khoa hoc tu nhien 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: G A KHTN 6 - KNTT
Người gửi: Tạ Quang Sơn
Ngày gửi: 22h:01' 02-11-2022
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 243
Nguồn: G A KHTN 6 - KNTT
Người gửi: Tạ Quang Sơn
Ngày gửi: 22h:01' 02-11-2022
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 243
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 04/9/2021
Ngày dạy:
Tiết : 1- BÀI 3: SỬ DỤNG KÍNH LÚP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Trình bày được cách sử dụng kính lúp.
- Nêu được cấu tạo của kính lúp cầm tay.
- Nêu được tên các loại kính lúp thông dụng.
- HS nêu được cách bảo quản kính lúp.
2. Năng lực:
-Năng lực tự học và tự chủ:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong hoạt động nhóm (tìm hiểu về cấu tạo và một
số loại kính lúp thông dụng, tìm hiểu về cách sử dụng kính lúp):
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
- Nêu được cấu tạo của kính lúp cầm tay.
- Nêu được tên các loại kính lúp thông dụng.
- Xác định được loại kính lúp thích hợp để sử dụng trong các công việc khác nhau.
- HS nêu được cách sử dụng kính lúp.
- HS sử dụng được kính lúp cầm tay quan sát được rõ nét hình ảnh vật có kích thước
nhỏ.
- HS nêu được cách bảo quản kính lúp.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng sử dụng kính lúp vào thực tế để quan sát các vật
nhỏ.
3. Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó , trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực
hiện tất cả các nhiệm vụ.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm và vẽ hình.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đối với giáo viên: Một số kính lúp cầm tay có số bội giác khác nhau.
2. Đối với học sinh: Vở ghi, sgk Vài chiếc lá cây dùng làm vật mẫu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Ngµy gi¶ng
Lớp
SÜ sè
Tªn häc sinh v¾ng
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động quan sát một số vật nhỏ quen thuộc trong cuộc
sống để HS bước đầu nhận ra tác dụng của kính lúp.
2. Tổ chức thực hiện:
- GV: Tổ chức cho HS dùng kính lúp quan sát các dòng chữ nhỏ trên trang sách,
con bọ cánh cứng nhỏ, chiếc lá hoặc dấu vân tay của mình theo nhóm.
+ Yêu cầu HS mô tả những gì quan sát được qua kính lúp so sánh với khi nhìn trực
tiếp.
- HS: Thực hiện yêu cầu của GV, mô tả theo quan sát
=> Nêu câu hỏi: Vậy kính lúp có tác dụng gì?
HS chưa cần trả lời, từ đó gv dẫn dắt vào bài mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về kính lúp
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động quan sát trực tiếp một kính lúp đơn giản để HS
tự tìm hiểu được cấu tạo và công dụng của kính lúp.
2. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Kết quả - Sản phẩm hoạt động
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Tìm hiểu về kính lúp
- GV Phát cho mỗi nhóm một kính lúp cầm Công dụng của kính lúp:
tay và yêu cầu HS mô tả cấu tạo của nó.
- Phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
+ Hướng dẫn HS quan sát một số kính lúp - Dùng để đọc sách, soi mẫu vải,
thông dụng trong Hình 3.1 SGK để nhận biết nghiên cứ tem, sửa chữa đồng hồ,
sửa chữa vi mạch điện tử, ...
được bộ phận chính của kính lúp.
+ Yêu cầu HS nêu công dụng của kính lúp.
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
Trả lời câu hỏi:
- Đọc chữ nhỏ trong sách: Dùng
kính lúp để bàn có đèn
+ GV quan sát, hướng dẫn HS
- Sửa chữa đồng hồ: Dùng kính
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
tay
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và lúp đeo mắt.
- Soi mẫu vải: Dùng kính lúp cầm
thảo luận
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
2
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
GV: Các kính lúp đều có công dụng phóng to
ảnh của một vật được quan sát từ 3 đến 20
lần
Hoạt động 2: Sử dụng và bảo quản kính lúp
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động sử dụng kính lúp để quan sát rõ các vật nhỏ, HS
sẽ tự khám phá được cách điều chỉnh kính lúp để nhìn rõ vật, nhận biết được sự
khác biệt về kích thước của vật khi nhìn qua kính lúp so với khi quan sát trực tiếp
bằng mắt thường.
2. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Kết quả - Sản phẩm hoạt động.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Sử dụng và bảo quản kính lúp
tập
1. Sử dụng
- GV: Tổ chức cho HS dùng kính lúp cầm Đặt kính lúp gần sát vật mẫu, mắt
tay để quan sát một chiếc lá theo nhóm.
nhìn vào mặt kính.
+ Hướng dẫn HS tự dịch chuyển kính lại Từ từ dịch kính ra xa vật, cho đến
gần hoặc ra xa vật cho đến khi nhìn chiếc
lá thật rõ nét (rõ các gân nhỏ trên chiếc lá).
khi nhìn thấy vật rõ nét.
2. Bảo quản
+ Yêu cầu HS mô tả lại cách điểu chỉnh Lau chùi, vệ sinh kính thường
khoảng cách của kính lúp như thế nào sẽ
quan sát được vật rõ nét.
xuyên bằng khăn mềm.
Sử dụng nước sạch hoặc nước rửa
+ Hướng dẫn HS cách bảo quản kính lúp
như SGK.
kính lúp chuyên dụng (nếu có).
Không để mặt kính lúp tiếp xúc với
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
các vật nhám, bản.
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo Trả lời câu hỏi:
luận.
1. HS tự quan sát.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi
3
2. Giữ kính lúp phía trên chiếc lá. (VD 1)
a) Từ từ dịch chuyển kính lúp ra xa
HS cần
chiếc lá, hình ảnh chiếc lá được phóng
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và to dần, do đó sẽ nhìn rõ chi tiết hơn
thảo luận
trước.
+ Đại diện nhóm báo cáo kết quả
b) Nếu tiếp tục dịch chuyển kính xa
+ GV gọi nhóm khác nhận xét, đánh giá.
chiếc lá hơn một chút: Kích thước của
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện chiếc lá nhìn thấy qua kính to hơn,
nhiệm vụ học tập
ảnh của chiếc lá sẽ mờ đi (VD2)
+ GV đánh giá, nhận xét.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
2. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1. Khi từ từ dịch chuyển kính lúp ra xa vật mẫu, mắt nhìn thấy vật thay đổi như
thế nào?
Câu 2. Tại sao cần lau chùi, vệ sinh kính lúp thường xuyên bằng khăn mềm hoặc
giấy chuyên dụng trước và sau khi dùng?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập, củng cố kiến thức
2. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm: Dùng kính lúp quan sát và mô tả gân của một
chiếc lá.
- HS: Hoàn thành theo nhóm
Dị Nậu, ngày 06 tháng 9 năm 2021
TỔ CHUYÊN MÔN XÁC NHẬN
Ngày soạn: 10/9/2022
Ngày dạy:
4
Tiết 2;3: BÀI 5: ĐO ĐỘ DÀI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Kể tên được một số dụng cụ đo chiều dài thường dùng.
- Nêu được đơn vị đo, cách đo, dụng cụ thường dùng để đo chiều dài.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh
ảnh để tìm hiểu về đơn vị, dụng cụ đo và cách khắc phục một số thao tác sai khi sử
dụng thước để đo chiều dài của vật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các bước tiến hành đo
chiều dài, hợp tác trong thực hiện đo chiều dài của vật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện đo chiều dài của
vật và đề xuất phương án đo chiều dài đường kính lắp chai.
- Xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng chiều dài trước khi đo; ước
lượng được chiều dài của vật trong một số trường hợp đơn giản.
- Xác định được GHĐ và ĐCNN của một số loại thước thông thường.Chỉ ra được
một số thao tác sai khi đo và nêu được cách khắc phục những thao tác sai đó.- Đo
được chiều dài của một số vật với kết quả tin cậy.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về năng lực nhận thức.
- Chăm chỉ: Luôn cố gắng học tập đạt kết quả tốt.
