khoa hoc tu nhien 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Đức Mạnh
Ngày gửi: 10h:50' 17-03-2026
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Phạm Đức Mạnh
Ngày gửi: 10h:50' 17-03-2026
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
CỦNG CỐ VÀ ÔN LUYỆN
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
BIÊN SOẠN THEO CẤU TRÚC MỚI
Dùng chung cho các bộ SGK hiện hành
Có đáp án chi tiết
Bài 1. GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Phần 1. BÀI TẬP
I. Trắc nghiệm
Câu 1: Đối tượng nghiên cứu của lĩnh vực Sinh học là
A. Sinh vật và sự sống trên Trái Đất.
B. Vật không sống.
C. Năng lượng và sự biến đổi năng lượng.
D. Vật chất và quy luật vận động.
b) Hoạt động nào sau đây của con người không phải là hoạt động nghiên cứu khoa học?
A. Tìm hiểu sinh sản của loài tôm.
B. Nghiên cứu vacxin phòng bệnh.
C. Theo dõi nuôi cấy mô cây trồng trong phòng thí nghiệm.
D. Gặt lúa ở ngoài đồng.
Câu 2:
a) Khoa học tự nhiên bao gồm những lĩnh vực chính nào?
A. Vật lí, Sinh học, Thiên văn học, Hóa học, Văn học.
B. Vật lí, Sinh học, Thiên văn học, Khoa học Trái Đất, Hóa học.
C. Vật lí, Sinh học, Toán học, Hóa học, Tiếng anh.
D. Hóa học, Sinh học, Khoa học Trái Đất, Toán học, Lịch sử.
b) Hoạt động nào sau đây không được xem là nghiên cứu khoa học tự nhiên?
A. Nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển của động vật.
B. Nghiên cứu sự lên xuống của thủy triều.
C. Nghiên cứu sự khác nhau giữa văn hóa Việt Nam và văn hóa Trung Quốc.
D. Nghiên cứu cách thức sản xuất phân bón hóa học.
Câu 3:
a) Khoa học tự nhiên có những vai trò nào đối với cuộc sống?
A. Cung cấp thông tin và nâng cao hiểu biết của con người.
B. Mở rộng sản xuất và phát triển kinh tế.
C. Bảo vệ sức khỏe và cuộc sống của con người.
D. Cả 3 phương án trên.
b) Theo em, việc lắp ráp pin cho nhà máy điện mặt trời thể hiện vai trò nào dưới đây của
khoa học tự nhiên?
A. Chăm sóc sức khỏe con người.
B. Nâng cao khả năng hiểu biết của con người về tự nhiên.
C. Ứng dụng công nghệ vào đời sống, sản xuất.
D. Hoạt động nghiên cứu khoa học.
Câu 4: Thiên văn học nghiên cứu đối tượng nào?
A. Nghiên cứu về Trái Đất.
B. Nghiên cứu về các chất và sự biến đổi các chất.
C. Nghiên cứu về vũ trụ.
D. Nghiên cứu về vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng.
Câu 5: Vật nào sau đây là vật sống?
A. Xe đạp.
B. Quả bưởi ở trên cây. C. Robot.
D. Máy bay.
Câu 6: Đặc điểm nào dưới đây là biểu hiện của thải bỏ chất thải?
A. Con gà ăn thóc.
B. Con lợn sinh con.
C. Cây hấp thụ khí cacbonic thải khí oxygen. D. Em bé khóc khi người lạ bế.
Câu 7:
a) Các vật sống bao gồm những vật nào?
A. Mọi vật chất.
B. Sinh vật và dạng sống đơn giản (như
virus).
C. Sự vật, hiện tượng.
D. Con người và động, thực vật.
b) Điền vào chỗ trống “…” để được câu hoàn chỉnh:
Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu về …, quy luật tự nhiên, những ảnh
hưởng của chúng đến cuộc sống con người và môi trường.
A. động vật, thực vật.
B. con người, thế giới tự nhiên.
C. các sự vật, hiện tượng..
D. thế giới tự nhiên và thế giới loài
người.
Câu 8:
a) Những hoạt động nào sau đây là hoạt động nghiên cứu khoa học?
A. Các nhà khoa học tìm hiểu vũ trụ.
B. Các nhà khoa học tìm hiểu đặc điểm sinh sản của loài tôm hùm.
C. Các nhà khoa học tìm hiểu lai tạo giống lúa mới.
D. Cả 3 hoạt động trên.
b) Theo em việc lai tạo giống cây trồng mới để tăng năng suất thể hiện vai trò nào dưới
đây của khoa học tự nhiên?
A. Hoạt động nghiên cứu khoa học.
B. Nâng cao nhận thức của con người về thế giới tự nhiên.
C. Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống, sản xuất, kinh doanh.
D. Chăm sóc sức khỏe con người.
Câu 9: Vật nào sau đây là vật không sống?
A. Vi khuẩn.
B. Quạt điện.
C. Cây hoa hồng đang nở hoa.
D. Con cá đang bơi.
Câu 10: Đối tượng nghiên cứu nào sau đây thuộc lĩnh vực Hóa học?
A. Năng lượng Mặt Trời.
B. Hệ Mặt Trời.
C. Hiện tượng quang hợp.
D. Cánh cửa sắt để ngoài trời một thời gian bị gỉ.
Câu 11:
a) Lĩnh vực nào sau đây không thuộc về khoa học tư nhiên (KHTN)?
A. Sinh Hóa.
B. Thiên văn.
C. Lịch sử.
D. Địa chất.
b) Ứng dụng mô hình trồng rau thủy canh liên quan đến lĩnh vực nào của khoa học tự
nhiên?
A. Vật lí.
B. Hoá học.
C. Sinh học.
D. Khoa học
Trái Đất.
Câu 12: Đối tượng nghiên cứu nào sau đây là của khoa học tự nhiên?
A. Nghiên cứu về tâm lí của vận động viên bóng đá.
B. Nghiên cứu về lịch sử hình thành vũ trụ.
C. Nghiên cứu về ngoại ngữ.
D. Nghiên cứu về luật đi đường.
Câu 13: Hoạt động nào sau đây của con người là hoạt động nghiên cứu khoa học?
A. Hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con người trong cuộc sống.
B. Hoạt động học tập của học sinh.
C. Hoạt động làm thí nghiệm điều chế chất mới.
D. Hoạt động thả diều của các em nhỏ.
Câu 14:
a) Ý nào dưới đây không phải là vai trò của khoa học tự nhiên trong đời sống?
A. Mở rộng sản xuất, phát triển kinh tế.
B. Bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
C. Bảo vệ sức khỏe và cuộc sống của con người.
D. Định hướng tư tưởng, phát triển hệ thống chính trị.
b) Theo em việc sử dụng năng lượng gió để sản xuất điện thể hiện vai trò nào dưới đây
của khoa học tự nhiên?
A. Hoạt động nghiên cứu khoa học.
B. Nâng cao nhận thức của con người về thế giới tự nhiên.
C. Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống, sản xuất, kinh doanh.
D. Chăm sóc sức khỏe con người.
Câu 15:
a) Đối tượng nghiên cứu của lĩnh vực vật lí là gì?
A. Khoa học Trái Đất, vũ trụ và các hành tinh.
B. Vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng.
C. Sinh vật và môi trường.
D. Chất và sự biến đổi các chất.
b) Thí nghiệm đo lực kéo hộp bút trên mặt bàn thuộc lĩnh vực khoa học nào?
A. Hóa học.
B. Khoa học Trái Đất. C. Vật lí học.
D. Thiên văn
học.
Câu 16: Vật nào dưới đây là vật sống?
A. Vi khuẩn.
B. Cành gỗ mục.
C. Hòn đá.
D. Cái bàn.
Câu 17: Con gà đẻ trứng là thể hiện dấu hiệu nào của vật sống?
A. Thải bỏ chất thải. B. Vận động.
C. Sinh sản.
D. Lớn lên.
Câu 18: Đặc điểm nào dưới đây là biểu hiện của sự sinh sản ở thực vật?
