Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 2. Khí hậu châu Á

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguễn Thị Mỹ Xuân
Ngày gửi: 19h:54' 12-08-2026
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
KHỞI ĐỘNG
TRÒ CHƠI ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Đây là dạng địa hình gì?

ĐỒNG BẰNG

KHỞI ĐỘNG
TRÒ CHƠI ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Đây là dạng địa hình gì?

BÁN BÌNH NGUYÊN

KHỞI ĐỘNG
TRÒ CHƠI ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Đây là dạng địa hình gì?

CAO NGUYÊN

BÀI 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH
1. Đặc điểm chung của địa hình
a/ Địa hình phần lớn là đồi núi
Quan sát hình 2.1, 2.2 (hoặc lược đồ địa hình), 2.3, 2.4
SGK hoặc Atlat ĐLVN và thông tin trong bày, thảo luận
nhóm (4 phút) trả lời các câu hỏi sau:
1. Địa hình nước ta có mấy đặc điểm chung? Kể tên.
2. Địa hình đồi núi chiếm bao nhiêu? Đồi núi thấp dưới
1000m chiến bao nhiêu? Núi cao trên 2000m chiếm bao
nhiêu diện tích lãnh thổ? Xác định một số đỉnh núi cao
trên 2000m trên bản đồ.
3. Đồng bằng chiếm bao nhiêu diện tích lãnh thổ? Đồng
bằng nước ta được phân loại như thế nào?

1. Địa hình nước ta có mấy đặc
điểm chung? Kể tên.

Địa hình nước ta có 4 đặc
điểm chung:
- Địa hình phần lớn là đồi
núi.
- Địa hình được nâng lên
tạo thành nhiều bậc.
- Địa hình mang tính chất
nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Địa hình chịu tác động
của con người.

Hình 2.2. Bản đồ địa hình Việt Nam

2. Địa hình đồi núi chiếm bao nhiêu?
Địa hình đồi núi nước ta có mấy hướng
chính? Đồi núi thấp dưới 1000m chiến
bao nhiêu? Núi cao trên 2000m chiếm
bao nhiêu diện tích lãnh thổ? Xác định
một số đỉnh núi cao trên 2000m trên
bản đồ.
- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ.
Địa hình đồi núi nước ta có hai hướng
chính: TB-ĐN và vòng cung. Trong đó
đồi núi thấp dưới 1000m chiến 85%
(ví dụ: hình 2.1), núi cao trên 2000m
chiếm 1% diện tích lãnh thổ (ví dụ:
hình 2.2).
- Một số đỉnh núi cao trên 2000m:
Phan-xi-păng 3147m, Phu Luông
2985m, Pu Xai Lai Leng 2711m, Ngọc
Linh 2598m,…

Phan-xi-păng (3147m)
Phu Luông (2985m)

Pu Xai Lai Leng (2711m)

Ngọc Linh (2598m)

Sông Gâm

Pu Đen Đinh

Ngân Sơn

Quan
sát
hình 2.2 và
kênh
chữ
SGK, kể tên
và xác định
trên bản đồ
các dãy núi
hướng TBĐN và vòng
cung.

Bắc Sơn
Con Voi

Đông Triều

Pu Sam Sao

Trường Sơn Bắc

Phan-xi-păng

Pu Xai Lai Leng

Phu Luông

Ngọc Linh

3. Đồng bằng chiếm bao nhiêu
diện tích lãnh thổ? Đồng bằng
nước ta được phân loại như thế
nào?

Đồng bằng chiếm 1/4 diện
tích lãnh thổ. Được chia thành
đồng bằng châu thổ và đồng
bằng ven biển.

Hình 2.2. Bản đồ địa hình Việt Nam

BÀI 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH
1. Đặc điểm chung của địa hình
a/ Địa hình phần lớn là đồi núi

- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ đất liền là
địa hình đồi núi, kéo dài từ vùng Tây Bắc xuống
đến Đông Nam Bộ. Địa hình đồi núi nước ta có
hai hướng chính là tây bắc – đông nam và còng
cung.
- Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích đất liền, bao
gồm đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển.

BÀI 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH
1. Đặc điểm chung của địa hình
b/ Địa hình được nâng lên tạo thành nhiều bậc

Quan sát hình 2.3, 2.4 SGK
hoặc Atlat ĐLVN và thông tin
trong bày, trả lời câu hỏi sau:
Kể tên các bậc địa hình kế tiếp
nhau từ nội địa ra biển. Qua
đó em có nhận xét gì?