- Trung thực: Khách quan trong kết quả.
- Trách nhiệm: Quan tâm đến bạn trong nhóm.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đối với giáo viên: Một số loại thước: thước thẳng, thước dây, thước cuộn,
compa, thước cặp (nếu có).
2. Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Ngµy gi¶ng
Lớp
SÜ sè
Tªn häc sinh v¾ng
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
5
1. Mục tiêu: Từ một số hình vẽ, cho HS thấy rằng giác quan của con người có thể
cảm nhận sai một số hiện tượng. Qua đó, giúp các em nhận thức được tầm quan
trọng của các phép đo.
2. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK (hoặc chiếu hình lên màn ảnh) và dự
đoán xem đoạn thẳng nào dài hơn. Sau đó, cho HS tự kiểm tra dự đoán của mình
bằng cách dùng thước đo.
- Đưa thêm ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai độ dài nếu
chỉ
ước lượng bằng mắt.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số đơn vị đo và dụng cụ đo chiều dài
1. Mục tiêu: Hướng dẫn để HS biết một số đơn vị và dụng cụ đo chiều dài thường
dùng, giúp các em ước lượng được các chiều dài để lựa chọn dụng cụ đo phù hợp
trước khi thực hiện phép đo.
2. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Kết quả - Sản phẩm hoạt động
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Đơn vị đo độ dài
học tập
Nhiệm vụ 1:
- GV: Yêu cầu HS phát biểu về các
đơn vị đo độ dài mà các em đã biết và
mối liên hệ giữa chúng (nếu biết). Sau
đó, đưa ra đơn vị tiêu chuẩn của độ
dài (mét).
GV giới thiệu thêm một số đơn vị ở
phần “Em có biết?”
- Trong hệ đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta đơn vị
độ dài là mét, kí hiệu là m.
- Ngoài ra còn có các dơn vị khác như:
mm, cm, dm, km
Trả lời câu hỏi:
Đơn vị milimét (mm): d).
Đơn vị xentimét (cm): c).
Đơn vị mét (m): a), b).
Đơn vị kilômét (km): e).
II. Dụng cụ đo chiều dài
Tùy theo mục đích đo lường, người ta có
Nhiệm vụ 2:
thể sử dụng các loại thước do khác nhau
- GV yêu cầu HS đọc hiểu nội dung như: thước thẳng, thước dây, thước cuộn,
6
trong SGK và đưa ra một số loại …
thước thực tế để HS nhận biết.
* Lưu ý:
Thảo luận dùng loại thước nào thích Ngoài việc chọn dụng cụ đo phù hợp với
hợp để đo chiều dài nào.
kích thước và hình dáng của vật cân đo,
+ Yêu cầu HS xác định giới hạn đo chúng ta cân lưu ý:
(GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) - Nên chọn dụng cụ đo có GHĐ lớn hơn
của một số loại thước nêu trên.
giá trị cần đo một chút để chỉ đo một lần.
+ Yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong - Muốn đo tới đơn vị đo nào, nên chọn
SGK.
dụng cụ đo có ĐCNN băng đơn vị đo đó.
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học Trả lời câu hỏi:
tập
1.
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi,
Thước
GHĐ
ĐCNN
thảo luận.
Thước a
100cm
0,5 cm (5 mm)
+ GV quan sát, hướng dẫn HS
Thước b
10cm
0, 5 cm (5
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
Thước c
10cm
mm)
và thảo luận
+ Đại diện nhóm trả lời câu hỏi
+ Các nhóm khác nhận xét, đánh giá.
0,1 cm (1 mm)
2.
Đo chiều dài
Thước
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
đo
thích
hợp
nhiệm vụ học tập
a) Bước chân của Thước thẳng, thước
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
em.
thức.
b) Chu vi ngoài Thước dây
cuộn
của miệng cốc.
c) Độ cao cửa ra Thước dây, thước
cuộn
vào của lớp học.
d)
Đường
kính
trong của miệng
cốc.
e)
Đường
ngoài
7
Thước kẹp, compa
kết hợp thước thẳng
kính Thước kẹp, compa
của ống kết hợp thước thẳng.
nhựa.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đo chiều dài
1. Mục tiêu: Giúp HS ghi nhớ và vận dụng các bước đo chiều dài, từ đó ưng dụng
để đo chiều dài trong thực tế.
2. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Kết quả - Sản phẩm hoạt động
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học III. Cách đo chiều dài
tập
Để thu được kết quả đo chính xác, ta cần
- GV: Gọi một HS lên bảng tiến hành đo chiểu dài của một
thực hiện các bước như sau:
chiếc lá bằng thước sau đó GV và HS cùng nhận xét, thảo
luận nêu ra các bước đo chính xác để HS ghi vào vở.
Bước 1: Ước lượng chiều dài cần đo để
chọn thước đo thích hợp.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
- Yêu cầu HS thực hiện hoạt động thực Bước 2: Đặt thước dọc theo chiều dài
hành theo cá nhân và hoàn thành báo cáo cần đo, vạch số 0 của thước ngang với
thực hành.
một đầu của vật.
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: Mắt nhìn theo hướng vuông góc
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo với cạnh thước ở đầu kia của vật.
Bước 4: Đọc kết quả đo theo vạch chia
luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi gần nhất với đầu kia của vật.
Bước 5: Ghi kết quả đo theo ĐCNN của
HS cần
+ HS tự thực hiện phép đo và hoàn thiện thước.
Trả lời câu hỏi:
báo cáo thực hành.
- GV: Cần lưu ý cho HS ghi nhớ và thực
hiện tuần tự theo các bước đo để thu được
kết quả chính xác.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
1. Việc ước lượng chiều dài trước khi đo giúp ta: (H)
- Chọn thước đo phù hợp với kích thước
và hình dạng của vật cần đo.
- Dùng thước có GHĐ và ĐCNN thích
hợp để chỉ đo một lần, tránh bị sai số
lớn.
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
- Chọn dụng cụ đo có ĐCNN bằng đơn
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
vị phù hợp.
2. Lỗi sai trong phép đo: (H)
- Đặt thước không dọc theo chiều dài
8
+ GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức
của vật.
- Mắt chưa nhìn theo hướng vuông góc
với cạnh thước ở đầu kia của vật.
Hoạt động 3: Vận dụng cách đo chiều dài vào đo thể tích
1. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng được cách đo chiều dài vào đo thể tích: chất lỏng
trong bình chia độ, ca đong; vật rắn không thấm nước bỏ lọt bình chia độ; vật rắn
không thấm nước không bỏ lọt bình chia độ.
2. Tổ chức thực hiện:
Kết quả - Sản phẩm hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học IV. Vận dụng cách đo chiều dài vào
tập
đo thể tích
- GV yêu cầu HS nhắc lại:
+ Một số đơn vị đo thể tích đã học ở tiểu
học;
+ Cách đọc và ghi đúng khi đo chiếu dài.
- Yêu cầu HS quan sát Hình 5.4a, b và mô
tả lại cách đo thể tích vật rắn không thấm
nước bỏ lọt bình chia độ và vật rắn không
thấm nước không bỏ lọt bình chia độ.
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi
HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi 1 HS đứng tại chỗ nhắc lại kiến
thức
1 HS khác quan sát hình Hình 5.4a, b và mô tả lại cách đo
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
9
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
2. Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1. Đọc kết quả đo chiều dài các bút chì trong hình đưới đây.
Câu 2. Trình bày cách đo độ dày của một tờ giấy, nếu chỉ với một thước thẳng.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập, củng cố kiến thức
d. Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS: Đo chiều dài, thể tích của một số vật
thường gặp trong cuộc sống; HS: Thực hành đo
Dị Nậu, ngày 11 tháng 9 năm 2022
TỔ CHUYÊN MÔN XÁC NHẬN
Ngày soạn: 25/9/2022
Tiết : 4,5 - BÀI 6: ĐO KHỐI LƯỢNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Kể tên được một số dụng cụ đo khối lượng thường dùng trong thực tế và phòng
thực hành.
