Mục I. Vai trò của thực vật với đời sống con
1/ 2 / 2023
người.
Mục II. Vai trò của thực vật trong tự nhiên.
3/ 2 / 2023
1. Điều hoà khí hậu.
2.Thực vật góp phần làm giảm ô nhiễm không
khí.
Mục II. Vai trò của TV trong TN
4/ 2 / 2023
3. TV góp phần chống xói mòn đất và bảo vệ
nguồn nước.
4. Vai trò của TV với đời sống ĐV.
Mục III. Trồng và bảo vệ cây xanh
6/ 2 / 2023
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Trình bày được vai trò của thực vật trong đời sống và trong tự nhiên.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực KHTN: Hình thành, phát triển biểu hiện của các năng lực:
+ Nhận biết và nêu được tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm, quy luật, quá trình tự nhiên.
+ Trình bày được các đặc điểm của các sự vật, hiện tượng, vai trò của các sự vật, hiện tượng của các
quá trình tự nhiên bằng các hình thức biểu đạt như ngôn ngữ nói, viết, công thức, sơ đồ, đối diện...
+ So sánh, phân loại, lựa chọn được các sự vật, hiện tượng, quá trình tự nhiên theo các tiêu chí khác
nhau.
3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: hình ảnh liên quan bài học, giáo án, sgk, máy chiếu...
2 - HS : Sgk, vở ghi chép.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Kiểm tra sự hiểu biết của HS về vai trò của thực vật.
b) Nội dung: GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời
c) Sản phẩm: Sự hiểu biết của HS thông qua câu trả lời
d) Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS nêu vai trò của thực vật mà các em đã biết theo nhóm. Với mỗi vai trò, HS nêu
một số ví dụ tên các cây mà em biết.
- HS thảo luận, tìm ra vai trò của một số loại cây mà nhóm sưu tập được.
- GV nêu vấn đề: các em đã liệt kê đủ vai trò hay chưa? Ngoài vai trò quan trọng với con người thì với
các loài động vật, cây xanh có vai trò gì? Chúng ta cùng tìm hiểu kĩ hơn ở nội dung bài học hôm nay.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của thực vật với đời sống con người
GV HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
1
TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ
KHTN 6-SÁCH CÁNH DIỀU
a) Mục tiêu: Nêu được các vai trò của thực vật với đời sống con người.
b) Nội dung: GV cho HS đọc thông tin, quan sát, trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS quan sát hình 20.1 SGK, trả lời
các câu hỏi: Nêu các vai trò của thực vật với con
người, đối với mỗi vai trò lấy các ví dụ minh
hoạ. Ngoài các trò được nêu trong hình, thực vật
còn có vai trò nào khác nữa hay không?
NỘI DUNG
I. Vai trò của thực vật với đời sống con
người
+ Làm lương thực, thực phẩm: lúa, ngô,
bắp cải,...
+ Làm thuốc, gia vị: quế, hồi, ngải cứu,...
+ Làm đồ dùng, giấy: bạch đàn, tre,...
+ Làm cây cảnh và trang trí: vạn tuế, các
loại cây hoa,...
+ Cho bóng mát và điều hoà không khí:
các cây gỗ lớn,...
+ Cung cấp nguyên liệu cho các ngành
công nghiệp, thủ công mỹ nghệ : gỗ, tre…
+ Cung cấp oxygen cho con người.
- Lưu ý: Bên cạnh những lợi ích thì còn có
một số cây có hại cho sức khỏe của con
người như cây thuốc lá, cây cần sa, cây
trúc đào hay cây cà độc dược…
- GV tổ chức cho HS kể tên các loài thực vật phổ
biến tại địa phương, sắp xếp, bảng vai trò 20.1
SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ tìm ra câu trả
lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm
việc trước lớp.
- Các HS khác nhận xét, đặt câu hỏi, bổ sung câu
trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, kết luận, chuẩn kiến thức, bổ
sung những ý HS còn chưa nêu đủ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò điều hòa khí hậu của thực vật
a) Mục tiêu: Nêu được vai trò điều hoà các yếu tố thành phần khí hậu của thực vật: độ ẩm, nhiệt độ,
ánh sáng, tốc độ gió.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin tìm hiểu , trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv tổ chức cho HS thảo luận, dựa vào việc quan sát
hình 20.2 SGK, đặt câu hỏi:
+ Sinh vật nào giải phóng khí oxygen vào không khí?
+ Sinh vật nào sử dụng khí oxygen để hô hấp và thải
khí carbon dioxide?
+ Những hoạt động nào của con người thải khí
carbon dioxide?
+ Nếu không có thực vật thì nồng độ khí oxygen và
khí carbon khí sẽ ra sao?
- Từ đó, GV yêu cầu HS rút ra: Vai trò của thực vật
GV HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
NỘI DUNG
II. Vai trò của thực vật trong tự
nhiên
1. Điều hòa khí hậu
- Thực vật giúp giảm cường độ chiếu
sáng xuống mặt đất.
- Thực vật giúp giảm nhiệt độ
- Thực vật giúp tăng độ ẩm
- Thực vật giúp giảm tốc độ gió.
=> Thực vật có vai trò điều hòa khí
hậu.
2
TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ
KHTN 6-SÁCH CÁNH DIỀU
với hàm lượng khí oxygen và khí carbon dioxide là
gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận nêu được câu trả
lời cho các câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện một số HS đứng dậy trình bày câu
trả lời của mình.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của thực vật góp phần làm giảm ô nhiễm không khí
a) Mục tiêu: Nêu được vai trò của thực vật góp phần làm giảm ô nhiễm không khí: ngăn bụi, hút khí
độc,...
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin tìm hiểu , trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Vai trò của thực vật trong tự nhiên
- GV yêu cầu HS quan sát hai bức tranh trong 2. Thực vật góp phần làm giảm ô nhiễm
hình 20.3sgk:
không khí
+ Hãy chỉ ra các điểm khác nhau của hai bức - Sự khác nhau giữa hai hình:
tranh đó?
+ Hình 20.3a: khói bụi mù mịt, ít cây
+ Thông qua sự khác nhau đó, em rút ra được xanh, con người phải đeo khẩu trang
điều gì?
+ Hình 20.3b: nhiều cây xanh, bầu trời
- GV tổ chức HS thảo luận câu hỏi: Điều gì xảy ra trong, ít khói bụi, không phải đeo khẩu
nếu cây xanh bị chặt phá quá mức?
trang.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
=> Cây xanh giúp ngăn bụi, làm cho
- HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi, rút ra được không khí trong lành hơn.
kết luận.
- Nếu cây xanh bị chặt phá quá mức thì
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
nồng độ khí oxygen sẽ giảm đi, bầu
- Đại diện một số HS trình bày kết quả làm việc không khí sẽ trở nên ô nhiễm bởi khỏi
trước lớp. HS khác nhận xét, bổ sung.
bụi, nông độ khí carbonic tăng, các sinh
Bước 4: Kết luận, nhận định
vật sẽ bị ảnh hưởng, thiêu dưỡng khí, sức
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức hoạt khỏe con người bị giảm sút.
động 3.
Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò của thực vật góp phần chống xói mòn và bảo vệ nguồn nước
a) Mục tiêu: Nêu được vai trò của thực vật góp phần bảo vệ đất, chống xói mòn và bảo vệ nguồn
nước.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin tìm hiểu , trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Vai trò của thực vật trong tự nhiên
- GV nêu tình huống, HS thảo luận: Điều gì xảy 3. Thực vật góp phần chống xói mòn đất
GV HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
3
TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ
KHTN 6-SÁCH CÁNH DIỀU
ra với các vùng đất, đồi không có thực vật che và bảo vệ môi trường
phim mưa xuống?
- Đất ở đồi trọc sẽ bị xói mòn khi có mưa
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
xuống vì không có thực vật, nước sẽ chảy
- HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
tiếp xuống dưới đất với một lực mạnh mà
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
không có sự cản lại của các tấn cây đất dễ
- Đại diện một số HS trình bày kết quả làm việc bị xói mòn rửa trôi.
trước lớp.
- Thực vật có tác dụng hạn chế đất xói mòn
- HS khác đứng dậy nhận xét, bổ sung ý kiến và sạt lở vì:
cho câu trả lời của bạn.