BÀI 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH
1. Đặc điểm chung của địa hình
b/ Địa hình được nâng lên tạo thành nhiều bậc

Núi cao, núi trung bình, núi thấp, đồi, đồng
bằng ven biển, thềm lục địa.

LUYỆN TẬP
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 1. Địa hình chủ yếu trong cấu trúc địa hình
của phần đất liền Việt Nam là gì?
A. Đồi núi.
B. Đồng bằng.
C. Bán bình nguyên.
D. Đồi trung du.
Câu 2. Dãy núi cao nhất nước ta là núi nào?
A. Hoàng Liên Sơn.
B. Pu Đen Đinh.
C. Pu Sam Sao.
D. Trường Sơn Bắc

BÀI 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH
1. Đặc điểm chung của địa hình
c/ Địa hình mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
- Vì sao địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió
mùa? Tính chất này biểu hiện như thế nào?
*- Nguyên nhân: nhiệt độ cao, lượng mưa lớn tập trung
theo mùa, nước mưa hòa tan đá vôi cùng với sự khoét sâu
của mạch nước ngầm.
- Biểu hiện:
+ Quá trình xâm thực, xói mòn diễn ra mạnh mẽ, địa hình
bị cắt xẻ.
+ Bồi tụ ở vùng đồng bằng và thung lũng.
+ Nhiều hang động rộng lớn.

Xói mòn đất ở vùng núi
phía Bắc

Bồi tụ ở vùng đồng bằng sông
Cửu Long

Quan sát video clip, hãy cho biết động Phong Nha được hình thành như thế nào?

Do nước mưa hòa tan đá vôi cùng với sự khoét sâu của mạch nước ngầm.

BÀI 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH
1. Đặc điểm chung của địa hình
c/ Địa hình mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

- Quá trình xâm thực, xói mòn diễn ra mạnh
mẽ, địa hình bị cắt xẻ.
- Bồi tụ ở vùng đồng bằng và thung lũng.
- Nhiều hang động rộng lớn.

BÀI 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH
1. Đặc điểm chung của địa hình
d/ Địa hình chịu tác động của con người
Kể tên các dạng địa hình do
con người tạo nên.

Các dạng địa hình nhân tạo: đô
thị, hầm mỏ, hồ chứa nước, đê,
đập...

Một đoạn đê sông Hồng

Đập thủy điện Hòa Bình

BÀI 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH
1. Đặc điểm chung của địa hình
d/ Địa hình chịu tác động của con người
Các dạng địa hình nhân tạo: đô thị, hầm mỏ, hồ
chứa nước, đê, đập...

BÀI 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH
2. Đặc điểm của các khu vực địa hình
Kể tên các khu vực địa hình ở nước ta.

Đông Bắc

Tây Bắc
Khu vực đồi núi

Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam

CÁC
KHU
VỰC
ĐỊA
HÌNH

Đồng bằng sông Hồng

Khu vực đồng bằng

Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng ven biển miền Trung

Bờ biển
Bờ biển và thềm lục địa
Thềm lục địa

BÀI 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH
2. Đặc điểm của các khu vực địa hình
a/ Địa hình đồi núi

Quan sát hình 2.2 (hoặc lược đồ địa hình) hoặc
Atlat ĐLVN và thông tin trong bày, thảo luận
nhóm 5 phút để trả lời các câu hỏi theo phiếu học
tập sau:

So sánh khu vực Đông Bắc và Tây Bắc:
Khu vực
Đông Bắc
Tây Bắc

Phạm vi

Đặc điểm hình thái

So sánh khu vực Trường Sơn Bắc và
Trường Sơn Nam:
Đặc điểm
Khu vực
Phạm vi
hình thái
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam

So sánh khu vực Đông Bắc và Tây Bắc:
Khu vực Phạm vi
Đông
Bắc
Tây Bắc

Đặc điểm hình
thái

Pu Đen Đinh

Sông Gâm
Ngân Sơn
Bắc Sơn
Đông Triều

Pu Sam Sao

So sánh khu vực Đông Bắc và Tây Bắc:
Khu vực
Đông Bắc

Tây Bắc

Phạm vi

Đặc điểm hình thái

Nằm ở tả
ngạn
sông
Hồng.