A. Tăng chiều cao.
B. Tăng trọng lượng cơ thể.
C. Ra hoa, tạo quả và hạt.
D. Tăng số lượng cành, nhánh.
Câu 19: Hiện tượng cây mọc hướng về phía ánh sáng khi được chiếu sáng từ một phía là
đặc điểm nào của vật sống?
A. Lớn lên.
B. Sinh sản.
C. Di chuyển.
D. Cảm ứng.
Câu 20:
a) Khoa học tự nhiên nghiên cứu về lĩnh vực nào sau đây?
A. Động vật hoang dã.
B. Văn hóa các nước.
C. Âm nhạc.
D. Mỹ thuật.
b) Nhà máy điện mặt trời là ứng dụng không thuộc lĩnh vực nào của khoa học tự nhiên?
A. Hoá học.
B. Vật lí.
C. Thiên văn học.
D. Sinh học
II. Tự luận
Câu 1: Em hãy kể tên một số hoạt động trong thực tế có đóng góp vai trò của khoa học tự
nhiên?
Câu 2: Khoa học tự nhiên có những đóng góp gì cho cuộc sống của con người?
Câu 3: Một lần, bạn An lấy một ít xi măng trộn với cát rồi tự xây một mô hình ngôi nhà
nhỏ giống với ngôi nhà của mình. Bạn Khánh đến rủ bạn An đi đá bóng. An nói: Để mình
làm cho xong công trình nghiên cứu khoa học này tôi sẽ đi đá bóng. Theo em, việc mà
bạn An đang làm có được coi là nghiên cứu khoa học không?
Câu 4: Bạn An cùng bạn Khang chơi thả diều.
a) Hoạt động chơi thả diều có phải là nghiên cứu khoa học tự nhiên không?
b) Theo em, người ta đã nghiên cứu và vận dụng sự hiểu biết nào trong tự nhiên để tạo ra
con diều trong trò chơi?
Câu 5: Để nuôi tôm đạt năng suất, ngoài việc cho tôm ăn các loại thức ăn phù hợp, người
nông dân còn lắp đặt hệ thống quạt nước ở các đầm nuôi tôm.
a) Người nông dân lắp máy quạt nước cho đầm tôm để làm gì?
b) Việc lắp đặt hệ thống quạt nước cho đầm tôm có phải là hoạt động nghiên cứu khoa
học không?
c) Việc cho tôm ăn có phải là nghiên cứu khoa học không?
d) Việc nghiên cứu công thức để chế biến ra thức ăn tốt nhất, giúp tôm phát triển có phải
là nghiên cứu khoa học không?
III. Trắc nghiệm tính đúng sai
Câu 1: Đánh giá tính đúng sai các nhận định sau đây?
a. Nghiên cứu trang phục của các nước được xem là nghiên cứu khoa học tự nhiên.
b. Nghiên cứu vaccine phòng chống virus COVID – 19 trong phòng thí nghiệm được xem
là nghiên cứu khoa học tự nhiên.
c. Vật sống có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản…
d. Khoa học tự nhiên là tổng thể của khoa học, nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên, tìm ra
các tính chất, các quy luật của chúng.
Câu 2: Đánh giá tính đúng sai các nhận định sau đây?
a. Môn khoa học tự nhiên là môn học tìm hiểu về thế giới tự nhiên và những ứng dụng
khoa học tự nhiên trong cuộc sống.
b. Hoạt động nghiên cứu khoa học là hoạt động con người thụ động tìm tòi, khám phá ra
tri thức khoa học.
c. Việc lai tạo giống cây trồng mới để tăng năng suất thể hiện vai trò hoạt động nghiên
cứu khoa học.
d. Vật sống là xe máy, người máy và bình đựng nước vì nó mang những đặc điểm của vật
sống.
IV. Câu hỏi ngắn
Câu 1: Em đang đun nước, sau một thời gian thấy tiếng nước reo và mặt nước sủi lăn tăn,
nước bắt đầu sôi. Vậy hiện tượng nước sôi liên quan tới lĩnh vực khoa học nào?
Câu 2: Lĩnh vực chuyên nghiên cứu về động vật thuộc lĩnh vực nào của khoa học tự
nhiên?
Câu 3: Ứng dụng nông dân xử lí đất chua bằng vôi bột liên quan tới lĩnh vực nào của
khoa học tự nhiên?
Câu 4: Người chuyên nghiên cứu khoa học tự nhiên được gọi là gì?
Phần 2. ĐÁP ÁN
I. Trắc nghiệm
Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án
1
A/D
5
B
9
B
13
C
17
C
2
B/C
6
C
10
D
14
D/C
18
C
3
D/C
7
B/C
11
C/C
15
B/C
19
D
4
C
8
D/A
12
B
16
A
20
A/D
II. Tự luận
Câu 1: Một số hoạt động trong thực tế có đóng góp vai trò của khoa học tự nhiên.
– Sử dụng bình nước nóng năng lượng mặt trời.
– Sử dụng máy bay tưới nước cho cây.
– Sử dụng hệ thống tưới nước tự động.
Câu 2: Khoa học tự nhiên có những đóng góp quan trọng và to lớn cho cuộc sống của
con người:
– Cung cấp thông tin và nâng cao hiểu biết của con người: nhờ có những sự tìm hiểu,
khám phá mà con người biết về thế giới tự nhiên xung quanh thật phong phú và đa dạng.
– Mở rộng sản xuất và phát triển kinh tế: nhờ có những sự nghiên cứu, sáng chế ra các
loại máy móc, lai tạo nhiều giống cây trồng,…
– Bảo vệ sức khỏe và cuộc sống của con người: nhờ có sự ứng dụng từ khoa học công
nghệ và sự nghiên cứu sản xuất các loại vacxin, thuốc chữa bệnh,… giúp nâng cao chất
lượng sức khỏe và chữa được nhiều bệnh cho con người.
– Bảo vệ môi trường; Ứng phó với biến đổi khí hậu: khoa học tự nhiên với nhiệm vụ
nghiên cứu các sự vật hiện tượng xảy ra trong tự nhiên, từ đó xây dựng những công trình
ứng dụng những lợi thế tự nhiên đem lại để giảm thiểu những tác động tiêu cực của tự
nhiên đồng thời góp phần cải tạo và nâng cao chất lượng cuộc sống (dựa vào năng lượng
gió, nước, Mặt Trời ….để sản xuất ra năng lượng điện).
Câu 3: Việc mà bạn An đang không được coi là nghiên cứu khoa học vì:
– Nghiên cứu khoa học là tìm ra các tính chất, các quy luật của hiện tượng tự nhiên,
những ảnh hưởng của chúng đến cuộc sống con người và môi trường.
– Việc bạn An làm chỉ là hoạt động làm theo người khác.
Nên việc bạn An đang làm không được coi là nghiên cứu khoa học.
Câu 4:
a) Hoạt động chơi thả diều không phải là hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên vì:
– Hoạt động chơi thả diều không tìm ra các tính chất, các quy luật của hiện tượng tự
nhiên, những ảnh hưởng của chúng đến cuộc sống con người và môi trường.
– Hoạt động chơi thả diều chỉ là một trò chơi dân gian bình thường.
b) Người ta đã nghiên cứu và vận dụng sự hiểu biết về quá trình bay lượn của chim và
sức đẩy của gió để tạo ra con diều trong trò chơi.
Câu 5:
a) Người nông dân lắp máy quạt nước cho đầm tôm để:
– Cung cấp nguồn oxygen cho tôm, giải phóng khí độc. Tôm thiếu oxygen có thể bị đục
cơ, không lột vỏ được và chết.
– Phân bố đều thuốc, chế phẩm hóa chất.. trong nước ao.
– Tăng cường hoạt động của tôm giúp tôm tiêu hóa và hấp thụ thức ăn tốt hơn.
– Gom tụ chất thải, làm sạch môi trường…
b) Việc lắp đặt hệ thống quạt nước cho đầm tôm không phải là hoạt động nghiên cứu
khoa học vì đó chỉ là sự vận dụng kết quả của nghiên cứu khoa học vào nuôi trồng thủy
sản.
c) Việc cho tôm ăn không phải là nghiên cứu khoa học vì:
– Việc cho tôm ăn không tìm ra các tính chất, các quy luật của hiện tượng tự nhiên,
những ảnh hưởng của chúng đến cuộc sống con người và môi trường.