+ Khi mưa xuống, nước mưa sẽ rơi xuống
Bước 4: Kết luận, nhận định
lá cây, tán cây giúp lực chảy yếu đi, làm
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức: Thực giảm hiện tượng xói mòn của đất.
vật, đặc biệt là thực vật rừng, nhờ có hệ rễ giữ + Rễ cây có khả năng giữ đất, thực vật còn
đất, tán cây cản sức nước chảy nên có vai trò có tác dụng giảm lực cản của sóng khi đánh
quan trọng trong việc giữ đất, chống xói mòn, vào bờ làm hạn chế sự sạt lở đất ven sông,
bảo vệ nước ngầm.
ven biển.
- Nước mưa sau khi ngấm xuống đất là
nguồn nước quan trọng cung cấp sinh hoạt
và nông nghiệp.
Hoạt động 5: Tìm hiểu vai trò của thực vật đối với đời sống của động vật.
a) Mục tiêu: Nêu được vai trò quan trọng của thực vật: cung cấp oxygen và thức ăn cho động vật,
cung cấp nơi ở và nơi sinh sản cho động vật.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin tìm hiểu , trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 20.5 và
20.6 trong SGK, thảo luận và nêu các trò của
thực vật với động vật, kể tên cách loài động vật
ăn thực vật, các loài sống và sinh sản trên cây?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn HS hoàn thành
nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện một số HS trình bày kết quả làm việc
trước lớp. HS khác nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
NỘI DUNG
II. Vai trò của thực vật trong tự nhiên
4. Vai trò của thực vật đối với đời sống
của động vật
- Thực vật cung cấp oxygen và thức ăn cho
động vật: một số loài động vật ăn thực vật
như thỏ, chim, hươu cao cô, vai, khi,
chuột,... sử dụng các cơ quan khác nhau cho
thực vật làm thức ăn.
- Thực vật cung cấp nơi ở và nơi sinh sản
cho động vật: một số loài động vật dụng
thực vật làm nơi ở và nơi sinh sản như khi,
nhím, chim, sóc…
=> Nếu không có thực vật thì động vật sẽ
thiếu oxygen để hô hấp và động vật ăn thực
vật không có thức ăn dẫn đến các động vật
sẽ không tồn tại được.
Hoạt động 6: Trồng và bảo vệ cây xanh
a) Mục tiêu: Nếu được tầm quan trọng của việc trồng và bảo vệ cây xanh, đề xuất các pháp tăng lượng
cây xanh cho môi trường sống.
GV HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
4
TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ
KHTN 6-SÁCH CÁNH DIỀU
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin tìm hiểu , trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Trồng và bảo vệ cây xanh
- GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh có trong - Trồng cây gây rừng.
hình 20.7 SGK, thảo luận nêu được các biện pháp - Bảo vệ rừng đầu nguồn.
giúp tăng lượng cây xanh, nhằm hạn chế xói mòn, - Ngăn chặn phá rừng để bảo vệ môi
sạt lở, lũ lụt, hạn hán?
trường sống.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Hạn chế khai thác bừa bãi các loài
- HS quan sát hình ảnh, tìm các biện pháp tăng thực vật quý hiếm, cấm buôn bán và
lượng cây xanh.
xuất khẩu các loài quý hiếm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Xây dựng khu bảo tồn, vườn quốc
- Đại diện một số HS trình bày biện pháp của nhóm gia,...
mình tìm được. HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Luyện tập kiến thức các nội dung được học trong bài
b) Nội dung: GV giao bài tập, HS vận dụng kiến thức trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 20.3 và 20.4 trong phần luyện tập trang 115 và 116sgk.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trình bày kết quả:
Bảng 20.3
STT
Tên động vật
1
2
3
Sâu cuốn lá
Chim sẻ
Kiến
Bảng 20.4
STT
Tên con vật
Tên cây
Lá cây
x
Nơi ở của động vật
Thân, cành cây
x
Gốc cây
x
Nơi ở của động vật
Rễ, củ
Quả
x
Lá
Hạt
1
Thỏ
Cà rốt
x
2
Chim
Thông
x
3
Khỉ
Chuối
x
- GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện của HS, GV khuyến khích HS liệt kê các loài động vật, thực
vật tại địa phương.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
b) Nội dung: GV nêu vấn đề, đặt câu hỏi, HS trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
GV HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
5
TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ
KHTN 6-SÁCH CÁNH DIỀU
d) Tổ chức thực hiện:
- GV nêu vấn đề: Tại nơi em sinh sống (thành phố, vùng núi,...) có thể gặp phải các vấn đề gì liên quan
đến môi trường: lũ lụt, hạn hán, ô nhiễm không khí? Làm thế nào để hạn chế, cải thiện chất lượng
không khí, điều hoà khí hậu?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để nêu được các biện pháp.
- Các nhóm thảo luận, đưa ra biện pháp, GV nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến thức bài học.
Ngày soạn: .7../..2./2023
GV HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
6
TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ
KHTN 6-SÁCH CÁNH DIỀU
BÀI 21. THỰC HÀNH PHÂN CHIA CÁC NHÓM THỰC VẬT (2 tiết)
Tuần
Tiết
Nội dung
Ngày dạy
21
82
Mục I. Phân chia thực vật thành từng nhóm 8/ 2 / 2023
phân loại.
21
83
Mục II. Phân chia thực vật thành từng nhóm 9/ 2 / 2023
theo vai trò sử dụng.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:Phân chia được thực vật thành các nhóm theo tiêu chí phân loại đã học.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực KHTN: Hình thành, phát triển biểu hiện của các năng lực:
+ Nhận biết và nêu được tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm, quy luật, quá trình tự nhiên.
+ Trình bày được các đặc điểm của các sự vật, hiện tượng, vai trò của các sự vật, hiện tượng của các
quá trình tự nhiên bằng các hình thức biểu đạt như ngôn ngữ nói, viết, công thức, sơ đồ, đối diện...
+ So sánh, phân loại, lựa chọn được các sự vật, hiện tượng, quá trình tự nhiên theo các tiêu chí khác
nhau.
3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trỏch nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Hình hoặc mẫu một số cây, phiếu phân loại cây, bảng vai trò của cây, giáo án, sgk, máy
chiếu...
2 - HS : Sgk, vở ghi chép.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Kiểm tra sự hiểu biết của HS về kiến thức phân loại.
b) Nội dung: GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời
c) Sản phẩm: Sự hiểu biết của HS thông qua câu trả lời
d) Tổ chức thực hiện:
- GV chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, tổ chức thi đua giữa các nhóm: liệt kê thật nhiều tên các loài thực
vật và phân chia vào các nhóm trong một thời gian giới hạn: 3 - 5 phút. Yêu cầu các nhóm chỉ rõ tiêu
chí phân loại là gì.
- Các nhóm hoạt động, liệt kê tên cây và phân loại vào các nhóm thích hợp.
- Một số nhóm trình bày kết quả, GV nhận xét, dẫn dắt HS vào bài thực hành để nắm vững kiến thức.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Phân chia thực vật thành từng nhóm phân loại
a) Mục tiêu: Nhận biết, sắp xếp được các loài thực vật thành từng nhóm phân loại.
b) Nội dung: GV cho HS quan sát mẫu vật, phân chia thành các nhóm.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành các nhóm 3 5 học sinh, yêu cầu các em vận
dụng lại kiến thức đã học để xây
GV HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
NỘI DUNG
I. Phân chia thực vật thành từng nhóm phân loại
Ví dụ:
Tiêu chí: Thực vật có mạch dẫn. Từ đó phân ra thành 2
nhóm là thực vật có mạch và thực vật không có mạch.
7
TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ
KHTN 6-SÁCH CÁNH DIỀU
dựng khóa lưỡng phân, từ đó xác STT Tên
Nhóm thực vật
định tiêu chí để phân chia các 1
cây
TV
TV có TV có TV có
mẫu thực vật vào các nhóm thực
không mạch mạch, mạch, có
vật đã học trong bài “Đa dạng
có
không có hạt, hạt, có hoa
thực vật”.
mạch có hạt không
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
có hoa
- HS hình thành nhóm, thảo luận, 1
Cây
x
trao đổi để xây dựng khóa lưỡng
cam
phân.