Chủ yếu là đồi núi thấp, có 4 dãy núi
hình cánh cung (Sông Gâm, Ngân Sơn,
Bắc Sơn, Đông Triều) chụm lại ở Tam
Đảo. Ngoài ra còn có địa hình cac-xtơ
(cao nguyên đá Đồng Văn; hệ thống đảo
đá vôi trong vịnh Hạ Long)

Từ hữu
ngạn
sông
Hồng đến
sông Cả.

Địa hình cao nhất nước ta (đỉnh Phan-xipăng 3147,3m), với các dãy núi lớn có
hướng tây bắc - đông nam như Hoàng
Liên Sơn, Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao.
Trong khu vực còn có các dãy núi thấp,
các cao nguyên, sơn nguyên đá vôi, các
cánh đồng thung lũng…

BÀI 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH
2. Đặc điểm của các khu vực địa hình
a/ Địa hình đồi núi
- Khu vực Đông Bắc
+ Phạm vi: Nằm ở tả ngạn sông Hồng.
+ Đặc điểm hình thái: chủ yếu là đồi núi thấp, có 4 dãy
núi hình cánh cung (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn,
Đông Triều) chụm lại ở Tam Đảo.
- Khu vực Tây Bắc
+ Phạm vi: Từ hữu ngạn sông Hồng đến sông Cả.
+ Đặc điểm hình thái: địa hình cao nhất nước ta (đỉnh
Phan-xi-păng 3147,3m), với các dãy núi lớn có hướng
tây bắc - đông nam như Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Đinh,
Pu Sam Sao.

Dãy Hoàng Liên Sơn

Cao nguyên Mộc Châu

Cánh cung sông Gâm

Vịnh Hạ Long

So sánh khu vực Trường Sơn Bắc và
Trường Sơn Nam:
Khu vực
Phạm Đặc điểm
hình thái
vi
Trường
Sơn
Bắc
Trường
Sơn
Nam

Hoành Sơn

Bạch Mã

So sánh khu vực Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam:
Đặc điểm hình thái
Khu vực
Phạm vi
Trường Sơn
Từ
Bắc

phía
nam sông
Cả đến
dãy Bạch
Mã.

Trường Sơn
Từ
Nam

phía
nam dãy
Bạch Mã
đến Đông
Nam Bộ.

Là vùng núi thấp, hướng tây
bắc-đông nam, gồm nhiều dãy
núi song song, so le nhau, sườn
phía đông hẹpvà dốc hơn so với
sườn phía tây.
Gồm các khối núi Kon Tum,
Cực Nam Trung Bộ nghiêng về
phía đông và nhiều cao nguyên
xếp tầng.

Dãy Hoành Sơn

Cao nguyên Plei Ku

Dãy Bạch Mã

Cao nguyên Lâm Viên

BÀI 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH
2. Đặc điểm của các khu vực địa hình
a/ Địa hình đồi núi
- Khu vực Trường Sơn Bắc
+ Phạm vi: từ phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã.
+ Đặc điểm hình thái: là vùng núi thấp, hướng tây bác
- đông nam, gồm nhiều dãy núi song song, so le nhau,
sườn phía đông hẹp và dốc hơn so với sườn phía tây.
- Khu vực Trường Sơn Nam
+ Phạm vi: từ phía nam dãy Bạch Mã đến Đông Nam
Bộ.
+ Đặc điểm hình thái: gồm các khối núi nghiêng về
phía đông và nhiều cao nguyên xếp tầng.

Quan sát hình 1 và kênh chữ SGK, kể tên và xác định
trên hình các dạng địa hình chuyển tiếp giữa miền núi
và đồng bằng ở nước ta.
- Các dạng địa hình chuyển tiếp
giữa miền núi và đồng bằng:
+ Vùng đồi trung du ở Bắc Bộ.
+ Bán bình nguyên ở Đông Nam
Bộ.

BÀI 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH
2. Đặc điểm của các khu vực địa hình
a/ Địa hình đồi núi
- Ngoài ra ở Bắc Bộ có vùng đồi trung du, ở Đông Nam
Bộ là dạng địa hình bán bình nguyên.
b/ Địa hình đồng bằng
- Địa hình đồng bằng ở nước ta được chia thành mấy loại
đồng bằng? Đó là gì?
- Địa hình đồng bằng ở nước ta được chia thành hai loại
đồng bằng: đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển.

