KHGD SINH 9.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: soi van ech
Ngày gửi: 23h:12' 25-09-2022
Dung lượng: 426.0 KB
Số lượt tải: 134
Nguồn:
Người gửi: soi van ech
Ngày gửi: 23h:12' 25-09-2022
Dung lượng: 426.0 KB
Số lượt tải: 134
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN HỌC NĂM HỌC 2022 – 2023.
MÔN: SINH HỌC 9
Cả năm: 35 tuần (2 tiết/tuần) = 70 tiết
Học kỳ I: 18 tuần (2 tiết/tuần) = 36 tiết
Học kỳ II: 17 tuần (2 tiết/tuần) = 34 tiết
1. LỚP 9.
STT
Tiết
Chương/Bài học
Yêu cầu cần đạt
Sử dụng TBDH; Ứng dụng CNTT
Nội dung GD tích hợp.
Hướng dẫn thực hiện
Ghi chú
HỌC KỲ I
1
Phần I: Di truyền và biến dị
Chương I: Các thí nghiệm của Men đen
2
1
Bài 1: Menđen và di truyền học
1. Kiến thức:
- HS nêu được mục đích, nhiệm vụ, nội dung và vai trò của di truyền học.
- Giới thiệu Men Đen là người đặt nền móng cho di truyền học
- Nêu được phương pháp nghiên cứu di truyền của men đen
- Nêu được các thuật ngữ trong nghiên cứu các quy luật di truyền: kiểu hình trội, kiểu hình lặn; alen trội, alen lặn.
2. Năng lực:
* NL chung:
- NL tự học tự chủ: Nghiên cứu thông tin để nêu được mục đích, nhiệm vụ và nội dung của di truyền học
- NL giao tiếp hợp tác: Hợp tác và giao tiếp trong thực hiện nhiện vụ học tập tìm ra PP nghiên của di truyền của Men Đen
- NL giải quyết vấn đề: Vận dụng kiến thức đã học giải thích được hiện tượng di truyền và biến dị ngay trong dòng họ, gia đình.
* NL khoa học tự nhiên:
- Nhận thức được di truyền học nghiên cứu ND, mục đích gì
- Tìm hiểu được PP nghiên cứu của MĐ
- Vận dụng vào giả thích được các vấn đề diễn ra trong thực tiễn
3. Phẩm chất:
- Chăm học, chăm làm, trung thực, trách nhiệm, có tình yêu với con người và đất nước.
Tranh phóng to hình 1.2
Bảng phụ
* Tích hợp GD đạo đức:
+ Tôn trọng ông bà, cha mẹ; yêu thương anh em ruột thịt, họ hàng; trân trọng, giữ gìn tình cảm gia đình hạnh phúc;
+ Sống có trách nhiệm trong gia đình và cộng đồng xã hội;
Câu hỏi 4 trang 7: Không yêu cầu HS trả lời
ND bổ sung vào mục III
3
Chủ đề: Lai một cặp tính trạng (2 tiết)
4
2,3
Bài 2,3: Lai một cặp tính trạng
1. Kiến thức:
- Nêu được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen và rút ra nhận xét.
- Nêu được các khái niệm kiểu hình (KH), tính trạng trội, tính trạng lăn.
- Phát biểu được nội dung, ý nghĩa của quy luật phân li.
- Nêu được khái niệm kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp. cho ví dụ minh hoạ.
- HS trình bày được nội dung, ý nghĩa của phép lai phân tích.
2. Năng lực:
* NL chung:
- NL tự học tự chủ: Nghiên cứu thông tin để nêu được thí nghiệm lai 1 cặp TT, được khái niệm KH, tính trạng trội, lặn; ý nghĩa của phép lai phân tích. Được KG, thể đồng hợp, thể dị hợp,...
- NL giao tiếp hợp tác: Hợp tác và giao tiếp trong thực hiện nhiện vụ học tập tìm ra ND quy luật phân li; ND, ý nghĩa của pháp lai phân tích; đươc các khái niệm KG, thể đồng hợp, thể dị hợp,...
- NL giải quyết vấn đề: Vận dụng kiến thức đã học giải thích được hiện tượng lai đơn giản trong thực tế ở cây trồng, vật nuôi
* NL khoa học tự nhiên:
- Nhận thức lai một cặp TT tiến hành như thế nào; ND, ý nghĩa phép lại phân tích, khái niệm KG,....
- Tìm hiểu được ND quy luật phân li
3. Phẩm chất:
- Chăm học, chăm làm, trung thực, trách nhiệm, có tình yêu con người và đất nước.
- Tranh vẽ phóng
to H2.1, H2.2,
2.3 phiếu học
tập, bảng phụ
- Bảng phụ có sẵn phần lệnh sgk/11 và bài tập củng cố, phiếu học tập
* Tích hợp giáo dục đạo đức:
+ Sự tổ hợp lại vật chất di truyền của bố mẹ ở đời con → Tôn trọng ông bà, cha mẹ; yêu thương anh em ruột thịt, họ hàng; trân trọng, giữ gìn tình cảm gia đình hạnh phúc
+ Có thái độ khoan dung, độ lượng với những người xung quanh.
* GD kĩ năng sống:
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK,quan sát sơ đồ lai để tìm hiểu về phép lai phân tích, tương quan trội lặn, trội không hoàn toàn.
Câu hỏi 4 trang 10: Không yêu cầu HS trả lời - Mục V. Trội không hoàn toàn: Không dạy (vì vượt quá yêu cầu) Câu hỏi 3 trang 13: Không yêu cầu HS trả lời
5
4
Bài 4: Lai hai cặp tính trạng
1. Kiến thức:
- HS mô tả được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen.
- Nhận biết được biến dị tổ hợp xuất hiện trong phép lai hai cặp tính trạng của Men đen.
2. Năng lực:
* NL chung:
- NL tự học tự chủ: Nghiên cứu thông tin để biết tìm hiểu được thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của MĐ
- NL giao tiếp hợp tác: Hợp tác và giao tiếp trong thực hiện nhiện vụ học tập là phân tích kết quả thí nghiệm ra các biến dị tổ hợp trong phép lai của MĐ
* NL khoa học tự nhiên:
- Nhận thức được cách tiến hành thí nghiệm
- Tìm hiểu được kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của MĐ
3. Phẩm chất:
- Chăm học, trách nhiệm, có tình yêu vào khoa học hiện đại.
Tranh phóng to hình 4 SGK.
bảng phụ ghi nội dung bảng 4 SGK.
* GD kĩ năng sống:
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK,quan sát tranh vẽ để tìm hiểu phép lai 2 cặp tính trạng.
- Kĩ năng phân tích, suy đoán kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng, dùng sơ đồ lai để giải thích phép lai
* Tích hợp GD đạo đức:
+Sự tổ hợp lại vật chất di truyền của bố mẹ ở đời con → Tôn trọng ông bà, cha mẹ; yêu thương anh em ruột thịt, họ hàng; trân trọng, giữ gìn tình cảm gia đình hạnh phúc
+ Sống có trách nhiệm trong gia đình và cộng đồng xã hội
+ Hiểu biết sinh giới phong phú và đa dạng, say mê nghiên cứu khoa học và khám phá thế giớ
6
5
Bài 5: Lai hai cặp tính trạng (tiếp)
1. Kiến thức:
- HS giải thích được kết quả hai cặp tính trạng theo quan niệm của Menđen.
- Phát biểu được nội dung quy luật phân li độc lập của Menđen.
- Trình bày và phân tích được ý nghĩa của quy luật phân li độc lâp với chọn giống và tiến hoá.
2. Năng lực:
* NL chung:
- NL tự học tự chủ: Nghiên cứu thông tin để giải thích được kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của MĐ; phát biểu được nội dung quy luật phân li độc lập
- NL giao tiếp hợp tác: Hợp tác và giao tiếp trong thực hiện nhiện vụ học tập là giải thích được kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng bằng sơ đồ lai.
* NL khoa học tự nhiên:
- Nhận thức được ý nghĩa của quy luật phân li độc lập
- Tìm hiểu được nội dung của quy luật phân li độc lập
- Vận dụng được quy luật phân li trong giải bài tập.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, trách nhiệm, có tình yêu vào khoa học hiện đại.
Tranh phóng to hình 5 SGK.
* Tích hợp GD đạo đức:
+ Sự tổ hợp lại vật chất di truyền của bố mẹ ở đời con → Tôn trọng ông bà, cha mẹ; yêu thương anh em ruột thịt, họ hàng; trân trọng, giữ gìn tình cảm gia đình hạnh phúc
+ Sống có trách nhiệm trong gia đình và cộng đồngxã hội
+ Hiểu biết sinh giới phong phú và đa dạng, say mê nghiên cứu khoa học và khám phá thế giới
8
Chương II: Nhiễm sắc thể
9
6
Bài 8: Nhiễm sắc thể
1. Kiến thức
- HS nêu được tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài.
- Mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân.
- Nêu được chức năng của NST đối với sự di truyền của các tính trạng.
- Nêu được mối liên quan giữa bộ NST đơn bội và lưỡng bội
2. Năng lực:
* NL chung:
- NL tự học tự chủ: Nghiên cứu thông tin để biết được tính đặc trưng của bộ NST
- NL giao tiếp hợp tác: Hợp tác và giao tiếp trong thực hiện nhiện vụ học tập là nêu được cấu trúc và chức năng của NST
* NL khoa học tự nhiên:
- Nhận thức được tính đặc trưng của bộ NST
- Tìm hiểu được cấu trúc của NST
- Vận dụng biết được bộ NST đơn bội và lưỡng bội.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, trách nhiệm, có tình yêu vào khoa học hiện đại.
Tranh hình 8.1-> 8.5 SGK
Bảng phụ
ND bổ sung vào HĐ vận dụng
10
Chủ đề: Quá trình phân bào nguyên phân và giảm phân của NST.
Bài 9 và Bài 10, dạy trong 3 tiết
11
7,8,9,10
Bài 9,10: Nguyên phân – Giảm phân
1. Kiến thức:
- Trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân.
- Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trưởng của cơ thể.
- HS trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân.
- Nêu được những điểm khác nhau ở từng kì của giảm phân I và giảm phân II, giữa NP với GP.
- Phân tích được những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST tương đồng.
- Phân biệt được nguyên phân và giảm phân.
- Trình bày được cơ chế phát sinh biến dị tổ
hợp
2. Năng lực:
* NL chung:
- NL tự học tự chủ: Nghiên cứu thông tin để biết được những diễn biến cơ bản của NST trong các kỳ phân bào NP và GP
- NL giao tiếp hợp tác: Hợp tác và giao tiếp trong thực hiện nhiện vụ học tập là tìm được những điểm khác nhau ở từng kì của giảm phân I và giảm phân II.
- Nl giải quyết vấn đề sáng tạo: Phân tích được những sự kiện quan trọng có liên quan tới
các cặp NST tương đồng.
* NL khoa học tự nhiên:
- Nhận thức được diễn biến của NST qua các kì của nguyên phân và giảm phân
- Tìm hiểu được điểm khác nhau ở từng kì của giảm phân I và giảm phân II; giữa NP và GP
- Vận dụng biết được những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST tương đồng
3. Phẩm chất:
- Chăm học, trách nhiệm, có tình yêu vào khoa học hiện đại.
Máy chiếu, Tranh H 9.2.
-Mục I. Biến đổi hình thái nhiễm sắc thể trong chu kì tế bào -> Không dạy
-Câu 1 trang 30: Không yêu cầu HS trả lời - Câu 2 trang 33: Không yêu cầu HS trả lời
Dạy trong 2 tiết
ND bổ sung vào HĐ luyện tập và vận dụng, tiết 3 của CĐ
12
11
Bài 11: Phát sinh giao tử và thụ tinh
1. Kiến thức:
- HS trình bày được quá trình phát sinh giao tử ở động vật.
- Xác định được thực chất của quá trình thụ tinh.
- Phân tích được ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền và biến dị.
2. Năng lực:
* NL chung:
- NL tự học tự chủ: Nghiên cứu thông tin để biết quá trình phát sinh giao tử ở động vật.
- NL giao tiếp hợp tác: Hợp tác và giao tiếp trong thực hiện nhiện vụ học tập là tìm được các giao tử ở động vật.
* NL khoa học tự nhiên:
- Nhận thức được quá trình phát sinh giao tử ở động vật.
- Tìm hiểu được thực chất của quá trình thụ tinh.
- Vận dụng biết được ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền và
3. Phẩm chất:
- Chăm học, trách nhiệm, có tình yêu vào khoa học hiện đại.
Tranh phóng to hình 11 SGK.
* Tích hợp giáo dục đạo đức:
+ Sự tôn trọng giá trị bản thân, sự độc lập trong cuộc sống thông qua vai trò của sự tạo thành giao tử đực, giao tử cái, sự thụ tinh.
+ Qua ý nghĩa của quá trình giảm phân, thụ tinh GD học sinh sống biết tôn trọng, yêu thương anh em ruột thịt, họ hàng; trân trọng, giữ gìn tình cảm gia đình hạnh phúc.
13
12
Bài 12 Cơ chế xác định giới tính
1. Kiến thức
- HS mô tả được một số đặc điểm của NST giới tính và vai trò của nó.
- Giải thích được cơ chế NST xác định giới tính ở người và tỉ lệ đực cái ở mỗi loài là 1:1.
- Phân tích được ảnh hưởng của các yếu tố môi truờng trong và môi trường ngoài đến sự phân hoá giới tính.
2. Năng lực:
* NL chung:
- NL tự học tự chủ: Nghiên cứu thông tin để biết đặc điểm của NST giới tính và vai trò của nó.
- NL giao tiếp hợp tác: Hợp tác và giao tiếp trong thực hiện nhiện vụ học tập là Giải thích được cơ chế NST xác định giới tính ở người và tỉ lệ đực cái ở mỗi loài là 1:1.
* NL khoa học tự nhiên:
- Nhận thức được đặc điểm của NST giới tính và vai trò của nó.
- Tìm hiểu được cơ chế NST xác định giới tính ở người và tỉ lệ đực cái ở mỗi loài là 1:1.
- Vận dụng biết được ảnh hưởng của các yếu tố môi truờng trong và môi trường ngoài đến sự phân hoá giới tính.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, trách nhiệm, có tình yêu vào khoa học hiện đại.
Tranh phóng to hình 12.1, 12.2 SGK/
Bảng phụ ghi bài
tập củng cố
* GD kĩ năng sống:
- Kĩ năng phê phán: phê phán những tư tưởng cho rằng việc sinh con trai hay gái là do phụ nữ quyết định.
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát sơ đồ để tìm hiểu về nhiễm sắc thể giới tính, cơ chế xác định giới tính và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố hóa giới tính.
- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp.
* Tích hợp giáo dục đạo đức:
+ Qua cơ chế NST xác định giới tính -> giáo dục nhận thức giới tính cho học sinh, tôn trọng bản thân và các bạn khác giới.
+ Sống có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng -> bình đẳng giới, hạn chế quan niệm trọng nam khinh nữ (thông qua duy trì tỷ lệ nam : nữ xấp xỉ 1 : 1 và tỷ lệ sinh tự nhiên)
14
13,
14
Bài 13: Di truyền liên kết
1. Kiến thức:
- HS hiểu được những ưu thế của ruồi giấm với nghiên cứu di truyền.
- Mô tả và giải thích được thí nghiệm của Mocgan.
- Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống.
- Phân biệt được quy luật di truyền liên kết với quy luật phân li độc lập
2. Năng lực:
* NL chung:
- NL tự học tự chủ: Nghiên cứu thông tin để biết những ưu thế của ruồi giấm với nghiên cứu di truyền; mô tả được thí nghiệm của Mocgan.
- NL giao tiếp hợp tác: Hợp tác và giao tiếp trong thực hiện nhiện vụ học tập là giải thích được thí nghiệm của Mocgan; Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống.
* NL khoa học tự nhiên:
- Nhận thức được đặc điểm những ưu thế của ruồi giấm với nghiên cứu di truyền; mô tả được thí nghiệm của Mocgan.
- Tìm hiểu được thí nghiệm và kết quả thí nghiệm của moocgan
- Vận dụng hiểu biết về di truyền liên kết từ đó ứng dụng trong thực tiến, đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, trách nhiệm, có tình yêu vào khoa học hiện đại.
Tranh hình 13 SGK (T42). Bài tập về DT liên kết.
Dạy trong 2 tiết
ND bổ sung vào HĐ luyện tập
15
15
Bài 14: Thực hành: Quan sát hình thái nhiễm sắc thể
1. Kiến thức:
- Củng cố khắc sâu lại kiến thức về hình thái NST
2. Năng lực:
* NL chung:
- NL tự học tự chủ: tự tìm hiểu nhận biết được hình thái của NST.
- NL giao tiếp hợp tác: nhận biết được hình thái NST trong các kỳ của tế bào
* NL khoa học tự nhiên:
- Nhận thức được hình thái của NST
- Tìm hiểu được Sự thay đổi hình thái của NST
3. Phẩm chất:
- Chăm học, trách nhiệm, có tình yêu vào khoa học hiện đại.
Kính hiển vi, bộ tiêu bản NST, tranh các kì của nguyên phân
* GD kĩ năng sống:
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, ứng xử giao tiếp trong nhóm.
- Kĩ năng quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công.
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi quan sát hình thái nhiễm sắc thể qua tiêu bản kính hiển vi.
- Kĩ năng so sánh, đối chiếu, khái quát đăc điểm hình thái nhiễm sắc thể.
- Kĩ năng quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm.
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp.
16
Chương III: ADN và GEN
17
16
Bài 15: ADN
1. Kiến thức:
- HS nắm được thành phần hoá học của ADN, đặc biệt là tính đa dạng và tính đặc thù của nó.
- Mô tả được cấu trúc không gian của ADN theo mô hình của J. Oatxơn và P. Crich.
- Nêu được khái niệm nucleic acid. Kể tên được các loại nucleic acid: DNA(Deoxyribonucleic acid) và RNA (Ribonucleic acid).
- Giải thích được vì sao chỉ từ 4 loại nucleotide nhưng tạo ra được sự đa dạng của phân tử DNA.
2. Năng lực:
* NL chung:
- NL tự học tự chủ:Tự nghiên cứu biết được thành phần hoá học của ADN, đặc biệt là tính đa dạ ng và tính đặc thù của nó; mô tả được cấu trúc không gian của ADN theo mô hình của J. Oatxơn và P. Crich.
- NL giao tiếp hợp tác: nhận biết được được thành phần hoá học của ADN, đặc biệt là tính đa dạng và tính đặc thù của nó; mô tả được cấu trúc không gian của ADN theo mô hình của J. Oatxơn và P. Crich.
* NL khoa học tự nhiên:
- Nhận thức được thành phần hoá học của ADN, đặc biệt là tính đa dạng và tính đặc thù của nó; mô tả được cấu trúc không gian của ADN theo mô hình của J. Oatxơn và P. Crich.
- Tìm hiểu được thành phần hoá học của ADN, đặc biệt là tính đa dạng và tính đặc thù của nó; mô tả được cấu trúc không gian của ADN theo mô hình của J. Oatxơn và P. Crich.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, trách nhiệm, có tình yêu vào khoa học hiện đại.
Tranh, mô hình cấu trúc phân tử AND.
Bảng phụ, máy chiếu.
Câu 5, 6: Không yêu cầu HS trả lời
ND bổ sung vào mục I
18
17
Ôn tập
1. Kiến thức:
- Hệ thống hóa các kiến thức về ADN, NST và các phép lai của menđen
2. Năng lực:
* NL chung:
- NL tự học tự chủ: Ôn lại kiến thức trọng tâm.
- NL giao tiếp hợp tác: hoàn thành các yêu cầu trong tiết học
* NL khoa học tự nhiên:
- Nhận thức được kiến thức trọng tâm.