- Nêu được đơn vị đo, cách đo, dụng cụ thường dùng để đo khối lượng.
10
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh
ảnh để tìm hiểu về đơn vị, dụng cụ đo và cách khắc phục một số thao tác sai khi sử
dụng cân để đo khối lượng của vật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các bước tiến hành đo
khối lượng bằng cân đồng hồ và cân điện tử, hợp tác trong thực hiện đo khối lượng
của vật trong hoạt động trải nghiệm pha trà tắc.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện đo khối lượng của
vật trong hoạt động trải nghiệm pha trà tắc và thiết kế cân đo khối lượng của vật.
- Xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng khối lượng trước khi đo; ước
lượng được khối lượng của vật trong một số trường hợp đơn giản.
- Xác định được GHĐ và ĐCNN của một số loại cân thông thường.
- Chỉ ra được một số thao tác sai khi đo và nêu được cách khắc phục những thao tác
sai đó.
- Đo được khối lượng của một vật với kết quả tin cậy.
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về năng lực nhận thức.
- Chăm chỉ: Luôn cố gắng học tập đạt kết quả tốt.
- Trung thực: Khách quan trong kết quả.
- Trách nhiệm: Quan tâm đến bạn trong nhóm.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đối với giáo viên:
- Một số loại cân: Roberval, cân đồng hồ, cân đòn, cân y tế, cân điện tử
- Một số vật để cân
2. Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Ngµy gi¶ng
Lớp
SÜ sè
Tªn häc sinh v¾ng
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
2. Tổ chức thực hiện:
- Gọi 1 học sinh lên lần lượt rót sữa, nước vào đầy hai cốc giống nhau. Hỏi hs
“Làm thế nào để so sánh chính xác khối lượng của hai cốc?”
11
- HS chưa cần trả lời, từ đó gv dẫn dắt vào bài mới.
- GV trình bày vấn đề:“Trong thực tế chúng ta thấy để so sánh khối lượng của vật
này với vật kia, xem vật nào có khối lượng lớn hơn hay đo khối lượng bằng dụng cụ
gì? Để trả lời câu hỏi đó hôm nay chúng ta sẽ học bài: ĐO KHỐI LƯỢNG”
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đơn vị khối lượng
1. Mục tiêu: Thông qua việc quan sát các dụng cụ đo khối lượng, HS nhận biết
được các dụng cụ đo thường
2. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Kết quả - Sản phẩm hoạt động
1. Đơn vị khối lượng
+ GV đặt câu hỏi, hs trả lời:
- Trong hệ thống đo lường hợp
? Đơn vị khối lượng hợp pháp ở nước ta là gì ?
* Các đơn vị khối lượng khác:
? Kể tên các đơn vị đo khối lượng mà em đã pháp của Việt Nam, đơn vị khối
lượng là kilogam (kí hiệu: kg).
được học ở cấp 1
+ GV giới thiệu cho học sinh biết các đơn vị
khối lượng khác thường gặp
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
- gam (g) 1g = 1000kg
- miligam (mg) 1mg = 1000g
- hectogam (còn gọi là lạng)
1lạng =100g.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS - tạ : 1 tạ = 100 kg; tấn (t)
1t=1000kg.
cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 2: Dụng cụ đo khối lượng
12
1. Mục tiêu: Thông qua việc quan sát các dụng cụ đo khối lượng, HS nhận biết
được các dụng cụ đo thường dùng
2. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Kết quả - Sản phẩm hoạt động
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Dụng cụ đo khối lượng
? Trong gia đình em, thường đo khối lượng bằng những dụng cụ
- HS trả lời: cân đồng hồ, cân tế
nào
- HĐ 1:
+ GV yêu cầu hs quan sát hình 6.1 gọi tên các 1/Việc ước lượng khối lượng
loại cân
giúp ta lựa chọn được dụng cụ
+ Yêu cầu hs thực hiện HĐ 1
đo khối lượng có GHĐ và
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
ĐCNN phù hợp. Ví dụ xác định
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
khối lượng của quả cam, ta sẽ
dùng cân đồng hồ hoặc cân điện
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo tử.
luận
2/ HS so sánh
+ HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
Hết tiết 1
Hoạt động 3: Cách đo khối lượng
1. Mục tiêu: Dùng cân đồng hồ và cân điện tử để đo khối lượng vật
2. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
+ GV tổ chức cho HS thực hiện các hoạt
động sau:
13
Kết quả - Sản phẩm hoạt động
3. Cách đo khối lượng
a. Dùng cân đồng hồ
1/ Ước lượng thao tác cân chính xác
từng bước đọc và ghi kết quả đúng
Tìm hiểu các bộ phận, GHĐ, ĐCNN
của cân đồng hồ
2/
- Lưu ý xem kim cân có ở vạch số 0
Đọc SGK để tìm hiểu cách cân bằng
hay không.
- Nhìn thẳng vào mặt cân nhìn kĩ đọc
cân đồng hồ
đúng số mà kim cân chỉ.
Cân vật bằng cân đồng hồ
+ Gv yêu cầu hs trả lời HĐ và CH
3/ Ảnh hưởng tới độ chính xác của
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
khối lượng, làm hỏng cân
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo b. Dùng cân điện tử
Các thao tác sai: a, c, d
luận theo nhóm nhỏ.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi Cách khắc phục:
Đặt cân lên bề mặt bằng
HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
phẳng
Để vật lên cân một cách gọn
thảo luận
+ GV gọi 2 bạn đại diện 2 nhóm đứng dậy
gàng
Để vật ở giữa cân
báo cáo kết quả làm việc của nhóm.
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh
giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
2. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
Câu 1:Em hãy ghép tên các loại cân tương ứng với công dụng của các loại cân đó
Loại cân
Công dụng
1. Cân Roberval
A. Cân các vật có khối lượng nhỏ, từ vài chục gam đến
2. Cân đồng hồ
vài kilôgam.
3. Cân điện tử
B. Cân các vật có khối lượng từ vài trăm gam đến vài
14
chục kilôgam.
C. Cân các vật có khối lượng nhỏ, từ vài miligam đến
vài trăm gam
với độ chính xác cao.
Câu 2: Một HS dùng cân Roberval để đo khối lượng của quyền vở và thu được kết
quả 63 g. Theo em, quả cân có khối lượng nhỏ nhất trong hợp quả cân của cần này
là bao nhiêu?
A. 2g.
B. 1 g.
C. 5 g
D. 0,1 g
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 1: 1. B;2, A ; 3. C. (Đạt)
Câu 2: Chọn B. Đạt; giải thích được (do ĐCNN 1 g): Giỏi
-GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức
2. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
Câu 1:Cho các phát biểu sau:
a) Đơn vị của khối lượng là gam.
b) Cân dùng để đo khối lượng của vật.
c) Cân luôn luôn có hai đĩa.
d) Một tạ bằng 100 kg.
e) Một tấn bằng 100 tạ.
f) Một tạ bông có khối lượng ít hơn 1 tạ sắt.
Số phát biểu đúng là:
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 2:Khi đo khối lượng của một vật bằng một cái cân có ĐCNN là 10g. Kết quả
nào sau đây là đúng?
A. 298 g B. 302 g C. 3000 g D. 305 g
Câu 3:Với một cân Rô – béc – van và hộp quả cân, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Độ chia nhỏ nhất của cân là khối lượng nhỏ nhất ghi trên cân.
15
B. Giới hạn đo của cân là khối lượng lớn nhất ghi trên cân.
C. Độ chia nhỏ nhất của cân là khối lượng của quả cân nhỏ nhất.
D. Độ chia nhỏ nhất của cân là khối lượng của quả cân lớn nhất.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 1:Các phát biểu đúng là a, b và d ⇒ Đáp án B
Câu 2:Kết quả đo phải là bội số của ĐCNN ⇒ Đáp án C
Câu 3: Với một cân Rô – béc – van và hộp quả cân, độ chia nhỏ nhất của cân là
khối lượng của quả cân nhỏ nhất.