So sánh Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu
Long và Đồng bằng ven biển miền Trung.
Khu vực
Đồng bằng
sông Hồng

Đồng bằng
sông Cửu
Long

Đồng bằng
ven
biển
miền Trung

Diện tích Nguồn gốc hình
thành
(km2)

15000

40000

15000

Đặc điểm

Ở phía bắc của đồng bằng còn nhiều đồi,
Do phù sa sông núi sót và ở phía nam có nhiều ô trũng.
Hồng và sông Có hệ thống đê ven sông ngăn lũ nên khu
Thái Bình bồi vực ngoài đê được bồi đắp phù sa hằng
năm, khu vực trong đê không được bồi
đắp.
đắp.

Do phù sa của
hệ thống sông
Mê Công bồi
đắp.

Có hệ thống kênh rạch chằng chịt và
chịu ảnh hưởng sâu sắc của chế độ thuỷ
triều. Nhiều vùng trũng lớn: Đồng Tháp
Mười, Tứ giác Long Xuyên, U Minh.

Từ phù sa
sông hoặc kết Dải đồng bằng này kéo dài từ Thanh
Hoá đến Bình Thuận với nhiều đồng
hợp giữa phù
bằng nhỏ, hẹp.
sa sông và
biển.

BÀI 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH
2. Đặc điểm của các khu vực địa hình
b/ Địa hình đồng bằng

- Đồng bằng sông Hồng
+ Diện tích: khoảng 15000km2.
+ Nguồn gốc hình thành: do phù sa sông Hồng và sông Thái
Bình bồi đắp.
+ Đặc điểm: Ở phía bắc của đồng bằng còn nhiều đồi, núi sót và
ở phía nam có nhiều ô trũng. Có hệ thống đê ven sông ngăn lũ.
- Đồng bằng sông Cửu Long
+ Diện tích: khoảng 40000 km2.
+ Nguồn gốc hình thành: do phù sa của hệ thống sông Mê Công
bồi đắp.
+ Đặc điểm: có hệ thống kênh rạch chằng chịt và chịu ảnh hưởng
sâu sắc của chế độ thuỷ triều. Nhiều vùng trũng lớn.
nhỏ, hẹp.

BÀI 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH
2. Đặc điểm của các khu vực địa hình
b/ Địa hình đồng bằng
- Đồng bằng ven biển miền Trung
+ Diện tích: khoảng 15000 km2.
+ Nguồn gốc hình thành: từ phù sa sông hoặc kết hợp
giữa phù sa sông và biển.
+ Đặc điểm: Dải đồng bằng này kéo dài từ Thanh Hoá
đến Bình Thuận với nhiều đồng bằng nhỏ, hẹp.

Đồng bằng sông Hồng

Đồng bằng sông Cửu Long

Đồng bằng Thanh Hóa

Đồng bằng Tuy Hòa

BÀI 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH
2. Đặc điểm của các khu vực địa hình
c/ Địa hình bờ biển và thềm lục địa
Thảo luận nhóm: 4 phút
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Trình bày đặc Địa hình bờ biển ở nước ta khá đa dạng: Các
đồng bằng châu thổ, các bãi triều; một số nơi
điểm địa hình bờ đồi núi lan ra sát biển làm cho đường bờ biển
biển nước ta.
khúc khuỷu với các mũi đá, bán đảo, vũng
vịnh sâu,...Ven biển Trung Bộ xuất hiện kiểu
địa hình cồn cát, đầm, phá nhiều bãi biển đẹp.

Trình bày đặc
điểm địa hình
thềm lục địa
nước ta.

Mở rộng ở khu vực vịnh Bắc Bộ,
vùng biển phía nam và tây nam, thu
hẹp ở miền Trung.

BÀI 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH
2. Đặc điểm của các khu vực địa hình
c/ Địa hình bờ biển và thềm lục địa
- Địa hình bờ biển ở nước ta khá đa dạng: Các đồng
bằng châu thổ, các bãi triều; đường bờ biển khúc
khuỷu với các mũi đá, bán đảo, vũng vịnh sâu,...Ven
biển Trung Bộ xuất hiện kiểu địa hình cồn cát, đầm,
phá nhiều bãi biển đẹp.
- Thềm lục địa: mở rộng ở khu vực vịnh Bắc Bộ, vùng
biển phía nam và tây nam, thu hẹp ở miền Trung.

LUYỆN TẬP
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 1. Địa hình núi nước ta được chia thành bốn khu :
A. Đông Bắc, Đông Nam, Tây Bắc, Tây Nam.
B. Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam,
Tây Bắc
C. Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn
Nam.
D. Hoàng Liên Sơn, Tây Bắc, Đông Bắc, Trường Sơn
Câu 2. Đồng bằng châu thổ nào có diện tích lớn nhất nước ta?
A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Đồng bằng sông Mã.
D. Đồng bằng sông Cả.

