khoa học tu nhiên 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Luận
Ngày gửi: 14h:56' 10-05-2024
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 263
Nguồn:
Người gửi: Trần Luận
Ngày gửi: 14h:56' 10-05-2024
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 263
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:.../..../.....
Ngày dạy: :.../..../.....
MỞ ĐẦU
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Sau khi học xong bài này, HS:
+ Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên
+ Trình bày được vai trò của KHTN trong đời sống
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu về KHTN qua các nguồn học liệu
khác nhau
+ Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả và đảm bảo các thành viên
trong nhóm đều tích cực tham gia
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thảo luận với các thành viên trong nhóm
hoàn thành nhiệm vụ học tập
- Năng lực khoa học tự nhiên
+ Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm KHTN
+ Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Quan sát các hoạt động trong cuộc sống và
nhận ra đâu là hoạt động nghiên cứu khóa học, đối tượng nghên cứu của
chúng là gì
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Trình bày được vai trò của
khoa học tự nhiên trong đời sống
1
3. Phẩm chất
+ Chăm chỉ, tích cực tham gia hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của
bản thân
+ Có ý thức ứng xử với thế giới tự nhiên theo hướng thân thiện với môi
trường và phát triển bền vững
+ Trung thực, cẩn thận và trách nhiệm trong quá trình thực hiện thí nghiệm
theo SGK
+ Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá các lĩnh vực của khoa học
tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: máy chiếu, slide hình ảnh bài học, SGV,...
2 . Đối với học sinh : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi cho HS chú ý, tò mò về bài học
b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
GV đặt vấn đề theo câu hòi trong SGK:
KHTN là môn học không mấy xa lạ với các em khi các em học Tiểu học. Vận
dụng kiến thức bản thân, theo em khoa học tự nhiên nghiên cứu những gì và có
vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta? Bài học ngày hôm nay chúng
ta sẽ giải đáp được được KHTN đóng vai trò như thế nào trong cuộc sống.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2
Hoạt động 1: Khoa học tự nhiên
a. Mục tiêu: Tìm hiểu về khái niệm khoa học tự nhiên, phân biệt được đâu là
hoạt động nghiên cứu khoa học, đâu là khoa học trong cuộc sống hằng ngày
b. Nội dung: HS quan sát hình từ 1.1 đến 1.6 và đọc thông tin SGK để tìm hiểu
nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Sản phẩm dự kiến
I. KHOA HỌC TỰ NHIÊN
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo 1. Tìm hiểu về khái niệm khoa học
cặp đôi, thảo luận nội dung trong tự nhiên
SGK?
Khoa học tự nhiên là nghành khoa học nghiên
+ Thảo luận: Hoạt động nào trong các hình từ 1.1
cứu về các sự việc, hiện tượng, quy luật tự
đến 1.6 là hoạt động nghiên cứu khoa học?
nhiên, những ảnh hưởng của chúng đến cuộc
+ Những hoạt động mà con người chủ
động tìm tòi, khám phá ra trì thức khoa
học là hoạt động nghiên cứu khoa học:
Hình 1.1. Thả diều
Hình 1.2.
Lấy mẫu nước nghiên
cứu
sống con người và môi trường
Hoạt động nghiên cứu con người là hoạt động
con người chủ động tìm tòi, khám phá ra tri
thức khoa học
? TL:
Hoạt động trong
Hoạt động
cuộc sống
nghiên cứu khoa
Hình 1.3. Gặt lúa
Hình 1.4. Rửa bát, địa
Hình 1.5. Hoạt động tập thể
học
Thả diều
Lấy mẫy nước
nghiên cứu
Hình 1.6. Làm thí nghiệm.
Những hoạt động trong các hình còn lại
3
không phải là hoạt động nghiên cứu
Gặt lúa
Làm thí nghiệm
khoa học mà chỉ là những công việc
hàng ngày trong cuộc sống.
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Rửa bát, đĩa
+ HS Hoạt động theo nhóm đôi, quan sát hình vẽ
Hoạt động tập
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
thể
luận
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV rút ra kết luận kiến thức trọng tâm
theo gợi ý SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của KHTN trong cuộc sống
a) Mục tiêu: Tìm hiểu vai trò của KHTN trong cuộc sống
b. Nội dung: HS quan sát các hình 1.7 đến 1.10 để tìm hiểu nội dung kiến thức
theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Sản phẩm dự kiến
II. Vai trò của KHTN trong cuộc
GV yêu cầu HS động não, thảo luận nội sống
dung trong SGK:
Vai trò của KHTN:
+ Hãy cho biết vai trò của khoa học tự + Hoạt động nghiên cứu khoa học
nhiên được thể hiện trong các hình từ
4
1.7 đến 1.10:
+ Năng cao nhận thức của con
Hình 1.7: Trồng dưa lưới
người về thế giới tự nhiên
Hình 1.8: Thiết bị sản xuất dược + Ứng dụng công nghệ vào cuộ
sống, sản xuất, kinh doanh
phẩm
Hình 1.9: Sử dụng năng lượng gió để + Chăm sóc sức khỏe con người
sản xuất điện
+ Bảo vệ môi trường và phát triển
Hình 1.10: Thạch nhũ tạo ra trong bền vững
hang động
? TL:
Qua việc tìm hiểu hoạt động trên về vai - Ứng dụng công nghệ vào cuộc
trò của khoa học tự nhiên trong đời sống: Hình 1.7
sống, GV hướng đẫn HS rút ra kiến thức - Sản xuất, kinh doanh: Hình 1.8.
trọng tâm theo gợi ý SGK.
- Ứng dụng công nghệ vào cuộc
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS Hoạt động cá nhân và hoàn thành nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ Gọi 1 số HS trả lời, những HS còn lại nghe và
nhẫn ét
sống; sản xuất, kinh doanh: Hình
1.9.
- Nâng cao nhận thức của con
người về thế giới tự nhiên: Hình
1.10.
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá
trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt
kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
5
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ ( 3-5 HS), hướng dẫn các nhóm tìm hiểu từ
thực tế cũng như trên internet (qua điện thoại hoặc máy tính nếu có kết nối
internet) tìm hiểu về nội dung :
+ Củng cố kiến thức : Kể tên một số hoạt động trong thực tế có đóng góp vai
trò của khoa học tự nhiên
+ Bài tập :
Câu 1. Hoạt động nào sau đây của con người là hoạt động nghiên cứu khoa
học?
A. Trồng hoa với quy mô lớn trong nhà kính
B. Nghiên cứu vaccine phòng chống virus corona trong phòng thí nghiệm
C. Sản xuất muối ăn từ nước biển bằng phương pháp phơi cát
D. Vận hành nhà máy thủy điện để sản xuất điện
Câu 2. Hoạt động nào sau đây của con người không phải là hoạt động nghiên
cứu khoa học?
A. Theo dõi nuôi cấy mô cây trồng trong phòng thí nghiệm
B. Làm thí nghiệm điều chế chất mới
C. Lấy mẫu đất để phân loại cây trồng
D. Sản xuất phân bón hóa học
- HS hoạt động nhóm tổng hợp lại ý kiến của các cá nhân lại
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày
+ Sản phẩm dự kiến :
6
? Câu hỏi củng cố: Một số hoạt động trong thực tế có đóng góp vai trò của
khoa học tự nhiên:
+ Vòi phun nước tự động
+ Thuốc uống
+ Thuốc trừ sâu thảo dược
+ Bình nóng lạnh sử dụng năng lượng mặt trời...
? Bài tập: 1B, 2D
- GV nhận xét đánh giá kết quả hoạt động nhóm
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đưa ra bài tập vận dụng và yêu cầu HS thực hiện:
+ Hệ thống tưới nước tự động được bà con nông dân lắp đặt để tưới tiêu quy
mô. Hãy cho biết vai trò nào của KHTN trong hoạt động?
- HS nghiên cứu và đưa ra câu trả lời
- GV nhận xét và kết luận:
Áp dụng kĩ thuật tưới rau tự động vào cuộc sống sẽ giúp và con nông dân giảm
sức lao động, giảm nguồn nước tươi, tăng năng suất cây trồng, nâng cao hiệu
quả sản xuất và kinh doanh
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
giá
Phương pháp
Công cụ đánh
Ghi Chú
giá
7
đánh giá
- Thu hút được sự
- Sự đa dạng, đáp ứng các
- Báo cáo thực
tham gia tích cực
phong cách học khác nhau
hiện công việc.
của người học
của người học
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
- Tạo cơ hội thực
- Thu hút được sự tham gia hỏi và bài tập
hành cho người
tích cực của người học
học
- Phiếu học tập
- Hệ thống câu
- Trao đổi, thảo
- Phù hợp với mục tiêu, nội luận
dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
……………………………………………………………………………………
8
Ngày soạn:.../..../.....