2
Cây
x
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
bèo
- Đại diện một số nhóm trình bày
cong
kết quả thực hiện của nhóm.
3
Cây
x
Bước 4: Kết luận, nhận định
rêu
- GV nhận xét, đánh giá kết quả 4
Cây
x
thực hiện của HS.
thông
Hoạt động 2: Phân chia thực vật thành từng nhóm theo vai trò sử dụng
a) Mục tiêu: Nhận biết, sắp xếp được các loài thực vật thành từng nhóm theo vai trò sử dụng.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS quan sát mẫu vật, phân chia thành từng nhóm theo vai trò.
c) Sản phẩm: Kết quả phân loại của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Phân chia thực vật thành từng nhóm
- GV yêu cầu HS nhắc lại vai trò của thực vật theo vai trò sử dụng
đã học ở bài trước.
Nhóm cây
Ví dụ
- GV chi HS quan sát mẫu vật, chia HS thành Cây lương Cây
các nhóm, phân chia các mẫu vật vào các thực
ngô, cây lúa, cây khoai.
nhóm theo vai trò.
Cây thực
Bắp cải, súp lơ, bí
- GV tổ chức cho HS thi đua giữa các nhóm phẩm
về thời gian thực hiện hoạt động phân loại.
Cây ăn quả Cam, bưởi, mít, dâu, táo,
- Sau khi phân loại, GV yêu cầu HS nêu thêm
chanh…
một số ví dụ tại địa phương và sắp xếp vào Cây lấy gỗ Cây thông, cây chò, cây
các nhóm theo vai trò sử dụng.
bạch đàn…
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Cây làm
Cây sâm, cây địa liên, cây
- HS hình thành nhóm, quan sát mẫu vật, thảo thuốc
kim tiền thảo…
luận để phân loại nhóm cây theo vai trò.
Cây làm
Cây sen, cây hoa cúc, cây
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
cảnh
xương rồng…
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả thực
hiện của nhóm.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện của
HS.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Luyện tập lại kiến thức phân loại thực vật.
b) Nội dung: GV giao bài tập, HS vận dụng kiến thức trả lời
GV HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
8
TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
KHTN 6-SÁCH CÁNH DIỀU
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng dưới đây theo mẫu:
STT
Tên cây
Lá
Bộ phận của cây mà con người sử dụng
Thân
Củ
Qủa
Làm thức ăn
Hạt
1
Cà rốt
2
Thông
3
Chuối
4
Bắp cải
5
Lúa
6
Gừng
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ câu trả lời và trình bày kết quả:
- GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện của HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về phân loại vào thực tiễn: Sử dụng đúng mục đích của từng loại cây.
b) Nội dung: GV nêu nhiệm vụ về nhà cho HS
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS vào tiết học sau.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS về nhà thảo luận với bố mẹ, tìm hiểu thống tin và viết bản báo cáo về kế hoạch sẽ
trồng các loại cây gì, nêu lí do vì sao?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến thức bài học.
Ngày soạn: ..8./..2./2023
GV HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
9
TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ
KHTN 6-SÁCH CÁNH DIỀU
BÀI 22. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG (4 tiết)
Tuần
Tiết
Nội dung
Ngày dạy
21
84
10/ 2 / 2023
Mục I.Đặc điểm nhận biết động vật không
xương sống.
Mục II. 1. Ngành Ruột khoang.
22
85
13/ 2 / 2023
Mục II. 2. Các ngành Giun
22
86
14/ 2 / 2023
Mục II. 3. ngành Thân mềm.
22
87
15/ 2/ 2023
Mục II. 4. Ngành Chân khớp.
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được các nhóm động vật không xương sống. Gọi tên được một số động vật không xương
sống điển hình.
- Nêu được một số lợi ích và tác hại của động vật không xương sống trong đời sống.
- Quan sát hoặc chụp ảnh được một số động vật không xương sống ngoài thiên nhiên và gọi tên được
một số con vật điển hình.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực KHTN: Hình thành, phát triển biểu hiện của các năng lực:
+ Nhận biết và nêu được tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm, quy luật, quá trình tự nhiên.
+ So sánh, phân loại, lựa chọn được các sự vật, hiện tượng, quá trình tự nhiên theo các tiêu chí khác
nhau.
+ Thực hiện kế hoạch
+ Viết, trình bày báo cáo và thảo luận.
3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV:
- Hình ảnh hoặc mẫu thực vật, động vật
- Sơ đồ mô tả hình dạng thủy tức, sữa
- Hình ảnh đại diện của các ngành giun
- Bảng phân biệt các ngành động vật không xương sống
- Giáo án, sgk, máy chiếu...
2 - HS : Sgk, vở ghi chép.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tìm hiểu sự khác nhau giữa động vật và thực vật và xác định nhiệm vụ học tập.
b) Nội dung: GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, thực hiện nhiệm vụ: Hãy kể tên những động vật mà em biết và nêu
những đặc điểm ở động vật phân biệt với thực vật?
- HS thảo luận, đưa ra kết quả, GV yêu cầu các nhóm chia sẻ kết quả và chốt kiến thức về các đặc điểm
chung của động vật.
GV HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
10
TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ
KHTN 6-SÁCH CÁNH DIỀU
- GV đặt vấn đề vào bài: Động vật gồm những nhóm nào? Các nhóm đó có đặc điểm gì? Động vật đa
dạng như thế nào và có vai trò, tác hại như thế nào trong thực tiễn?
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm nhận biết động vật không xương sống
a) Mục tiêu: Nêu được điểm nhận biết và sự đa dạng của động vật không xương sống.
b) Nội dung: GV cho HS đọc thông tin, quan sát, trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Đặc điểm nhận biết động vật
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc SGK không xương sống
mục I, nêu những đặc điểm của vật không xương - Động vật không xương sống có đặc
sống và từ các ví dụ về động vật không xương điểm chung là cơ thể không có xương
sống ở bảng yêu cầu HS nêu môi trường sống sống.
của chúng.
- Chúng sống ở khắp nơi trên Trái
- GV yêu cầu HS nêu sự đa dạng của động vật Đất. Động vật không xương sống đa
không xương
dạng, gồm nhiêu ngành: Ruột khoang,
- GV yêu cầu một số HS chia sẻ kết quả hoạt các ngành Giun, Thân mềm, Chân
động cặp đôi.
khớp,…
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động cặp đôi, đọc thông tin sgk, thảo
luận tìm ra câu trả lời.
- GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện một số HS trình bày kết quả làm việc
trước lớp.
- Các HS khác nhận xét, đặt câu hỏi, bổ sung câu
trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, kết luận, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu ngành ruột khoang
a) Mục tiêu:
- Biết được động vật không xương sống ngành Ruột khoang dựa vào quan sát hình ảnh hình thái (hoặc
mẫu vật, mô hình) của chúng.
- Gọi được tên một số động vật ruột khoang điển hình
- Nêu được một số ích lợi và tác hại của động vật ngành Ruột khoang.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin tìm hiểu , trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giao nhiệm vụ cho nhóm bốn HS Sử
dụng kĩ thuật “khăn trải bàn”, GV yêu cầu các
nhóm thực hiện nhiệm vụ: đọc SGK mục II.1
GV HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
NỘI DUNG
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
1. Ngành ruột khoang
- Đặc điểm nhận biết của động vật ngành Ruột
khoang: cơ thể đối xứng toả tròn.
11
TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ
KHTN 6-SÁCH CÁNH DIỀU
và trả lời câu hỏi:
- Vai trò:
+ Nêu đặc điểm giúp em nhận biết động vật + Sử dụng làm thức ăn cho con người.
ngành Ruột khoang.
+ Cung cấp nơi ẩn nấp cho các động vật khác.
+ Kể tên những đại diện điển hình của động + Tạo cảnh quan thiên nhiên độc đáo ở biển.
vật ngành Ruột khoang.
- Tác hại: Một số loài có độc tính gây tổn
+ Mô tả hình dạng của hải quỳ và sứa (Hình thương cho con người và động vật khi tiếp
22.2 SGK).
xúc.