- Tìm hiểu trả lời được các yêu cầu trng giờ học.
- Vận dụng giải thích được các hiện tượng liên qua đến thực tế.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, trách nhiệm, có tình yêu vào khoa học hiện đại.
Bảng phụ, phiếu học tập
19
18
Kiểm tra giữa học kì I
1. Kiến thức
- Kiểm tra đánh giá năng lực nắm và vận dụng kiến thức của HS về: các TN của Menđen trong phép lai một cặp tính trạng và lai hai cặp tính trạng. NST, ADN, prôtêin, ARN, mối quan hệ giữa gen và tính trạng.
2. Năng lực:
* NL chung:
- NL tự học tự chủ: trả lời được các câu hỏi.
- NL gải quyết vấn đề: hoàn thành được bài kiển tra
* NL khoa học tự nhiên:
- Nhận thức các yêu cầu phải thực hiện.
- Tìm hiểu trả lời được các câu hỏi trong bài kểm tra
- Vận dụng kiến thức vào giải thích các hiện tượng thực tế
3. Phẩm chất:
- Chăm học, trách nhiệm, tự lực.
Đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm
-Thời gian 1 tiết
-Thời điểm tuần 9
-Hình thức kiểm tra viết trên giấy kết hợp tự luận và trắc nghiệm KQ
20
19
Bài 16: AND và bản chất của gen
1. Kiến thức:
- HS trình bày được các nguyên tắc của sự tự nhân đôi ở ADN.
- Nêu được bản chất hoá học của gen. Phân tích được các chức năng của AND
- Mô tả sơ lược quá trình tái bản của ADN gồm các giai đoạn: tháo xoắn tách hai mạch đơn, các nucleotide tự do trong môi trường tế bào kết hợp 2 mạch đơn theo nguyên tắc bổ sung. Kết quả tạo 2 ADN con giống ADN mẹ, từ đó nêu được ý nghĩa di truyền của tái bản ADN.
- Nêu được khái niệm gene.
+ Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh vật, qua đó gene được xem là trung tâm của di truyền học.
+ Nêu được chức năng của DNA trong bảo quản,
- Nêu được đặc trưng cá thể của hệ gen
2. Năng lực:
* NL chung:
- NL tự học tự chủ: Nghiên cứu thông tin để biết nguyên tắc của sự tự nhân đôi ở AND; được bản chất hoá học của gen, chức năng của AND.
- NL giao tiếp hợp tác: Hợp tác và giao để tìm hiểu nguyên tắc của sự tự nhân đôi ở AND; được bản chất hoá học của gen, chức năng của AND.
* NL khoa học tự nhiên:
- Nhận thức được nguyên tắc của sự tự nhân đôi ở AND; được bản chất hoá học của gen, chức năng của AND.
- Tìm hiểu được nguyên tắc của sự tự nhân đôi ở AND; được bản chất hoá học của gen, chức năng của AND.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, trách nhiệm, có tình yêu vào khoa học hiện đại.
Tranh, Mô hình 16 SGK/ trang 48, bảng phụ
* Tích hợp giáo dục đạo đức: - GD đạo đức:
+ Quá trình tự nhân đôi của AND là cơ sở phân tử của hiện tượng di truyền, duy trì ổn định các đặc tính di truyền của loài qua các thế hệ -> lối sống có trách nhiệm, yêu thương anh em ruột thịt, họ hàng; trân trọng, giữ gìn tình cảm gia đình hạnh phúc.
ND bổ sung vào mục I và HĐ vận dụng
21
20
Bài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARN
1. Kiến thức:
- HS mô tả được cấu tạo sơ bộ về ARN.
- Kể được các loại ARN và chức năng của chúng.
- Biết xác định những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa ARN và ADN.
- Trình bày được sơ bộ quá trình tổng hợp ARN và nguyên tắc tổng hợp của quá trình này.
- Nêu được khái niệm phiên mã.
2. Năng lực:
* NL chung:
- NL tự học, tự chủ: Nghiên cứu thông tin để biết cấu tạo sơ bộ về ARN; các loại ARN và chức năng của chúng; được sơ bộ quá trình tổng hợp ARN và nguyên tắc tổng hợp của quá trình này
- NL giao tiếp hợp tác: Hợp tác và giao tiếp để biết cấu tạo sơ bộ về ARN; các loại ARN và chức năng của chúng; được sơ bộ quá trình tổng hợp ARN và nguyên tắc tổng hợp của quá trình này
- NL giải quyết vấn đề sang tạo: Biết xác định những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa ARN và ADN.
* NL khoa học tự nhiên:
- Nhận thức được cấu tạo sơ bộ về ARN; các loại ARN và chức năng của chúng; được sơ bộ quá trình tổng hợp ARN và nguyên tắc tổng hợp của quá trình này
- Tìm hiểu được cấu tạo sơ bộ về ARN; các loại ARN và chức năng của chúng; được sơ bộ quá trình tổng hợp ARN và nguyên tắc tổng hợp của quá trình này
- Vận dụng mối quan hệ giữa AND và ARN để xác định được cấu trúc từng loại phân tử khi biết một trong hai loại phân tử trên.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, trách nhiệm, có tình yêu vào khoa học hiện đại.
-Tranh hình 17.1-2, mô hình động về tổng hợp ARN (nếu có)
-Bảng phụ
ND bổ sung vào mục II
22
21
Bài 18: Prôtêin
1. Mục tiêu:
- HS nêu được thành phần hoá học của prôtêin, phân tích được tính đặc thù và đa dạng của nó.
- Mô tả được các bậc cấu trúc của prôtêin.
- Trình bày được chức năng của prôtêin.
2. Năng lực:
* NL chung:
- NL tự học tự chủ: Nghiên cứu thông tin để nắm được chức năng của protein; các bậc cấu trúc của protein và thành phần hoá học của prôtêin, phân tích được tính đặc thù và đa dạng của nó.
- NL giao tiếp hợp tác: Hợp tác và giao tiếp để niết được chức năng của protein; các bậc cấu trúc của protein và thành phần hoá học của prôtêin, phân tích được tính đặc thù và đa dạng của nó.
* NL khoa học tự nhiên:
- Nhận thức được chức năng của protein; các bậc cấu trúc của protein và thành phần hoá học của prôtêin, phân tích được tính đặc thù và đa dạng của nó. - Tìm hiểu được thí nghiệm và kết quả thí nghiệm của moocgan
- Vận dụng hiểu biết về Protein để giải thích các hiện tượng liên quan đến chức năng của nó
3. Phẩm chất:
- Chăm học, trách nhiệm, có tình yêu vào khoa học hiện đại.
Tranh phóng to hình 18 SGK, bảng phụ
Mục II. Lệnh ▼ cuối trang 55: Không yêu cầu HS trả lời lệnh
23
22
Bài 19 : Mối quan hệ giữa gen và tính trạng
1. Kiến thức:
- HS hiểu được mối quan hệ giữa ARN và prôtêin thông qua việc trình bày sự hình thành chuỗi axit amin.
- Giải thích được mối quan hệ giữa gen và tính trạng thông qua sơ đồ: Gen (1 đoạn AND)
-> mARN -> prôtêin -> tính trạng.
- Nêu được sơ lược về tính đặc trưng cá thể của hệ gene và một số ứng dụng của phân tích ADN trong xác định huyết thống, truy tìm tội phạm,...
- Nêu được khái niệm mã di truyền, giải thích được từ 4 loại nucleotide tạo ra được sự đa dạng của mã di truyền; nêu được ý nghĩa của đa dạng mã di truyền, mã di truyền quy định thành phần hoá học và cấu trúc của protein.
- Nêu được khái niệm dịch mã.
- Vận dụng kiến thức “từ gene đến tính trạng”, nêu được cơ sở của sự đa dạng về tính trạng của các loài.
2. Năng lực:
* NL chung:
- NL tự học tự chủ: Nghiên cứu thông tin để nắm được mối quan hệ giữa ARN và prôtêin thông qua việc trình bày sự hình thành chuỗi axit amin.
- NL giao tiếp hợp tác: Hợp tác và giao tiếp để biết được mối quan hệ giữa ARN và prôtêin thông qua việc trình bày sự hình thành chuỗi axit amin.
* NL khoa học tự nhiên:
- Nhận thức được mối quan hệ giữa ARN và prôtêin thông qua việc trình bày sự hình thành chuỗi axit amin.
- Tìm hiểu được mối quan hệ giữa ARN và prôtêin thông qua việc trình bày sự hình thành chuỗi axit amin.
- Vận dụng giải thích được mối quan hệ giữa gen và tính trạng thông qua sơ đồ: Gen (1 đoạn AND) -> mARN -> prôtêin -> tính trạng.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, trách nhiệm, có tình yêu vào khoa học hiện đại.
Máy chiếu, phiếu
học tập, bảng phụ
* GD kĩ năng sống:
- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp.
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin để tìm hiểu về mối quan hệ giữa ARN và prôtênin, về mối quan hệ giữa gen và tính trạng.
* Tích hợp giáo dục đạo đức:
+ Qua mối quan hệgiữa ARN và prôtêin, mối quan hệ giữa gen và tính trạng -> GD mối quan hệ hợp tác trong cuộc sống, có thái độ khoan dung, độ lượng với những người xung quanh
Không yêu cầu HS trả lời lệnh ▼ trang 58, nhưng GV vẫn hỏi về bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng theo sơ đồ: Gen (1đoạn AND ) mARN Prôtêin Tính trạng
ND bổ sung vào mục I và HĐ vận dụng
24
23
Bài 20: Thực hành: Quan sát và lắp mô hình AND
1. Kiến thức:
- Củng cố khắc sâu lại kiến thức về cấu trúc không gian của ADN
- Vận dụng kiến thức về cấu trúc không gian của ADN và chú ý tới nguyên tắc bổ sung của các cặp nucleôtit để lắp ráp mô hình ADN, thông qua đó củng cố kiến thức về cấu trúc không gian và tính đa dạng của ADN
2. Năng lực:
* NL chung:
- NL tự học tự chủ: Nghiên cứu thông tin để nắm được cấu trúc không gian của AND
- NL giao tiếp hợp tác: Hợp tác và giao tiếp để biết được cấu trúc không gian của ADN
* NL khoa học tự nhiên:
- Nhận thức được cấu trúc không gian của AND
- Tìm hiểu được cấu trúc không gian của AND
3. Phẩm chất:
- Chăm học, trách nhiệm, có tình yêu vào khoa học hiện đại.