Ngày dạy: :.../..../.....
BÀI 2: CÁC LĨNH VỰC CHỦ YẾU CỦA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Sau khi học xong bài này, HS:
+ Phân biệt được các lĩnh vực khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng nghiên
cứu
+ Phân biệt được vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc
trưng
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các lĩnh vực chủ yếu của khoa học
tự nhiên qua các nguồn học liệu khác nhau
+ Giao tiếp và hợp tác: Thành lập nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và trình
bày được kết quả của nhóm trước lớp
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm
để hoàn thành nhiệm vụ tìm hiểu các lĩnh vực của khoa học tự nhiên.
- Năng lực khoa học tự nhiên
+ Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được một số lĩnh vực chủ yếu
của khoa học tự nhiên
+ Tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu các lĩnh vực của khoa học tự nhiên thông
qua thực hiện và quan sát các thí nghiệm trong SGK
9
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Phân biệt được các lĩnh vực của
khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng nghiên cứu; Phân biệt được vật sống
và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng.
3. Phẩm chất
+ Chăm chỉ, tích cực tham gia hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của
bản thân
+ Có ý thức ứng xử với thế giới tự nhiên theo hướng thân thiện với môi
trường và phát triển bền vững
+ Trung thực, cẩn thận và trách nhiệm trong quá trình thực hiện thí nghiệm
theo SGK
+ Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá các lĩnh vực của khoa học
tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: chuẩn bị các đồ dụng vật dụng như trong thí nghiệm phần
1, máy chiếu, slide, SGV,.....
2 . Đối với học sinh : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS tập trung vào bài học
b. Nội dung: HS thông qua thực hiện hoặc quan sát các thí nghiệm trong SGK
để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Gv đặt vấn đề theo gợi ý bằng cách dùng thêm hình ảnh video hoặc trò chơi
Đoán ô chữ với từ khóa là các lĩnh vực của khoa học tự nhiên :
10
Tùy vào đối tượng nghiên cứu mà khoa học tự nhiên gồm nhiều lĩnh vực khác
nhau. Các em đã biết những lĩnh vực khoa học tự nhiên nào? Bài 2 ngày hôm
nay chúng ta sẽ sẽ cung cấp kiến thức cho các em phân biệt được các lĩnh vực
KHTN, vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động: Tìm hiểu lĩnh vực chủ yếu của KHTN
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu các lĩnh vực của KHTN
b. Nội dung: HS thông qua thực hiện hoặc quan sát các thí nghiệm trong SGK
để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Lĩnh vực chủ yếu của KHTN
+ GV: hướng dẫn các nhóm HS ( gồm 4-5
+ Thí nghiệm 1: Tờ giấy sau khi được thả
người) thực hiện các nhiệm vụ sau:
sẽ từ từ rơi. ( Thuộc lĩnh vực vật lí học)
NV1:
+ Thí nghiệm 2: Nước với đục dần và xuất
- Yêu cầu HS đọc các thí nghiệm 1, 2, 4
tủa). Nếu tiếp tục sục khí carbon đioxide
hiện chất rần màu trắng, không tan (kết
và quan sát hình ảnh thí nghiệm 3 và yêu
(CO) đến dư thì kết tủa sẽ tan dẩn và dung
cầu báo cáo lại
dịch trở nên trong suốt. ( thuộc lĩnh vực
- Dự đoán thí nghiệm 1,2,3,4 thuộc lĩnh
vực khoa học nào?
NV2:
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập
luyện tập củng cố kiến thức:
Ứng dụng trong các hình từ 2.3 đến 2.8
hóa học)
+ Thí nghiệm 3: Sau khi hấp thu nước, hạt
đậu sẽ nảy mầm và phát triển thành cây
hoàn chỉnh. ( Thuộc lĩnh vực sinh học)
+ Thí nghiệm 4: Một chu kì ngày và đêm
kéo dài 24 giờ do Trái Đất quay xung
quanh một trục. Nhờ vào Mặt Trời mà có
ban ngày nhưng Mặt Trời chỉ có thế chiếu
sáng được 1/2 bế mặt Trái Đất. Do đó, khi
11
liên quan đến những lĩnh vực nào của
1/2 bề mặt Trái Đất này là ban ngày thì ½
khoa học tự nhiên?
bề mặt Trái Đất còn lại là ban đêm và
+ Hình 2.3. Mô hình trồng rau thủy canh
trong nhà
+ Hình 2.4 Bản tin dự báo thời tiết của
đài truyền hình Việt Nam
+ Hình 2.5.Mô hình chăn nuôi bò sữa tiên
biến
ngược lại. ( thuộc lĩnh vực thiên văn học)
* Củng cố KT:
+ Sinh học: hình 2.3, hình 2.5
+ Hóa học: hình 2.6
+ Vật lí: hình 2.7
+ Khoa học trái đất: hình 2.4
+ Hình 2.6. Nông dân xử lí đất chua bằng + Thiên văn học: hình 2.8
vôi bột
* Một số ứng dụng của KHTN
+ Hình 2.7. Sử dụng pin năng lượng mặt trong cuộc sống:
trời
+ Làm sữa chua: Hóa học, Sinh
+ Hình 2.8. Sử dụng kính thiên văn quan học
sát bầu trời
+ Ghép, chiết cây: Sinh học
Sau đó GV hướng nhóm HS kể thêm một + Sản xuất phân bón: Hóa học,
số ứng dụng cuả KHTN trong cuộc sống Sinh học
mà các em được biết qua tìm hiểu thực tế,
sau đó yêu cầu HS cho biết các ứng dụng
+ Sản xuất điện thoại, tivi: Vật lí
đó liên quan đến lĩnh vực chủ yếu nào của
KHTN
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS Hoạt động theo nhóm quan sát các thí nghiệm
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
12
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, rút ra kết luận về
các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự
nhiên bao gồm: vật lí, hóa học, sinh học,
khoa học trái đất và thiên văn học
Hoạt động 2: Vật sống và vật không sống
a. Mục tiêu: Phân biệt vật sống và vật không sống
b. Nội dung: HS quan sát các hình 2.9 đến 2.12 trong SGK để hoàn thành
nhiệm vụ GV giao
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Sản phẩm dự kiến
2. Vật sống và vật không sống
GV yêu cầu HS đọc yêu cầu, đọc thông * Vật sống:
tin và hoàn thành các nhiệm vụ:
+ Con gà: được ấp nở từ quả trứng,
? 1: GV yêu cầu HS quan sát các hình khi trưởng thành được sử dụng để
từ 2.9 đến 2.12, em hãy cho biết các cung cấp thực phẩm cho con người.
vật trong hình có đặc điểm gì khác Nếu có gà trống thụ tỉnh, gà mái sẽ
nhau ( sự trao đổi chất, khả năng sinh tiếp tục đẻ trứng và ấp nở thành gà
trưởng, phát triển và sinh sản)
con theo vòng khép kín. Quá trình
? 2: Vật nào là vật sống, vật không sinh trưởng, phát triển của chúng
sống trong các hình từ 2.9 đến 2.12
cần có môi trường sống, chất
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
sống, ...
HS thảo luận, quan sát tranh và hoàn + Cây cà chua: được trồng từ hạt cà
thành nhiệm vụ
chua, cung cấp nguồn thực phẩm
13
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
cho con người. Khi cây cà chua ra
quả, quả chín và cho hạt có thể được
GV gọi HS lần lượt trả lời từng câu trồng trở lại thành cây cà chua theo
hỏi, HS còn lại nghe và nhận xét
vòng khép kín. Quá trình sinh
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện trưởng, phát triển của chúng cần có
nhiệm vụ học tập
môi trường sống, chất sống...
GV nhận xét và kết luận:
* Vật không sống:
+ Vật sống là vật có các biểu hiện sống như trao
+ Đá sỏi: do tự nhiên tạo ra, không
đổi chất và chuyển hóa năng lượng, sinh trưởng,
phát triển, vận động, cảm ứng, sinh sản.