+ Trình bày vai trò và tác hại của động vật
ngành Ruột khoang.
+ Quan sát tranh ảnh, mẫu vật và vẽ hình một
động vật điển hình của ngành Ruột khoang
vào vở.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Từng HS đọc thông tin sgk, xem video,
tranh ảnh, cùng thảo luận với các bạn trong
nhóm và thống nhất câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện hai nhóm báo cáo kết quả và các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS đánh giá lẫn nhau về hình vẽ đại diện
ngành Ruột khoang, tiêu chí: vẽ chính xác,
nhìn rõ nét, có chú thích.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung
mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu các ngành giun
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được các nhóm động vật không xương sống thuộc các ngành Giun dựa vào quan sát hình
ảnh của chúng. Gọi được tên một số động vật ngành Giun điển hình.
- Nêu được một số ích lợi và tác hại của các động vật thuộc các ngành Giun trong thực tiễn.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin tìm hiểu , trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
NV1
- GV sử dụng kĩ thuật “khăn trải bàn”, yêu cầu
các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
Đọc SGK mục II.2 và trả lời các câu hỏi:
+ Kể tên các ngành Giun và đại diện của mỗi
ngành. Nêu các đặc điểm nhận biết Giun tròn,
Giun dẹp, Giun đốt?
+ Quan sát hình 22.3 và nêu đặc điểm nhận
biết sán dây, giun đũa, giun đất?
GV HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
NỘI DUNG
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
2. Các ngành giun
- Giun là động vật không xương sống, cơ thể
dài, đối xứng hai bên, phân biệt đầu, thân.
- Một số ngành giun:
+ Giun dẹp: cơ thể mềm và dẹp
+ Giun tròn: cơ thể hình ống, thuôn hai đầu,
không cân đối.
+ Giun đốt: cơ thể dài, phân đốt, có các đôi
chi bên.
12
TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ
KHTN 6-SÁCH CÁNH DIỀU
+ Trình bày sự đa dạng của các ngành Giun? - Các ngành giun đa dạng về hình dạng, kích
NV2
thước và lối sống.
- GV chiếu video cho HS xem hoặc yêu cầu - Vai trò của động vật ngành giun: Làm thức
HS kể tên các bệnh do giun, sán gây ra: kể tên ăn cho gia súc, gia cầm; làm đất tơi xốp…
các bệnh, triệu chứng và nêu các biện pháp - Một số bệnh của ngành giun: gây bệnh cho
phòng tránh bệnh.
người và động vật.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm. Thảo
luận nhóm và đưa ra kiến thức chung của
nhóm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
– Đại diện hai nhóm báo cáo kết quả và các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá kết quả hoạt động của các
nhóm dựa vào các tiêu chí như: phân công
nhiệm vụ, thảo luận, báo cáo, trả lời câu hỏi,...
- GV kết luận kiến thức về động vật ngành
giun.
Hoạt động 4: Tìm hiểu ngành thân mềm
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được các nhóm động vật không xương sống ngành Thần mềm dựa vào quan sát hình ảnh
hình thái (hoặc mẫu vật, mẫu ngâm) của chúng. Gọi được tên một số động vật không xương sống
ngành Thân mềm điển hình.
- Nếu được một số ích lợi và tác hại của động vật ngành Thần mềm trong thực tiễn.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin tìm hiểu , trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
NV1
- GV sử dụng kĩ thuật “khăn trải bàn”, yêu cầu
HS đọc SGK mục II.3, quan sát hình 22.4 SGK
và trả lời câu hỏi:
+ Mô tả những đặc điểm hình thái của ba loài
động vật có trong hình 22.4 SGK.
+ Nêu những đặc điểm giúp em nhận biết động
vật ngành Thân mềm,
+ Xem video/ quan sát tranh ảnh, mẫu vật và lập
bảng về những đặc điểm hình thái của đại diện
quan sát được.
NV2
- GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn, yêu cầu HS
hoạt động nhóm 3 - 4 HS, thảo luận để trả lời câu
GV HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
NỘI DUNG
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
3. Ngành thân mềm
- Đặc điểm nhận biết: Cơ thể mềm, không phân
đốt. Đa số bên ngoài vỏ cứng.
- Ví dụ: con sò, con trai, con ốc, con mực. con
bạch tuộc, con hàu…
- Ngành thân mềm có số loài lớn, đa dạng về
hình dạng, kích thước và môi trường sống.
- Vai trò: Làm thức ăn cho con người, động
vật; lọc sạch nước bẩn…
- Tác hại: Phá hoại cây trồng (như ốc sên).
13
TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ
KHTN 6-SÁCH CÁNH DIỀU
hỏi:
+ Hãy gọi tên các động vật trong hình 22.5 SGK
và nêu vai trò của các động vật đó.
+ Hãy kể tên một số động vật thân mềm có ở địa
phương em. Nêu vai trò của các loài đó trong
thực tiễn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- NV1: HS thực hiện nhiệm vụ theo từng cặp đôi,
viết kết quả ra giấy.
- NV2: HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân, sau đó
thảo luận nhóm để rút ra kết quả, viết vào giấy
A3 hoặc A4.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện các nhóm đọc điểm số và đánh giá
nhóm bạn.
- HS khác đứng dậy nhận xét, bổ sung ý kiến cho
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV tổng hợp một số kiến thức về đặc điểm
nhận biết động vật ngành Thân mềm.
Hoạt động 5: Tìm hiểu ngành chân khớp
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được các nhóm động vật ngành Chân khớp dựa vào quan sát hình ảnh hình thái (hoặc mẫu
vật ngâm) của chúng. Gọi được tên một số động vật ngành chân khớp điển hình.
- Nêu được một số ích lợi và tác hại của động vật ngành Chân khớp trong thực tiễn.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin tìm hiểu , trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
NV1
- Sử dụng kĩ thuật “think - pair - share”, GV yêu cầu
HS hoạt động cá nhân, sau đó thảo luận cặp đôi, đọc
mục II.4 SGK và trả lời các câu hỏi:
+ Hãy gọi tên các động vật trong hình 22.6 SGK, mô
tả đặc điểm hình thái của chúng. Nêu lợi ích và tác
hại của các động vật đó.
+ Nêu những đặc điểm giúp em nhận biết được các
động vật thuộc ngành Chân khớp
+ Nêu vai trò và tác hại của động vật ngành Chân
khớp.
NV2
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 3 – 4 HS thực hiện
các nhiệm vụ sau:
GV HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
NỘI DUNG
II. Sự đa dạng động vật không xương
sống
4. Ngành chân khớp
- Đặc điểm nhận biết: Có bộ xương ngoài
bằng chất kitin, các chân phân đốt, có khớp
động.
- Chân khớp là ngành đa dạng nhất về số
lượng loài.
- Vai trò ngành chân khớp:
+ Làm thức ăn cho con người (tôm, cua…)
+ Thụ phấn cho cây trồng (ong mật…)
- Tác hại ngành chân khớp:
+ Làm hại cây trồng (châu chấu, cào
cào…)
+ Lây truyền các nguy hiểm (ruồi, muỗi,…)
14
TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ
KHTN 6-SÁCH CÁNH DIỀU
+ Gọi tên các động vật trong hình 22.7 SGK. Nêu
vai trò và tác hại của các động vật đó.
+ Quan sát mẫu vật thật hoặc lọ ngâm mẫu vật, mẫu
khô, mô hình,... và mô tả hình thái ngoài của đại
diện thuộc ngành Chân khớp mà em quan sát được.
+ Hãy lấy ví dụ động vật chân khớp có ở địa phương
em và nêu lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con
người.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện một số HS trình bày kết quả làm việc
trước lớp. HS khác nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Luyện tập kiến thức các nội dung được học trong bài
b) Nội dung: GV giao bài tập, HS vận dụng kiến thức trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoặc theo cặp trả lời các câu hỏi:
Câu 1: Đặc điểm nhận biết “có cơ th...
Tuần
20
Tiết
78
20
79
20
80
21
81
KHTN 6-SÁCH CÁNH DIỀU
Ngày soạn: 31.../ 1 / 2023
BÀI 20. VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT TRONG ĐỜI SỐNG
VÀ TRONG TỰ NHIÊN (4 tiết)
Nội dung
Ngày dạy
Mục I. Vai trò của thực vật với đời sống con
1/ 2 / 2023
người.