Hãy hoàn thành thông tin về các khu vực địa hình đồi núi theo địa
hình đồi núi theo bảng gợi ý dưới đây:
Khu vực
Tây Bắc

Đông Bắc

Trường
Sơn Bắc

Phạm vi

Đặc điểm hình thái

Hữu
ngạn - Địa hình cao nhất nước ta, với các dãy núi lớn có
sông
Hồng hướng tây bắc - đông nam.
đến sông Cả. - Có các dãy núi thấp, sơn nguyên, cao nguyên đá vôi và

các cánh đồng thung lũng,...
Tả ngạn sông - Chủ yếu là đồi núi thấp.
Hồng
đến - Có 4 dãy núi hình cánh cung (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc
biên giới phía Sơn, Đông Triều) chụm lại ở Tam Đảo.
- Có địa hình cac-xtơ.
Bắc.
- Là vùng núi thấp.
Phía
nam - Hướng tây bắc - đông nam.
sông Cả đến - Gồm nhiều dãy núi song song, so le nhau, sườn phía đông
dãy Bạch Mã. hẹp và dốc hơn so với sườn phía tây.

Phía nam dãy
Trường Bạch Mã đến
Sơn Nam Đông Nam
Bộ.

- Gồm các khối núi Kon Tum, khối núi cực Nam Trung
Bộ, nghiêng về phía đông và nhiều cao nguyên xếp tầng.

So sánh đặc điểm địa hình của vùng đồng bằng sông Hồng và đồng
bằng sông Cửu Long

Đồng bằng sông
Đặc điểm so sánh
Hồng

Đồng bằng sông Cửu
Long

Vị trí

- Hạ lưu sông Hồng

- Hạ lưu sông Cửu Long

Diện tích

- Khoảng 15000

km2

- Khoảng 40000 km2

Mạng lưới sông
ngòi

- Sông ngòi dày đặc.

- Mạng lưới kênh rạch
do con người tạo ra.

Hệ thống đê điều
Phù sa

- Có đê ngăn lũ
- Không được phù sa
bồi đắp tự nhiên

- Không có đê ngăn lũ

- Được bồi đắp tự nhiên.

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 1. Địa hình chủ yếu trong cấu trúc địa hình của phần đất liền Việt Nam là gì?
A. Đồi núi. B. Đồng bằng. C. Đồi trung du. D. Bán bình nguyên.
Câu 2. Dãy núi cao nhất nước ta là núi nào?
A. Pu Sam Sao.
B. Pu Đen Đinh.
C. Trường Sơn Bắc.
D. Hoàng Liên Sơn.
Câu 3. Địa hình núi nước ta được chia thành bốn khu vực nào?
A. Đông Bắc, Đông Nam, Tây Bắc, Tây Nam.
B. Hoàng Liên Sơn, Tây Bắc, Đông Bắc, Trường Sơn.
C. Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam.
D. Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Tây Bắc.
Câu 4. Hướng vòng cung là hướng núi chính của khu vực nào?
A. Khu vực Tây Bắc.
B. Khu vực Đông Bắc.
C. Dãy Hoàng Liên Sơn.
D. Khu vực Trường Sơn Bắc.
Câu 5. Hướng núi Tây Bắc – Đông Nam là hướng chính của khu vực nào?
A. Khu vực Tây Bắc.
B. Khu vực Đông Bắc.
C. Khu vực Trường Sơn Bắc.
D. Khu vực Trường Sơn Nam.
Câu 6. Đồng bằng châu thổ nào có diện tích lớn nhất nước ta?
A. Đồng bằng sông Cả.
B. Đồng bằng sông Mã.
C. Đồng bằng sông Hồng.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.

Địa hình nước ta có mấy đặc điểm chung? Kể
tên.

Địa hình nước ta có 4 đặc điểm chung:
- Địa hình phần lớn là đồi núi.
- Địa hình được nâng lên tạo thành nhiều bậc.
- Địa hình mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Địa hình chịu tác động của con người.

VẬN DỤNG
Hãy thực hiện một trong hai nhiệm vụ sau:
Nhiệm vụ 1: Viết một báo cáo ngắn để mô tả
những đặc điểm chủ yếu của địa hình nơi em sinh
sống.
Nhiệm vụ 2: Thu thập thông tin và hình ảnh về
tác động của con người đã làm thay đổi địa hình ở
địa phương em.
 
Gửi ý kiến