⇒ Đáp án C
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Dị Nậu, ngày 26 tháng 9 năm 2022
TỔ CHUYÊN MÔN XÁC NHẬN
Ngày soạn: 08/10/2022
TIẾT 6; 7 - BÀI 7 : ĐO THỜI GIAN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu đơn vị đo thời gian trong hệ SI và dụng cụ thường dùng để đo thời gian.
- Trình bày được các bước sử dụng đồng hồ để đo thời gian một hoạt động và chỉ ra
được cách khắc phục một số thao tác sai bằng đồng hồ khi đo thời gian.
16
- Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo và ước lượng được
thời gian trong một số trường hợp đơn giản.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: biết vận dụng kiến thức thực tế về đo thời gian, tìm
kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về đơn vị, dụng
cụ đo và cách khắc phục một số thao tác sai khi sử dụng đồng hồ đo thời gian.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các bước sử dụng đồng hồ
đo thời gian một hoạt động, hợp tác trong thực hiện đo thời gian của một hoạt động
bằng đồng hồ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện đo thời gian của
một hoạt động bằng đồng hồ.
- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai về thời gian
của một hoạt động.
- Nêu đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo thời gian.
- Trình bày được các bước sử dụng đồng hồ để đo thời gian một hoạt động và chỉ ra
được cách khắc phục một số thao tác sai bằng đồng hồ khi đo thời gian.
- Xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng thời gian trước khi đo.
- Thực hiện được ước lượng thời gian trong một số trường hợp đơn giản.
- Thực hiện được đo thời gian của một hoạt động bằng đồng hồ.
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó , trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực
hiện tất cả các nhiệm vụ.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đối với giáo viên:
- Một số loại đồng hồ: đồng hồ treo tường, đồng hồ đeo tay, đồng hồ bấm giây,...
2. Đối với học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Ngµy gi¶ng
Lớp
SÜ sè
Tªn häc sinh v¾ng
17
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giới thiệu với HS một số dụng cụ đo thời gian, gợi ý để HS phát hiện
những ưu điểm và hạn chế của các dụng cụ này.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS quan sát ba loại đồng hồ ở Phần mở đầu trong SGK và thảo luận:
? Hãy nêu những ưu điểm và hạn chế của từng dụng cụ đo thời gian ở hình.
=> Từ đó giới thiệu sơ lược với HS một số loại đồng hồ hiện đại và những chức
năng của những loại đồng hồ này.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số đơn vị đo đo thời gian
Mục tiêu: Hướng dẫn để HS biết một số đơn vị đo thời gian
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Đơn vị đo thời gian
+ GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trong mục - Trong Hệ đơn vị đo lường hợp
I, nêu một số đơn vị đo thời gian thường dùng.
pháp của nước ta, đơn vị cơ bản
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
đo thời gian là giây, kí hiệu là s.
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
- Trong thực tế, thời gian còn
+ GV quan sát, hướng dẫn HS
được đo bằng nhiều đơn vị khác
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo như: phút (min), giờ (h), ngày,
luận
tháng, năm, thế kỉ....
+ GV gọi 1 HS đứng tại chỗ trình bày
+ HS khác nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu dụng cu đo thời gian
Mục tiêu: Hướng dẫn HS tìm hiểu một số dụng cụ đo thời gian
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Dụng cụ đo thời gian
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trong mục II, nêu một số
Đồng hồ là dụng cụ đo thời gian.
dụng cụ đo thời gian thường dùng.
18
- Yêu cầu HS quan sát Hình 7.1, 7.2 SGK để Có nhiều loại đồng hồ khác
nhận biết một số loại đồng hồ đo thời gian nhau: đồng hồ đeo tay, đồng hồ
trong thực tế.
quả lắc, đồng hồ điện tử, đồng
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK hồ bắm giây,...
và thực hành đo thời gian bằng đồng hồ bấm Trả lời câu hỏi:
giây
1. Muốn đo thời gian thực hiện
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
các thí nghiệm trong phòng thực
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
hành và các sự kiện thể thao,
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS người ta thường sử dụng loại
cần
đồng hồ bấm giây. Vì các dụng
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo cụ này cho kết quả nhanh, chính
luận
xác.
+ GV gọi HS đứng tại chỗ nêu một số dụng 2. Cả ba thao tác đều cần thiết
cụ đo thời gian, nhận biết một số dụng cụ khi sử dụng đồng hồ bấm giây.
trong hình 7.1, 7.2.
Thứ tự các thao tác: c, a, b.
+ HS thực hành đo thời gian bằng đồng hồ
bấm giây
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
STT
Nội dung
1
Biến đổi đơn vị sau đây đúng hay sai: 1 giờ 20 phút = 3 800 s
2
Muốn đo thời gian bảng đồng hồ bấm giây, cân thực hiện các
bước:
Bước 1: Bấm RESET để kim về số 0.
Bước 2: Bấm START để bắt đầu tính thời gian.
19
Đúng Sai
Bước 3: Bấm ST0P để kim dừng và đọc kết quả đo.
3
Khi đo thời gian của một buổi học, ta chỉ nên sử dụng đồng
hồ bấm giây thay vì dùng đồng hồ treo tường trong lớp học,
để có kết quả chính xác.
Câu 2. Hãy ghép tên các loại đồng hồ (ở cột bên trái) tương ứng với công dụng của
các
loại đồng hồ đó (ở cột bên phải).
Loại đồng hồ
Công dụng
1. Đồng hồ treo tường a) dùng để đo thời gian trong thi đấu thể thao, trong thí
2. Đồng hồ cát
nghiệm.
3. Đồng hồ bấm giây
b) dùng đo thời gian một sự kiện không cần mức chính
xác cao.
c) dùng để đo thời gian hằng ngày.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời
Câu 1: 1 – S, 2 – Đ, 3 – S, 4 – S
Câu 2: 1 –c, 2 – b, 3 – a
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Dị Nậu, ngày 10 tháng 10 năm 2022
TỔ CHUYÊN MÔN XÁC NHẬN
Ngày soạn: 23/10/2022
Tiết 8,10 - : BÀI 8: ĐO NHIỆT ĐỘ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai về nhiệt độ
các vật.
- Phát biểu được nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh” của vật.
- Nêu đơn vị đo nhiệt độ (0C, 0F) và dụng cụ thường dùng để đo nhiệt độ.
- Kể tên được các loại nhiệt kế và công dụng của mỗi loại.
- Trình bày được các bước sử dụng nhiệt kế y tế, nhiệt kế điện tử để đo nhiệt độ cơ
thể.
20
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh
ảnh để tìm hiểu về đơn vị, dụng cụ đo và cách khắc phục một số thao tác sai khi sử
dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các bước sử dụng nhiệt kế
y tế, nhiệt kế điện tử đo nhiệt độ cơ thể, hợp tác trong thực hiện đo nhiệt độ cơ thể
bằng nhiệt kế y tế, nhiệt kế điện tử.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện đo nhiệt độ của
một số vật bằng nhiệt kế.
- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai về nhiệt độ
của một vật.
- Nêu đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo nhiệt độ.
- Trình bày được các bước sử dụng nhiệt kế y tế, nhiệt kế điện tử đo nhiệt độ cơ thể
và chỉ ra được cách khắc phục một số thao tác sai bằng nhiệt kế khi đo nhiệt độ.
- Xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng nhiệt độ của vật trước khi đo.
- Thực hiện được ước lượng nhiệt độ trong một số trường hợp đơn giản.
- Thực hiện được đo nhiệt độ cơ thể của thành viên trong nhóm bằng nhiệt kế y tế
và nhiệt kế điện tử.
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu về nhiệt độ.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí
nghiệm, thảo luận về dụng cụ, đơn vị đo nhiệt độ và thực hành đo nhiệt độ.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm đo nhiệt độ của
các thành viên trong nhóm bằng nhiệt kế y tế và nhiệt kế điện tử.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đối với giáo viên: Một số nhiệt kế (hoặc cho HS quan sát tranh, ảnh một số loại
nhiệt kế có trong Hình
8.5 SGK, kết hợp máy chiếu và máy tính).
2. Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH ...