Mục II. Vai trò của thực vật trong tự nhiên.
3/ 2 / 2023
1. Điều hoà khí hậu.
2.Thực vật góp phần làm giảm ô nhiễm không
khí.
Mục II. Vai trò của TV trong TN
4/ 2 / 2023
3. TV góp phần chống xói mòn đất và bảo vệ
nguồn nước.
4. Vai trò của TV với đời sống ĐV.
Mục III. Trồng và bảo vệ cây xanh
6/ 2 / 2023
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Trình bày được vai trò của thực vật trong đời sống và trong tự nhiên.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực KHTN: Hình thành, phát triển biểu hiện của các năng lực:
+ Nhận biết và nêu được tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm, quy luật, quá trình tự nhiên.
+ Trình bày được các đặc điểm của các sự vật, hiện tượng, vai trò của các sự vật, hiện tượng của các
quá trình tự nhiên bằng các hình thức biểu đạt như ngôn ngữ nói, viết, công thức, sơ đồ, đối diện...
+ So sánh, phân loại, lựa chọn được các sự vật, hiện tượng, quá trình tự nhiên theo các tiêu chí khác
nhau.
3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: hình ảnh liên quan bài học, giáo án, sgk, máy chiếu...
2 - HS : Sgk, vở ghi chép.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Kiểm tra sự hiểu biết của HS về vai trò của thực vật.
b) Nội dung: GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời
c) Sản phẩm: Sự hiểu biết của HS thông qua câu trả lời
d) Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS nêu vai trò của thực vật mà các em đã biết theo nhóm. Với mỗi vai trò, HS nêu
một số ví dụ tên các cây mà em biết.
- HS thảo luận, tìm ra vai trò của một số loại cây mà nhóm sưu tập được.
- GV nêu vấn đề: các em đã liệt kê đủ vai trò hay chưa? Ngoài vai trò quan trọng với con người thì với
các loài động vật, cây xanh có vai trò gì? Chúng ta cùng tìm hiểu kĩ hơn ở nội dung bài học hôm nay.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của thực vật với đời sống con người
GV HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
1
TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ
KHTN 6-SÁCH CÁNH DIỀU
a) Mục tiêu: Nêu được các vai trò của thực vật với đời sống con người.
b) Nội dung: GV cho HS đọc thông tin, quan sát, trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS quan sát hình 20.1 SGK, trả lời
các câu hỏi: Nêu các vai trò của thực vật với con
người, đối với mỗi vai trò lấy các ví dụ minh
hoạ. Ngoài các trò được nêu trong hình, thực vật
còn có vai trò nào khác nữa hay không?
NỘI DUNG
I. Vai trò của thực vật với đời sống con
người
+ Làm lương thực, thực phẩm: lúa, ngô,
bắp cải,...
+ Làm thuốc, gia vị: quế, hồi, ngải cứu,...
+ Làm đồ dùng, giấy: bạch đàn, tre,...
+ Làm cây cảnh và trang trí: vạn tuế, các
loại cây hoa,...
+ Cho bóng mát và điều hoà không khí:
các cây gỗ lớn,...
+ Cung cấp nguyên liệu cho các ngành
công nghiệp, thủ công mỹ nghệ : gỗ, tre…
+ Cung cấp oxygen cho con người.
- Lưu ý: Bên cạnh những lợi ích thì còn có
một số cây có hại cho sức khỏe của con
người như cây thuốc lá, cây cần sa, cây
trúc đào hay cây cà độc dược…
- GV tổ chức cho HS kể tên các loài thực vật phổ
biến tại địa phương, sắp xếp, bảng vai trò 20.1
SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ tìm ra câu trả
lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm
việc trước lớp.
- Các HS khác nhận xét, đặt câu hỏi, bổ sung câu
trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, kết luận, chuẩn kiến thức, bổ
sung những ý HS còn chưa nêu đủ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò điều hòa khí hậu của thực vật
a) Mục tiêu: Nêu được vai trò điều hoà các yếu tố thành phần khí hậu của thực vật: độ ẩm, nhiệt độ,
ánh sáng, tốc độ gió.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin tìm hiểu , trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv tổ chức cho HS thảo luận, dựa vào việc quan sát
hình 20.2 SGK, đặt câu hỏi:
+ Sinh vật nào giải phóng khí oxygen vào không khí?
+ Sinh vật nào sử dụng khí oxygen để hô hấp và thải
khí carbon dioxide?
+ Những hoạt động nào của con người thải khí
carbon dioxide?
+ Nếu không có thực vật thì nồng độ khí oxygen và
khí carbon khí sẽ ra sao?
- Từ đó, GV yêu cầu HS rút ra: Vai trò của thực vật
GV HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
NỘI DUNG
II. Vai trò của thực vật trong tự
nhiên
1. Điều hòa khí hậu
- Thực vật giúp giảm cường độ chiếu
sáng xuống mặt đất.
- Thực vật giúp giảm nhiệt độ
- Thực vật giúp tăng độ ẩm
- Thực vật giúp giảm tốc độ gió.
=> Thực vật có vai trò điều hòa khí
hậu.
2
TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ
KHTN 6-SÁCH CÁNH DIỀU
với hàm lượng khí oxygen và khí carbon dioxide là
gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận nêu được câu trả
lời cho các câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện một số HS đứng dậy trình bày câu
trả lời của mình.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của thực vật góp phần làm giảm ô nhiễm không khí
a) Mục tiêu: Nêu được vai trò của thực vật góp phần làm giảm ô nhiễm không khí: ngăn bụi, hút khí
độc,...
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin tìm hiểu , trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Vai trò của thực vật trong tự nhiên
- GV yêu cầu HS quan sát hai bức tranh trong 2. Thực vật góp phần làm giảm ô nhiễm
hình 20.3sgk:
không khí
+ Hãy chỉ ra các điểm khác nhau của hai bức - Sự khác nhau giữa hai hình:
tranh đó?
+ Hình 20.3a: khói bụi mù mịt, ít cây
+ Thông qua sự khác nhau đó, em rút ra được xanh, con người phải đeo khẩu trang
điều gì?
+ Hình 20.3b: nhiều cây xanh, bầu trời
- GV tổ chức HS thảo luận câu hỏi: Điều gì xảy ra trong, ít khói bụi, không phải đeo khẩu
nếu cây xanh bị chặt phá quá mức?
trang.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
=> Cây xanh giúp ngăn bụi, làm cho
- HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi, rút ra được không khí trong lành hơn.
kết luận.
- Nếu cây xanh bị chặt phá quá mức thì
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
nồng độ khí oxygen sẽ giảm đi, bầu
- Đại diện một số HS trình bày kết quả làm việc không khí sẽ trở nên ô nhiễm bởi khỏi
trước lớp. HS khác nhận xét, bổ sung.
bụi, nông độ khí carbonic tăng, các sinh
Bước 4: Kết luận, nhận định
vật sẽ bị ảnh hưởng, thiêu dưỡng khí, sức
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức hoạt khỏe con người bị giảm sút.
động 3.
Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò của thực vật góp phần chống xói mòn và bảo vệ nguồn nước
a) Mục tiêu: Nêu được vai trò của thực vật góp phần bảo vệ đất, chống xói mòn và bảo vệ nguồn
nước.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin tìm hiểu , trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Vai trò của thực vật trong tự nhiên
- GV nêu tình huống, HS thảo luận: Điều gì xảy 3. Thực vật góp phần chống xói mòn đất
GV HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
3
TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ
KHTN 6-SÁCH CÁNH DIỀU
ra với các vùng đất, đồi không có thực vật che và bảo vệ môi trường
phim mưa xuống?
- Đất ở đồi trọc sẽ bị xói mòn khi có mưa
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
xuống vì không có thực vật, nước sẽ chảy
- HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
tiếp xuống dưới đất với một lực mạnh mà
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
không có sự cản lại của các tấn cây đất dễ
- Đại diện một số HS trình bày kết quả làm việc bị xói mòn rửa trôi.
trước lớp.