– Việc cho tôm ăn chỉ là việc làm bình thường hàng ngày.
d) Việc nghiên cứu công thức để chế biến ra thức ăn tốt nhất, giúp tôm phát triển là
nghiên cứu khoa học vì người ta phải nghiên cứu, thí nghiệm rất nhiều lần để xây dựng
được công thức mới, chế biến ra thức ăn mới tốt nhất giúp tôm phát triển.
III. Trắc nghiệm tính đúng sai
Câu
Lệnh hỏi
a
b
1
c
d
IV. Câu hỏi ngắn
Câu
1
2
Đúng/Sai
S
Đ
Đ
S
Đáp án
Vật lí học
Sinh học
Câu
2
Câu
3
4
Lệnh hỏi
a
b
c
d
Đúng/Sai
Đ
S
Đ
S
Đáp án
Hóa học
Nhà khoa học
Bài 2. MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO VÀ QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG
THỰC HÀNH
Phần 1. BÀI TẬP
I. Trắc nghiệm
Câu 1:
a) Người ta sử dụng dụng cụ nào để đo chiều dài?
A. Thước dây.
B. Dây rọi.
C. Cốc đong.
điện tử.
b) Các bước để đo thể tích một hòn đá:
1. Buộc hòn đá vào một sợi dây.
D.
Đồng
hồ
2. Cầm sợi dây, nhúng hòn đá ngập trong nước ở cốc đong, mực nước trong cốc dâng lên.
3. Đặt cốc đong trên mặt phẳng, đổ một lượng nước bằng khoảng thể tích cốc, đọc và ghi
lại thể tích nước.
4. Đọc và ghi lại thể tích nước. Lấy thể tích này trừ đi thể tích nước ban đầu ta tính được
thể tích hòn đá.
Thứ tự thực hiện đúng các bước là:
A. 1 – 2 – 3 – 4.
B. 1 – 4 – 3 – 2.
C. 3 – 1 – 2 – 4.
D. 3 – 4 – 2 –
1.
Câu 2:
a) Người ta sử dụng dụng cụ nào để đo khối lượng?
A. Nhiệt kế.
B. Cân điện tử.
C. Đồng hồ bấm giây. D. Bình chia
độ.
b) Người ta sử dụng dụng cụ nào để đo chiều dài mảnh đất?
A. Thước dây.
B. Thước thẳng.
C. Thước kẹp.
D. Thước cuộn.
Câu 3: Người ta sử dụng dụng cụ nào để đo thời gian?
A. Thước cuộn.
B. Ống pipet.
C. Đồng hồ.
D. Điện thoại.
Câu 4:
a) Người ta sử dụng dụng cụ nào để đo thể tích?
A. Thước kẻ.
B. Nhiệt kế rượu.
C. Chai lọ bất kì.
D. Bình chia
độ.
b) Để lấy 2ml nước cất, nên sử dụng dụng cụ nào dưới đây là thích hợp nhẩt?
A. Cốc đong có dung tích 50 mL.
B. Ống pipet có dung tích 5 mL.
C. Ống nhỏ giọt có dung tích 1mL.
D. Ống nghiệm có dung tích 10 mL.
Câu 5: Quy định nào sau đây thuộc quy định những việc cần làm trong phòng thực hành?
A. Được ăn, uống trong phòng thực hành.
B. Đeo găng tay và kính bảo hộ khi làm thí nghiệm.
C. Làm vỡ ống nghiệm không báo với giáo viên vì tự mình có thể tự xử lý được.
D. Ngửi nếm các hóa chất.
Câu 6: Kí hiệu nào sau đây là kí hiệu cảnh báo nguy hiểm chất gây nổ?
A.
B.
C.
D.
Câu 7:
a) Khi xảy ra sự cố trong phòng thí nghiệm ta nên làm gì?
A. Tự ý xử lý sự cố.
B. Gọi bạn xử lý giúp.
C. Báo giáo viên.
D. Đi làm việc khác, coi như không phải mình gây ra.
b) Việc làm nào dưới đây không được thực hiện trong phòng thực hành?
A. Ăn, uống trong phòng thực hành.
B. Làm theo hướng dẫn của thầy, cô giáo.
C. Đeo găng tay và kính bảo hộ khi làm thí nghiệm.
D. Thu dọn hóa chất sau khi sử dụng.
Câu 8:
a) Việc nào sau đây là việc không nên làm trong phòng thực hành?
A. Chạy nhảy trong phòng thực hành.
B. Đọc hiểu các biển cảnh báo trong phòng thực hành khi đi vào khu vực có biển cảnh
báo.
C. Làm thí nghiệm dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
D. Cẩn thận khi dùng lửa bằng đèn cồn để phòng tránh cháy nổ.
b) Hành động nào sau đây không thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực hành
A. Làm thí nghiệm theo hướng dẫn của giáo viên.
B. Làm theo các thí nghiệm xem trên internet.
C. Đeo găng tay khi làm thí nghiệm với hoá chất.
D. Rửa sạch tay sau khi làm thí nghiệm.
Câu 9: Việc nào sau đây là việc nên làm trong phòng thực hành?
A. Mang đồ ăn vào phòng thực hành.
B. Buộc tóc gọn gàng khi làm thí nghiệm.
C. Mang hết các đồ thí nghiệm ra bàn thực hành.
D. Đổ hóa chất vào cống thoát nước.
Câu 10: Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành cần thực hiện nguyên tắc nào dưới
đây?
A. Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của bàn bè trong lớp.
B. Có thể nhận biết hóa chất bằng cách ngửi hóa chất.
C. Mang đồ ăn vào phòng thực hành.
D. Đọc kĩ nội quy và thực hiện theo nội quy phòng thực hành.
Câu 11: Hoạt động nào sau đây không thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực
hành?
A. Đeo găng tay khi làm thí nghiệm.
B. Không ăn uống, đùa nghịch trong phòng thí nghiệm.
C. Để hóa chất không đúng nơi quy định sau khi làm xong thí nghiệm.
D. Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của giáo viên.
Câu 12: Biển báo trong hình dưới đây có ý nghĩa gì?
A. Cấm uống nước. B. Cấm lửa.
C. Chất độc sinh học. D. Chất ăn
mòn.
Câu 13: Khi làm thí nghiệm, không may làm vỡ ống hóa chất xuống sàn nhà ta cần phải
làm gì đầu tiên?
A. Lấy tay hót hóa chất bị đổ vào ống hóa chất khác.
B. Dùng tay nhặt ống hóa chất đã vỡ vào thùng rác.
C. Trải giấy thấm lên dung dịch đã bị đổ ra ngoài.
D. Gọi cấp cứu y tế.
Câu 14:
a) Khi làm thí nghiệm, không may làm vỡ nhiệt kế thủy ngân, ta cần phải làm gì khi thu
dọn thủy ngân?
A. Đóng kín cửa lại, đeo khẩu trang và găng tay, dùng chổi mềm quét dọn.
B. Mở toang cừa sổ cho thủy ngân bay ra hết.
C. Lấy chổi và hót rác gom thật nhanh gọn, không đeo khẩu trang.
D. Gọi cấp cứu y tế.
b) Tế bào thịt quả cà chua có đường kính khoảng 0,55 mm. Để quan sát tế bào thịt quả cà
chua thì chọn kính hiển vi có độ phóng to nào dưới đây là phù hợp?
A. 40 lần. B. 400 lần.
C. 1000 lần.
D. 3000 lần.
Câu 15:
a) Biển báo dưới đây có ý nghĩa gì?
A. Cấm thực hiện.
B. Cảnh báo các khu vực nguy hiểm.
C. Cảnh báo chỉ dẫn thực hiện.
D. Cảnh bảo bắt buộc thực hiện.
b) Hệ thống phóng đại của kính hiển vi bao gồm
A. thị kính, vật kính.
B. chân kính, thân kính, bàn kính, kẹp giữ mẫu.
C. ốc to (núm chỉnh thô), ốc nhỏ (núm chỉnh tinh).
D. đèn chiếu sáng, gương, màn chắn sáng.
Câu 16:
a) Dụng cụ dưới đây gọi là gì và có tác dụng gì?
