Tìm kiếm Giáo án
Bài 19. Khí áp và gió trên Trái Đất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Duy Xuân
Ngày gửi: 00h:53' 09-01-2013
Dung lượng: 41.5 KB
Số lượt tải: 42
Nguồn:
Người gửi: Đào Duy Xuân
Ngày gửi: 00h:53' 09-01-2013
Dung lượng: 41.5 KB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích:
0 người
Lớp: Tiết: (tkb). Ngày giảng: Sĩ số: Vắng:
Lớp: Tiết: (tkb). Ngày giảng: Sĩ số: Vắng:
Tiết 23, bài 19:
khí áp và gió trên trái đất
I. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức.
- Nắm được khái niệm khí áp, hiểu và trình bày sự phân bố khí áp trên trái đất.
- Nắm được hệ thống các loại gió thổi thường xuyên trên trái đất.
2. Kỹ năng.
- Sử dụng hình vẽ để mô tả hệ thống gió trên trái đất.
II. Chuẩn bị.
- Các đai khí áp trên trái đất.
- Tranh các loại gió chính trên trái đất và các hoàn lưu khí quyển.
III. Các hoạt động trên lớp.
1. Kiểm tra bài cũ.
? thời tiết là gì? khí hậu là gì? thời tiết khác khí hậu ở điểm nào ?
? Khí hậu Đại dương và khí hậu Lục địa khác nhau ở điểm nào?
2. Bài mới. Vào bài : sử dụng mở đầu SGK trang 58.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
HĐ1: Tìm hiểu về khí áp và các đai khí áp trên TĐ.
? Nhắc lại chiều dày của Khí quyển?
? Không khí tập trung ở Tầng nào của Khí quyển?
GV. Không khí tuy nhẹ nhưng 90% không khí tập trung ở gần Mặt đất đã tạo nên sức ép lớn đối với bề Mặt đất gọi là khí áp. Vậy:
? Khí áp là gì?
? Muốn biết Khí áp là bao nhiêu người ta làm thế nào?
Yêu cầu Hs đọc mục 1b và quan sát H50 sgk:
Gv. Gọi HS lên mô tả trên tranh:
? Các đai Khí áp thấp nằm ở vĩ độ nào?
? Các đai Khí áp cao nằm ở vĩ độ nào?
phát biểu
lắng nghe, trả lời câu hỏi
1. Khí áp và các đai khí áp trên TĐ.
a. Khí áp.
- Khí áp là sức ép của Khí quyển lên bề mặt TĐ.
- Dụng cụ đo Khí áp là Khí áp kế.
b. Các đai khí áp trên bề mặt TĐ.
- Khí áp được phân bố trên bề mặt TĐ thành các đai Khí áp thấp và Khí áp cao từ Xích đạo về 2 cực.
HĐ2: Tìm hiểu về gió và hoàn lưu khí quyển.
Yêu cầu HS đọc mục 2 sgk trang 59.
? Nguyên nhân nào sinh ra Gió?
( Có sự chênh lệch giưũa Vùng áp cao và Vùng khí áp thấp.)
? Gió là gì?
? Sự chênh lệch không khí giữa Vùng có Khí áp cao và Vùng khí áp thất càng lớn thì Gió ntn?
? khi nào thì trời không có Gió?
GV. Giải thích: Vùng Xích đạo nhiệt độ quanh năm cao nên không khí nở ra bốc lên cao và tỏa sang 2 bên đường Xích đạo. Đến vĩ tuyến 30 - 400B & N khối không khí chìm xuống đè nén khối không khí tại chỗ tạo nên các Đai khí áp cao. Khí áp cao thổi về Khí áp thấp tạo thành hệ thống các vòng tròn -> hoàn lưu khí quyển.
? Hoàn lưu khí quyển là gì?
- Yêu cầu quan sát H51sgk trang 59 hãy cho biết:
? Loại Gió thổi thường xuyên từ áp cao Chí tuyến về áp thấp Xích đạo là loại Gió gì?
Lớp: Tiết: (tkb). Ngày giảng: Sĩ số: Vắng:
Tiết 23, bài 19:
khí áp và gió trên trái đất
I. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức.
- Nắm được khái niệm khí áp, hiểu và trình bày sự phân bố khí áp trên trái đất.
- Nắm được hệ thống các loại gió thổi thường xuyên trên trái đất.
2. Kỹ năng.
- Sử dụng hình vẽ để mô tả hệ thống gió trên trái đất.
II. Chuẩn bị.
- Các đai khí áp trên trái đất.
- Tranh các loại gió chính trên trái đất và các hoàn lưu khí quyển.
III. Các hoạt động trên lớp.
1. Kiểm tra bài cũ.
? thời tiết là gì? khí hậu là gì? thời tiết khác khí hậu ở điểm nào ?
? Khí hậu Đại dương và khí hậu Lục địa khác nhau ở điểm nào?
2. Bài mới. Vào bài : sử dụng mở đầu SGK trang 58.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
HĐ1: Tìm hiểu về khí áp và các đai khí áp trên TĐ.
? Nhắc lại chiều dày của Khí quyển?
? Không khí tập trung ở Tầng nào của Khí quyển?
GV. Không khí tuy nhẹ nhưng 90% không khí tập trung ở gần Mặt đất đã tạo nên sức ép lớn đối với bề Mặt đất gọi là khí áp. Vậy:
? Khí áp là gì?
? Muốn biết Khí áp là bao nhiêu người ta làm thế nào?
Yêu cầu Hs đọc mục 1b và quan sát H50 sgk:
Gv. Gọi HS lên mô tả trên tranh:
? Các đai Khí áp thấp nằm ở vĩ độ nào?
? Các đai Khí áp cao nằm ở vĩ độ nào?
phát biểu
lắng nghe, trả lời câu hỏi
1. Khí áp và các đai khí áp trên TĐ.
a. Khí áp.
- Khí áp là sức ép của Khí quyển lên bề mặt TĐ.
- Dụng cụ đo Khí áp là Khí áp kế.
b. Các đai khí áp trên bề mặt TĐ.
- Khí áp được phân bố trên bề mặt TĐ thành các đai Khí áp thấp và Khí áp cao từ Xích đạo về 2 cực.
HĐ2: Tìm hiểu về gió và hoàn lưu khí quyển.
Yêu cầu HS đọc mục 2 sgk trang 59.
? Nguyên nhân nào sinh ra Gió?
( Có sự chênh lệch giưũa Vùng áp cao và Vùng khí áp thấp.)
? Gió là gì?
? Sự chênh lệch không khí giữa Vùng có Khí áp cao và Vùng khí áp thất càng lớn thì Gió ntn?
? khi nào thì trời không có Gió?
GV. Giải thích: Vùng Xích đạo nhiệt độ quanh năm cao nên không khí nở ra bốc lên cao và tỏa sang 2 bên đường Xích đạo. Đến vĩ tuyến 30 - 400B & N khối không khí chìm xuống đè nén khối không khí tại chỗ tạo nên các Đai khí áp cao. Khí áp cao thổi về Khí áp thấp tạo thành hệ thống các vòng tròn -> hoàn lưu khí quyển.
? Hoàn lưu khí quyển là gì?
- Yêu cầu quan sát H51sgk trang 59 hãy cho biết:
? Loại Gió thổi thường xuyên từ áp cao Chí tuyến về áp thấp Xích đạo là loại Gió gì?
 








Các ý kiến mới nhất