Tìm kiếm Giáo án
Bài 19. Khí áp và gió trên Trái Đất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hồng Hương
Ngày gửi: 03h:09' 21-04-2019
Dung lượng: 95.5 KB
Số lượt tải: 70
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hồng Hương
Ngày gửi: 03h:09' 21-04-2019
Dung lượng: 95.5 KB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 10/01/2019
Tuần: 24
Tiết: 23
Bài 18: KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Nêu được khái niệm khí áp và trình bày được sự phân bố các đai khí áp cao và thấp trên Trái Đất.
- Nêu được tên, phạm vi hoạt động và hướng của các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất.
2. Kỹ năng
- Sử dụng hình vẽ để mô tả hệ thống gió trên Trái Đất và giải thích hoàn lưu.
- Quan sát, nhận xét các đai khí áp và gió.
3. Thái độ
Giúp HS hiểu biết thêm về thực tế.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: giải quyết vấn đề, tư duy, giao tiếp, hợp tác, tự học
- Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng địa cầu, tranh địa lí
II. CHUẨN BỊ
1. Đối với GV
- Giáo án điện tử.
- Học liệu: sgk, nguồn Internet.
2. Đối với HS
Nghiên cứu nội dung bài học, tranh ảnh sgk.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định lớp
Kiểm tra vở thực hành một số học sinh.
2. Các hoạt động học tập
Hoạt động 1. Khởi động
GV: Dựa vào hiểu biết của bản thân, hãy trình bày nguyên nhân sinh ra gió.
GV yêu cầu mỗi bạn ghi vào giấy trong thời gian 1 phút
GV gọi 01 HS báo cáo, các HS khác trao đổi và bổ sung thêm.
GV sử dụng nội dung HS trả lời để tạo ra tình huống có vấn đề và dẫn dắt vào nội dung bài học.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức
Hoạt động của GV - HS
Nội dung ghi bài
GV vẽ hình minh họa, yêu cầu HS quan sát và cho biết:
? Giả sử trong môi trường chân không, có hai lọ A và B. Lọ A không chưa không khí còn lọ B chứa không khí và được đậy kín. Khi đem cân 2 lọ A và B thì cán cân sẽ nghiêng về phía nào.
HS: Cán cân sẽ nghiêng về phía lọ B.
GV nhận xét, chuẩn xác: cán cân nghiêng về phía lọ B chứng tỏ không khí tuy không nhìn thấy nhưng vẫn có trọng lượng. Ở bài trước các em đã biết khí quyển dày 60.000km,Trái Đất được bao bọc bởi một lớp không khí dày đặc tập trung 90% sát mặt đất tạo nên một sức ép rất lớn lên bề mặt Trái Đất. Sức ép đó gọi là khí áp.
? Khí áp là gì.
HS trả lời: Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất.
?Muốn đo khí áp người ta dùng dụng cụ gì.
HS trả lời: Khí áp kế.
GV giới thiệu thêm về dụng cụ đo khí áp là khí áp kế.
GV: Trong điều kiện không khí 00c, sát mặt nước biển, sức ép của không khí lên bề mặt Trái Đất được đo bằng khí áp kế thủy tinh có chứa thủy ngân = 760mm Hg. Khí áp này gọi là khí áp trung bình chuẩn. Khí áp cao hơn 760mm Hg được gọi là khí áp cao, khí áp thấp hơn 760mm Hg được gọi là khí áp thấp.
GV cho HS xem Hình 50: Các đai khí áp trên Trái Đất, yêu cầu HS quan sát và trả lời các câu hỏi:
GV gọi HS lên xác định trên hình:
- Các đai khí áp thấp nằm ở vĩ độ nào?
- Các đai khí áp cao nằm ở vĩ độ nào?
HS trả lời và xác định trên hình vẽ.
GV nhận xét và xác định lại trên hình.
? Các em có nhận xét gì về sự phân bố các đai khí áp trên Trái Đất.
HS: Các đai khí áp thấp và cao phân bố xen kẽ từ xích đạo về hai cực.
GV giảng giải bổ sung: Lục địa và đại dương trên Trái Đất phân bố xen kẽ không đồng đều vì vậy mà các đai khí áp cũng phân bố không liên tục mà bị chia cắt thành từng khu khí áp riêng biệt.
GV chuyển ý.
1. Khí áp. Các đai khí áp trên Trái Đất
a. Khí áp
- Là sức ép của không khí lên bề mặt Trái Đất.
- Đơn vị đo khí áp: mm thủy ngân
b. Các đai khí áp trên bề mặt Trái Đất
- Khí áp được phân bố trên Trái Đất thành các đai khí áp thấp và khí áp cao từ xích đạo về 2 cực
+ Các đai khí áp thấp nằm ở khoảng vĩ độ: 00 và 600B – N.