+ Vật không sống là vật không có biểu hiện sống
trao đổi chất, không có khả năng
phát triển và sinh sản.
+ Máy tính: do con người chế tạo ra
để sử dụng trong học tập, nghiên
cứu khoa học, lao động sản xuất và
cuộc sống hãng ngày. Máy tính
không trao đổi chất, không có khả
năng phát triển và sinh sản.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại tổng hợp ôn lại kiến thức.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tập vào PHT1
HS nhận phiếu và hoàn thiện
GV thu lại, nhận xét đánh giá kết luận :
Câu 1.
14
a) Vật lí học: đạp xe đế xe chuyển động; đùng cần cầu nâng hàng; ...
b) Hoá học: bón phân đạm cho cây trồng; quá trình lên men rượu; ...
c) Sinh học: cát ghép, chiết cành; sản xuất phản vì sinh; ...
d) Khoa học Trái Đất: đự báo thời tiết; cảnh báo lũ quét, sóng thần, sạt lở, ....
e) Thiên văn học: quan sát hiện tượng nhật thực, nguyệt thực; ...
Câu 2. C.
Câu 3.
Có thể dựa vào đối tượng nghiên cứu để phân biệt khoa học về vật chất và khoa
học về sự sống:
+ Đối tượng nghiên cứu của khoa học về sự sống là các vật sống.
+ Đối tượng nghiên cứu của khoa học về vật chất là các vật không sống.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Gv yêu cầu HS vận dụng kiến thức và hoàn thành bài tập:
- Một chú robot có thể cười, nói và hành động như một con người. Vậy robot là
vật sống hay vật không sống?
Để HS trả lời câu hỏi, Gv đưa ra thêm những câu hỏi gợi ý:
+ Robot có trao đổi chất không?
+ Robot có sinh trưởng và phát triển không?
+ Robot có sinh sản không?
15
Sau khi HS trả lời, GV kết luận: Robot không có đặc trứng ống, nó là vật không
sống.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
giá
Phương pháp
Công cụ đánh
đánh giá
giá
- Thu hút được sự
- Sự đa dạng, đáp ứng các
- Báo cáo thực
tham gia tích cực
phong cách học khác nhau
hiện công việc.
của người học
của người học
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
- Tạo cơ hội thực
- Thu hút được sự tham gia hỏi và bài tập
hành cho người
tích cực của người học
học
Ghi Chú
- Phiếu học tập 1
- Hệ thống câu
- Trao đổi, thảo
- Phù hợp với mục tiêu, nội luận
dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
PHIẾU HỌC TẬP 1
Họ tên:………………………………………………………………………
Lớp: …………………………………………………………………………
Câu 1. Em hãy kể tên một số hoạt động trong thực tế liên quan chủ yếu đến lĩnh vực khoa học tự
nhiên:
a) Vật lí học : …………………………………………
b) Hoả học : …………………………………………
c) Sinh học : …………………………………………
d) Khoa học Trái Đất : …………………………………………
16
e) Thiên văn học : …………………………………………
Câu 2. Vật nào sau đây gọi là vật không sống?
A. Con ong.
B. Vì khuẩn.
C, Than củi.
D. Cây cam,
Câu 3. Em có thể phân biệt khoa học về vật chất (vật lí, hoá học, ...) và khoa học về sự sống (sinh
học) dựa vào sự khác biệt nào?
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
17
Ngày soạn:.../..../.....
Ngày dạy: :.../..../.....
BÀI 3: QUY ĐỊNH AN TOÀN CHO PHÒNG THỰC HÀNH. GIỚI
THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO- SỬ DỤNG KÍNH LÚP VÀ KÍNH HIỂN
VI QUANG HỌC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
+ Nêu được các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành
+ Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành
+ Đọc phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn trong phòng thực hành
+ Trình bạy được cách sử dụng một số dụng cụ đo thường gặp khi học tập
môn KHTN
+ Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Sau khi học xong bài này, HS:
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các quy định an toàn trong
phòng thực hành; cách sử dụng một số dụng cụ đo thường gặp, kính lúp
và kính hiển vì quang học trong phòng thực hành
+ Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu
cầu của GV trong phòng thực hành, đảm bảo các thành viên trong nhóm
đều được tham gia và trình bày báo cáo
18
+ Giải quyết vấn để và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm
nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được các quy định an toàn khi học
trong
+ phòng thực hành; Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực
hành
+ Tìm hiểu tự nhiên: Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn
trong
+ phòng thực hành; Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo
thường gặp khi học tập môn Khoa học tự nhiên
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết cách sử dụng một số dụng cụ đo
thường gặp, kính lúp và kính hiến ví quang học khi học tập môn Khoa
học tự nhiên.
3. Phẩm chất
+ Ý thức cao trong việc thực hiện nghiêm túc các quy dịnh an toàn trong
phòng thực hành
+ Trung thực và cần thận trong quá trình làm thực hành
+ Học tập tác phong làm việc nghiêm túc trong phòng thực hành
+ Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự
nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
+ Một số kí hiệu cảnh báo trong phòng thí nghiệm
19
+ Một số dụng cụ đo ( Thước cuộn, đồng hồ bấm giày, lực kế, nhiệt kế,
Pipette, bình chia độ, cân đồng hồ, cân điện tử, bình chia độ,....)
2 . Đối với học sinh : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú bài học cho HS
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
của GV.
c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
GV đặt vất đề theo gợi ý sgk yêu cầu HS đưa ra suy nghĩ của mình:
+ Tại sao phải thực hiện các quy định anh toàn trong phòng thực hành? Làm
thế nào để đo được kích thước, khối lượng, nhiệt độ,… của một vật thể?
+ Mối quan sát những vật có kích thước nhỏ và rất nhỏ, chúng ta dùng dụng cụ
nào?
Dẫn dắt vào bài: Khi thực hành trong phòng thí nghiệm, việc bảo đảm an toàn
phòng thí nghiệm được đặt lên hàng đầu bởi những hóa chất và khí dư thoát ra
trong quá trình thí nghiệm có thể ảnh hưởng trực tiếp đến người dùng nếu
không có sự bảo hộ đúng cách. Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu về
bài 3: “Quy định an toàn trong phòng thực hành. Giới thiệu một số dụng cụ đoSử dụng kính lúp và kính hiểu vi quang học”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Quy định an toàn khi học trong phòng thực hành
a. Mục tiêu: Tìm hiểu quy định an toàn trong phòng thực hành
20
b. Nội dung: HS đọc những thông tin về nội duy phòng thực hành SGK để tìm
hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Quy định an toàn khi học trong
GV cho HS quan sát hình 3.1 ( dùng phòng thực hành
ảnh phòng to trình chiếu trên slide) * Phòng thực hành là nơi chứa các
và yêu cầu HS thảo luận nội dung 1 thiết bị,dụng cụ, mẫu vật, hóa chất,…
trong SGK theo nhóm đôi:
để giáo viên và học sinh có thể thực
?1. Quan sát hình 3.1 và cho biết hiện các thí nghiệm, các bài thực hành
những điều phải làm.
* Khi ở phòng thí nghiệm:
+ Những điều phải làm:
1. Cặp, túi, ba lô phải để đúng nơi quy
định. Đầu tóc gọn gàng; không đi
giày, dép cao gói.
2. Sử dụng các dụng cụ bảo hộ (kính
bảo vệ mắt, găng tay lấy hoá chất,
khấu trang thí nghiệm, ...) khi làm
Sau đó GV cho HS nghiên cứu các
thí nghiệm.
quy định an toàn trong SGK cũng 3. Chỉ làm các thí nghiệm, các bài
như trong nội quy phòng thực hành
thực hành khi có sự hướng dẫn và
sau đó hoàn thiện bảng sau:
giám sát của giáo viên.
Phải làm
Không được làm
4. Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử
dụng hoá chất, dụng cụ, thiết bị
21
trong phòng thực hành.
5. Biết cách sử dụng thiết bị chữa
cháy có trong phòng thực hành.
Thông báo ngay với giáu viên khi
gặp các sự cố mất an toàn như hoá
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS Hoạt động theo nhóm đôi, quan sát hình
chất bán vào mắt, bỏng hoá chất,
bỏng nhiệt, làm vỡ dụng cụ thuỷ
vẽ
tính, gây đổ hoá chất, cháy nổ, chập
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
điện....