A. Ống bơm khí, dùng để bơm không khí vào ống nghiệm.
B. Ống bơm hóa chất, dùng để làm thí nghiệm.
C. Ống pipette, dùng để lấy hóa chất.
D. Ống bơm tiêm, dùng để chuyển hóa chất cho cây trồng.
b) Kính lúp đơn giản
A. gồm một tấm kính lồi (dày ở giữa, mỏng ở mép viền).
B. gồm một tấm kính lõm (mỏng ở giữa, dày ở mép viền).
C. gồm một tấm kính một mặt phẳng, một mặt lõm (mỏng ở giữa, dày ở mép viền).
D. gồm một tấm kính hai mặt phẳng đều nhau.
c) Sử dụng kính lúp có thể phóng to ảnh lên tới
A. 20 lần.
B. 200 lần.
C. 500 lần.
D. 1000 lần.
Câu 17:
a) Cách sử dụng kính lúp nào sau đây là đúng?
A. Đặt kính ở khoảng sao cho nhìn thấy vật rõ nét, mắt nhìn vào mặt kính.
B. Đặt kính cách xa mắt, mắt nhìn vào mặt kính.
C. Đặt kính ở khoảng 20 cm, mắt nhìn vào mặt kính.
D. Đặt kính trong khoảng mắt không phải điều tiết, mắt nhìn vào mặt kính.
b) Muốn nhín rõ dấu vân tay thì ta nên sử dụng kính gì?
A. Kính cận.
B. Kính hiển vi.
C. Kính lúp.
D. Kính thiên
văn.
c) Nếu muốn quan sát các loại gân lá, em nên sử dụng loại kính nào?
A. Kính hiển vi.
B. Kính râm.
C. Kính lúp.
D. Kính cận.
Câu 18:
a) Ta dùng kính lúp để quan sát
A. Trận bóng đá trên sân vận động.
B. Một con ruồi.
C. Các chi tiết máy của đồng hồ đeo tay.
D. Kích thước của tế bào virus.
b) Ở mỗi loại kính lúp có ghi: 3x, 5x,… số chỉ đó có ý nghĩa gì?
A. Là số bội giác của kính lúp cho biết kích thước ảnh quan sát được trong kính.
B. Là số bội giác của kính lúp cho biết độ lớn của vật.
C. Là số bội giác của kính lúp cho biết vị trí của vật.
D. Là số bội giác của kính lúp cho biết khả năng phóng to ảnh của một vật.
Câu 19:
a) Khi nói về cách ngắm chừng qua kính hiển vi, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Điều chỉnh khoảng cách giữa vật kính và thị kính sao cho ảnh của vật qua kính hiển
vi nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.
B. Điều chỉnh khoảng cách giữa mắt và thị kính sao cho ảnh của vật qua kính hiển vi
nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.
C. Điều chỉnh khoảng cách giữa vật và kính sao cho ảnh của vật qua kính hiển vi nằm
trong khoảng nhìn rõ của mắt.
D. Điều chỉnh tiêu cự của thị kính sao cho ảnh cuối cùng của vật qua kính hiển vi nằm
trong khoảng nhìn rõ của mắt.
b) Quan sát vật nào dưới đây không cần phải sử dụng kính hiển vi quang học
A. Tế bào virus.
B. Hồng cầu.
C. Gân lá cây.
D. Tế bào lá
cây.
Câu 20:
a) Khi sử dụng kính hiển vi để quan sát các vật nhỏ, người ta điều chỉnh theo cách nào
sau đây?
A. Thay đổi khoảng cách giữa vật và vật kính bằng cách đưa toàn bộ ống kính lên hay
xuống sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ nhất.
B. Thay đổi khoảng cách giữa vật và vật kính bằng cách giữ nguyên toàn bộ ống kính,
đưa vật lại gần vật kính sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ nhất.
C. Thay đổi khoảng cách giữa vật kính và thị kính sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và
rõ nhất.
D. Thay đổi khoảng cách giữa vật và thị kính sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ
nhất.
b) Người ta sử dụng kính hiển vi để quan sát:
A. Hồng cầu.
B. Mặt Trăng.
C. Máy bay.
D. Con kiến.
II. Tự luận
Câu 1: Tại sao khi di chuyển kính hiển vi phải dùng cả hai tay, một tay đỡ chân kính,
một tay cầm chắc thân kính và không được để tay ướt hay bẩn lên mặt kính?
Câu 2: Điền dụng cụ đo tương ứng với từng phép đo trong bảng dưới đây.
STT
Phép đo
1
Cân nặng cơ thể người
2
Thời gian bạn Hiếu chạy quãng đường 200m
3
Đong 200 mL nước
4
Chiều dài phòng học
5
Thân nhiệt (nhiệt độ cơ thể)
Dụng cụ đo
Câu 3: Tại sao cần phải bảo quản kính lúp như lau chùi, vệ sinh kính thường xuyên bằng
khăn mềm và sử dụng nước rửa kính chuyên dụng (nếu có).
Câu 4: Trong phòng thực hành có thiết bị như trong sau:
a) Tên thiết bị này là gì?
b) Thiết bị này dùng để làm gì?
c) Sau khi dùng thiết bị này làm thí nghiệm, bạn Nguyên không gỡ quả nặng trên thiết bị
và treo lên giá đỡ. Theo em, bạn Nguyên làm vậy là đúng hay sai? Giải thích.
III. Trắc nghiệm tính đúng sai
Câu 1: Đánh giá tính đúng sai các phát biểu sau đây?
a. Quan sát gân lá cây ta dùng kính lúp.
b. Quan sát tế bào virus ta dùng kính hiển vi.
c. Để đo thể tích hòn đá bỏ lọt bình chia độ ta cần bình chia độ, bình tràn và bình chứa.
d. Để lấy một lượng chất lỏng ta dùng ống hút nhỏ giọt.
Câu 2: Đánh giá tính đúng sai các phát biểu sau đây?
a. Khi không may bị hoá chất ăn da bám lên tay thì bước đầu tiên và cần thiết nhất là phải
làm là đưa ra trung tâm y tế cấp cứu.
b. Cách đặt mắt để đọc thể tích chất lỏng là đặt mắt nhìn ngang với độ cao mực chất lỏng
trong bình.
c. Đặc điểm của kí hiệu cảnh báo cấm là hình tròn, viền đỏ, nền trắng.
d. Khi quan sát gân lá cây ta chọn kính lúp vì gân lá cây không quá nhỏ chỉ cần kính lúp
có khả năng phóng đại hình ảnh từ 20 đến 200 lần là quan sát rõ.
IV. Câu hỏi ngắn
Câu 1: Hệ thống điều chỉnh của kính hiển vi bao gồm các bộ phận gì?
Câu 2: Hãy sắp xếp các bước sau đây sao cho có thể sử dụng kính hiển vi quang học để
quan sát vật rõ nét.
(1) Chọn vật thích hợp (10x, 40x hoặc 100x) theo mục đích quan sát.
(2) Đặt tiêu bản lên bàn kính, dùng kẹp để giữ tiêu bản. Vặn ốc to theo chiều kim đồng
hồ để hạ vật kính gần quan sát vào tiêu bản (cẩn thận không để mặt của vật kính chạm
vào tiêu bản).
(3) Vặn ốc nhỏ thật chậm, đến khi nhìn thấy mẫu vật thật rõ nét.
(4) Điều chỉnh ánh sáng cho thích hợp với vật kính.
(5) Mắt nhìn vào thị kính, vặn ốc to theo chiều ngược lại để đưa vật kính lên từ từ đến
khi nhìn thấy mẫu vật cần quan sát.
Câu 3: Để đo thể tích chất lỏng, em dùng dụng cụ nào?
Câu 4: Biển báo ở hình bên cho chúng ta biết điều gì?