Ngày dạy:
Tiết : 1- BÀI 3: SỬ DỤNG KÍNH LÚP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Trình bày được cách sử dụng kính lúp.
- Nêu được cấu tạo của kính lúp cầm tay.
- Nêu được tên các loại kính lúp thông dụng.
- HS nêu được cách bảo quản kính lúp.
2. Năng lực:
-Năng lực tự học và tự chủ:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong hoạt động nhóm (tìm hiểu về cấu tạo và một
số loại kính lúp thông dụng, tìm hiểu về cách sử dụng kính lúp):
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
- Nêu được cấu tạo của kính lúp cầm tay.
- Nêu được tên các loại kính lúp thông dụng.
- Xác định được loại kính lúp thích hợp để sử dụng trong các công việc khác nhau.
- HS nêu được cách sử dụng kính lúp.
- HS sử dụng được kính lúp cầm tay quan sát được rõ nét hình ảnh vật có kích thước
nhỏ.
- HS nêu được cách bảo quản kính lúp.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng sử dụng kính lúp vào thực tế để quan sát các vật
nhỏ.
3. Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó , trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực
hiện tất cả các nhiệm vụ.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm và vẽ hình.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đối với giáo viên: Một số kính lúp cầm tay có số bội giác khác nhau.
2. Đối với học sinh: Vở ghi, sgk Vài chiếc lá cây dùng làm vật mẫu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Ngµy gi¶ng
Lớp
SÜ sè
Tªn häc sinh v¾ng
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động quan sát một số vật nhỏ quen thuộc trong cuộc
sống để HS bước đầu nhận ra tác dụng của kính lúp.
2. Tổ chức thực hiện:
- GV: Tổ chức cho HS dùng kính lúp quan sát các dòng chữ nhỏ trên trang sách,
con bọ cánh cứng nhỏ, chiếc lá hoặc dấu vân tay của mình theo nhóm.
+ Yêu cầu HS mô tả những gì quan sát được qua kính lúp so sánh với khi nhìn trực
tiếp.
- HS: Thực hiện yêu cầu của GV, mô tả theo quan sát
=> Nêu câu hỏi: Vậy kính lúp có tác dụng gì?
HS chưa cần trả lời, từ đó gv dẫn dắt vào bài mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về kính lúp
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động quan sát trực tiếp một kính lúp đơn giản để HS
tự tìm hiểu được cấu tạo và công dụng của kính lúp.
2. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Kết quả - Sản phẩm hoạt động
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Tìm hiểu về kính lúp
- GV Phát cho mỗi nhóm một kính lúp cầm Công dụng của kính lúp:
tay và yêu cầu HS mô tả cấu tạo của nó.
- Phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
+ Hướng dẫn HS quan sát một số kính lúp - Dùng để đọc sách, soi mẫu vải,
thông dụng trong Hình 3.1 SGK để nhận biết nghiên cứ tem, sửa chữa đồng hồ,
sửa chữa vi mạch điện tử, ...
được bộ phận chính của kính lúp.
+ Yêu cầu HS nêu công dụng của kính lúp.
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
Trả lời câu hỏi:
- Đọc chữ nhỏ trong sách: Dùng
kính lúp để bàn có đèn
+ GV quan sát, hướng dẫn HS
- Sửa chữa đồng hồ: Dùng kính
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
tay
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và lúp đeo mắt.
- Soi mẫu vải: Dùng kính lúp cầm
thảo luận
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
2
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
GV: Các kính lúp đều có công dụng phóng to
ảnh của một vật được quan sát từ 3 đến 20
lần
Hoạt động 2: Sử dụng và bảo quản kính lúp
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động sử dụng kính lúp để quan sát rõ các vật nhỏ, HS
sẽ tự khám phá được cách điều chỉnh kính lúp để nhìn rõ vật, nhận biết được sự
khác biệt về kích thước của vật khi nhìn qua kính lúp so với khi quan sát trực tiếp
bằng mắt thường.
2. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Kết quả - Sản phẩm hoạt động.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Sử dụng và bảo quản kính lúp
tập
1. Sử dụng
- GV: Tổ chức cho HS dùng kính lúp cầm Đặt kính lúp gần sát vật mẫu, mắt
tay để quan sát một chiếc lá theo nhóm.
nhìn vào mặt kính.
+ Hướng dẫn HS tự dịch chuyển kính lại Từ từ dịch kính ra xa vật, cho đến
gần hoặc ra xa vật cho đến khi nhìn chiếc
lá thật rõ nét (rõ các gân nhỏ trên chiếc lá).
khi nhìn thấy vật rõ nét.
2. Bảo quản
+ Yêu cầu HS mô tả lại cách điểu chỉnh Lau chùi, vệ sinh kính thường
khoảng cách của kính lúp như thế nào sẽ
quan sát được vật rõ nét.
xuyên bằng khăn mềm.
Sử dụng nước sạch hoặc nước rửa
+ Hướng dẫn HS cách bảo quản kính lúp
như SGK.
kính lúp chuyên dụng (nếu có).
Không để mặt kính lúp tiếp xúc với
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
các vật nhám, bản.
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo Trả lời câu hỏi:
luận.
1. HS tự quan sát.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi
3
2. Giữ kính lúp phía trên chiếc lá. (VD 1)
a) Từ từ dịch chuyển kính lúp ra xa
HS cần
chiếc lá, hình ảnh chiếc lá được phóng
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và to dần, do đó sẽ nhìn rõ chi tiết hơn
thảo luận
trước.
+ Đại diện nhóm báo cáo kết quả
b) Nếu tiếp tục dịch chuyển kính xa
+ GV gọi nhóm khác nhận xét, đánh giá.
chiếc lá hơn một chút: Kích thước của
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện chiếc lá nhìn thấy qua kính to hơn,
nhiệm vụ học tập
ảnh của chiếc lá sẽ mờ đi (VD2)
+ GV đánh giá, nhận xét.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
2. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1. Khi từ từ dịch chuyển kính lúp ra xa vật mẫu, mắt nhìn thấy vật thay đổi như
thế nào?
Câu 2. Tại sao cần lau chùi, vệ sinh kính lúp thường xuyên bằng khăn mềm hoặc
giấy chuyên dụng trước và sau khi dùng?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập, củng cố kiến thức
2. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm: Dùng kính lúp quan sát và mô tả gân của một
chiếc lá.
- HS: Hoàn thành theo nhóm
Dị Nậu, ngày 06 tháng 9 năm 2021
TỔ CHUYÊN MÔN XÁC NHẬN
Ngày soạn: 10/9/2022
Ngày dạy:
4
Tiết 2;3: BÀI 5: ĐO ĐỘ DÀI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Kể tên được một số dụng cụ đo chiều dài thường dùng.
- Nêu được đơn vị đo, cách đo, dụng cụ thường dùng để đo chiều dài.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh
ảnh để tìm hiểu về đơn vị, dụng cụ đo và cách khắc phục một số thao tác sai khi sử
dụng thước để đo chiều dài của vật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các bước tiến hành đo
chiều dài, hợp tác trong thực hiện đo chiều dài của vật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện đo chiều dài của
vật và đề xuất phương án đo chiều dài đường kính lắp chai.
- Xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng chiều dài trước khi đo; ước
lượng được chiều dài của vật trong một số trường hợp đơn giản.
- Xác định được GHĐ và ĐCNN của một số loại thước thông thường.Chỉ ra được
một số thao tác sai khi đo và nêu được cách khắc phục những thao tác sai đó.- Đo
được chiều dài của một số vật với kết quả tin cậy.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về năng lực nhận thức.
- Chăm chỉ: Luôn cố gắng học tập đạt kết quả tốt.
- Trung thực: Khách quan trong kết quả.
- Trách nhiệm: Quan tâm đến bạn trong nhóm.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đối với giáo viên: Một số loại thước: thước thẳng, thước dây, thước cuộn,
compa, thước cặp (nếu có).
2. Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Ngµy gi¶ng
Lớp
SÜ sè
Tªn häc sinh v¾ng
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
5
1. Mục tiêu: Từ một số hình vẽ, cho HS thấy rằng giác quan của con người có thể
cảm nhận sai một số hiện tượng. Qua đó, giúp các em nhận thức được tầm quan
trọng của các phép đo.
2. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK (hoặc chiếu hình lên màn ảnh) và dự
đoán xem đoạn thẳng nào dài hơn. Sau đó, cho HS tự kiểm tra dự đoán của mình
bằng cách dùng thước đo.
- Đưa thêm ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai độ dài nếu
chỉ
ước lượng bằng mắt.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số đơn vị đo và dụng cụ đo chiều dài
1. Mục tiêu: Hướng dẫn để HS biết một số đơn vị và dụng cụ đo chiều dài thường
dùng, giúp các em ước lượng được các chiều dài để lựa chọn dụng cụ đo phù hợp
trước khi thực hiện phép đo.
2. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Kết quả - Sản phẩm hoạt động
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Đơn vị đo độ dài
học tập
Nhiệm vụ 1:
- GV: Yêu cầu HS phát biểu về các
đơn vị đo độ dài mà các em đã biết và
mối liên hệ giữa chúng (nếu biết). Sau
đó, đưa ra đơn vị tiêu chuẩn của độ
dài (mét).
GV giới thiệu thêm một số đơn vị ở
phần “Em có biết?”
- Trong hệ đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta đơn vị
độ dài là mét, kí hiệu là m.
- Ngoài ra còn có các dơn vị khác như:
mm, cm, dm, km
Trả lời câu hỏi:
Đơn vị milimét (mm): d).
Đơn vị xentimét (cm): c).
Đơn vị mét (m): a), b).
Đơn vị kilômét (km): e).
II. Dụng cụ đo chiều dài
Tùy theo mục đích đo lường, người ta có
Nhiệm vụ 2:
thể sử dụng các loại thước do khác nhau
- GV yêu cầu HS đọc hiểu nội dung như: thước thẳng, thước dây, thước cuộn,
6
trong SGK và đưa ra một số loại …
thước thực tế để HS nhận biết.
* Lưu ý:
Thảo luận dùng loại thước nào thích Ngoài việc chọn dụng cụ đo phù hợp với
hợp để đo chiều dài nào.
kích thước và hình dáng của vật cân đo,
+ Yêu cầu HS xác định giới hạn đo chúng ta cân lưu ý:
(GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) - Nên chọn dụng cụ đo có GHĐ lớn hơn
của một số loại thước nêu trên.
giá trị cần đo một chút để chỉ đo một lần.
+ Yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong - Muốn đo tới đơn vị đo nào, nên chọn
SGK.
dụng cụ đo có ĐCNN băng đơn vị đo đó.
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học Trả lời câu hỏi:
tập
1.
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi,
Thước
GHĐ
ĐCNN
thảo luận.
Thước a
100cm
0,5 cm (5 mm)
+ GV quan sát, hướng dẫn HS
Thước b
10cm
0, 5 cm (5
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
Thước c
10cm
mm)
và thảo luận
+ Đại diện nhóm trả lời câu hỏi
+ Các nhóm khác nhận xét, đánh giá.
0,1 cm (1 mm)
2.
Đo chiều dài
Thước
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
đo
thích
hợp
nhiệm vụ học tập
a) Bước chân của Thước thẳng, thước
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
em.
thức.
b) Chu vi ngoài Thước dây
cuộn
của miệng cốc.
c) Độ cao cửa ra Thước dây, thước
cuộn
vào của lớp học.
d)
Đường
kính
trong của miệng
cốc.
e)
Đường
ngoài
7
Thước kẹp, compa
kết hợp thước thẳng
kính Thước kẹp, compa
của ống kết hợp thước thẳng.
nhựa.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đo chiều dài
1. Mục tiêu: Giúp HS ghi nhớ và vận dụng các bước đo chiều dài, từ đó ưng dụng
để đo chiều dài trong thực tế.
2. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Kết quả - Sản phẩm hoạt động
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học III. Cách đo chiều dài
tập
Để thu được kết quả đo chính xác, ta cần
- GV: Gọi một HS lên bảng tiến hành đo chiểu dài của một
thực hiện các bước như sau:
chiếc lá bằng thước sau đó GV và HS cùng nhận xét, thảo
luận nêu ra các bước đo chính xác để HS ghi vào vở.
Bước 1: Ước lượng chiều dài cần đo để
chọn thước đo thích hợp.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
- Yêu cầu HS thực hiện hoạt động thực Bước 2: Đặt thước dọc theo chiều dài
hành theo cá nhân và hoàn thành báo cáo cần đo, vạch số 0 của thước ngang với
thực hành.
một đầu của vật.
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: Mắt nhìn theo hướng vuông góc
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo với cạnh thước ở đầu kia của vật.
Bước 4: Đọc kết quả đo theo vạch chia
luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi gần nhất với đầu kia của vật.
Bước 5: Ghi kết quả đo theo ĐCNN của
HS cần
+ HS tự thực hiện phép đo và hoàn thiện thước.
Trả lời câu hỏi:
báo cáo thực hành.
- GV: Cần lưu ý cho HS ghi nhớ và thực
hiện tuần tự theo các bước đo để thu được
kết quả chính xác.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
1. Việc ước lượng chiều dài trước khi đo giúp ta: (H)
- Chọn thước đo phù hợp với kích thước
và hình dạng của vật cần đo.
- Dùng thước có GHĐ và ĐCNN thích
hợp để chỉ đo một lần, tránh bị sai số
lớn.
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
- Chọn dụng cụ đo có ĐCNN bằng đơn
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
vị phù hợp.
2. Lỗi sai trong phép đo: (H)
- Đặt thước không dọc theo chiều dài
8
+ GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức
của vật.
- Mắt chưa nhìn theo hướng vuông góc
với cạnh thước ở đầu kia của vật.
Hoạt động 3: Vận dụng cách đo chiều dài vào đo thể tích
1. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng được cách đo chiều dài vào đo thể tích: chất lỏng
trong bình chia độ, ca đong; vật rắn không thấm nước bỏ lọt bình chia độ; vật rắn
không thấm nước không bỏ lọt bình chia độ.
2. Tổ chức thực hiện:
Kết quả - Sản phẩm hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học IV. Vận dụng cách đo chiều dài vào
tập
đo thể tích
- GV yêu cầu HS nhắc lại:
+ Một số đơn vị đo thể tích đã học ở tiểu
học;
+ Cách đọc và ghi đúng khi đo chiếu dài.
- Yêu cầu HS quan sát Hình 5.4a, b và mô
tả lại cách đo thể tích vật rắn không thấm
nước bỏ lọt bình chia độ và vật rắn không
thấm nước không bỏ lọt bình chia độ.
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi
HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi 1 HS đứng tại chỗ nhắc lại kiến
thức
1 HS khác quan sát hình Hình 5.4a, b và mô tả lại cách đo
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
9
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
2. Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1. Đọc kết quả đo chiều dài các bút chì trong hình đưới đây.
Câu 2. Trình bày cách đo độ dày của một tờ giấy, nếu chỉ với một thước thẳng.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập, củng cố kiến thức
d. Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS: Đo chiều dài, thể tích của một số vật
thường gặp trong cuộc sống; HS: Thực hành đo
Dị Nậu, ngày 11 tháng 9 năm 2022
TỔ CHUYÊN MÔN XÁC NHẬN
Ngày soạn: 25/9/2022
Tiết : 4,5 - BÀI 6: ĐO KHỐI LƯỢNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Kể tên được một số dụng cụ đo khối lượng thường dùng trong thực tế và phòng
thực hành.
- Nêu được đơn vị đo, cách đo, dụng cụ thường dùng để đo khối lượng.