- Thực vật có tác dụng hạn chế đất xói mòn
- HS khác đứng dậy nhận xét, bổ sung ý kiến và sạt lở vì:
cho câu trả lời của bạn.
+ Khi mưa xuống, nước mưa sẽ rơi xuống
Bước 4: Kết luận, nhận định
lá cây, tán cây giúp lực chảy yếu đi, làm
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức: Thực giảm hiện tượng xói mòn của đất.
vật, đặc biệt là thực vật rừng, nhờ có hệ rễ giữ + Rễ cây có khả năng giữ đất, thực vật còn
đất, tán cây cản sức nước chảy nên có vai trò có tác dụng giảm lực cản của sóng khi đánh
quan trọng trong việc giữ đất, chống xói mòn, vào bờ làm hạn chế sự sạt lở đất ven sông,
bảo vệ nước ngầm.
ven biển.
- Nước mưa sau khi ngấm xuống đất là
nguồn nước quan trọng cung cấp sinh hoạt
và nông nghiệp.
Hoạt động 5: Tìm hiểu vai trò của thực vật đối với đời sống của động vật.
a) Mục tiêu: Nêu được vai trò quan trọng của thực vật: cung cấp oxygen và thức ăn cho động vật,
cung cấp nơi ở và nơi sinh sản cho động vật.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin tìm hiểu , trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 20.5 và
20.6 trong SGK, thảo luận và nêu các trò của
thực vật với động vật, kể tên cách loài động vật
ăn thực vật, các loài sống và sinh sản trên cây?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn HS hoàn thành
nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện một số HS trình bày kết quả làm việc
trước lớp. HS khác nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
NỘI DUNG
II. Vai trò của thực vật trong tự nhiên
4. Vai trò của thực vật đối với đời sống
của động vật
- Thực vật cung cấp oxygen và thức ăn cho
động vật: một số loài động vật ăn thực vật
như thỏ, chim, hươu cao cô, vai, khi,
chuột,... sử dụng các cơ quan khác nhau cho
thực vật làm thức ăn.
- Thực vật cung cấp nơi ở và nơi sinh sản
cho động vật: một số loài động vật dụng
thực vật làm nơi ở và nơi sinh sản như khi,
nhím, chim, sóc…
=> Nếu không có thực vật thì động vật sẽ
thiếu oxygen để hô hấp và động vật ăn thực
vật không có thức ăn dẫn đến các động vật
sẽ không tồn tại được.
Hoạt động 6: Trồng và bảo vệ cây xanh
a) Mục tiêu: Nếu được tầm quan trọng của việc trồng và bảo vệ cây xanh, đề xuất các pháp tăng lượng
cây xanh cho môi trường sống.
GV HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
4
TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ
KHTN 6-SÁCH CÁNH DIỀU
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin tìm hiểu , trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Trồng và bảo vệ cây xanh
- GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh có trong - Trồng cây gây rừng.
hình 20.7 SGK, thảo luận nêu được các biện pháp - Bảo vệ rừng đầu nguồn.
giúp tăng lượng cây xanh, nhằm hạn chế xói mòn, - Ngăn chặn phá rừng để bảo vệ môi
sạt lở, lũ lụt, hạn hán?
trường sống.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Hạn chế khai thác bừa bãi các loài
- HS quan sát hình ảnh, tìm các biện pháp tăng thực vật quý hiếm, cấm buôn bán và
lượng cây xanh.
xuất khẩu các loài quý hiếm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Xây dựng khu bảo tồn, vườn quốc
- Đại diện một số HS trình bày biện pháp của nhóm gia,...
mình tìm được. HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Luyện tập kiến thức các nội dung được học trong bài
b) Nội dung: GV giao bài tập, HS vận dụng kiến thức trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 20.3 và 20.4 trong phần luyện tập trang 115 và 116sgk.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trình bày kết quả:
Bảng 20.3
STT
Tên động vật
1
2
3
Sâu cuốn lá
Chim sẻ
Kiến
Bảng 20.4
STT
Tên con vật
Tên cây
Lá cây
x
Nơi ở của động vật
Thân, cành cây
x
Gốc cây
x
Nơi ở của động vật
Rễ, củ
Quả
x
Lá
Hạt
1
Thỏ
Cà rốt
x
2
Chim
Thông
x
3
Khỉ
Chuối
x
- GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện của HS, GV khuyến khích HS liệt kê các loài động vật, thực
vật tại địa phương.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
b) Nội dung: GV nêu vấn đề, đặt câu hỏi, HS trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
GV HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
5
TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ
KHTN 6-SÁCH CÁNH DIỀU
d) Tổ chức thực hiện:
- GV nêu vấn đề: Tại nơi em sinh sống (thành phố, vùng núi,...) có thể gặp phải các vấn đề gì liên quan
đến môi trường: lũ lụt, hạn hán, ô nhiễm không khí? Làm thế nào để hạn chế, cải thiện chất lượng
không khí, điều hoà khí hậu?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để nêu được các biện pháp.
- Các nhóm thảo luận, đưa ra biện pháp, GV nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến thức bài học.
Ngày soạn: .7../..2./2023
GV HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
6
TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ
KHTN 6-SÁCH CÁNH DIỀU
BÀI 21. THỰC HÀNH PHÂN CHIA CÁC NHÓM THỰC VẬT (2 tiết)
Tuần
Tiết
Nội dung
Ngày dạy
21
82
Mục I. Phân chia thực vật thành từng nhóm 8/ 2 / 2023
phân loại.
21
83
Mục II. Phân chia thực vật thành từng nhóm 9/ 2 / 2023
theo vai trò sử dụng.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:Phân chia được thực vật thành các nhóm theo tiêu chí phân loại đã học.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực KHTN: Hình thành, phát triển biểu hiện của các năng lực:
+ Nhận biết và nêu được tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm, quy luật, quá trình tự nhiên.
+ Trình bày được các đặc điểm của các sự vật, hiện tượng, vai trò của các sự vật, hiện tượng của các
quá trình tự nhiên bằng các hình thức biểu đạt như ngôn ngữ nói, viết, công thức, sơ đồ, đối diện...
+ So sánh, phân loại, lựa chọn được các sự vật, hiện tượng, quá trình tự nhiên theo các tiêu chí khác
nhau.
3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trỏch nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Hình hoặc mẫu một số cây, phiếu phân loại cây, bảng vai trò của cây, giáo án, sgk, máy
chiếu...
2 - HS : Sgk, vở ghi chép.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Kiểm tra sự hiểu biết của HS về kiến thức phân loại.
b) Nội dung: GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời
c) Sản phẩm: Sự hiểu biết của HS thông qua câu trả lời
d) Tổ chức thực hiện:
- GV chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, tổ chức thi đua giữa các nhóm: liệt kê thật nhiều tên các loài thực
vật và phân chia vào các nhóm trong một thời gian giới hạn: 3 - 5 phút. Yêu cầu các nhóm chỉ rõ tiêu
chí phân loại là gì.
- Các nhóm hoạt động, liệt kê tên cây và phân loại vào các nhóm thích hợp.
- Một số nhóm trình bày kết quả, GV nhận xét, dẫn dắt HS vào bài thực hành để nắm vững kiến thức.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Phân chia thực vật thành từng nhóm phân loại
a) Mục tiêu: Nhận biết, sắp xếp được các loài thực vật thành từng nhóm phân loại.
b) Nội dung: GV cho HS quan sát mẫu vật, phân chia thành các nhóm.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành các nhóm 3 5 học sinh, yêu cầu các em vận
dụng lại kiến thức đã học để xây
GV HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
NỘI DUNG
I. Phân chia thực vật thành từng nhóm phân loại
Ví dụ:
Tiêu chí: Thực vật có mạch dẫn. Từ đó phân ra thành 2
nhóm là thực vật có mạch và thực vật không có mạch.
7
TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ
KHTN 6-SÁCH CÁNH DIỀU
dựng khóa lưỡng phân, từ đó xác STT Tên
Nhóm thực vật
định tiêu chí để phân chia các 1
cây
TV
TV có TV có TV có
mẫu thực vật vào các nhóm thực
không mạch mạch, mạch, có
vật đã học trong bài “Đa dạng
có
không có hạt, hạt, có hoa
thực vật”.
mạch có hạt không
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
có hoa
- HS hình thành nhóm, thảo luận, 1
Cây
x
trao đổi để xây dựng khóa lưỡng
cam
phân.