Phần 2. ĐÁP ÁN
I. Trắc nghiệm
Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án
1
A/C
5
B
9
B
13
C
17
A/C/C
2
B/D
6
A
10
D
14
A/A
18
C/D
3
C
7
C/A
11
C
15
B/A
19
C/C
4
D/B
8
A/B
12
A
16
B/A/A
20
A/A
II. Tự luận
Câu 1:
– Khi di chuyển kính hiển vi phải dùng cả hai tay, m
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
BIÊN SOẠN THEO CẤU TRÚC MỚI
Dùng chung cho các bộ SGK hiện hành
Có đáp án chi tiết
Bài 1. GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Phần 1. BÀI TẬP
I. Trắc nghiệm
Câu 1: Đối tượng nghiên cứu của lĩnh vực Sinh học là
A. Sinh vật và sự sống trên Trái Đất.
B. Vật không sống.
C. Năng lượng và sự biến đổi năng lượng.
D. Vật chất và quy luật vận động.
b) Hoạt động nào sau đây của con người không phải là hoạt động nghiên cứu khoa học?
A. Tìm hiểu sinh sản của loài tôm.
B. Nghiên cứu vacxin phòng bệnh.
C. Theo dõi nuôi cấy mô cây trồng trong phòng thí nghiệm.
D. Gặt lúa ở ngoài đồng.
Câu 2:
a) Khoa học tự nhiên bao gồm những lĩnh vực chính nào?
A. Vật lí, Sinh học, Thiên văn học, Hóa học, Văn học.
B. Vật lí, Sinh học, Thiên văn học, Khoa học Trái Đất, Hóa học.
C. Vật lí, Sinh học, Toán học, Hóa học, Tiếng anh.
D. Hóa học, Sinh học, Khoa học Trái Đất, Toán học, Lịch sử.
b) Hoạt động nào sau đây không được xem là nghiên cứu khoa học tự nhiên?
A. Nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển của động vật.
B. Nghiên cứu sự lên xuống của thủy triều.
C. Nghiên cứu sự khác nhau giữa văn hóa Việt Nam và văn hóa Trung Quốc.
D. Nghiên cứu cách thức sản xuất phân bón hóa học.
Câu 3:
a) Khoa học tự nhiên có những vai trò nào đối với cuộc sống?
A. Cung cấp thông tin và nâng cao hiểu biết của con người.
B. Mở rộng sản xuất và phát triển kinh tế.
C. Bảo vệ sức khỏe và cuộc sống của con người.
D. Cả 3 phương án trên.
b) Theo em, việc lắp ráp pin cho nhà máy điện mặt trời thể hiện vai trò nào dưới đây của
khoa học tự nhiên?
A. Chăm sóc sức khỏe con người.
B. Nâng cao khả năng hiểu biết của con người về tự nhiên.
C. Ứng dụng công nghệ vào đời sống, sản xuất.
D. Hoạt động nghiên cứu khoa học.
Câu 4: Thiên văn học nghiên cứu đối tượng nào?
A. Nghiên cứu về Trái Đất.
B. Nghiên cứu về các chất và sự biến đổi các chất.
C. Nghiên cứu về vũ trụ.
D. Nghiên cứu về vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng.
Câu 5: Vật nào sau đây là vật sống?
A. Xe đạp.
B. Quả bưởi ở trên cây. C. Robot.
D. Máy bay.
Câu 6: Đặc điểm nào dưới đây là biểu hiện của thải bỏ chất thải?
A. Con gà ăn thóc.
B. Con lợn sinh con.
C. Cây hấp thụ khí cacbonic thải khí oxygen. D. Em bé khóc khi người lạ bế.
Câu 7:
a) Các vật sống bao gồm những vật nào?
A. Mọi vật chất.
B. Sinh vật và dạng sống đơn giản (như
virus).
C. Sự vật, hiện tượng.
D. Con người và động, thực vật.
b) Điền vào chỗ trống “…” để được câu hoàn chỉnh:
Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu về …, quy luật tự nhiên, những ảnh
hưởng của chúng đến cuộc sống con người và môi trường.
A. động vật, thực vật.
B. con người, thế giới tự nhiên.
C. các sự vật, hiện tượng..
D. thế giới tự nhiên và thế giới loài
người.
Câu 8:
a) Những hoạt động nào sau đây là hoạt động nghiên cứu khoa học?
A. Các nhà khoa học tìm hiểu vũ trụ.
B. Các nhà khoa học tìm hiểu đặc điểm sinh sản của loài tôm hùm.
C. Các nhà khoa học tìm hiểu lai tạo giống lúa mới.
D. Cả 3 hoạt động trên.
b) Theo em việc lai tạo giống cây trồng mới để tăng năng suất thể hiện vai trò nào dưới
đây của khoa học tự nhiên?
A. Hoạt động nghiên cứu khoa học.
B. Nâng cao nhận thức của con người về thế giới tự nhiên.
C. Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống, sản xuất, kinh doanh.
D. Chăm sóc sức khỏe con người.
Câu 9: Vật nào sau đây là vật không sống?
A. Vi khuẩn.
B. Quạt điện.
C. Cây hoa hồng đang nở hoa.
D. Con cá đang bơi.
Câu 10: Đối tượng nghiên cứu nào sau đây thuộc lĩnh vực Hóa học?
A. Năng lượng Mặt Trời.
B. Hệ Mặt Trời.
C. Hiện tượng quang hợp.
D. Cánh cửa sắt để ngoài trời một thời gian bị gỉ.
Câu 11:
a) Lĩnh vực nào sau đây không thuộc về khoa học tư nhiên (KHTN)?
A. Sinh Hóa.
B. Thiên văn.
C. Lịch sử.
D. Địa chất.
b) Ứng dụng mô hình trồng rau thủy canh liên quan đến lĩnh vực nào của khoa học tự
nhiên?
A. Vật lí.
B. Hoá học.
C. Sinh học.
D. Khoa học
Trái Đất.
Câu 12: Đối tượng nghiên cứu nào sau đây là của khoa học tự nhiên?
A. Nghiên cứu về tâm lí của vận động viên bóng đá.
B. Nghiên cứu về lịch sử hình thành vũ trụ.
C. Nghiên cứu về ngoại ngữ.
D. Nghiên cứu về luật đi đường.
Câu 13: Hoạt động nào sau đây của con người là hoạt động nghiên cứu khoa học?
A. Hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con người trong cuộc sống.
B. Hoạt động học tập của học sinh.
C. Hoạt động làm thí nghiệm điều chế chất mới.
D. Hoạt động thả diều của các em nhỏ.
Câu 14:
a) Ý nào dưới đây không phải là vai trò của khoa học tự nhiên trong đời sống?
A. Mở rộng sản xuất, phát triển kinh tế.
B. Bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
C. Bảo vệ sức khỏe và cuộc sống của con người.
D. Định hướng tư tưởng, phát triển hệ thống chính trị.
b) Theo em việc sử dụng năng lượng gió để sản xuất điện thể hiện vai trò nào dưới đây
của khoa học tự nhiên?
A. Hoạt động nghiên cứu khoa học.
B. Nâng cao nhận thức của con người về thế giới tự nhiên.
C. Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống, sản xuất, kinh doanh.
D. Chăm sóc sức khỏe con người.
Câu 15:
a) Đối tượng nghiên cứu của lĩnh vực vật lí là gì?
A. Khoa học Trái Đất, vũ trụ và các hành tinh.
B. Vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng.
C. Sinh vật và môi trường.
D. Chất và sự biến đổi các chất.
b) Thí nghiệm đo lực kéo hộp bút trên mặt bàn thuộc lĩnh vực khoa học nào?
A. Hóa học.
B. Khoa học Trái Đất. C. Vật lí học.
D. Thiên văn
học.
Câu 16: Vật nào dưới đây là vật sống?
A. Vi khuẩn.
B. Cành gỗ mục.
C. Hòn đá.
D. Cái bàn.
Câu 17: Con gà đẻ trứng là thể hiện dấu hiệu nào của vật sống?
A. Thải bỏ chất thải. B. Vận động.
C. Sinh sản.
D. Lớn lên.
Câu 18: Đặc điểm nào dưới đây là biểu hiện của sự sinh sản ở thực vật?
A. Tăng chiều cao.
B. Tăng trọng lượng cơ thể.
C. Ra hoa, tạo quả và hạt.
D. Tăng số lượng cành, nhánh.
Câu 19: Hiện tượng cây mọc hướng về phía ánh sáng khi được chiếu sáng từ một phía là
đặc điểm nào của vật sống?