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu
lại
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
6. Thu gom hoá chất, rác thải sau khi
thực hành và để đúng nơi quy định.
7. Rửa tay thường xuyên trong nước
sạch và xả phỏng khi tiếp xúc với
hoá chất và sau khi kết thúc buổi
thực hành.
GV nhận xét, kết luận, chốt kiến 8. Thu gom hoá chất, rác thải sau khi
thức:
thực hành và để đúng nơi quy định.
Để giữ an toàn tuyệt đối khi học tập 9. Rửa tay thường xuyên trong nước
trong phòng thực hành, vì phòng
sạch và xả phỏng khi tiếp xúc với
thực hành là nơi chứa rất nhiều thiết
hoá chất và sau khi kết thúc buổi
bị, dụng cụ, mẫu vật, hóa chất,...
chính là các nguồn gây nguy cơ mất
an toàn cho giáo viên và học sinh.
thực hành.
+ Những điều không được làm:
Nếu thực hiện những điều không 1. Không ăn, uống, làm mất trật tự
trong phòng thực hành.
được làm trong phòng thực hành có
thể dẫn đến một số sự cố mất an toàn 2. Tóc thả dài, đi giày dép cao góp
như: hóa chất bắn vào mắt, bỏng hóa 3. Tự làm các thí nghiệm khi chưa có
chất, bỏng nhiệt, đổ hóa chất, vỡ
sự đồng ý của GV
22
dụng cụ thủy tinh, cháy nổ, chập 4. Nếm thử hóa chất, làm hư hỏng các
dụng cụ, vật mẫu thực hành
điện,...
5. Cầm và lấy hóa chất bằng tay
Hoạt động 2: Kí hiệu cảnh báo và một số dụng cụ trong phòng thực hành
a. Mục tiêu: Tìm hiểu quy định an toàn trong phòng thực hành
b. Nội dung: HS quan sát tranh kết hợp vận dụng những hiểu biết của bản thân
để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Sản phẩm dự kiến
2. Kí hiệu cảnh bó trong
GV hướng dẫn HS quan sát các biển kí phòng thực hành
hiệu cảnh báo trong hình 3.2 và chia nhóm
Phân biệt các kí hiệu cảnh báo trong
HS thảo luận các nội dung 2 và 3 trong
phòng thực hành giúp chúng ta chủ động
SGK như sau:
phòng tránh và giảm thiểu các rủi ro cũng
+ GV tổ chức HS tham gia trò chơi Đuổi
nghiệm
như nguy hiểm trong quá trình làm thí
hình bắt chữ bằng cách tạo hiệu ứng đơn Ý nghĩa của một số kí hiệu cảnh
giản qua powerpoin hoặc tải các phần mềm báo:
trò chơi miễn phí trên internet, sử dụng các
kí hiệu không theo trật tự trong SGK và
yêu cầu các em chỉ ra ý nghĩa của các kí
hiệu cảnh báo đó.
+ Sau khi HS tham gia hoạt động xong,
GV đưa ra câu hỏi:
Tại sao lại dùng kí hiệu cảnh báo
+ Chất dễ cháy: Tránh gắn các
nguồn lửa gây nguy hiểm cháy
nổ
+ Chất ăn mòn: Không để dây
ra kim loại, các vật dụng hoặc
cơ thể vì có thể gây ăn mòn
+ Chất độc cho môi trường:
23
thay cho mô tả bằng chữ?
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Không thải ra môi trường nước,
không khi, đất
HS hoạt động nhóm, tích cực tham gia trò + Chất độc sinh học: Tác nhân
chơi và hoàn thành những yêu cầu GV đưa virus, vi khuẩn nguy hiểm sinh
ra
học, không đến gần
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ Nguy hiểm về điện: Tránh xa
Sau khi chơi trò chơi, HS nắm được kiến
vì có thể bị điện giật
thức, GV gọi 1 số HS đứng dậy trả lời cho + Hoá chất độc hại: Hoá chất
độc đối với sức khoẻ, chỉ sử
câu hỏi, HS còn lại nghe và nhận xét
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV nhận xét và kết luận:
Mỗi kí hiệu cảnh báo thường có hình dạng
và màu sắc riêng để dễ nhận biết. Ví dụ:
- Kí hiệu cảnh báo cấm: hình tròn, viền đỏ,
nền trắng
- Kí hiệu cảnh báo các khu vực nguy hiểm:
Hình tam giác đều, viền đen hoặc đỏm nền
vàng
- Kí hiệu cảnh bảo nguy hại do hóa chất
gây ra: hình vuông, viền đen, nề đỏ, cam
- Kí hiệu cảnh báo chỉ dẫn thực hiện: hình
chữ nhật, nền xanh hoặc đỏ
dụng cho mục đích thí nghiệm
+ Chất phóng xạ: Nguồn phóng
xạ gây nguy hiểm cho sức khoẻ
+ Cấm sử dụng nước uống:
Nước dùng cho thí nghiệm,
không phải nước uống
+ Cấm lửa: Khu vực dễ xảy ra
cháy, cẩn thận với nguốn lửa
+ Nơi có bình chữa cháy: Khu
vực có bình chữa cháy, lưu ý để
sử dụng khi có sự cố cháy
+ Lối thoát hiểm: Chỗ thoát
hiểm khi gặp sự cố hoả hoạn,
cháy nổ, ....
Việc dùng kí hiệu cảnh báo thay chô mô
tra bằng chữ để tạo sự chú ý mạng và dễ
quan sát
24
Hoạt động 3: Giới thiệu một số dụng cụ đo
a. Mục tiêu: Tìm hiểu một số dụng cụ đo thường gặp trong thực tế và trong
phòng thực hành
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Sản phẩm dự kiến
3. Tìm hiểu một số dụng cụ đo
Gv tổ chức cho HS thảo luận theo Một số dụng cu đo và công dụng của
nhóm cặp đôi hoặc các nhóm nhỏ, chúng:
hướng dẫn HS quan sát hình 3.3 và
gợi ý HS thảo luận các nội ung 4,5,6
trong SGK.
4. Gia đình em thường sử dụng dụng
cụ đo nào? Kể tên một số dụng cụ
đo mà em biết ?
Dụng cụ
Thước cuộn
Công dụng
Đo chiều dài
Đồng hồ bấm Đo thời gian
giây
Lực kế
Đo lực
trong hình 3.3 dùng để làm gì?
Nhiệt kế
Đo nhiệt độ
6. Trình bày cách sử dụng bình chia
Bình chia độ Đo thể tích chất lỏng
độ để đo thể tích chất lỏng?
(ống đong) và
GV hướng dẫn HS quan sát đối
cốc chia độ
5. Em hãy cho biết các dụng cụ
tượng (vật, chất, ...) cần đo để chọn
dụng cụ đo phù hợp, sau đó hướng
dẫn HS cách đo.
Cân đồng hồ Đo khối lượng
và cân điện tử
25
Sau đó Gv yêu cầu HS hoàn thiện
Pipette
Chuyển chất lỏng
quy trình đo bằng cách điền số thứ
với thể tích xác định
tự các bước theo mẫu bản sau cho
từ vật chứa này sang
phù hợp:
vật chứa khác.
Quy trình
Nội dung
Bước…..?
Chọn dụng cụ
Các bước chia độ/ ước lượng cốc chí
đo phù hợp
Bước…..?
Bước…..?
độ thực hiện theo các bước như SGK
? LT:
Ước lượng đại
lượng cần đo
Quy trình
Nội dung
Đo và ghi kết
Bước 2
Chọn dụng cụ đo
phù hợp
quả mỗi lần đo
Bước…..?
Điều
chỉnh
Bước 1
lượng cần đo
dụng cụ đo vẽ
về vạch số 0
Bước……..?
Bước 5
Bước 3
số 0
HS hoạt động nhóm đôi, hoàn thành
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
Điều chỉnh dụng
cụ đo vẽ về vạch
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
những yêu cầu GV đưa ra
Đo và ghi kết quả
mỗi lần đo
Thực hiện phép
đo
Ước lượng đại
Bước 4
Thực hiện phép
đo
luận
GV gọi 1 số HS đứng dậy trả lời cho
câu hỏi, HS còn lại nghe và nhận xét
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực
26
hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức
trọng t...