2
Cây
x
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
bèo
- Đại diện một số nhóm trình bày
cong
kết quả thực hiện của nhóm.
3
Cây
x
Bước 4: Kết luận, nhận định
rêu
- GV nhận xét, đánh giá kết quả 4
Cây
x
thực hiện của HS.
thông
Hoạt động 2: Phân chia thực vật thành từng nhóm theo vai trò sử dụng
a) Mục tiêu: Nhận biết, sắp xếp được các loài thực vật thành từng nhóm theo vai trò sử dụng.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS quan sát mẫu vật, phân chia thành từng nhóm theo vai trò.
c) Sản phẩm: Kết quả phân loại của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Phân chia thực vật thành từng nhóm
- GV yêu cầu HS nhắc lại vai trò của thực vật theo vai trò sử dụng
đã học ở bài trước.
Nhóm cây
Ví dụ
- GV chi HS quan sát mẫu vật, chia HS thành Cây lương Cây
các nhóm, phân chia các mẫu vật vào các thực
ngô, cây lúa, cây khoai.
nhóm theo vai trò.
Cây thực
Bắp cải, súp lơ, bí
- GV tổ chức cho HS thi đua giữa các nhóm phẩm
về thời gian thực hiện hoạt động phân loại.
Cây ăn quả Cam, bưởi, mít, dâu, táo,
- Sau khi phân loại, GV yêu cầu HS nêu thêm
chanh…
một số ví dụ tại địa phương và sắp xếp vào Cây lấy gỗ Cây thông, cây chò, cây
các nhóm theo vai trò sử dụng.
bạch đàn…
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Cây làm
Cây sâm, cây địa liên, cây
- HS hình thành nhóm, quan sát mẫu vật, thảo thuốc
kim tiền thảo…
luận để phân loại nhóm cây theo vai trò.
Cây làm
Cây sen, cây hoa cúc, cây
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
cảnh
xương rồng…
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả thực
hiện của nhóm.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện của
HS.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Luyện tập lại kiến thức phân loại thực vật.
b) Nội dung: GV giao bài tập, HS vận dụng kiến thức trả lời
GV HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
8
TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
KHTN 6-SÁCH CÁNH DIỀU
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng dưới đây theo mẫu:
STT
Tên cây
Lá
Bộ phận của cây mà con người sử dụng
Thân
Củ
Qủa
Làm thức ăn
Hạt
1
Cà rốt
2
Thông
3
Chuối
4
Bắp cải
5
Lúa
6
Gừng
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ câu trả lời và trình bày kết quả:
- GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện của HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về phân loại vào thực tiễn: Sử dụng đúng mục đích của từng loại cây.
b) Nội dung: GV nêu nhiệm vụ về nhà cho HS
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS vào tiết học sau.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS về nhà thảo luận với bố mẹ, tìm hiểu thống tin và viết bản báo cáo về kế hoạch sẽ
trồng các loại cây gì, nêu lí do vì sao?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến thức bài học.
Ngày soạn: ..8./..2./2023
GV HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
9
TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ
KHTN 6-SÁCH CÁNH DIỀU
BÀI 22. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG (4 tiết)
Tuần
Tiết
Nội dung
Ngày dạy
21
84
10/ 2 / 2023
Mục I.Đặc điểm nhận biết động vật không
xương sống.
Mục II. 1. Ngành Ruột khoang.
22
85
13/ 2 / 2023
Mục II. 2. Các ngành Giun
22
86
14/ 2 / 2023
Mục II. 3. ngành Thân mềm.
22
87
15/ 2/ 2023
Mục II. 4. Ngành Chân khớp.
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được các nhóm động vật không xương sống. Gọi tên được một số động vật không xương
sống điển hình.
- Nêu được một số lợi ích và tác hại của động vật không xương sống trong đời sống.
- Quan sát hoặc chụp ảnh được một số động vật không xương sống ngoài thiên nhiên và gọi tên được
một số con vật điển hình.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực KHTN: Hình thành, phát triển biểu hiện của các năng lực:
+ Nhận biết và nêu được tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm, quy luật, quá trình tự nhiên.
+ So sánh, phân loại, lựa chọn được các sự vật, hiện tượng, quá trình tự nhiên theo các tiêu chí khác
nhau.
+ Thực hiện kế hoạch
+ Viết, trình bày báo cáo và thảo luận.
3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV:
- Hình ảnh hoặc mẫu thực vật, động vật
- Sơ đồ mô tả hình dạng thủy tức, sữa
- Hình ảnh đại diện của các ngành giun
- Bảng phân biệt các ngành động vật không xương sống
- Giáo án, sgk, máy chiếu...
2 - HS : Sgk, vở ghi chép.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tìm hiểu sự khác nhau giữa động vật và thực vật và xác định nhiệm vụ học tập.
b) Nội dung: GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, thực hiện nhiệm vụ: Hãy kể tên những động vật mà em biết và nêu
những đặc điểm ở động vật phân biệt với thực vật?
- HS thảo luận, đưa ra kết quả, GV yêu cầu các nhóm chia sẻ kết quả và chốt kiến thức về các đặc điểm
chung của động vật.
GV HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
10
TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ
KHTN 6-SÁCH CÁNH DIỀU
- GV đặt vấn đề vào bài: Động vật gồm những nhóm nào? Các nhóm đó có đặc điểm gì? Động vật đa
dạng như thế nào và có vai trò, tác hại như thế nào trong thực tiễn?
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm nhận biết động vật không xương sống
a) Mục tiêu: Nêu được điểm nhận biết và sự đa dạng của động vật không xương sống.
b) Nội dung: GV cho HS đọc thông tin, quan sát, trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Đặc điểm nhận biết động vật
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc SGK không xương sống
mục I, nêu những đặc điểm của vật không xương - Động vật không xương sống có đặc
sống và từ các ví dụ về động vật không xương điểm chung là cơ thể không có xương
sống ở bảng yêu cầu HS nêu môi trường sống sống.
của chúng.
- Chúng sống ở khắp nơi trên Trái
- GV yêu cầu HS nêu sự đa dạng của động vật Đất. Động vật không xương sống đa
không xương
dạng, gồm nhiêu ngành: Ruột khoang,
- GV yêu cầu một số HS chia sẻ kết quả hoạt các ngành Giun, Thân mềm, Chân
động cặp đôi.
khớp,…
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động cặp đôi, đọc thông tin sgk, thảo
luận tìm ra câu trả lời.
- GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện một số HS trình bày kết quả làm việc
trước lớp.
- Các HS khác nhận xét, đặt câu hỏi, bổ sung câu
trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, kết luận, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu ngành ruột khoang
a) Mục tiêu:
- Biết được động vật không xương sống ngành Ruột khoang dựa vào quan sát hình ảnh hình thái (hoặc
mẫu vật, mô hình) của chúng.
- Gọi được tên một số động vật ruột khoang điển hình
- Nêu được một số ích lợi và tác hại của động vật ngành Ruột khoang.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin tìm hiểu , trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giao nhiệm vụ cho nhóm bốn HS Sử
dụng kĩ thuật “khăn trải bàn”, GV yêu cầu các
nhóm thực hiện nhiệm vụ: đọc SGK mục II.1
GV HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
NỘI DUNG
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
1. Ngành ruột khoang
- Đặc điểm nhận biết của động vật ngành Ruột
khoang: cơ thể đối xứng toả tròn.
11
TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ
KHTN 6-SÁCH CÁNH DIỀU
và trả lời câu hỏi:
- Vai trò:
+ Nêu đặc điểm giúp em nhận biết động vật + Sử dụng làm thức ăn cho con người.
ngành Ruột khoang.
+ Cung cấp nơi ẩn nấp cho các động vật khác.
+ Kể tên những đại diện điển hình của động + Tạo cảnh quan thiên nhiên độc đáo ở biển.
vật ngành Ruột khoang.