-Mô hình phân tử AND.
-Máy chiếu
* GD kĩ năng sống:
- Kĩ năng hợp tác, ứng xử/ giao tiếp trong nhóm.
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi quan sát để lắp được từng đơn phân nuclêôtit trong mô hình phân tử AND
- Kĩ năng quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công
ND bổ sung vào mục I: Lắp ráp mô hình ADN
25
Chương IV: Biến dị
26
24, 25
Bài 21: Đột biến gen
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm biến dị
- Trình bày được khái niệm và các dạng đột biến gen.
- Nêu được nguyên nhân phát sinh, một số biểu hiện và vai trò của đột biến gen với sinh vật và với con người.
- Lấy được ví dụ minh hoạ ý nghĩa và tác hại của đột biến gen.
2. năng lực:
* NL chung:
- NL tự học tự chủ: Nghiên cứu thông tin để nắm được khái niệm biến dị, khái niệm đột biến gen và kể tên được các dạng ĐBG; được nguyên nhân phát sinh và vai trò của đột biến gen
- NL giao tiếp hợp tác: Hợp tác và giao tiếp để biết được khái niệm biến dị, khái niệm đột biến gen và kể tên được các dạng ĐBG; được nguyên nhân phát sinh và vai trò của đột biến gen
* NL khoa học tự nhiên:
- Nhận thức được được khái niệm biến dị, khái niệm đột biến gen và kể tên được các dạng ĐBG; được nguyên nhân phát sinh và vai trò của đột biến gen
- Tìm hiểu được được khái niệm biến dị, khái niệm đột biến gen và kể tên được các dạng ĐBG; được nguyên nhân phát sinh và vai trò của đột biến gen
3. phẩm chất:
- Chăm học, trách nhiệm, có tình yêu vào khoa học hiện đại.
Máy tính, máy chiếu, Phiếu học tập.
* GD kĩ năng sống:
- Kĩ năng hợp tác, ứng xử/ giao tiếp , lắng nghe tích cực.
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, phim, intenet…để tìm hiểu khái niệm, vai trò của đột biến gen.
- Kĩ năng tự tin bày tỏ ý kiến.
* Tích hợp giáo dục đạo đức:
+ Từ nguyên nhân gây đôt biến gen -> giáo dục HS sống có trách nhiệm trong cuộc sống, trong nghiên cứu nhằm hạn chế phát sinh đột biến.
+ Giáo dục học sinh thái độ đúng trong việc sử dụng hợp lí thuốc bảo vệ thực vật, bảo vệ môi trường đất, nước, không khí.
* GD BVMT chống BĐKH:
- Đa số đột biến gây hại ở động vật -> phòng tránh các tác nhân gây đột biến cho người và động vật. Cơ sở khoa học và nguyên nhân của một số bệnh ung thư ở người Giáo dục học sinh thái độ đúng trong việc sử dụng hợp lí thuốc bảo vệ thực vật, bảo vệ môi trường đất, nước.
27
Chủ đề: Đột biến NST
Bài 22, Bài 23, Bài 24 và Bài 26 -> dạy trong 4 tiết
28
26, 27, 28
Bài 22, 23,24
1. Kiến thức:
- HS trình bày được khái niệm và một số dạng đột biến cấu trúc NST.
- Giải thích được nguyên nhân và vai trò của đột biến cấu trúc NST đối với sinh vật và con người.
- Trình bày được các biến đổi số lượng thường thấy ở một cặp NST.
- Giải thích được cơ chế hình thành thể (2n+1) và (2n-1).
- Nêu được hậu quả của biến đổi số lượng ở từng cặp NST.
- HS phân biệt được hiện tượng thể đa bội và đa bội thể.
- Biết các dấu hiệu nhận biết thể đa bội bằng mắt thường và cách sử dụng các đặc điểm của thể đa bội trong chọn giống
- HS nhận biết được một số đột biến hình thái ở - Nêu được khái niệm chung về đột biến NST
- Lấy được ví dụ minh hoạ cho các dạng đột biến nhiễm sắc thể.
- Trình bày được ý nghĩa và tác hại của đột biến nhiễm sắc thể.
2. Năng lực:
* NL chung:
- NL tự học tự chủ: Nghiên cứu thông tin để nắm được khái niệm và một số dạng đột biến cấu trúc NST; được các biến đổi số lượng thường thấy ở một cặp NST; được hiện tượng mất đoạn NST trên ảnh chụp hiển vi hoặc trên tiêu bản; được hậu quả của biến đổi số lượng ở từng cặp NST; được các dấu hiệu nhận biết thể đa bội bằng mắt thường và cách sử dụng các đặc điểm của thể đa bội trong chọn giống; được một số đột biến hình thái ở TV và phân biệt được sự sai khác về hình thái của thân, lá, hoa, quả, hạt giữa thể lưỡng bội và thể đa bội trên tranh và ảnh; được cơ chế hình thành thể (2n+1) và (2n-1).
- NL giao tiếp hợp tác: Hợp tác và giao tiếp để biết được khái niệm và một số dạng đột biến cấu trúc NST; được các biến đổi số lượng thường thấy ở một cặp NST; được hiện tượng mất đoạn NST trên ảnh chụp hiển vi hoặc trên tiêu bản; được hậu quả của biến đổi số lượng ở từng cặp NST; được các dấu hiệu nhận biết thể đa bội bằng mắt thường và cách sử dụng các đặc điểm của thể đa bội trong chọn giống; được một số đột biến hình thái ở TV và phân biệt được sự sai khác về hình thái của thân, lá, hoa, quả, hạt giữa thể lưỡng bội và thể đa bội trên tranh và ảnh; được cơ chế hình thành thể (2n+1) và (2n-1).
- NL giải quyết vấn đề sang tạo: Giải thích được nguyên nhân và vai trò của đột biến cấu trúc NST đối với sinh vật và con người.
* NL khoa học tự nhiên:
- Nhận thức được được khái niệm và một số dạng đột biến cấu trúc NST; được các biến đổi số lượng thường thấy ở một cặp NST; được hiện tượng mất đoạn NST trên ảnh chụp hiển vi hoặc trên tiêu bản; được hậu quả của biến đổi số lượng ở từng cặp NST; được các dấu hiệu nhận biết thể đa bội bằng mắt thường và cách sử dụng các đặc điểm của thể đa bội trong chọn giống; được một số đột biến hình thái ở TV và phân biệt được sự sai khác về hình thái của thân, lá, hoa, quả, hạt giữa thể lưỡng bội và thể đa bội trên tranh và ảnh; được cơ chế hình thành thể (2n+1) và (2n-1).
- Tìm hiểu được được khái niệm và một số dạng đột biến cấu trúc NST; được các biến đổi số lượng thường thấy ở một cặp NST; được hiện tượng mất đoạn NST trên ảnh chụp hiển vi hoặc trên tiêu bản; được hậu quả của biến đổi số lượng ở từng cặp NST; được các dấu hiệu nhận biết thể đa bội bằng mắt thường và cách sử dụng các đặc điểm của thể đa bội trong chọn giống; được một số đột biến hình thái ở TV và phân biệt được sự sai khác về hình thái của thân, lá, hoa, quả, hạt giữa thể lưỡng bội và thể đa bội trên tranh và ảnh; được cơ chế hình thành thể (2n+1) và (2n-1).
- Vận dụng Giải thích được nguyên nhân và vai trò của đột biến cấu trúc NST đối với sinh vật và con người.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, trách nhiệm, có tình yêu vào khoa học hiện đại.
-Tranh phóng to hình 22, phiếu học tập, bảng phụ.
- Tranh phóng to hình 23.1, 23.3 SGK/67, 68.
- Tranh phóng to hình 24.1 đến 24.4SGK/69,70.
* GD kĩ năng sống:
- Kĩ năng hợp tác, ứng xử/ giao tiếp , lắng nghe tích cực.
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, phim, intenet…để tìm hiểu khái niệm, nguyên nhân phát sinh và tính chất của đột biến và tính chất cấu trúc nhiễm sắc thể..
- Kĩ năng tự tin bày tỏ ý kiến.
* Tích hợp giáo dục đạo đức:
- Sống có trách nhiệm, yêu hòa bình, bảo vệ môi trường để hạn chế sự phát sinh đột biến.
- Biết yêu thương, chia sẻ, trách nhiệm, khoan dung, độ lượng, xây dựng khối đoàn kết nội bộ
* GD BVMT chống BĐKH:
-Mục I. Lệnh ▼ trang 67: Không yêu cầu HS trả lời lệnh
-Mục IV.Sự hình thành thể đa bội: Không dạy, HS tự đọc
Câu 2 trang 71: Không thực hiện
29
29, 30
Bài 25: Thường biến
1. Kiến thức
- HS trình bày được khái niệm thường biến, phân biệt được thường biến với đột biến.
- Trình bày được khái niệm mức phản ứng và ý nghĩa của nó trong chăn nuôi và trồng trọt.
- Trình bày được ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng và mức phản ứng của chúng trong việc nâng cao năng suất vật nuôi, cây trồng.
2. Năng lực:
* NL chung:
- NL tự học tự chủ: Nghiên cứu thông tin để nắm được khái niệm thường biến, phân biệt được thường biến với đột biến; được khái niệm mức phản ứng và ý nghĩa của nó trong chăn nuôi và trồng trọt; được ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng và mức phản ứng của chúng trong việc nâng cao năng suất vật nuôi, cây trồng.