Ngày dạy: :.../..../.....
MỞ ĐẦU
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Sau khi học xong bài này, HS:
+ Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên
+ Trình bày được vai trò của KHTN trong đời sống
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu về KHTN qua các nguồn học liệu
khác nhau
+ Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả và đảm bảo các thành viên
trong nhóm đều tích cực tham gia
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thảo luận với các thành viên trong nhóm
hoàn thành nhiệm vụ học tập
- Năng lực khoa học tự nhiên
+ Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm KHTN
+ Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Quan sát các hoạt động trong cuộc sống và
nhận ra đâu là hoạt động nghiên cứu khóa học, đối tượng nghên cứu của
chúng là gì
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Trình bày được vai trò của
khoa học tự nhiên trong đời sống
1
3. Phẩm chất
+ Chăm chỉ, tích cực tham gia hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của
bản thân
+ Có ý thức ứng xử với thế giới tự nhiên theo hướng thân thiện với môi
trường và phát triển bền vững
+ Trung thực, cẩn thận và trách nhiệm trong quá trình thực hiện thí nghiệm
theo SGK
+ Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá các lĩnh vực của khoa học
tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: máy chiếu, slide hình ảnh bài học, SGV,...
2 . Đối với học sinh : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi cho HS chú ý, tò mò về bài học
b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
GV đặt vấn đề theo câu hòi trong SGK:
KHTN là môn học không mấy xa lạ với các em khi các em học Tiểu học. Vận
dụng kiến thức bản thân, theo em khoa học tự nhiên nghiên cứu những gì và có
vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta? Bài học ngày hôm nay chúng
ta sẽ giải đáp được được KHTN đóng vai trò như thế nào trong cuộc sống.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2
Hoạt động 1: Khoa học tự nhiên
a. Mục tiêu: Tìm hiểu về khái niệm khoa học tự nhiên, phân biệt được đâu là
hoạt động nghiên cứu khoa học, đâu là khoa học trong cuộc sống hằng ngày
b. Nội dung: HS quan sát hình từ 1.1 đến 1.6 và đọc thông tin SGK để tìm hiểu
nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Sản phẩm dự kiến
I. KHOA HỌC TỰ NHIÊN
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo 1. Tìm hiểu về khái niệm khoa học
cặp đôi, thảo luận nội dung trong tự nhiên
SGK?
Khoa học tự nhiên là nghành khoa học nghiên
+ Thảo luận: Hoạt động nào trong các hình từ 1.1
cứu về các sự việc, hiện tượng, quy luật tự
đến 1.6 là hoạt động nghiên cứu khoa học?
nhiên, những ảnh hưởng của chúng đến cuộc
+ Những hoạt động mà con người chủ
động tìm tòi, khám phá ra trì thức khoa
học là hoạt động nghiên cứu khoa học:
Hình 1.1. Thả diều
Hình 1.2.
Lấy mẫu nước nghiên
cứu
sống con người và môi trường
Hoạt động nghiên cứu con người là hoạt động
con người chủ động tìm tòi, khám phá ra tri
thức khoa học
? TL:
Hoạt động trong
Hoạt động
cuộc sống
nghiên cứu khoa
Hình 1.3. Gặt lúa
Hình 1.4. Rửa bát, địa
Hình 1.5. Hoạt động tập thể
học
Thả diều
Lấy mẫy nước
nghiên cứu
Hình 1.6. Làm thí nghiệm.
Những hoạt động trong các hình còn lại
3
không phải là hoạt động nghiên cứu
Gặt lúa
Làm thí nghiệm
khoa học mà chỉ là những công việc
hàng ngày trong cuộc sống.
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Rửa bát, đĩa
+ HS Hoạt động theo nhóm đôi, quan sát hình vẽ
Hoạt động tập
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
thể
luận
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV rút ra kết luận kiến thức trọng tâm
theo gợi ý SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của KHTN trong cuộc sống
a) Mục tiêu: Tìm hiểu vai trò của KHTN trong cuộc sống
b. Nội dung: HS quan sát các hình 1.7 đến 1.10 để tìm hiểu nội dung kiến thức
theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Sản phẩm dự kiến
II. Vai trò của KHTN trong cuộc
GV yêu cầu HS động não, thảo luận nội sống
dung trong SGK:
Vai trò của KHTN:
+ Hãy cho biết vai trò của khoa học tự + Hoạt động nghiên cứu khoa học
nhiên được thể hiện trong các hình từ
4
1.7 đến 1.10:
+ Năng cao nhận thức của con
Hình 1.7: Trồng dưa lưới
người về thế giới tự nhiên
Hình 1.8: Thiết bị sản xuất dược + Ứng dụng công nghệ vào cuộ
sống, sản xuất, kinh doanh
phẩm
Hình 1.9: Sử dụng năng lượng gió để + Chăm sóc sức khỏe con người
sản xuất điện
+ Bảo vệ môi trường và phát triển
Hình 1.10: Thạch nhũ tạo ra trong bền vững
hang động
? TL:
Qua việc tìm hiểu hoạt động trên về vai - Ứng dụng công nghệ vào cuộc
trò của khoa học tự nhiên trong đời sống: Hình 1.7
sống, GV hướng đẫn HS rút ra kiến thức - Sản xuất, kinh doanh: Hình 1.8.
trọng tâm theo gợi ý SGK.
- Ứng dụng công nghệ vào cuộc
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS Hoạt động cá nhân và hoàn thành nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ Gọi 1 số HS trả lời, những HS còn lại nghe và
nhẫn ét
sống; sản xuất, kinh doanh: Hình
1.9.
- Nâng cao nhận thức của con
người về thế giới tự nhiên: Hình
1.10.
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá
trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt
kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
5
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ ( 3-5 HS), hướng dẫn các nhóm tìm hiểu từ
thực tế cũng như trên internet (qua điện thoại hoặc máy tính nếu có kết nối
internet) tìm hiểu về nội dung :
+ Củng cố kiến thức : Kể tên một số hoạt động trong thực tế có đóng góp vai
trò của khoa học tự nhiên
+ Bài tập :
Câu 1. Hoạt động nào sau đây của con người là hoạt động nghiên cứu khoa
học?
A. Trồng hoa với quy mô lớn trong nhà kính
B. Nghiên cứu vaccine phòng chống virus corona trong phòng thí nghiệm
C. Sản xuất muối ăn từ nước biển bằng phương pháp phơi cát
D. Vận hành nhà máy thủy điện để sản xuất điện
Câu 2. Hoạt động nào sau đây của con người không phải là hoạt động nghiên
cứu khoa học?
A. Theo dõi nuôi cấy mô cây trồng trong phòng thí nghiệm
B. Làm thí nghiệm điều chế chất mới
C. Lấy mẫu đất để phân loại cây trồng
D. Sản xuất phân bón hóa học
- HS hoạt động nhóm tổng hợp lại ý kiến của các cá nhân lại
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày
+ Sản phẩm dự kiến :
6
? Câu hỏi củng cố: Một số hoạt động trong thực tế có đóng góp vai trò của
khoa học tự nhiên:
+ Vòi phun nước tự động
+ Thuốc uống
+ Thuốc trừ sâu thảo dược
+ Bình nóng lạnh sử dụng năng lượng mặt trời...
? Bài tập: 1B, 2D
- GV nhận xét đánh giá kết quả hoạt động nhóm
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đưa ra bài tập vận dụng và yêu cầu HS thực hiện:
+ Hệ thống tưới nước tự động được bà con nông dân lắp đặt để tưới tiêu quy
mô. Hãy cho biết vai trò nào của KHTN trong hoạt động?
- HS nghiên cứu và đưa ra câu trả lời
- GV nhận xét và kết luận:
Áp dụng kĩ thuật tưới rau tự động vào cuộc sống sẽ giúp và con nông dân giảm
sức lao động, giảm nguồn nước tươi, tăng năng suất cây trồng, nâng cao hiệu
quả sản xuất và kinh doanh
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
giá
Phương pháp
Công cụ đánh
Ghi Chú
giá
7
đánh giá
- Thu hút được sự
- Sự đa dạng, đáp ứng các
- Báo cáo thực
tham gia tích cực
phong cách học khác nhau
hiện công việc.
của người học
của người học
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
- Tạo cơ hội thực
- Thu hút được sự tham gia hỏi và bài tập
hành cho người
tích cực của người học
học
- Phiếu học tập
- Hệ thống câu
- Trao đổi, thảo
- Phù hợp với mục tiêu, nội luận
dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
……………………………………………………………………………………
8
Ngày soạn:.../..../.....