- Tác hại: Một số loài có độc tính gây tổn
+ Mô tả hình dạng của hải quỳ và sứa (Hình thương cho con người và động vật khi tiếp
22.2 SGK).
xúc.
+ Trình bày vai trò và tác hại của động vật
ngành Ruột khoang.
+ Quan sát tranh ảnh, mẫu vật và vẽ hình một
động vật điển hình của ngành Ruột khoang
vào vở.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Từng HS đọc thông tin sgk, xem video,
tranh ảnh, cùng thảo luận với các bạn trong
nhóm và thống nhất câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện hai nhóm báo cáo kết quả và các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS đánh giá lẫn nhau về hình vẽ đại diện
ngành Ruột khoang, tiêu chí: vẽ chính xác,
nhìn rõ nét, có chú thích.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung
mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu các ngành giun
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được các nhóm động vật không xương sống thuộc các ngành Giun dựa vào quan sát hình
ảnh của chúng. Gọi được tên một số động vật ngành Giun điển hình.
- Nêu được một số ích lợi và tác hại của các động vật thuộc các ngành Giun trong thực tiễn.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin tìm hiểu , trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
NV1
- GV sử dụng kĩ thuật “khăn trải bàn”, yêu cầu
các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
Đọc SGK mục II.2 và trả lời các câu hỏi:
+ Kể tên các ngành Giun và đại diện của mỗi
ngành. Nêu các đặc điểm nhận biết Giun tròn,
Giun dẹp, Giun đốt?
+ Quan sát hình 22.3 và nêu đặc điểm nhận
biết sán dây, giun đũa, giun đất?
GV HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
NỘI DUNG
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
2. Các ngành giun
- Giun là động vật không xương sống, cơ thể
dài, đối xứng hai bên, phân biệt đầu, thân.
- Một số ngành giun:
+ Giun dẹp: cơ thể mềm và dẹp
+ Giun tròn: cơ thể hình ống, thuôn hai đầu,
không cân đối.
+ Giun đốt: cơ thể dài, phân đốt, có các đôi
chi bên.
12
TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ
KHTN 6-SÁCH CÁNH DIỀU
+ Trình bày sự đa dạng của các ngành Giun? - Các ngành giun đa dạng về hình dạng, kích
NV2
thước và lối sống.
- GV chiếu video cho HS xem hoặc yêu cầu - Vai trò của động vật ngành giun: Làm thức
HS kể tên các bệnh do giun, sán gây ra: kể tên ăn cho gia súc, gia cầm; làm đất tơi xốp…
các bệnh, triệu chứng và nêu các biện pháp - Một số bệnh của ngành giun: gây bệnh cho
phòng tránh bệnh.
người và động vật.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm. Thảo
luận nhóm và đưa ra kiến thức chung của
nhóm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
– Đại diện hai nhóm báo cáo kết quả và các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá kết quả hoạt động của các
nhóm dựa vào các tiêu chí như: phân công
nhiệm vụ, thảo luận, báo cáo, trả lời câu hỏi,...
- GV kết luận kiến thức về động vật ngành
giun.
Hoạt động 4: Tìm hiểu ngành thân mềm
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được các nhóm động vật không xương sống ngành Thần mềm dựa vào quan sát hình ảnh
hình thái (hoặc mẫu vật, mẫu ngâm) của chúng. Gọi được tên một số động vật không xương sống
ngành Thân mềm điển hình.
- Nếu được một số ích lợi và tác hại của động vật ngành Thần mềm trong thực tiễn.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin tìm hiểu , trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
NV1
- GV sử dụng kĩ thuật “khăn trải bàn”, yêu cầu
HS đọc SGK mục II.3, quan sát hình 22.4 SGK
và trả lời câu hỏi:
+ Mô tả những đặc điểm hình thái của ba loài
động vật có trong hình 22.4 SGK.
+ Nêu những đặc điểm giúp em nhận biết động
vật ngành Thân mềm,
+ Xem video/ quan sát tranh ảnh, mẫu vật và lập
bảng về những đặc điểm hình thái của đại diện
quan sát được.
NV2
- GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn, yêu cầu HS
hoạt động nhóm 3 - 4 HS, thảo luận để trả lời câu
GV HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
NỘI DUNG
II. Sự đa dạng động vật không xương sống
3. Ngành thân mềm
- Đặc điểm nhận biết: Cơ thể mềm, không phân
đốt. Đa số bên ngoài vỏ cứng.
- Ví dụ: con sò, con trai, con ốc, con mực. con
bạch tuộc, con hàu…
- Ngành thân mềm có số loài lớn, đa dạng về
hình dạng, kích thước và môi trường sống.
- Vai trò: Làm thức ăn cho con người, động
vật; lọc sạch nước bẩn…
- Tác hại: Phá hoại cây trồng (như ốc sên).
13
TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ
KHTN 6-SÁCH CÁNH DIỀU
hỏi:
+ Hãy gọi tên các động vật trong hình 22.5 SGK
và nêu vai trò của các động vật đó.
+ Hãy kể tên một số động vật thân mềm có ở địa
phương em. Nêu vai trò của các loài đó trong
thực tiễn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- NV1: HS thực hiện nhiệm vụ theo từng cặp đôi,
viết kết quả ra giấy.
- NV2: HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân, sau đó
thảo luận nhóm để rút ra kết quả, viết vào giấy
A3 hoặc A4.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện các nhóm đọc điểm số và đánh giá
nhóm bạn.
- HS khác đứng dậy nhận xét, bổ sung ý kiến cho
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV tổng hợp một số kiến thức về đặc điểm
nhận biết động vật ngành Thân mềm.
Hoạt động 5: Tìm hiểu ngành chân khớp
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được các nhóm động vật ngành Chân khớp dựa vào quan sát hình ảnh hình thái (hoặc mẫu
vật ngâm) của chúng. Gọi được tên một số động vật ngành chân khớp điển hình.
- Nêu được một số ích lợi và tác hại của động vật ngành Chân khớp trong thực tiễn.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin tìm hiểu , trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
NV1
- Sử dụng kĩ thuật “think - pair - share”, GV yêu cầu
HS hoạt động cá nhân, sau đó thảo luận cặp đôi, đọc
mục II.4 SGK và trả lời các câu hỏi:
+ Hãy gọi tên các động vật trong hình 22.6 SGK, mô
tả đặc điểm hình thái của chúng. Nêu lợi ích và tác
hại của các động vật đó.
+ Nêu những đặc điểm giúp em nhận biết được các
động vật thuộc ngành Chân khớp
+ Nêu vai trò và tác hại của động vật ngành Chân
khớp.
NV2
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 3 – 4 HS thực hiện
các nhiệm vụ sau:
GV HỒ TỐNG PHƯƠNG QUẾ
NỘI DUNG
II. Sự đa dạng động vật không xương
sống
4. Ngành chân khớp
- Đặc điểm nhận biết: Có bộ xương ngoài
bằng chất kitin, các chân phân đốt, có khớp
động.
- Chân khớp là ngành đa dạng nhất về số
lượng loài.
- Vai trò ngành chân khớp:
+ Làm thức ăn cho con người (tôm, cua…)
+ Thụ phấn cho cây trồng (ong mật…)
- Tác hại ngành chân khớp:
+ Làm hại cây trồng (châu chấu, cào
cào…)
+ Lây truyền các nguy hiểm (ruồi, muỗi,…)
14
TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ
KHTN 6-SÁCH CÁNH DIỀU
+ Gọi tên các động vật trong hình 22.7 SGK. Nêu
vai trò và tác hại của các động vật đó.
+ Quan sát mẫu vật thật hoặc lọ ngâm mẫu vật, mẫu
khô, mô hình,... và mô tả hình thái ngoài của đại
diện thuộc ngành Chân khớp mà em quan sát được.
+ Hãy lấy ví dụ động vật chân khớp có ở địa phương
em và nêu lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con
người.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện một số HS trình bày kết quả làm việc
trước lớp. HS khác nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Luyện tập kiến thức các nội dung được học trong bài
b) Nội dung: GV giao bài tập, HS vận dụng kiến thức trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoặc theo cặp trả lời các câu hỏi:
Câu 1: Đặc điểm nhận biết “có cơ th...
 








Các ý kiến mới nhất