- NL giao tiếp hợp tác: Hợp tác và giao tiếp để biết được khái niệm thường biến, phân biệt được thường biến với đột biến; được khái niệm mức phản ứng và ý nghĩa của nó trong chăn nuôi và trồng trọt; được ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng và mức phản ứng của chúng trong việc nâng cao năng suất vật nuôi, cây trồng.
* NL khoa học tự nhiên:
- Nhận thức được khái niệm thường biến, phân biệt được thường biến với đột biến; được khái niệm mức phản ứng và ý nghĩa của nó trong chăn nuôi và trồng trọt; được ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng và mức phản ứng của chúng trong việc nâng cao năng suất vật nuôi, cây trồng.
- Tìm hiểu được khái niệm thường biến, phân biệt được thường biến với đột biến; được khái niệm mức phản ứng và ý nghĩa của nó trong chăn nuôi và trồng trọt; được ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng và mức phản ứng của chúng trong việc nâng cao năng suất vật nuôi, cây trồng.
- Vận dụng giải thích được mối quan hệ kiểu gen, kiểu hình và ngoại cảnh; được ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng và mức phản ứng của chúng trong việc nâng cao năng suất vật nuôi, cây trồng.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, trách nhiệm, có tình yêu vào khoa học hiện đại.
Tranh phóng to hình 24.1 đến 25SGK/72, bảng phụ, mẫu vật.
* Tích hợp giáo dục đạo đức:
+ Sống có tráchnhiệm, yêu hòa bình, bảo vệ môi trƣờng để hạn chế sự phát sinh đột biến.
+ Biết yêu thƣơng, chia sẻ, trách nhiệm,khoan dung
+ Độc lập, tự chủ trong suy nghĩ và hành động trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích của tập thể.
* GD BVMT chống BĐKH:
- Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường. Muốn có năng suất cao trong sản xuất nông nghiệp cần chú ý bón phân hợp lí cho cây Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường.
31
Chương V: Di truyền học người
32
31
Bài 28: Phương pháp nghiên cứu di truyền người
1. Kiến thức:
- HS hiểu và sử dụng được phương pháp nghiên cứu phả hệ để phân tích một vài tính trạng hay đột biến ở người.
- Phân biệt được 2 trường hợp: sinh đôi cùng trứng và khác trứng.
- Hiểu được
MÔN: SINH HỌC 9
Cả năm: 35 tuần (2 tiết/tuần) = 70 tiết
Học kỳ I: 18 tuần (2 tiết/tuần) = 36 tiết
Học kỳ II: 17 tuần (2 tiết/tuần) = 34 tiết
1. LỚP 9.
STT
Tiết
Chương/Bài học
Yêu cầu cần đạt
Sử dụng TBDH; Ứng dụng CNTT
Nội dung GD tích hợp.
Hướng dẫn thực hiện
Ghi chú
HỌC KỲ I
1
Phần I: Di truyền và biến dị
Chương I: Các thí nghiệm của Men đen
2
1
Bài 1: Menđen và di truyền học
1. Kiến thức:
- HS nêu được mục đích, nhiệm vụ, nội dung và vai trò của di truyền học.
- Giới thiệu Men Đen là người đặt nền móng cho di truyền học
- Nêu được phương pháp nghiên cứu di truyền của men đen
- Nêu được các thuật ngữ trong nghiên cứu các quy luật di truyền: kiểu hình trội, kiểu hình lặn; alen trội, alen lặn.
2. Năng lực:
* NL chung:
- NL tự học tự chủ: Nghiên cứu thông tin để nêu được mục đích, nhiệm vụ và nội dung của di truyền học
- NL giao tiếp hợp tác: Hợp tác và giao tiếp trong thực hiện nhiện vụ học tập tìm ra PP nghiên của di truyền của Men Đen
- NL giải quyết vấn đề: Vận dụng kiến thức đã học giải thích được hiện tượng di truyền và biến dị ngay trong dòng họ, gia đình.
* NL khoa học tự nhiên:
- Nhận thức được di truyền học nghiên cứu ND, mục đích gì
- Tìm hiểu được PP nghiên cứu của MĐ
- Vận dụng vào giả thích được các vấn đề diễn ra trong thực tiễn
3. Phẩm chất:
- Chăm học, chăm làm, trung thực, trách nhiệm, có tình yêu với con người và đất nước.
Tranh phóng to hình 1.2
Bảng phụ
* Tích hợp GD đạo đức:
+ Tôn trọng ông bà, cha mẹ; yêu thương anh em ruột thịt, họ hàng; trân trọng, giữ gìn tình cảm gia đình hạnh phúc;
+ Sống có trách nhiệm trong gia đình và cộng đồng xã hội;
Câu hỏi 4 trang 7: Không yêu cầu HS trả lời
ND bổ sung vào mục III
3
Chủ đề: Lai một cặp tính trạng (2 tiết)
4
2,3
Bài 2,3: Lai một cặp tính trạng
1. Kiến thức:
- Nêu được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen và rút ra nhận xét.
- Nêu được các khái niệm kiểu hình (KH), tính trạng trội, tính trạng lăn.
- Phát biểu được nội dung, ý nghĩa của quy luật phân li.
- Nêu được khái niệm kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp. cho ví dụ minh hoạ.
- HS trình bày được nội dung, ý nghĩa của phép lai phân tích.
2. Năng lực:
* NL chung:
- NL tự học tự chủ: Nghiên cứu thông tin để nêu được thí nghiệm lai 1 cặp TT, được khái niệm KH, tính trạng trội, lặn; ý nghĩa của phép lai phân tích. Được KG, thể đồng hợp, thể dị hợp,...
- NL giao tiếp hợp tác: Hợp tác và giao tiếp trong thực hiện nhiện vụ học tập tìm ra ND quy luật phân li; ND, ý nghĩa của pháp lai phân tích; đươc các khái niệm KG, thể đồng hợp, thể dị hợp,...
- NL giải quyết vấn đề: Vận dụng kiến thức đã học giải thích được hiện tượng lai đơn giản trong thực tế ở cây trồng, vật nuôi
* NL khoa học tự nhiên:
- Nhận thức lai một cặp TT tiến hành như thế nào; ND, ý nghĩa phép lại phân tích, khái niệm KG,....
- Tìm hiểu được ND quy luật phân li
3. Phẩm chất:
- Chăm học, chăm làm, trung thực, trách nhiệm, có tình yêu con người và đất nước.
- Tranh vẽ phóng
to H2.1, H2.2,
2.3 phiếu học
tập, bảng phụ
- Bảng phụ có sẵn phần lệnh sgk/11 và bài tập củng cố, phiếu học tập
* Tích hợp giáo dục đạo đức:
+ Sự tổ hợp lại vật chất di truyền của bố mẹ ở đời con → Tôn trọng ông bà, cha mẹ; yêu thương anh em ruột thịt, họ hàng; trân trọng, giữ gìn tình cảm gia đình hạnh phúc
+ Có thái độ khoan dung, độ lượng với những người xung quanh.
* GD kĩ năng sống:
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK,quan sát sơ đồ lai để tìm hiểu về phép lai phân tích, tương quan trội lặn, trội không hoàn toàn.
Câu hỏi 4 trang 10: Không yêu cầu HS trả lời - Mục V. Trội không hoàn toàn: Không dạy (vì vượt quá yêu cầu) Câu hỏi 3 trang 13: Không yêu cầu HS trả lời
5
4
Bài 4: Lai hai cặp tính trạng
1. Kiến thức:
- HS mô tả được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen.
- Nhận biết được biến dị tổ hợp xuất hiện trong phép lai hai cặp tính trạng của Men đen.
2. Năng lực:
* NL chung:
- NL tự học tự chủ: Nghiên cứu thông tin để biết tìm hiểu được thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của MĐ
- NL giao tiếp hợp tác: Hợp tác và giao tiếp trong thực hiện nhiện vụ học tập là phân tích kết quả thí nghiệm ra các biến dị tổ hợp trong phép lai của MĐ
* NL khoa học tự nhiên:
- Nhận thức được cách tiến hành thí nghiệm
- Tìm hiểu được kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của MĐ
3. Phẩm chất:
- Chăm học, trách nhiệm, có tình yêu vào khoa học hiện đại.
Tranh phóng to hình 4 SGK.
bảng phụ ghi nội dung bảng 4 SGK.
* GD kĩ năng sống:
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK,quan sát tranh vẽ để tìm hiểu phép lai 2 cặp tính trạng.
- Kĩ năng phân tích, suy đoán kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng, dùng sơ đồ lai để giải thích phép lai
* Tích hợp GD đạo đức:
+Sự tổ hợp lại vật chất di truyền của bố mẹ ở đời con → Tôn trọng ông bà, cha mẹ; yêu thương anh em ruột thịt, họ hàng; trân trọng, giữ gìn tình cảm gia đình hạnh phúc
+ Sống có trách nhiệm trong gia đình và cộng đồng xã hội
+ Hiểu biết sinh giới phong phú và đa dạng, say mê nghiên cứu khoa học và khám phá thế giớ
6
5
Bài 5: Lai hai cặp tính trạng (tiếp)
1. Kiến thức:
- HS giải thích được kết quả hai cặp tính trạng theo quan niệm của Menđen.
- Phát biểu được nội dung quy luật phân li độc lập của Menđen.
- Trình bày và phân tích được ý nghĩa của quy luật phân li độc lâp với chọn giống và tiến hoá.
2. Năng lực:
* NL chung:
- NL tự học tự chủ: Nghiên cứu thông tin để giải thích được kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của MĐ; phát biểu được nội dung quy luật phân li độc lập
- NL giao tiếp hợp tác: Hợp tác và giao tiếp trong thực hiện nhiện vụ học tập là giải thích được kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng bằng sơ đồ lai.
* NL khoa học tự nhiên:
- Nhận thức được ý nghĩa của quy luật phân li độc lập
- Tìm hiểu được nội dung của quy luật phân li độc lập
- Vận dụng được quy luật phân li trong giải bài tập.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, trách nhiệm, có tình yêu vào khoa học hiện đại.