Ngày dạy: :.../..../.....
BÀI 2: CÁC LĨNH VỰC CHỦ YẾU CỦA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Sau khi học xong bài này, HS:
+ Phân biệt được các lĩnh vực khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng nghiên
cứu
+ Phân biệt được vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc
trưng
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các lĩnh vực chủ yếu của khoa học
tự nhiên qua các nguồn học liệu khác nhau
+ Giao tiếp và hợp tác: Thành lập nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và trình
bày được kết quả của nhóm trước lớp
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm
để hoàn thành nhiệm vụ tìm hiểu các lĩnh vực của khoa học tự nhiên.
- Năng lực khoa học tự nhiên
+ Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được một số lĩnh vực chủ yếu
của khoa học tự nhiên
+ Tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu các lĩnh vực của khoa học tự nhiên thông
qua thực hiện và quan sát các thí nghiệm trong SGK
9
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Phân biệt được các lĩnh vực của
khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng nghiên cứu; Phân biệt được vật sống
và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng.
3. Phẩm chất
+ Chăm chỉ, tích cực tham gia hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của
bản thân
+ Có ý thức ứng xử với thế giới tự nhiên theo hướng thân thiện với môi
trường và phát triển bền vững
+ Trung thực, cẩn thận và trách nhiệm trong quá trình thực hiện thí nghiệm
theo SGK
+ Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá các lĩnh vực của khoa học
tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: chuẩn bị các đồ dụng vật dụng như trong thí nghiệm phần
1, máy chiếu, slide, SGV,.....
2 . Đối với học sinh : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS tập trung vào bài học
b. Nội dung: HS thông qua thực hiện hoặc quan sát các thí nghiệm trong SGK
để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Gv đặt vấn đề theo gợi ý bằng cách dùng thêm hình ảnh video hoặc trò chơi
Đoán ô chữ với từ khóa là các lĩnh vực của khoa học tự nhiên :
10
Tùy vào đối tượng nghiên cứu mà khoa học tự nhiên gồm nhiều lĩnh vực khác
nhau. Các em đã biết những lĩnh vực khoa học tự nhiên nào? Bài 2 ngày hôm
nay chúng ta sẽ sẽ cung cấp kiến thức cho các em phân biệt được các lĩnh vực
KHTN, vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động: Tìm hiểu lĩnh vực chủ yếu của KHTN
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu các lĩnh vực của KHTN
b. Nội dung: HS thông qua thực hiện hoặc quan sát các thí nghiệm trong SGK
để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Lĩnh vực chủ yếu của KHTN
+ GV: hướng dẫn các nhóm HS ( gồm 4-5
+ Thí nghiệm 1: Tờ giấy sau khi được thả
người) thực hiện các nhiệm vụ sau:
sẽ từ từ rơi. ( Thuộc lĩnh vực vật lí học)
NV1:
+ Thí nghiệm 2: Nước với đục dần và xuất
- Yêu cầu HS đọc các thí nghiệm 1, 2, 4
tủa). Nếu tiếp tục sục khí carbon đioxide
hiện chất rần màu trắng, không tan (kết
và quan sát hình ảnh thí nghiệm 3 và yêu
(CO) đến dư thì kết tủa sẽ tan dẩn và dung
cầu báo cáo lại
dịch trở nên trong suốt. ( thuộc lĩnh vực
- Dự đoán thí nghiệm 1,2,3,4 thuộc lĩnh
vực khoa học nào?
NV2:
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập
luyện tập củng cố kiến thức:
Ứng dụng trong các hình từ 2.3 đến 2.8
hóa học)
+ Thí nghiệm 3: Sau khi hấp thu nước, hạt
đậu sẽ nảy mầm và phát triển thành cây
hoàn chỉnh. ( Thuộc lĩnh vực sinh học)
+ Thí nghiệm 4: Một chu kì ngày và đêm
kéo dài 24 giờ do Trái Đất quay xung
quanh một trục. Nhờ vào Mặt Trời mà có
ban ngày nhưng Mặt Trời chỉ có thế chiếu
sáng được 1/2 bế mặt Trái Đất. Do đó, khi
11
liên quan đến những lĩnh vực nào của
1/2 bề mặt Trái Đất này là ban ngày thì ½
khoa học tự nhiên?
bề mặt Trái Đất còn lại là ban đêm và
+ Hình 2.3. Mô hình trồng rau thủy canh
trong nhà
+ Hình 2.4 Bản tin dự báo thời tiết của
đài truyền hình Việt Nam
+ Hình 2.5.Mô hình chăn nuôi bò sữa tiên
biến
ngược lại. ( thuộc lĩnh vực thiên văn học)
* Củng cố KT:
+ Sinh học: hình 2.3, hình 2.5
+ Hóa học: hình 2.6
+ Vật lí: hình 2.7
+ Khoa học trái đất: hình 2.4
+ Hình 2.6. Nông dân xử lí đất chua bằng + Thiên văn học: hình 2.8
vôi bột
* Một số ứng dụng của KHTN
+ Hình 2.7. Sử dụng pin năng lượng mặt trong cuộc sống:
trời
+ Làm sữa chua: Hóa học, Sinh
+ Hình 2.8. Sử dụng kính thiên văn quan học
sát bầu trời
+ Ghép, chiết cây: Sinh học
Sau đó GV hướng nhóm HS kể thêm một + Sản xuất phân bón: Hóa học,
số ứng dụng cuả KHTN trong cuộc sống Sinh học
mà các em được biết qua tìm hiểu thực tế,
sau đó yêu cầu HS cho biết các ứng dụng
+ Sản xuất điện thoại, tivi: Vật lí
đó liên quan đến lĩnh vực chủ yếu nào của
KHTN
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS Hoạt động theo nhóm quan sát các thí nghiệm
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
12
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, rút ra kết luận về
các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự
nhiên bao gồm: vật lí, hóa học, sinh học,
khoa học trái đất và thiên văn học
Hoạt động 2: Vật sống và vật không sống
a. Mục tiêu: Phân biệt vật sống và vật không sống
b. Nội dung: HS quan sát các hình 2.9 đến 2.12 trong SGK để hoàn thành
nhiệm vụ GV giao
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Sản phẩm dự kiến
2. Vật sống và vật không sống
GV yêu cầu HS đọc yêu cầu, đọc thông * Vật sống:
tin và hoàn thành các nhiệm vụ:
+ Con gà: được ấp nở từ quả trứng,
? 1: GV yêu cầu HS quan sát các hình khi trưởng thành được sử dụng để
từ 2.9 đến 2.12, em hãy cho biết các cung cấp thực phẩm cho con người.
vật trong hình có đặc điểm gì khác Nếu có gà trống thụ tỉnh, gà mái sẽ
nhau ( sự trao đổi chất, khả năng sinh tiếp tục đẻ trứng và ấp nở thành gà
trưởng, phát triển và sinh sản)
con theo vòng khép kín. Quá trình
? 2: Vật nào là vật sống, vật không sinh trưởng, phát triển của chúng
sống trong các hình từ 2.9 đến 2.12
cần có môi trường sống, chất
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
sống, ...
HS thảo luận, quan sát tranh và hoàn + Cây cà chua: được trồng từ hạt cà
thành nhiệm vụ
chua, cung cấp nguồn thực phẩm
13
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
cho con người. Khi cây cà chua ra
quả, quả chín và cho hạt có thể được
GV gọi HS lần lượt trả lời từng câu trồng trở lại thành cây cà chua theo
hỏi, HS còn lại nghe và nhận xét
vòng khép kín. Quá trình sinh
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện trưởng, phát triển của chúng cần có
nhiệm vụ học tập
môi trường sống, chất sống...
GV nhận xét và kết luận:
* Vật không sống:
+ Vật sống là vật có các biểu hiện sống như trao
+ Đá sỏi: do tự nhiên tạo ra, không
đổi chất và chuyển hóa năng lượng, sinh trưởng,
phát triển, vận động, cảm ứng, sinh sản.