A. Lớn lên.
B. Sinh sản.
C. Di chuyển.
D. Cảm ứng.
Câu 20:
a) Khoa học tự nhiên nghiên cứu về lĩnh vực nào sau đây?
A. Động vật hoang dã.
B. Văn hóa các nước.
C. Âm nhạc.
D. Mỹ thuật.
b) Nhà máy điện mặt trời là ứng dụng không thuộc lĩnh vực nào của khoa học tự nhiên?
A. Hoá học.
B. Vật lí.
C. Thiên văn học.
D. Sinh học
II. Tự luận
Câu 1: Em hãy kể tên một số hoạt động trong thực tế có đóng góp vai trò của khoa học tự
nhiên?
Câu 2: Khoa học tự nhiên có những đóng góp gì cho cuộc sống của con người?
Câu 3: Một lần, bạn An lấy một ít xi măng trộn với cát rồi tự xây một mô hình ngôi nhà
nhỏ giống với ngôi nhà của mình. Bạn Khánh đến rủ bạn An đi đá bóng. An nói: Để mình
làm cho xong công trình nghiên cứu khoa học này tôi sẽ đi đá bóng. Theo em, việc mà
bạn An đang làm có được coi là nghiên cứu khoa học không?
Câu 4: Bạn An cùng bạn Khang chơi thả diều.
a) Hoạt động chơi thả diều có phải là nghiên cứu khoa học tự nhiên không?
b) Theo em, người ta đã nghiên cứu và vận dụng sự hiểu biết nào trong tự nhiên để tạo ra
con diều trong trò chơi?
Câu 5: Để nuôi tôm đạt năng suất, ngoài việc cho tôm ăn các loại thức ăn phù hợp, người
nông dân còn lắp đặt hệ thống quạt nước ở các đầm nuôi tôm.
a) Người nông dân lắp máy quạt nước cho đầm tôm để làm gì?
b) Việc lắp đặt hệ thống quạt nước cho đầm tôm có phải là hoạt động nghiên cứu khoa
học không?
c) Việc cho tôm ăn có phải là nghiên cứu khoa học không?
d) Việc nghiên cứu công thức để chế biến ra thức ăn tốt nhất, giúp tôm phát triển có phải
là nghiên cứu khoa học không?
III. Trắc nghiệm tính đúng sai
Câu 1: Đánh giá tính đúng sai các nhận định sau đây?
a. Nghiên cứu trang phục của các nước được xem là nghiên cứu khoa học tự nhiên.
b. Nghiên cứu vaccine phòng chống virus COVID – 19 trong phòng thí nghiệm được xem
là nghiên cứu khoa học tự nhiên.
c. Vật sống có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản…
d. Khoa học tự nhiên là tổng thể của khoa học, nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên, tìm ra
các tính chất, các quy luật của chúng.
Câu 2: Đánh giá tính đúng sai các nhận định sau đây?
a. Môn khoa học tự nhiên là môn học tìm hiểu về thế giới tự nhiên và những ứng dụng
khoa học tự nhiên trong cuộc sống.
b. Hoạt động nghiên cứu khoa học là hoạt động con người thụ động tìm tòi, khám phá ra
tri thức khoa học.
c. Việc lai tạo giống cây trồng mới để tăng năng suất thể hiện vai trò hoạt động nghiên
cứu khoa học.
d. Vật sống là xe máy, người máy và bình đựng nước vì nó mang những đặc điểm của vật
sống.
IV. Câu hỏi ngắn
Câu 1: Em đang đun nước, sau một thời gian thấy tiếng nước reo và mặt nước sủi lăn tăn,
nước bắt đầu sôi. Vậy hiện tượng nước sôi liên quan tới lĩnh vực khoa học nào?
Câu 2: Lĩnh vực chuyên nghiên cứu về động vật thuộc lĩnh vực nào của khoa học tự
nhiên?
Câu 3: Ứng dụng nông dân xử lí đất chua bằng vôi bột liên quan tới lĩnh vực nào của
khoa học tự nhiên?
Câu 4: Người chuyên nghiên cứu khoa học tự nhiên được gọi là gì?
Phần 2. ĐÁP ÁN
I. Trắc nghiệm
Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án
1
A/D
5
B
9
B
13
C
17
C
2
B/C
6
C
10
D
14
D/C
18
C
3
D/C
7
B/C
11
C/C
15
B/C
19
D
4
C
8
D/A
12
B
16
A
20
A/D
II. Tự luận
Câu 1: Một số hoạt động trong thực tế có đóng góp vai trò của khoa học tự nhiên.
– Sử dụng bình nước nóng năng lượng mặt trời.
– Sử dụng máy bay tưới nước cho cây.
– Sử dụng hệ thống tưới nước tự động.
Câu 2: Khoa học tự nhiên có những đóng góp quan trọng và to lớn cho cuộc sống của
con người:
– Cung cấp thông tin và nâng cao hiểu biết của con người: nhờ có những sự tìm hiểu,
khám phá mà con người biết về thế giới tự nhiên xung quanh thật phong phú và đa dạng.
– Mở rộng sản xuất và phát triển kinh tế: nhờ có những sự nghiên cứu, sáng chế ra các
loại máy móc, lai tạo nhiều giống cây trồng,…
– Bảo vệ sức khỏe và cuộc sống của con người: nhờ có sự ứng dụng từ khoa học công
nghệ và sự nghiên cứu sản xuất các loại vacxin, thuốc chữa bệnh,… giúp nâng cao chất
lượng sức khỏe và chữa được nhiều bệnh cho con người.
– Bảo vệ môi trường; Ứng phó với biến đổi khí hậu: khoa học tự nhiên với nhiệm vụ
nghiên cứu các sự vật hiện tượng xảy ra trong tự nhiên, từ đó xây dựng những công trình
ứng dụng những lợi thế tự nhiên đem lại để giảm thiểu những tác động tiêu cực của tự
nhiên đồng thời góp phần cải tạo và nâng cao chất lượng cuộc sống (dựa vào năng lượng
gió, nước, Mặt Trời ….để sản xuất ra năng lượng điện).
Câu 3: Việc mà bạn An đang không được coi là nghiên cứu khoa học vì:
– Nghiên cứu khoa học là tìm ra các tính chất, các quy luật của hiện tượng tự nhiên,
những ảnh hưởng của chúng đến cuộc sống con người và môi trường.
– Việc bạn An làm chỉ là hoạt động làm theo người khác.
Nên việc bạn An đang làm không được coi là nghiên cứu khoa học.
Câu 4:
a) Hoạt động chơi thả diều không phải là hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên vì:
– Hoạt động chơi thả diều không tìm ra các tính chất, các quy luật của hiện tượng tự
nhiên, những ảnh hưởng của chúng đến cuộc sống con người và môi trường.
– Hoạt động chơi thả diều chỉ là một trò chơi dân gian bình thường.
b) Người ta đã nghiên cứu và vận dụng sự hiểu biết về quá trình bay lượn của chim và
sức đẩy của gió để tạo ra con diều trong trò chơi.
Câu 5:
a) Người nông dân lắp máy quạt nước cho đầm tôm để:
– Cung cấp nguồn oxygen cho tôm, giải phóng khí độc. Tôm thiếu oxygen có thể bị đục
cơ, không lột vỏ được và chết.
– Phân bố đều thuốc, chế phẩm hóa chất.. trong nước ao.
– Tăng cường hoạt động của tôm giúp tôm tiêu hóa và hấp thụ thức ăn tốt hơn.
– Gom tụ chất thải, làm sạch môi trường…
b) Việc lắp đặt hệ thống quạt nước cho đầm tôm không phải là hoạt động nghiên cứu
khoa học vì đó chỉ là sự vận dụng kết quả của nghiên cứu khoa học vào nuôi trồng thủy
sản.
c) Việc cho tôm ăn không phải là nghiên cứu khoa học vì:
– Việc cho tôm ăn không tìm ra các tính chất, các quy luật của hiện tượng tự nhiên,
những ảnh hưởng của chúng đến cuộc sống con người và môi trường.