Tranh phóng to hình 5 SGK.
* Tích hợp GD đạo đức:
+ Sự tổ hợp lại vật chất di truyền của bố mẹ ở đời con → Tôn trọng ông bà, cha mẹ; yêu thương anh em ruột thịt, họ hàng; trân trọng, giữ gìn tình cảm gia đình hạnh phúc
+ Sống có trách nhiệm trong gia đình và cộng đồngxã hội
+ Hiểu biết sinh giới phong phú và đa dạng, say mê nghiên cứu khoa học và khám phá thế giới
8
Chương II: Nhiễm sắc thể
9
6
Bài 8: Nhiễm sắc thể
1. Kiến thức
- HS nêu được tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài.
- Mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân.
- Nêu được chức năng của NST đối với sự di truyền của các tính trạng.
- Nêu được mối liên quan giữa bộ NST đơn bội và lưỡng bội
2. Năng lực:
* NL chung:
- NL tự học tự chủ: Nghiên cứu thông tin để biết được tính đặc trưng của bộ NST
- NL giao tiếp hợp tác: Hợp tác và giao tiếp trong thực hiện nhiện vụ học tập là nêu được cấu trúc và chức năng của NST
* NL khoa học tự nhiên:
- Nhận thức được tính đặc trưng của bộ NST
- Tìm hiểu được cấu trúc của NST
- Vận dụng biết được bộ NST đơn bội và lưỡng bội.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, trách nhiệm, có tình yêu vào khoa học hiện đại.
Tranh hình 8.1-> 8.5 SGK
Bảng phụ
ND bổ sung vào HĐ vận dụng
10
Chủ đề: Quá trình phân bào nguyên phân và giảm phân của NST.
Bài 9 và Bài 10, dạy trong 3 tiết
11
7,8,9,10
Bài 9,10: Nguyên phân – Giảm phân
1. Kiến thức:
- Trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân.
- Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trưởng của cơ thể.
- HS trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân.
- Nêu được những điểm khác nhau ở từng kì của giảm phân I và giảm phân II, giữa NP với GP.
- Phân tích được những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST tương đồng.
- Phân biệt được nguyên phân và giảm phân.
- Trình bày được cơ chế phát sinh biến dị tổ
hợp
2. Năng lực:
* NL chung:
- NL tự học tự chủ: Nghiên cứu thông tin để biết được những diễn biến cơ bản của NST trong các kỳ phân bào NP và GP
- NL giao tiếp hợp tác: Hợp tác và giao tiếp trong thực hiện nhiện vụ học tập là tìm được những điểm khác nhau ở từng kì của giảm phân I và giảm phân II.
- Nl giải quyết vấn đề sáng tạo: Phân tích được những sự kiện quan trọng có liên quan tới
các cặp NST tương đồng.
* NL khoa học tự nhiên:
- Nhận thức được diễn biến của NST qua các kì của nguyên phân và giảm phân
- Tìm hiểu được điểm khác nhau ở từng kì của giảm phân I và giảm phân II; giữa NP và GP
- Vận dụng biết được những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST tương đồng
3. Phẩm chất:
- Chăm học, trách nhiệm, có tình yêu vào khoa học hiện đại.
Máy chiếu, Tranh H 9.2.
-Mục I. Biến đổi hình thái nhiễm sắc thể trong chu kì tế bào -> Không dạy
-Câu 1 trang 30: Không yêu cầu HS trả lời - Câu 2 trang 33: Không yêu cầu HS trả lời
Dạy trong 2 tiết
ND bổ sung vào HĐ luyện tập và vận dụng, tiết 3 của CĐ
12
11
Bài 11: Phát sinh giao tử và thụ tinh
1. Kiến thức:
- HS trình bày được quá trình phát sinh giao tử ở động vật.
- Xác định được thực chất của quá trình thụ tinh.
- Phân tích được ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền và biến dị.
2. Năng lực:
* NL chung:
- NL tự học tự chủ: Nghiên cứu thông tin để biết quá trình phát sinh giao tử ở động vật.
- NL giao tiếp hợp tác: Hợp tác và giao tiếp trong thực hiện nhiện vụ học tập là tìm được các giao tử ở động vật.
* NL khoa học tự nhiên:
- Nhận thức được quá trình phát sinh giao tử ở động vật.
- Tìm hiểu được thực chất của quá trình thụ tinh.
- Vận dụng biết được ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền và
3. Phẩm chất:
- Chăm học, trách nhiệm, có tình yêu vào khoa học hiện đại.
Tranh phóng to hình 11 SGK.
* Tích hợp giáo dục đạo đức:
+ Sự tôn trọng giá trị bản thân, sự độc lập trong cuộc sống thông qua vai trò của sự tạo thành giao tử đực, giao tử cái, sự thụ tinh.
+ Qua ý nghĩa của quá trình giảm phân, thụ tinh GD học sinh sống biết tôn trọng, yêu thương anh em ruột thịt, họ hàng; trân trọng, giữ gìn tình cảm gia đình hạnh phúc.
13
12
Bài 12 Cơ chế xác định giới tính
1. Kiến thức
- HS mô tả được một số đặc điểm của NST giới tính và vai trò của nó.
- Giải thích được cơ chế NST xác định giới tính ở người và tỉ lệ đực cái ở mỗi loài là 1:1.
- Phân tích được ảnh hưởng của các yếu tố môi truờng trong và môi trường ngoài đến sự phân hoá giới tính.
2. Năng lực:
* NL chung:
- NL tự học tự chủ: Nghiên cứu thông tin để biết đặc điểm của NST giới tính và vai trò của nó.
- NL giao tiếp hợp tác: Hợp tác và giao tiếp trong thực hiện nhiện vụ học tập là Giải thích được cơ chế NST xác định giới tính ở người và tỉ lệ đực cái ở mỗi loài là 1:1.
* NL khoa học tự nhiên:
- Nhận thức được đặc điểm của NST giới tính và vai trò của nó.
- Tìm hiểu được cơ chế NST xác định giới tính ở người và tỉ lệ đực cái ở mỗi loài là 1:1.
- Vận dụng biết được ảnh hưởng của các yếu tố môi truờng trong và môi trường ngoài đến sự phân hoá giới tính.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, trách nhiệm, có tình yêu vào khoa học hiện đại.
Tranh phóng to hình 12.1, 12.2 SGK/
Bảng phụ ghi bài
tập củng cố
* GD kĩ năng sống:
- Kĩ năng phê phán: phê phán những tư tưởng cho rằng việc sinh con trai hay gái là do phụ nữ quyết định.
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát sơ đồ để tìm hiểu về nhiễm sắc thể giới tính, cơ chế xác định giới tính và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố hóa giới tính.
- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp.
* Tích hợp giáo dục đạo đức:
+ Qua cơ chế NST xác định giới tính -> giáo dục nhận thức giới tính cho học sinh, tôn trọng bản thân và các bạn khác giới.
+ Sống có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng -> bình đẳng giới, hạn chế quan niệm trọng nam khinh nữ (thông qua duy trì tỷ lệ nam : nữ xấp xỉ 1 : 1 và tỷ lệ sinh tự nhiên)
14
13,
14
Bài 13: Di truyền liên kết
1. Kiến thức:
- HS hiểu được những ưu thế của ruồi giấm với nghiên cứu di truyền.
- Mô tả và giải thích được thí nghiệm của Mocgan.
- Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống.
- Phân biệt được quy luật di truyền liên kết với quy luật phân li độc lập
2. Năng lực:
* NL chung:
- NL tự học tự chủ: Nghiên cứu thông tin để biết những ưu thế của ruồi giấm với nghiên cứu di truyền; mô tả được thí nghiệm của Mocgan.
- NL giao tiếp hợp tác: Hợp tác và giao tiếp trong thực hiện nhiện vụ học tập là giải thích được thí nghiệm của Mocgan; Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống.
* NL khoa học tự nhiên:
- Nhận thức được đặc điểm những ưu thế của ruồi giấm với nghiên cứu di truyền; mô tả được thí nghiệm của Mocgan.
- Tìm hiểu được thí nghiệm và kết quả thí nghiệm của moocgan
- Vận dụng hiểu biết về di truyền liên kết từ đó ứng dụng trong thực tiến, đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, trách nhiệm, có tình yêu vào khoa học hiện đại.
Tranh hình 13 SGK (T42). Bài tập về DT liên kết.
Dạy trong 2 tiết
ND bổ sung vào HĐ luyện tập
15
15
Bài 14: Thực hành: Quan sát hình thái nhiễm sắc thể
1. Kiến thức:
- Củng cố khắc sâu lại kiến thức về hình thái NST
2. Năng lực:
* NL chung:
- NL tự học tự chủ: tự tìm hiểu nhận biết được hình thái của NST.
- NL giao tiếp hợp tác: nhận biết được hình thái NST trong các kỳ của tế bào
* NL khoa học tự nhiên:
- Nhận thức được hình thái của NST
- Tìm hiểu được Sự thay đổi hình thái của NST
3. Phẩm chất:
- Chăm học, trách nhiệm, có tình yêu vào khoa học hiện đại.
Kính hiển vi, bộ tiêu bản NST, tranh các kì của nguyên phân
* GD kĩ năng sống:
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, ứng xử giao tiếp trong nhóm.
- Kĩ năng quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công.
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi quan sát hình thái nhiễm sắc thể qua tiêu bản kính hiển vi.
- Kĩ năng so sánh, đối chiếu, khái quát đăc điểm hình thái nhiễm sắc thể.
- Kĩ năng quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm.
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp.
16
Chương III: ADN và GEN
17
16
Bài 15: ADN
1. Kiến thức:
- HS nắm được thành phần hoá học của ADN, đặc biệt là tính đa dạng và tính đặc thù của nó.
- Mô tả được cấu trúc không gian của ADN theo mô hình của J. Oatxơn và P. Crich.