+ Vật không sống là vật không có biểu hiện sống
trao đổi chất, không có khả năng
phát triển và sinh sản.
+ Máy tính: do con người chế tạo ra
để sử dụng trong học tập, nghiên
cứu khoa học, lao động sản xuất và
cuộc sống hãng ngày. Máy tính
không trao đổi chất, không có khả
năng phát triển và sinh sản.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại tổng hợp ôn lại kiến thức.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tập vào PHT1
HS nhận phiếu và hoàn thiện
GV thu lại, nhận xét đánh giá kết luận :
Câu 1.
14
a) Vật lí học: đạp xe đế xe chuyển động; đùng cần cầu nâng hàng; ...
b) Hoá học: bón phân đạm cho cây trồng; quá trình lên men rượu; ...
c) Sinh học: cát ghép, chiết cành; sản xuất phản vì sinh; ...
d) Khoa học Trái Đất: đự báo thời tiết; cảnh báo lũ quét, sóng thần, sạt lở, ....
e) Thiên văn học: quan sát hiện tượng nhật thực, nguyệt thực; ...
Câu 2. C.
Câu 3.
Có thể dựa vào đối tượng nghiên cứu để phân biệt khoa học về vật chất và khoa
học về sự sống:
+ Đối tượng nghiên cứu của khoa học về sự sống là các vật sống.
+ Đối tượng nghiên cứu của khoa học về vật chất là các vật không sống.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Gv yêu cầu HS vận dụng kiến thức và hoàn thành bài tập:
- Một chú robot có thể cười, nói và hành động như một con người. Vậy robot là
vật sống hay vật không sống?
Để HS trả lời câu hỏi, Gv đưa ra thêm những câu hỏi gợi ý:
+ Robot có trao đổi chất không?
+ Robot có sinh trưởng và phát triển không?
+ Robot có sinh sản không?
15
Sau khi HS trả lời, GV kết luận: Robot không có đặc trứng ống, nó là vật không
sống.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
giá
Phương pháp
Công cụ đánh
đánh giá
giá
- Thu hút được sự
- Sự đa dạng, đáp ứng các
- Báo cáo thực
tham gia tích cực
phong cách học khác nhau
hiện công việc.
của người học
của người học
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
- Tạo cơ hội thực
- Thu hút được sự tham gia hỏi và bài tập
hành cho người
tích cực của người học
học
Ghi Chú
- Phiếu học tập 1
- Hệ thống câu
- Trao đổi, thảo
- Phù hợp với mục tiêu, nội luận
dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
PHIẾU HỌC TẬP 1
Họ tên:………………………………………………………………………
Lớp: …………………………………………………………………………
Câu 1. Em hãy kể tên một số hoạt động trong thực tế liên quan chủ yếu đến lĩnh vực khoa học tự
nhiên:
a) Vật lí học : …………………………………………
b) Hoả học : …………………………………………
c) Sinh học : …………………………………………
d) Khoa học Trái Đất : …………………………………………
16
e) Thiên văn học : …………………………………………
Câu 2. Vật nào sau đây gọi là vật không sống?
A. Con ong.
B. Vì khuẩn.
C, Than củi.
D. Cây cam,
Câu 3. Em có thể phân biệt khoa học về vật chất (vật lí, hoá học, ...) và khoa học về sự sống (sinh
học) dựa vào sự khác biệt nào?
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
17
Ngày soạn:.../..../.....
Ngày dạy: :.../..../.....
BÀI 3: QUY ĐỊNH AN TOÀN CHO PHÒNG THỰC HÀNH. GIỚI
THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO- SỬ DỤNG KÍNH LÚP VÀ KÍNH HIỂN
VI QUANG HỌC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
+ Nêu được các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành
+ Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành
+ Đọc phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn trong phòng thực hành
+ Trình bạy được cách sử dụng một số dụng cụ đo thường gặp khi học tập
môn KHTN
+ Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Sau khi học xong bài này, HS:
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các quy định an toàn trong
phòng thực hành; cách sử dụng một số dụng cụ đo thường gặp, kính lúp
và kính hiển vì quang học trong phòng thực hành
+ Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu
cầu của GV trong phòng thực hành, đảm bảo các thành viên trong nhóm
đều được tham gia và trình bày báo cáo
18
+ Giải quyết vấn để và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm
nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được các quy định an toàn khi học
trong
+ phòng thực hành; Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực
hành
+ Tìm hiểu tự nhiên: Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn
trong
+ phòng thực hành; Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo
thường gặp khi học tập môn Khoa học tự nhiên
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết cách sử dụng một số dụng cụ đo
thường gặp, kính lúp và kính hiến ví quang học khi học tập môn Khoa
học tự nhiên.
3. Phẩm chất
+ Ý thức cao trong việc thực hiện nghiêm túc các quy dịnh an toàn trong
phòng thực hành
+ Trung thực và cần thận trong quá trình làm thực hành
+ Học tập tác phong làm việc nghiêm túc trong phòng thực hành
+ Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự
nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
+ Một số kí hiệu cảnh báo trong phòng thí nghiệm
19
+ Một số dụng cụ đo ( Thước cuộn, đồng hồ bấm giày, lực kế, nhiệt kế,
Pipette, bình chia độ, cân đồng hồ, cân điện tử, bình chia độ,....)
2 . Đối với học sinh : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú bài học cho HS
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
của GV.
c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
GV đặt vất đề theo gợi ý sgk yêu cầu HS đưa ra suy nghĩ của mình:
+ Tại sao phải thực hiện các quy định anh toàn trong phòng thực hành? Làm
thế nào để đo được kích thước, khối lượng, nhiệt độ,… của một vật thể?
+ Mối quan sát những vật có kích thước nhỏ và rất nhỏ, chúng ta dùng dụng cụ
nào?
Dẫn dắt vào bài: Khi thực hành trong phòng thí nghiệm, việc bảo đảm an toàn
phòng thí nghiệm được đặt lên hàng đầu bởi những hóa chất và khí dư thoát ra
trong quá trình thí nghiệm có thể ảnh hưởng trực tiếp đến người dùng nếu
không có sự bảo hộ đúng cách. Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu về
bài 3: “Quy định an toàn trong phòng thực hành. Giới thiệu một số dụng cụ đoSử dụng kính lúp và kính hiểu vi quang học”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Quy định an toàn khi học trong phòng thực hành
a. Mục tiêu: Tìm hiểu quy định an toàn trong phòng thực hành
20
b. Nội dung: HS đọc những thông tin về nội duy phòng thực hành SGK để tìm
hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Quy định an toàn khi học trong
GV cho HS quan sát hình 3.1 ( dùng phòng thực hành
ảnh phòng to trình chiếu trên slide) * Phòng thực hành là nơi chứa các
và yêu cầu HS thảo luận nội dung 1 thiết bị,dụng cụ, mẫu vật, hóa chất,…
trong SGK theo nhóm đôi:
để giáo viên và học sinh có thể thực
?1. Quan sát hình 3.1 và cho biết hiện các thí nghiệm, các bài thực hành
những điều phải làm.
* Khi ở phòng thí nghiệm:
+ Những điều phải làm:
1. Cặp, túi, ba lô phải để đúng nơi quy
định. Đầu tóc gọn gàng; không đi
giày, dép cao gói.
2. Sử dụng các dụng cụ bảo hộ (kính
bảo vệ mắt, găng tay lấy hoá chất,
khấu trang thí nghiệm, ...) khi làm
Sau đó GV cho HS nghiên cứu các
thí nghiệm.
quy định an toàn trong SGK cũng 3. Chỉ làm các thí nghiệm, các bài
như trong nội quy phòng thực hành
thực hành khi có sự hướng dẫn và
sau đó hoàn thiện bảng sau:
giám sát của giáo viên.
Phải làm
Không được làm
4. Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử
dụng hoá chất, dụng cụ, thiết bị
21
trong phòng thực hành.
5. Biết cách sử dụng thiết bị chữa
cháy có trong phòng thực hành.
Thông báo ngay với giáu viên khi
gặp các sự cố mất an toàn như hoá
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS Hoạt động theo nhóm đôi, quan sát hình
chất bán vào mắt, bỏng hoá chất,
bỏng nhiệt, làm vỡ dụng cụ thuỷ
vẽ
tính, gây đổ hoá chất, cháy nổ, chập
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
điện....