10
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh
ảnh để tìm hiểu về đơn vị, dụng cụ đo và cách khắc phục một số thao tác sai khi sử
dụng cân để đo khối lượng của vật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các bước tiến hành đo
khối lượng bằng cân đồng hồ và cân điện tử, hợp tác trong thực hiện đo khối lượng
của vật trong hoạt động trải nghiệm pha trà tắc.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện đo khối lượng của
vật trong hoạt động trải nghiệm pha trà tắc và thiết kế cân đo khối lượng của vật.
- Xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng khối lượng trước khi đo; ước
lượng được khối lượng của vật trong một số trường hợp đơn giản.
- Xác định được GHĐ và ĐCNN của một số loại cân thông thường.
- Chỉ ra được một số thao tác sai khi đo và nêu được cách khắc phục những thao tác
sai đó.
- Đo được khối lượng của một vật với kết quả tin cậy.
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về năng lực nhận thức.
- Chăm chỉ: Luôn cố gắng học tập đạt kết quả tốt.
- Trung thực: Khách quan trong kết quả.
- Trách nhiệm: Quan tâm đến bạn trong nhóm.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đối với giáo viên:
- Một số loại cân: Roberval, cân đồng hồ, cân đòn, cân y tế, cân điện tử
- Một số vật để cân
2. Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Ngµy gi¶ng
Lớp
SÜ sè
Tªn häc sinh v¾ng
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
2. Tổ chức thực hiện:
- Gọi 1 học sinh lên lần lượt rót sữa, nước vào đầy hai cốc giống nhau. Hỏi hs
“Làm thế nào để so sánh chính xác khối lượng của hai cốc?”
11
- HS chưa cần trả lời, từ đó gv dẫn dắt vào bài mới.
- GV trình bày vấn đề:“Trong thực tế chúng ta thấy để so sánh khối lượng của vật
này với vật kia, xem vật nào có khối lượng lớn hơn hay đo khối lượng bằng dụng cụ
gì? Để trả lời câu hỏi đó hôm nay chúng ta sẽ học bài: ĐO KHỐI LƯỢNG”
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đơn vị khối lượng
1. Mục tiêu: Thông qua việc quan sát các dụng cụ đo khối lượng, HS nhận biết
được các dụng cụ đo thường
2. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Kết quả - Sản phẩm hoạt động
1. Đơn vị khối lượng
+ GV đặt câu hỏi, hs trả lời:
- Trong hệ thống đo lường hợp
? Đơn vị khối lượng hợp pháp ở nước ta là gì ?
* Các đơn vị khối lượng khác:
? Kể tên các đơn vị đo khối lượng mà em đã pháp của Việt Nam, đơn vị khối
lượng là kilogam (kí hiệu: kg).
được học ở cấp 1
+ GV giới thiệu cho học sinh biết các đơn vị
khối lượng khác thường gặp
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
- gam (g) 1g = 1000kg
- miligam (mg) 1mg = 1000g
- hectogam (còn gọi là lạng)
1lạng =100g.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS - tạ : 1 tạ = 100 kg; tấn (t)
1t=1000kg.
cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 2: Dụng cụ đo khối lượng
12
1. Mục tiêu: Thông qua việc quan sát các dụng cụ đo khối lượng, HS nhận biết
được các dụng cụ đo thường dùng
2. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Kết quả - Sản phẩm hoạt động
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Dụng cụ đo khối lượng
? Trong gia đình em, thường đo khối lượng bằng những dụng cụ
- HS trả lời: cân đồng hồ, cân tế
nào
- HĐ 1:
+ GV yêu cầu hs quan sát hình 6.1 gọi tên các 1/Việc ước lượng khối lượng
loại cân
giúp ta lựa chọn được dụng cụ
+ Yêu cầu hs thực hiện HĐ 1
đo khối lượng có GHĐ và
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
ĐCNN phù hợp. Ví dụ xác định
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
khối lượng của quả cam, ta sẽ
dùng cân đồng hồ hoặc cân điện
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo tử.
luận
2/ HS so sánh
+ HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
Hết tiết 1
Hoạt động 3: Cách đo khối lượng
1. Mục tiêu: Dùng cân đồng hồ và cân điện tử để đo khối lượng vật
2. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
+ GV tổ chức cho HS thực hiện các hoạt
động sau:
13
Kết quả - Sản phẩm hoạt động
3. Cách đo khối lượng
a. Dùng cân đồng hồ
1/ Ước lượng thao tác cân chính xác
từng bước đọc và ghi kết quả đúng
Tìm hiểu các bộ phận, GHĐ, ĐCNN
của cân đồng hồ
2/
- Lưu ý xem kim cân có ở vạch số 0
Đọc SGK để tìm hiểu cách cân bằng
hay không.
- Nhìn thẳng vào mặt cân nhìn kĩ đọc
cân đồng hồ
đúng số mà kim cân chỉ.
Cân vật bằng cân đồng hồ
+ Gv yêu cầu hs trả lời HĐ và CH
3/ Ảnh hưởng tới độ chính xác của
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
khối lượng, làm hỏng cân
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo b. Dùng cân điện tử
Các thao tác sai: a, c, d
luận theo nhóm nhỏ.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi Cách khắc phục:
Đặt cân lên bề mặt bằng
HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
phẳng
Để vật lên cân một cách gọn
thảo luận
+ GV gọi 2 bạn đại diện 2 nhóm đứng dậy
gàng
Để vật ở giữa cân
báo cáo kết quả làm việc của nhóm.
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh
giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
2. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
Câu 1:Em hãy ghép tên các loại cân tương ứng với công dụng của các loại cân đó
Loại cân
Công dụng
1. Cân Roberval
A. Cân các vật có khối lượng nhỏ, từ vài chục gam đến
2. Cân đồng hồ
vài kilôgam.
3. Cân điện tử
B. Cân các vật có khối lượng từ vài trăm gam đến vài
14
chục kilôgam.
C. Cân các vật có khối lượng nhỏ, từ vài miligam đến
vài trăm gam
với độ chính xác cao.
Câu 2: Một HS dùng cân Roberval để đo khối lượng của quyền vở và thu được kết
quả 63 g. Theo em, quả cân có khối lượng nhỏ nhất trong hợp quả cân của cần này
là bao nhiêu?
A. 2g.
B. 1 g.
C. 5 g
D. 0,1 g
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 1: 1. B;2, A ; 3. C. (Đạt)
Câu 2: Chọn B. Đạt; giải thích được (do ĐCNN 1 g): Giỏi
-GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức
2. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
Câu 1:Cho các phát biểu sau:
a) Đơn vị của khối lượng là gam.
b) Cân dùng để đo khối lượng của vật.
c) Cân luôn luôn có hai đĩa.
d) Một tạ bằng 100 kg.
e) Một tấn bằng 100 tạ.
f) Một tạ bông có khối lượng ít hơn 1 tạ sắt.
Số phát biểu đúng là:
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 2:Khi đo khối lượng của một vật bằng một cái cân có ĐCNN là 10g. Kết quả
nào sau đây là đúng?
A. 298 g B. 302 g C. 3000 g D. 305 g
Câu 3:Với một cân Rô – béc – van và hộp quả cân, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Độ chia nhỏ nhất của cân là khối lượng nhỏ nhất ghi trên cân.
15
B. Giới hạn đo của cân là khối lượng lớn nhất ghi trên cân.
C. Độ chia nhỏ nhất của cân là khối lượng của quả cân nhỏ nhất.
D. Độ chia nhỏ nhất của cân là khối lượng của quả cân lớn nhất.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 1:Các phát biểu đúng là a, b và d ⇒ Đáp án B
Câu 2:Kết quả đo phải là bội số của ĐCNN ⇒ Đáp án C
Câu 3: Với một cân Rô – béc – van và hộp quả cân, độ chia nhỏ nhất của cân là
khối lượng của quả cân nhỏ nhất.