– Việc cho tôm ăn chỉ là việc làm bình thường hàng ngày.
d) Việc nghiên cứu công thức để chế biến ra thức ăn tốt nhất, giúp tôm phát triển là
nghiên cứu khoa học vì người ta phải nghiên cứu, thí nghiệm rất nhiều lần để xây dựng
được công thức mới, chế biến ra thức ăn mới tốt nhất giúp tôm phát triển.
III. Trắc nghiệm tính đúng sai
Câu
Lệnh hỏi
a
b
1
c
d
IV. Câu hỏi ngắn
Câu
1
2
Đúng/Sai
S
Đ
Đ
S
Đáp án
Vật lí học
Sinh học
Câu
2
Câu
3
4
Lệnh hỏi
a
b
c
d
Đúng/Sai
Đ
S
Đ
S
Đáp án
Hóa học
Nhà khoa học
Bài 2. MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO VÀ QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG
THỰC HÀNH
Phần 1. BÀI TẬP
I. Trắc nghiệm
Câu 1:
a) Người ta sử dụng dụng cụ nào để đo chiều dài?
A. Thước dây.
B. Dây rọi.
C. Cốc đong.
điện tử.
b) Các bước để đo thể tích một hòn đá:
1. Buộc hòn đá vào một sợi dây.
D.
Đồng
hồ
2. Cầm sợi dây, nhúng hòn đá ngập trong nước ở cốc đong, mực nước trong cốc dâng lên.
3. Đặt cốc đong trên mặt phẳng, đổ một lượng nước bằng khoảng thể tích cốc, đọc và ghi
lại thể tích nước.
4. Đọc và ghi lại thể tích nước. Lấy thể tích này trừ đi thể tích nước ban đầu ta tính được
thể tích hòn đá.
Thứ tự thực hiện đúng các bước là:
A. 1 – 2 – 3 – 4.
B. 1 – 4 – 3 – 2.
C. 3 – 1 – 2 – 4.
D. 3 – 4 – 2 –
1.
Câu 2:
a) Người ta sử dụng dụng cụ nào để đo khối lượng?
A. Nhiệt kế.
B. Cân điện tử.
C. Đồng hồ bấm giây. D. Bình chia
độ.
b) Người ta sử dụng dụng cụ nào để đo chiều dài mảnh đất?
A. Thước dây.
B. Thước thẳng.
C. Thước kẹp.
D. Thước cuộn.
Câu 3: Người ta sử dụng dụng cụ nào để đo thời gian?
A. Thước cuộn.
B. Ống pipet.
C. Đồng hồ.
D. Điện thoại.
Câu 4:
a) Người ta sử dụng dụng cụ nào để đo thể tích?
A. Thước kẻ.
B. Nhiệt kế rượu.
C. Chai lọ bất kì.
D. Bình chia
độ.
b) Để lấy 2ml nước cất, nên sử dụng dụng cụ nào dưới đây là thích hợp nhẩt?
A. Cốc đong có dung tích 50 mL.
B. Ống pipet có dung tích 5 mL.
C. Ống nhỏ giọt có dung tích 1mL.
D. Ống nghiệm có dung tích 10 mL.
Câu 5: Quy định nào sau đây thuộc quy định những việc cần làm trong phòng thực hành?
A. Được ăn, uống trong phòng thực hành.
B. Đeo găng tay và kính bảo hộ khi làm thí nghiệm.
C. Làm vỡ ống nghiệm không báo với giáo viên vì tự mình có thể tự xử lý được.
D. Ngửi nếm các hóa chất.
Câu 6: Kí hiệu nào sau đây là kí hiệu cảnh báo nguy hiểm chất gây nổ?
A.
B.
C.
D.
Câu 7:
a) Khi xảy ra sự cố trong phòng thí nghiệm ta nên làm gì?
A. Tự ý xử lý sự cố.
B. Gọi bạn xử lý giúp.
C. Báo giáo viên.
D. Đi làm việc khác, coi như không phải mình gây ra.
b) Việc làm nào dưới đây không được thực hiện trong phòng thực hành?
A. Ăn, uống trong phòng thực hành.
B. Làm theo hướng dẫn của thầy, cô giáo.
C. Đeo găng tay và kính bảo hộ khi làm thí nghiệm.
D. Thu dọn hóa chất sau khi sử dụng.
Câu 8:
a) Việc nào sau đây là việc không nên làm trong phòng thực hành?
A. Chạy nhảy trong phòng thực hành.
B. Đọc hiểu các biển cảnh báo trong phòng thực hành khi đi vào khu vực có biển cảnh
báo.
C. Làm thí nghiệm dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
D. Cẩn thận khi dùng lửa bằng đèn cồn để phòng tránh cháy nổ.
b) Hành động nào sau đây không thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực hành
A. Làm thí nghiệm theo hướng dẫn của giáo viên.
B. Làm theo các thí nghiệm xem trên internet.
C. Đeo găng tay khi làm thí nghiệm với hoá chất.
D. Rửa sạch tay sau khi làm thí nghiệm.
Câu 9: Việc nào sau đây là việc nên làm trong phòng thực hành?
A. Mang đồ ăn vào phòng thực hành.
B. Buộc tóc gọn gàng khi làm thí nghiệm.
C. Mang hết các đồ thí nghiệm ra bàn thực hành.
D. Đổ hóa chất vào cống thoát nước.
Câu 10: Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành cần thực hiện nguyên tắc nào dưới
đây?
A. Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của bàn bè trong lớp.
B. Có thể nhận biết hóa chất bằng cách ngửi hóa chất.
C. Mang đồ ăn vào phòng thực hành.
D. Đọc kĩ nội quy và thực hiện theo nội quy phòng thực hành.
Câu 11: Hoạt động nào sau đây không thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực
hành?
A. Đeo găng tay khi làm thí nghiệm.
B. Không ăn uống, đùa nghịch trong phòng thí nghiệm.
C. Để hóa chất không đúng nơi quy định sau khi làm xong thí nghiệm.
D. Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của giáo viên.
Câu 12: Biển báo trong hình dưới đây có ý nghĩa gì?
A. Cấm uống nước. B. Cấm lửa.
C. Chất độc sinh học. D. Chất ăn
mòn.
Câu 13: Khi làm thí nghiệm, không may làm vỡ ống hóa chất xuống sàn nhà ta cần phải
làm gì đầu tiên?
A. Lấy tay hót hóa chất bị đổ vào ống hóa chất khác.
B. Dùng tay nhặt ống hóa chất đã vỡ vào thùng rác.
C. Trải giấy thấm lên dung dịch đã bị đổ ra ngoài.
D. Gọi cấp cứu y tế.
Câu 14:
a) Khi làm thí nghiệm, không may làm vỡ nhiệt kế thủy ngân, ta cần phải làm gì khi thu
dọn thủy ngân?
A. Đóng kín cửa lại, đeo khẩu trang và găng tay, dùng chổi mềm quét dọn.
B. Mở toang cừa sổ cho thủy ngân bay ra hết.
C. Lấy chổi và hót rác gom thật nhanh gọn, không đeo khẩu trang.
D. Gọi cấp cứu y tế.
b) Tế bào thịt quả cà chua có đường kính khoảng 0,55 mm. Để quan sát tế bào thịt quả cà
chua thì chọn kính hiển vi có độ phóng to nào dưới đây là phù hợp?
A. 40 lần. B. 400 lần.
C. 1000 lần.
D. 3000 lần.
Câu 15:
a) Biển báo dưới đây có ý nghĩa gì?
A. Cấm thực hiện.
B. Cảnh báo các khu vực nguy hiểm.
C. Cảnh báo chỉ dẫn thực hiện.
D. Cảnh bảo bắt buộc thực hiện.
b) Hệ thống phóng đại của kính hiển vi bao gồm
A. thị kính, vật kính.
B. chân kính, thân kính, bàn kính, kẹp giữ mẫu.
C. ốc to (núm chỉnh thô), ốc nhỏ (núm chỉnh tinh).
D. đèn chiếu sáng, gương, màn chắn sáng.
Câu 16:
a) Dụng cụ dưới đây gọi là gì và có tác dụng gì?