- Nêu được khái niệm nucleic acid. Kể tên được các loại nucleic acid: DNA(Deoxyribonucleic acid) và RNA (Ribonucleic acid).
- Giải thích được vì sao chỉ từ 4 loại nucleotide nhưng tạo ra được sự đa dạng của phân tử DNA.
2. Năng lực:
* NL chung:
- NL tự học tự chủ:Tự nghiên cứu biết được thành phần hoá học của ADN, đặc biệt là tính đa dạ ng và tính đặc thù của nó; mô tả được cấu trúc không gian của ADN theo mô hình của J. Oatxơn và P. Crich.
- NL giao tiếp hợp tác: nhận biết được được thành phần hoá học của ADN, đặc biệt là tính đa dạng và tính đặc thù của nó; mô tả được cấu trúc không gian của ADN theo mô hình của J. Oatxơn và P. Crich.
* NL khoa học tự nhiên:
- Nhận thức được thành phần hoá học của ADN, đặc biệt là tính đa dạng và tính đặc thù của nó; mô tả được cấu trúc không gian của ADN theo mô hình của J. Oatxơn và P. Crich.
- Tìm hiểu được thành phần hoá học của ADN, đặc biệt là tính đa dạng và tính đặc thù của nó; mô tả được cấu trúc không gian của ADN theo mô hình của J. Oatxơn và P. Crich.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, trách nhiệm, có tình yêu vào khoa học hiện đại.
Tranh, mô hình cấu trúc phân tử AND.
Bảng phụ, máy chiếu.
Câu 5, 6: Không yêu cầu HS trả lời
ND bổ sung vào mục I
18
17
Ôn tập
1. Kiến thức:
- Hệ thống hóa các kiến thức về ADN, NST và các phép lai của menđen
2. Năng lực:
* NL chung:
- NL tự học tự chủ: Ôn lại kiến thức trọng tâm.
- NL giao tiếp hợp tác: hoàn thành các yêu cầu trong tiết học
* NL khoa học tự nhiên:
- Nhận thức được kiến thức trọng tâm.
- Tìm hiểu trả lời được các yêu cầu trng giờ học.
- Vận dụng giải thích được các hiện tượng liên qua đến thực tế.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, trách nhiệm, có tình yêu vào khoa học hiện đại.
Bảng phụ, phiếu học tập
19
18
Kiểm tra giữa học kì I
1. Kiến thức
- Kiểm tra đánh giá năng lực nắm và vận dụng kiến thức của HS về: các TN của Menđen trong phép lai một cặp tính trạng và lai hai cặp tính trạng. NST, ADN, prôtêin, ARN, mối quan hệ giữa gen và tính trạng.
2. Năng lực:
* NL chung:
- NL tự học tự chủ: trả lời được các câu hỏi.
- NL gải quyết vấn đề: hoàn thành được bài kiển tra
* NL khoa học tự nhiên:
- Nhận thức các yêu cầu phải thực hiện.
- Tìm hiểu trả lời được các câu hỏi trong bài kểm tra
- Vận dụng kiến thức vào giải thích các hiện tượng thực tế
3. Phẩm chất:
- Chăm học, trách nhiệm, tự lực.
Đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm
-Thời gian 1 tiết
-Thời điểm tuần 9
-Hình thức kiểm tra viết trên giấy kết hợp tự luận và trắc nghiệm KQ
20
19
Bài 16: AND và bản chất của gen
1. Kiến thức:
- HS trình bày được các nguyên tắc của sự tự nhân đôi ở ADN.
- Nêu được bản chất hoá học của gen. Phân tích được các chức năng của AND
- Mô tả sơ lược quá trình tái bản của ADN gồm các giai đoạn: tháo xoắn tách hai mạch đơn, các nucleotide tự do trong môi trường tế bào kết hợp 2 mạch đơn theo nguyên tắc bổ sung. Kết quả tạo 2 ADN con giống ADN mẹ, từ đó nêu được ý nghĩa di truyền của tái bản ADN.
- Nêu được khái niệm gene.
+ Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh vật, qua đó gene được xem là trung tâm của di truyền học.
+ Nêu được chức năng của DNA trong bảo quản,
- Nêu được đặc trưng cá thể của hệ gen
2. Năng lực:
* NL chung:
- NL tự học tự chủ: Nghiên cứu thông tin để biết nguyên tắc của sự tự nhân đôi ở AND; được bản chất hoá học của gen, chức năng của AND.
- NL giao tiếp hợp tác: Hợp tác và giao để tìm hiểu nguyên tắc của sự tự nhân đôi ở AND; được bản chất hoá học của gen, chức năng của AND.
* NL khoa học tự nhiên:
- Nhận thức được nguyên tắc của sự tự nhân đôi ở AND; được bản chất hoá học của gen, chức năng của AND.
- Tìm hiểu được nguyên tắc của sự tự nhân đôi ở AND; được bản chất hoá học của gen, chức năng của AND.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, trách nhiệm, có tình yêu vào khoa học hiện đại.
Tranh, Mô hình 16 SGK/ trang 48, bảng phụ
* Tích hợp giáo dục đạo đức: - GD đạo đức:
+ Quá trình tự nhân đôi của AND là cơ sở phân tử của hiện tượng di truyền, duy trì ổn định các đặc tính di truyền của loài qua các thế hệ -> lối sống có trách nhiệm, yêu thương anh em ruột thịt, họ hàng; trân trọng, giữ gìn tình cảm gia đình hạnh phúc.
ND bổ sung vào mục I và HĐ vận dụng
21
20
Bài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARN
1. Kiến thức:
- HS mô tả được cấu tạo sơ bộ về ARN.
- Kể được các loại ARN và chức năng của chúng.
- Biết xác định những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa ARN và ADN.
- Trình bày được sơ bộ quá trình tổng hợp ARN và nguyên tắc tổng hợp của quá trình này.
- Nêu được khái niệm phiên mã.
2. Năng lực:
* NL chung:
- NL tự học, tự chủ: Nghiên cứu thông tin để biết cấu tạo sơ bộ về ARN; các loại ARN và chức năng của chúng; được sơ bộ quá trình tổng hợp ARN và nguyên tắc tổng hợp của quá trình này
- NL giao tiếp hợp tác: Hợp tác và giao tiếp để biết cấu tạo sơ bộ về ARN; các loại ARN và chức năng của chúng; được sơ bộ quá trình tổng hợp ARN và nguyên tắc tổng hợp của quá trình này
- NL giải quyết vấn đề sang tạo: Biết xác định những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa ARN và ADN.
* NL khoa học tự nhiên:
- Nhận thức được cấu tạo sơ bộ về ARN; các loại ARN và chức năng của chúng; được sơ bộ quá trình tổng hợp ARN và nguyên tắc tổng hợp của quá trình này
- Tìm hiểu được cấu tạo sơ bộ về ARN; các loại ARN và chức năng của chúng; được sơ bộ quá trình tổng hợp ARN và nguyên tắc tổng hợp của quá trình này
- Vận dụng mối quan hệ giữa AND và ARN để xác định được cấu trúc từng loại phân tử khi biết một trong hai loại phân tử trên.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, trách nhiệm, có tình yêu vào khoa học hiện đại.
-Tranh hình 17.1-2, mô hình động về tổng hợp ARN (nếu có)
-Bảng phụ
ND bổ sung vào mục II
22
21
Bài 18: Prôtêin
1. Mục tiêu:
- HS nêu được thành phần hoá học của prôtêin, phân tích được tính đặc thù và đa dạng của nó.
- Mô tả được các bậc cấu trúc của prôtêin.
- Trình bày được chức năng của prôtêin.
2. Năng lực:
* NL chung:
- NL tự học tự chủ: Nghiên cứu thông tin để nắm được chức năng của protein; các bậc cấu trúc của protein và thành phần hoá học của prôtêin, phân tích được tính đặc thù và đa dạng của nó.
- NL giao tiếp hợp tác: Hợp tác và giao tiếp để niết được chức năng của protein; các bậc cấu trúc của protein và thành phần hoá học của prôtêin, phân tích được tính đặc thù và đa dạng của nó.
* NL khoa học tự nhiên:
- Nhận thức được chức năng của protein; các bậc cấu trúc của protein và thành phần hoá học của prôtêin, phân tích được tính đặc thù và đa dạng của nó. - Tìm hiểu được thí nghiệm và kết quả thí nghiệm của moocgan
- Vận dụng hiểu biết về Protein để giải thích các hiện tượng liên quan đến chức năng của nó
3. Phẩm chất:
- Chăm học, trách nhiệm, có tình yêu vào khoa học hiện đại.
Tranh phóng to hình 18 SGK, bảng phụ
Mục II. Lệnh ▼ cuối trang 55: Không yêu cầu HS trả lời lệnh
23
22
Bài 19 : Mối quan hệ giữa gen và tính trạng
1. Kiến thức:
- HS hiểu được mối quan hệ giữa ARN và prôtêin thông qua việc trình bày sự hình thành chuỗi axit amin.
- Giải thích được mối quan hệ giữa gen và tính trạng thông qua sơ đồ: Gen (1 đoạn AND)
-> mARN -> prôtêin -> tính trạng.
- Nêu được sơ lược về tính đặc trưng cá thể của hệ gene và một số ứng dụng của phân tích ADN trong xác định huyết thống, truy tìm tội phạm,...
- Nêu được khái niệm mã di truyền, giải thích được từ 4 loại nucleotide tạo ra được sự đa dạng của mã di truyền; nêu được ý nghĩa của đa dạng mã di truyền, mã di truyền quy định thành phần hoá học và cấu trúc của protein.
- Nêu được khái niệm dịch mã.
- Vận dụng kiến thức “từ gene đến tính trạng”, nêu được cơ sở của sự đa dạng về tính trạng của các loài.
2. Năng lực:
* NL chung:
- NL tự học tự chủ: Nghiên cứu thông tin để nắm được mối quan hệ giữa ARN và prôtêin thông qua việc trình bày sự hình thành chuỗi axit amin.