⇒ Đáp án C
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Dị Nậu, ngày 26 tháng 9 năm 2022
TỔ CHUYÊN MÔN XÁC NHẬN
Ngày soạn: 08/10/2022
TIẾT 6; 7 - BÀI 7 : ĐO THỜI GIAN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu đơn vị đo thời gian trong hệ SI và dụng cụ thường dùng để đo thời gian.
- Trình bày được các bước sử dụng đồng hồ để đo thời gian một hoạt động và chỉ ra
được cách khắc phục một số thao tác sai bằng đồng hồ khi đo thời gian.
16
- Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo và ước lượng được
thời gian trong một số trường hợp đơn giản.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: biết vận dụng kiến thức thực tế về đo thời gian, tìm
kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về đơn vị, dụng
cụ đo và cách khắc phục một số thao tác sai khi sử dụng đồng hồ đo thời gian.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các bước sử dụng đồng hồ
đo thời gian một hoạt động, hợp tác trong thực hiện đo thời gian của một hoạt động
bằng đồng hồ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện đo thời gian của
một hoạt động bằng đồng hồ.
- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai về thời gian
của một hoạt động.
- Nêu đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo thời gian.
- Trình bày được các bước sử dụng đồng hồ để đo thời gian một hoạt động và chỉ ra
được cách khắc phục một số thao tác sai bằng đồng hồ khi đo thời gian.
- Xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng thời gian trước khi đo.
- Thực hiện được ước lượng thời gian trong một số trường hợp đơn giản.
- Thực hiện được đo thời gian của một hoạt động bằng đồng hồ.
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó , trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực
hiện tất cả các nhiệm vụ.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đối với giáo viên:
- Một số loại đồng hồ: đồng hồ treo tường, đồng hồ đeo tay, đồng hồ bấm giây,...
2. Đối với học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Ngµy gi¶ng
Lớp
SÜ sè
Tªn häc sinh v¾ng
17
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giới thiệu với HS một số dụng cụ đo thời gian, gợi ý để HS phát hiện
những ưu điểm và hạn chế của các dụng cụ này.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS quan sát ba loại đồng hồ ở Phần mở đầu trong SGK và thảo luận:
? Hãy nêu những ưu điểm và hạn chế của từng dụng cụ đo thời gian ở hình.
=> Từ đó giới thiệu sơ lược với HS một số loại đồng hồ hiện đại và những chức
năng của những loại đồng hồ này.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số đơn vị đo đo thời gian
Mục tiêu: Hướng dẫn để HS biết một số đơn vị đo thời gian
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Đơn vị đo thời gian
+ GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trong mục - Trong Hệ đơn vị đo lường hợp
I, nêu một số đơn vị đo thời gian thường dùng.
pháp của nước ta, đơn vị cơ bản
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
đo thời gian là giây, kí hiệu là s.
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
- Trong thực tế, thời gian còn
+ GV quan sát, hướng dẫn HS
được đo bằng nhiều đơn vị khác
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo như: phút (min), giờ (h), ngày,
luận
tháng, năm, thế kỉ....
+ GV gọi 1 HS đứng tại chỗ trình bày
+ HS khác nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu dụng cu đo thời gian
Mục tiêu: Hướng dẫn HS tìm hiểu một số dụng cụ đo thời gian
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Dụng cụ đo thời gian
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trong mục II, nêu một số
Đồng hồ là dụng cụ đo thời gian.
dụng cụ đo thời gian thường dùng.
18
- Yêu cầu HS quan sát Hình 7.1, 7.2 SGK để Có nhiều loại đồng hồ khác
nhận biết một số loại đồng hồ đo thời gian nhau: đồng hồ đeo tay, đồng hồ
trong thực tế.
quả lắc, đồng hồ điện tử, đồng
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK hồ bắm giây,...
và thực hành đo thời gian bằng đồng hồ bấm Trả lời câu hỏi:
giây
1. Muốn đo thời gian thực hiện
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
các thí nghiệm trong phòng thực
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
hành và các sự kiện thể thao,
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS người ta thường sử dụng loại
cần
đồng hồ bấm giây. Vì các dụng
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo cụ này cho kết quả nhanh, chính
luận
xác.
+ GV gọi HS đứng tại chỗ nêu một số dụng 2. Cả ba thao tác đều cần thiết
cụ đo thời gian, nhận biết một số dụng cụ khi sử dụng đồng hồ bấm giây.
trong hình 7.1, 7.2.
Thứ tự các thao tác: c, a, b.
+ HS thực hành đo thời gian bằng đồng hồ
bấm giây
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
STT
Nội dung
1
Biến đổi đơn vị sau đây đúng hay sai: 1 giờ 20 phút = 3 800 s
2
Muốn đo thời gian bảng đồng hồ bấm giây, cân thực hiện các
bước:
Bước 1: Bấm RESET để kim về số 0.
Bước 2: Bấm START để bắt đầu tính thời gian.
19
Đúng Sai
Bước 3: Bấm ST0P để kim dừng và đọc kết quả đo.
3
Khi đo thời gian của một buổi học, ta chỉ nên sử dụng đồng
hồ bấm giây thay vì dùng đồng hồ treo tường trong lớp học,
để có kết quả chính xác.
Câu 2. Hãy ghép tên các loại đồng hồ (ở cột bên trái) tương ứng với công dụng của
các
loại đồng hồ đó (ở cột bên phải).
Loại đồng hồ
Công dụng
1. Đồng hồ treo tường a) dùng để đo thời gian trong thi đấu thể thao, trong thí
2. Đồng hồ cát
nghiệm.
3. Đồng hồ bấm giây
b) dùng đo thời gian một sự kiện không cần mức chính
xác cao.
c) dùng để đo thời gian hằng ngày.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời
Câu 1: 1 – S, 2 – Đ, 3 – S, 4 – S
Câu 2: 1 –c, 2 – b, 3 – a
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Dị Nậu, ngày 10 tháng 10 năm 2022
TỔ CHUYÊN MÔN XÁC NHẬN
Ngày soạn: 23/10/2022
Tiết 8,10 - : BÀI 8: ĐO NHIỆT ĐỘ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai về nhiệt độ
các vật.
- Phát biểu được nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh” của vật.
- Nêu đơn vị đo nhiệt độ (0C, 0F) và dụng cụ thường dùng để đo nhiệt độ.
- Kể tên được các loại nhiệt kế và công dụng của mỗi loại.
- Trình bày được các bước sử dụng nhiệt kế y tế, nhiệt kế điện tử để đo nhiệt độ cơ
thể.
20
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh
ảnh để tìm hiểu về đơn vị, dụng cụ đo và cách khắc phục một số thao tác sai khi sử
dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các bước sử dụng nhiệt kế
y tế, nhiệt kế điện tử đo nhiệt độ cơ thể, hợp tác trong thực hiện đo nhiệt độ cơ thể
bằng nhiệt kế y tế, nhiệt kế điện tử.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện đo nhiệt độ của
một số vật bằng nhiệt kế.
- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai về nhiệt độ
của một vật.
- Nêu đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo nhiệt độ.
- Trình bày được các bước sử dụng nhiệt kế y tế, nhiệt kế điện tử đo nhiệt độ cơ thể
và chỉ ra được cách khắc phục một số thao tác sai bằng nhiệt kế khi đo nhiệt độ.
- Xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng nhiệt độ của vật trước khi đo.
- Thực hiện được ước lượng nhiệt độ trong một số trường hợp đơn giản.
- Thực hiện được đo nhiệt độ cơ thể của thành viên trong nhóm bằng nhiệt kế y tế
và nhiệt kế điện tử.
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu về nhiệt độ.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí
nghiệm, thảo luận về dụng cụ, đơn vị đo nhiệt độ và thực hành đo nhiệt độ.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm đo nhiệt độ của
các thành viên trong nhóm bằng nhiệt kế y tế và nhiệt kế điện tử.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đối với giáo viên: Một số nhiệt kế (hoặc cho HS quan sát tranh, ảnh một số loại
nhiệt kế có trong Hình
8.5 SGK, kết hợp máy chiếu và máy tính).
2. Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH ...
 









Các ý kiến mới nhất