A. Ống bơm khí, dùng để bơm không khí vào ống nghiệm.
B. Ống bơm hóa chất, dùng để làm thí nghiệm.
C. Ống pipette, dùng để lấy hóa chất.
D. Ống bơm tiêm, dùng để chuyển hóa chất cho cây trồng.
b) Kính lúp đơn giản
A. gồm một tấm kính lồi (dày ở giữa, mỏng ở mép viền).
B. gồm một tấm kính lõm (mỏng ở giữa, dày ở mép viền).
C. gồm một tấm kính một mặt phẳng, một mặt lõm (mỏng ở giữa, dày ở mép viền).
D. gồm một tấm kính hai mặt phẳng đều nhau.
c) Sử dụng kính lúp có thể phóng to ảnh lên tới
A. 20 lần.
B. 200 lần.
C. 500 lần.
D. 1000 lần.
Câu 17:
a) Cách sử dụng kính lúp nào sau đây là đúng?
A. Đặt kính ở khoảng sao cho nhìn thấy vật rõ nét, mắt nhìn vào mặt kính.
B. Đặt kính cách xa mắt, mắt nhìn vào mặt kính.
C. Đặt kính ở khoảng 20 cm, mắt nhìn vào mặt kính.
D. Đặt kính trong khoảng mắt không phải điều tiết, mắt nhìn vào mặt kính.
b) Muốn nhín rõ dấu vân tay thì ta nên sử dụng kính gì?
A. Kính cận.
B. Kính hiển vi.
C. Kính lúp.
D. Kính thiên
văn.
c) Nếu muốn quan sát các loại gân lá, em nên sử dụng loại kính nào?
A. Kính hiển vi.
B. Kính râm.
C. Kính lúp.
D. Kính cận.
Câu 18:
a) Ta dùng kính lúp để quan sát
A. Trận bóng đá trên sân vận động.
B. Một con ruồi.
C. Các chi tiết máy của đồng hồ đeo tay.
D. Kích thước của tế bào virus.
b) Ở mỗi loại kính lúp có ghi: 3x, 5x,… số chỉ đó có ý nghĩa gì?
A. Là số bội giác của kính lúp cho biết kích thước ảnh quan sát được trong kính.
B. Là số bội giác của kính lúp cho biết độ lớn của vật.
C. Là số bội giác của kính lúp cho biết vị trí của vật.
D. Là số bội giác của kính lúp cho biết khả năng phóng to ảnh của một vật.
Câu 19:
a) Khi nói về cách ngắm chừng qua kính hiển vi, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Điều chỉnh khoảng cách giữa vật kính và thị kính sao cho ảnh của vật qua kính hiển
vi nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.
B. Điều chỉnh khoảng cách giữa mắt và thị kính sao cho ảnh của vật qua kính hiển vi
nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.
C. Điều chỉnh khoảng cách giữa vật và kính sao cho ảnh của vật qua kính hiển vi nằm
trong khoảng nhìn rõ của mắt.
D. Điều chỉnh tiêu cự của thị kính sao cho ảnh cuối cùng của vật qua kính hiển vi nằm
trong khoảng nhìn rõ của mắt.
b) Quan sát vật nào dưới đây không cần phải sử dụng kính hiển vi quang học
A. Tế bào virus.
B. Hồng cầu.
C. Gân lá cây.
D. Tế bào lá
cây.
Câu 20:
a) Khi sử dụng kính hiển vi để quan sát các vật nhỏ, người ta điều chỉnh theo cách nào
sau đây?
A. Thay đổi khoảng cách giữa vật và vật kính bằng cách đưa toàn bộ ống kính lên hay
xuống sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ nhất.
B. Thay đổi khoảng cách giữa vật và vật kính bằng cách giữ nguyên toàn bộ ống kính,
đưa vật lại gần vật kính sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ nhất.
C. Thay đổi khoảng cách giữa vật kính và thị kính sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và
rõ nhất.
D. Thay đổi khoảng cách giữa vật và thị kính sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ
nhất.
b) Người ta sử dụng kính hiển vi để quan sát:
A. Hồng cầu.
B. Mặt Trăng.
C. Máy bay.
D. Con kiến.
II. Tự luận
Câu 1: Tại sao khi di chuyển kính hiển vi phải dùng cả hai tay, một tay đỡ chân kính,
một tay cầm chắc thân kính và không được để tay ướt hay bẩn lên mặt kính?
Câu 2: Điền dụng cụ đo tương ứng với từng phép đo trong bảng dưới đây.
STT
Phép đo
1
Cân nặng cơ thể người
2
Thời gian bạn Hiếu chạy quãng đường 200m
3
Đong 200 mL nước
4
Chiều dài phòng học
5
Thân nhiệt (nhiệt độ cơ thể)
Dụng cụ đo
Câu 3: Tại sao cần phải bảo quản kính lúp như lau chùi, vệ sinh kính thường xuyên bằng
khăn mềm và sử dụng nước rửa kính chuyên dụng (nếu có).
Câu 4: Trong phòng thực hành có thiết bị như trong sau:
a) Tên thiết bị này là gì?
b) Thiết bị này dùng để làm gì?
c) Sau khi dùng thiết bị này làm thí nghiệm, bạn Nguyên không gỡ quả nặng trên thiết bị
và treo lên giá đỡ. Theo em, bạn Nguyên làm vậy là đúng hay sai? Giải thích.
III. Trắc nghiệm tính đúng sai
Câu 1: Đánh giá tính đúng sai các phát biểu sau đây?
a. Quan sát gân lá cây ta dùng kính lúp.
b. Quan sát tế bào virus ta dùng kính hiển vi.
c. Để đo thể tích hòn đá bỏ lọt bình chia độ ta cần bình chia độ, bình tràn và bình chứa.
d. Để lấy một lượng chất lỏng ta dùng ống hút nhỏ giọt.
Câu 2: Đánh giá tính đúng sai các phát biểu sau đây?
a. Khi không may bị hoá chất ăn da bám lên tay thì bước đầu tiên và cần thiết nhất là phải
làm là đưa ra trung tâm y tế cấp cứu.
b. Cách đặt mắt để đọc thể tích chất lỏng là đặt mắt nhìn ngang với độ cao mực chất lỏng
trong bình.
c. Đặc điểm của kí hiệu cảnh báo cấm là hình tròn, viền đỏ, nền trắng.
d. Khi quan sát gân lá cây ta chọn kính lúp vì gân lá cây không quá nhỏ chỉ cần kính lúp
có khả năng phóng đại hình ảnh từ 20 đến 200 lần là quan sát rõ.
IV. Câu hỏi ngắn
Câu 1: Hệ thống điều chỉnh của kính hiển vi bao gồm các bộ phận gì?
Câu 2: Hãy sắp xếp các bước sau đây sao cho có thể sử dụng kính hiển vi quang học để
quan sát vật rõ nét.
(1) Chọn vật thích hợp (10x, 40x hoặc 100x) theo mục đích quan sát.
(2) Đặt tiêu bản lên bàn kính, dùng kẹp để giữ tiêu bản. Vặn ốc to theo chiều kim đồng
hồ để hạ vật kính gần quan sát vào tiêu bản (cẩn thận không để mặt của vật kính chạm
vào tiêu bản).
(3) Vặn ốc nhỏ thật chậm, đến khi nhìn thấy mẫu vật thật rõ nét.
(4) Điều chỉnh ánh sáng cho thích hợp với vật kính.
(5) Mắt nhìn vào thị kính, vặn ốc to theo chiều ngược lại để đưa vật kính lên từ từ đến
khi nhìn thấy mẫu vật cần quan sát.
Câu 3: Để đo thể tích chất lỏng, em dùng dụng cụ nào?
Câu 4: Biển báo ở hình bên cho chúng ta biết điều gì?
Phần 2. ĐÁP ÁN
I. Trắc nghiệm
Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án
1
A/C
5
B
9
B
13
C
17
A/C/C
2
B/D
6
A
10
D
14
A/A
18
C/D
3
C
7
C/A
11
C
15
B/A
19
C/C
4
D/B
8
A/B
12
A
16
B/A/A
20
A/A
II. Tự luận
Câu 1:
– Khi di chuyển kính hiển vi phải dùng cả hai tay, m
 








Các ý kiến mới nhất