Tuần: 24
Tiết: 23
Bài 18: KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Nêu được khái niệm khí áp và trình bày được sự phân bố các đai khí áp cao và thấp trên Trái Đất.
- Nêu được tên, phạm vi hoạt động và hướng của các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất.
2. Kỹ năng
- Sử dụng hình vẽ để mô tả hệ thống gió trên Trái Đất và giải thích hoàn lưu.
- Quan sát, nhận xét các đai khí áp và gió.
3. Thái độ
Giúp HS hiểu biết thêm về thực tế.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: giải quyết vấn đề, tư duy, giao tiếp, hợp tác, tự học
- Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng địa cầu, tranh địa lí
II. CHUẨN BỊ
1. Đối với GV
- Giáo án điện tử.
- Học liệu: sgk, nguồn Internet.
2. Đối với HS
Nghiên cứu nội dung bài học, tranh ảnh sgk.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định lớp
Kiểm tra vở thực hành một số học sinh.
2. Các hoạt động học tập
Hoạt động 1. Khởi động
GV: Dựa vào hiểu biết của bản thân, hãy trình bày nguyên nhân sinh ra gió.
GV yêu cầu mỗi bạn ghi vào giấy trong thời gian 1 phút
GV gọi 01 HS báo cáo, các HS khác trao đổi và bổ sung thêm.
GV sử dụng nội dung HS trả lời để tạo ra tình huống có vấn đề và dẫn dắt vào nội dung bài học.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức
Hoạt động của GV - HS
Nội dung ghi bài
GV vẽ hình minh họa, yêu cầu HS quan sát và cho biết:
? Giả sử trong môi trường chân không, có hai lọ A và B. Lọ A không chưa không khí còn lọ B chứa không khí và được đậy kín. Khi đem cân 2 lọ A và B thì cán cân sẽ nghiêng về phía nào.
HS: Cán cân sẽ nghiêng về phía lọ B.
GV nhận xét, chuẩn xác: cán cân nghiêng về phía lọ B chứng tỏ không khí tuy không nhìn thấy nhưng vẫn có trọng lượng. Ở bài trước các em đã biết khí quyển dày 60.000km,Trái Đất được bao bọc bởi một lớp không khí dày đặc tập trung 90% sát mặt đất tạo nên một sức ép rất lớn lên bề mặt Trái Đất. Sức ép đó gọi là khí áp.
? Khí áp là gì.
HS trả lời: Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất.
?Muốn đo khí áp người ta dùng dụng cụ gì.
HS trả lời: Khí áp kế.
GV giới thiệu thêm về dụng cụ đo khí áp là khí áp kế.
GV: Trong điều kiện không khí 00c, sát mặt nước biển, sức ép của không khí lên bề mặt Trái Đất được đo bằng khí áp kế thủy tinh có chứa thủy ngân = 760mm Hg. Khí áp này gọi là khí áp trung bình chuẩn. Khí áp cao hơn 760mm Hg được gọi là khí áp cao, khí áp thấp hơn 760mm Hg được gọi là khí áp thấp.
GV cho HS xem Hình 50: Các đai khí áp trên Trái Đất, yêu cầu HS quan sát và trả lời các câu hỏi:
GV gọi HS lên xác định trên hình:
- Các đai khí áp thấp nằm ở vĩ độ nào?
- Các đai khí áp cao nằm ở vĩ độ nào?
HS trả lời và xác định trên hình vẽ.
GV nhận xét và xác định lại trên hình.
? Các em có nhận xét gì về sự phân bố các đai khí áp trên Trái Đất.
HS: Các đai khí áp thấp và cao phân bố xen kẽ từ xích đạo về hai cực.
GV giảng giải bổ sung: Lục địa và đại dương trên Trái Đất phân bố xen kẽ không đồng đều vì vậy mà các đai khí áp cũng phân bố không liên tục mà bị chia cắt thành từng khu khí áp riêng biệt.
GV chuyển ý.
1. Khí áp. Các đai khí áp trên Trái Đất
a. Khí áp
- Là sức ép của không khí lên bề mặt Trái Đất.
- Đơn vị đo khí áp: mm thủy ngân
b. Các đai khí áp trên bề mặt Trái Đất
- Khí áp được phân bố trên Trái Đất thành các đai khí áp thấp và khí áp cao từ xích đạo về 2 cực
+ Các đai khí áp thấp nằm ở khoảng vĩ độ: 00 và 600B – N.
 








Các ý kiến mới nhất