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu
lại
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
6. Thu gom hoá chất, rác thải sau khi
thực hành và để đúng nơi quy định.
7. Rửa tay thường xuyên trong nước
sạch và xả phỏng khi tiếp xúc với
hoá chất và sau khi kết thúc buổi
thực hành.
GV nhận xét, kết luận, chốt kiến 8. Thu gom hoá chất, rác thải sau khi
thức:
thực hành và để đúng nơi quy định.
Để giữ an toàn tuyệt đối khi học tập 9. Rửa tay thường xuyên trong nước
trong phòng thực hành, vì phòng
sạch và xả phỏng khi tiếp xúc với
thực hành là nơi chứa rất nhiều thiết
hoá chất và sau khi kết thúc buổi
bị, dụng cụ, mẫu vật, hóa chất,...
chính là các nguồn gây nguy cơ mất
an toàn cho giáo viên và học sinh.
thực hành.
+ Những điều không được làm:
Nếu thực hiện những điều không 1. Không ăn, uống, làm mất trật tự
trong phòng thực hành.
được làm trong phòng thực hành có
thể dẫn đến một số sự cố mất an toàn 2. Tóc thả dài, đi giày dép cao góp
như: hóa chất bắn vào mắt, bỏng hóa 3. Tự làm các thí nghiệm khi chưa có
chất, bỏng nhiệt, đổ hóa chất, vỡ
sự đồng ý của GV
22
dụng cụ thủy tinh, cháy nổ, chập 4. Nếm thử hóa chất, làm hư hỏng các
dụng cụ, vật mẫu thực hành
điện,...
5. Cầm và lấy hóa chất bằng tay
Hoạt động 2: Kí hiệu cảnh báo và một số dụng cụ trong phòng thực hành
a. Mục tiêu: Tìm hiểu quy định an toàn trong phòng thực hành
b. Nội dung: HS quan sát tranh kết hợp vận dụng những hiểu biết của bản thân
để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Sản phẩm dự kiến
2. Kí hiệu cảnh bó trong
GV hướng dẫn HS quan sát các biển kí phòng thực hành
hiệu cảnh báo trong hình 3.2 và chia nhóm
Phân biệt các kí hiệu cảnh báo trong
HS thảo luận các nội dung 2 và 3 trong
phòng thực hành giúp chúng ta chủ động
SGK như sau:
phòng tránh và giảm thiểu các rủi ro cũng
+ GV tổ chức HS tham gia trò chơi Đuổi
nghiệm
như nguy hiểm trong quá trình làm thí
hình bắt chữ bằng cách tạo hiệu ứng đơn Ý nghĩa của một số kí hiệu cảnh
giản qua powerpoin hoặc tải các phần mềm báo:
trò chơi miễn phí trên internet, sử dụng các
kí hiệu không theo trật tự trong SGK và
yêu cầu các em chỉ ra ý nghĩa của các kí
hiệu cảnh báo đó.
+ Sau khi HS tham gia hoạt động xong,
GV đưa ra câu hỏi:
Tại sao lại dùng kí hiệu cảnh báo
+ Chất dễ cháy: Tránh gắn các
nguồn lửa gây nguy hiểm cháy
nổ
+ Chất ăn mòn: Không để dây
ra kim loại, các vật dụng hoặc
cơ thể vì có thể gây ăn mòn
+ Chất độc cho môi trường:
23
thay cho mô tả bằng chữ?
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Không thải ra môi trường nước,
không khi, đất
HS hoạt động nhóm, tích cực tham gia trò + Chất độc sinh học: Tác nhân
chơi và hoàn thành những yêu cầu GV đưa virus, vi khuẩn nguy hiểm sinh
ra
học, không đến gần
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ Nguy hiểm về điện: Tránh xa
Sau khi chơi trò chơi, HS nắm được kiến
vì có thể bị điện giật
thức, GV gọi 1 số HS đứng dậy trả lời cho + Hoá chất độc hại: Hoá chất
độc đối với sức khoẻ, chỉ sử
câu hỏi, HS còn lại nghe và nhận xét
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV nhận xét và kết luận:
Mỗi kí hiệu cảnh báo thường có hình dạng
và màu sắc riêng để dễ nhận biết. Ví dụ:
- Kí hiệu cảnh báo cấm: hình tròn, viền đỏ,
nền trắng
- Kí hiệu cảnh báo các khu vực nguy hiểm:
Hình tam giác đều, viền đen hoặc đỏm nền
vàng
- Kí hiệu cảnh bảo nguy hại do hóa chất
gây ra: hình vuông, viền đen, nề đỏ, cam
- Kí hiệu cảnh báo chỉ dẫn thực hiện: hình
chữ nhật, nền xanh hoặc đỏ
dụng cho mục đích thí nghiệm
+ Chất phóng xạ: Nguồn phóng
xạ gây nguy hiểm cho sức khoẻ
+ Cấm sử dụng nước uống:
Nước dùng cho thí nghiệm,
không phải nước uống
+ Cấm lửa: Khu vực dễ xảy ra
cháy, cẩn thận với nguốn lửa
+ Nơi có bình chữa cháy: Khu
vực có bình chữa cháy, lưu ý để
sử dụng khi có sự cố cháy
+ Lối thoát hiểm: Chỗ thoát
hiểm khi gặp sự cố hoả hoạn,
cháy nổ, ....
Việc dùng kí hiệu cảnh báo thay chô mô
tra bằng chữ để tạo sự chú ý mạng và dễ
quan sát
24
Hoạt động 3: Giới thiệu một số dụng cụ đo
a. Mục tiêu: Tìm hiểu một số dụng cụ đo thường gặp trong thực tế và trong
phòng thực hành
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Sản phẩm dự kiến
3. Tìm hiểu một số dụng cụ đo
Gv tổ chức cho HS thảo luận theo Một số dụng cu đo và công dụng của
nhóm cặp đôi hoặc các nhóm nhỏ, chúng:
hướng dẫn HS quan sát hình 3.3 và
gợi ý HS thảo luận các nội ung 4,5,6
trong SGK.
4. Gia đình em thường sử dụng dụng
cụ đo nào? Kể tên một số dụng cụ
đo mà em biết ?
Dụng cụ
Thước cuộn
Công dụng
Đo chiều dài
Đồng hồ bấm Đo thời gian
giây
Lực kế
Đo lực
trong hình 3.3 dùng để làm gì?
Nhiệt kế
Đo nhiệt độ
6. Trình bày cách sử dụng bình chia
Bình chia độ Đo thể tích chất lỏng
độ để đo thể tích chất lỏng?
(ống đong) và
GV hướng dẫn HS quan sát đối
cốc chia độ
5. Em hãy cho biết các dụng cụ
tượng (vật, chất, ...) cần đo để chọn
dụng cụ đo phù hợp, sau đó hướng
dẫn HS cách đo.
Cân đồng hồ Đo khối lượng
và cân điện tử
25
Sau đó Gv yêu cầu HS hoàn thiện
Pipette
Chuyển chất lỏng
quy trình đo bằng cách điền số thứ
với thể tích xác định
tự các bước theo mẫu bản sau cho
từ vật chứa này sang
phù hợp:
vật chứa khác.
Quy trình
Nội dung
Bước…..?
Chọn dụng cụ
Các bước chia độ/ ước lượng cốc chí
đo phù hợp
Bước…..?
Bước…..?
độ thực hiện theo các bước như SGK
? LT:
Ước lượng đại
lượng cần đo
Quy trình
Nội dung
Đo và ghi kết
Bước 2
Chọn dụng cụ đo
phù hợp
quả mỗi lần đo
Bước…..?
Điều
chỉnh
Bước 1
lượng cần đo
dụng cụ đo vẽ
về vạch số 0
Bước……..?
Bước 5
Bước 3
số 0
HS hoạt động nhóm đôi, hoàn thành
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
Điều chỉnh dụng
cụ đo vẽ về vạch
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
những yêu cầu GV đưa ra
Đo và ghi kết quả
mỗi lần đo
Thực hiện phép
đo
Ước lượng đại
Bước 4
Thực hiện phép
đo
luận
GV gọi 1 số HS đứng dậy trả lời cho
câu hỏi, HS còn lại nghe và nhận xét
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực
26
hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức
trọng t...
 








Các ý kiến mới nhất