- NL giao tiếp hợp tác: Hợp tác và giao tiếp để biết được mối quan hệ giữa ARN và prôtêin thông qua việc trình bày sự hình thành chuỗi axit amin.
* NL khoa học tự nhiên:
- Nhận thức được mối quan hệ giữa ARN và prôtêin thông qua việc trình bày sự hình thành chuỗi axit amin.
- Tìm hiểu được mối quan hệ giữa ARN và prôtêin thông qua việc trình bày sự hình thành chuỗi axit amin.
- Vận dụng giải thích được mối quan hệ giữa gen và tính trạng thông qua sơ đồ: Gen (1 đoạn AND) -> mARN -> prôtêin -> tính trạng.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, trách nhiệm, có tình yêu vào khoa học hiện đại.
Máy chiếu, phiếu
học tập, bảng phụ
* GD kĩ năng sống:
- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp.
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin để tìm hiểu về mối quan hệ giữa ARN và prôtênin, về mối quan hệ giữa gen và tính trạng.
* Tích hợp giáo dục đạo đức:
+ Qua mối quan hệgiữa ARN và prôtêin, mối quan hệ giữa gen và tính trạng -> GD mối quan hệ hợp tác trong cuộc sống, có thái độ khoan dung, độ lượng với những người xung quanh
Không yêu cầu HS trả lời lệnh ▼ trang 58, nhưng GV vẫn hỏi về bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng theo sơ đồ: Gen (1đoạn AND ) mARN Prôtêin Tính trạng
ND bổ sung vào mục I và HĐ vận dụng
24
23
Bài 20: Thực hành: Quan sát và lắp mô hình AND
1. Kiến thức:
- Củng cố khắc sâu lại kiến thức về cấu trúc không gian của ADN
- Vận dụng kiến thức về cấu trúc không gian của ADN và chú ý tới nguyên tắc bổ sung của các cặp nucleôtit để lắp ráp mô hình ADN, thông qua đó củng cố kiến thức về cấu trúc không gian và tính đa dạng của ADN
2. Năng lực:
* NL chung:
- NL tự học tự chủ: Nghiên cứu thông tin để nắm được cấu trúc không gian của AND
- NL giao tiếp hợp tác: Hợp tác và giao tiếp để biết được cấu trúc không gian của ADN
* NL khoa học tự nhiên:
- Nhận thức được cấu trúc không gian của AND
- Tìm hiểu được cấu trúc không gian của AND
3. Phẩm chất:
- Chăm học, trách nhiệm, có tình yêu vào khoa học hiện đại.
-Mô hình phân tử AND.
-Máy chiếu
* GD kĩ năng sống:
- Kĩ năng hợp tác, ứng xử/ giao tiếp trong nhóm.
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi quan sát để lắp được từng đơn phân nuclêôtit trong mô hình phân tử AND
- Kĩ năng quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công
ND bổ sung vào mục I: Lắp ráp mô hình ADN
25
Chương IV: Biến dị
26
24, 25
Bài 21: Đột biến gen
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm biến dị
- Trình bày được khái niệm và các dạng đột biến gen.
- Nêu được nguyên nhân phát sinh, một số biểu hiện và vai trò của đột biến gen với sinh vật và với con người.
- Lấy được ví dụ minh hoạ ý nghĩa và tác hại của đột biến gen.
2. năng lực:
* NL chung:
- NL tự học tự chủ: Nghiên cứu thông tin để nắm được khái niệm biến dị, khái niệm đột biến gen và kể tên được các dạng ĐBG; được nguyên nhân phát sinh và vai trò của đột biến gen
- NL giao tiếp hợp tác: Hợp tác và giao tiếp để biết được khái niệm biến dị, khái niệm đột biến gen và kể tên được các dạng ĐBG; được nguyên nhân phát sinh và vai trò của đột biến gen
* NL khoa học tự nhiên:
- Nhận thức được được khái niệm biến dị, khái niệm đột biến gen và kể tên được các dạng ĐBG; được nguyên nhân phát sinh và vai trò của đột biến gen
- Tìm hiểu được được khái niệm biến dị, khái niệm đột biến gen và kể tên được các dạng ĐBG; được nguyên nhân phát sinh và vai trò của đột biến gen
3. phẩm chất:
- Chăm học, trách nhiệm, có tình yêu vào khoa học hiện đại.
Máy tính, máy chiếu, Phiếu học tập.
* GD kĩ năng sống:
- Kĩ năng hợp tác, ứng xử/ giao tiếp , lắng nghe tích cực.
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, phim, intenet…để tìm hiểu khái niệm, vai trò của đột biến gen.
- Kĩ năng tự tin bày tỏ ý kiến.
* Tích hợp giáo dục đạo đức:
+ Từ nguyên nhân gây đôt biến gen -> giáo dục HS sống có trách nhiệm trong cuộc sống, trong nghiên cứu nhằm hạn chế phát sinh đột biến.
+ Giáo dục học sinh thái độ đúng trong việc sử dụng hợp lí thuốc bảo vệ thực vật, bảo vệ môi trường đất, nước, không khí.
* GD BVMT chống BĐKH:
- Đa số đột biến gây hại ở động vật -> phòng tránh các tác nhân gây đột biến cho người và động vật. Cơ sở khoa học và nguyên nhân của một số bệnh ung thư ở người Giáo dục học sinh thái độ đúng trong việc sử dụng hợp lí thuốc bảo vệ thực vật, bảo vệ môi trường đất, nước.
27
Chủ đề: Đột biến NST
Bài 22, Bài 23, Bài 24 và Bài 26 -> dạy trong 4 tiết
28
26, 27, 28
Bài 22, 23,24
1. Kiến thức:
- HS trình bày được khái niệm và một số dạng đột biến cấu trúc NST.
- Giải thích được nguyên nhân và vai trò của đột biến cấu trúc NST đối với sinh vật và con người.
- Trình bày được các biến đổi số lượng thường thấy ở một cặp NST.
- Giải thích được cơ chế hình thành thể (2n+1) và (2n-1).
- Nêu được hậu quả của biến đổi số lượng ở từng cặp NST.
- HS phân biệt được hiện tượng thể đa bội và đa bội thể.
- Biết các dấu hiệu nhận biết thể đa bội bằng mắt thường và cách sử dụng các đặc điểm của thể đa bội trong chọn giống
- HS nhận biết được một số đột biến hình thái ở - Nêu được khái niệm chung về đột biến NST
- Lấy được ví dụ minh hoạ cho các dạng đột biến nhiễm sắc thể.
- Trình bày được ý nghĩa và tác hại của đột biến nhiễm sắc thể.
2. Năng lực:
* NL chung:
- NL tự học tự chủ: Nghiên cứu thông tin để nắm được khái niệm và một số dạng đột biến cấu trúc NST; được các biến đổi số lượng thường thấy ở một cặp NST; được hiện tượng mất đoạn NST trên ảnh chụp hiển vi hoặc trên tiêu bản; được hậu quả của biến đổi số lượng ở từng cặp NST; được các dấu hiệu nhận biết thể đa bội bằng mắt thường và cách sử dụng các đặc điểm của thể đa bội trong chọn giống; được một số đột biến hình thái ở TV và phân biệt được sự sai khác về hình thái của thân, lá, hoa, quả, hạt giữa thể lưỡng bội và thể đa bội trên tranh và ảnh; được cơ chế hình thành thể (2n+1) và (2n-1).
- NL giao tiếp hợp tác: Hợp tác và giao tiếp để biết được khái niệm và một số dạng đột biến cấu trúc NST; được các biến đổi số lượng thường thấy ở một cặp NST; được hiện tượng mất đoạn NST trên ảnh chụp hiển vi hoặc trên tiêu bản; được hậu quả của biến đổi số lượng ở từng cặp NST; được các dấu hiệu nhận biết thể đa bội bằng mắt thường và cách sử dụng các đặc điểm của thể đa bội trong chọn giống; được một số đột biến hình thái ở TV và phân biệt được sự sai khác về hình thái của thân, lá, hoa, quả, hạt giữa thể lưỡng bội và thể đa bội trên tranh và ảnh; được cơ chế hình thành thể (2n+1) và (2n-1).
- NL giải quyết vấn đề sang tạo: Giải thích được nguyên nhân và vai trò của đột biến cấu trúc NST đối với sinh vật và con người.
* NL khoa học tự nhiên:
- Nhận thức được được khái niệm và một số dạng đột biến cấu trúc NST; được các biến đổi số lượng thường thấy ở một cặp NST; được hiện tượng mất đoạn NST trên ảnh chụp hiển vi hoặc trên tiêu bản; được hậu quả của biến đổi số lượng ở từng cặp NST; được các dấu hiệu nhận biết thể đa bội bằng mắt thường và cách sử dụng các đặc điểm của thể đa bội trong chọn giống; được một số đột biến hình thái ở TV và phân biệt được sự sai khác về hình thái của thân, lá, hoa, quả, hạt giữa thể lưỡng bội và thể đa bội trên tranh và ảnh; được cơ chế hình thành thể (2n+1) và (2n-1).
- Tìm hiểu được được khái niệm và một số dạng đột biến cấu trúc NST; được các biến đổi số lượng thường thấy ở một cặp NST; được hiện tượng mất đoạn NST trên ảnh chụp hiển vi hoặc trên tiêu bản; được hậu quả của biến đổi số lượng ở từng cặp NST; được các dấu hiệu nhận biết thể đa bội bằng mắt thường và cách sử dụng các đặc điểm của thể đa bội trong chọn giống; được một số đột biến hình thái ở TV và phân biệt được sự sai khác về hình thái của thân, lá, hoa, quả, hạt giữa thể lưỡng bội và thể đa bội trên tranh và ảnh; được cơ chế hình thành thể (2n+1) và (2n-1).
- Vận dụng Giải thích được nguyên nhân và vai trò của đột biến cấu trúc NST đối với sinh vật và con người.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, trách nhiệm, có tình yêu vào khoa học hiện đại.
-Tranh phóng to hình 22, phiếu học tập, bảng phụ.
- Tranh phóng to hình 23.1, 23.3 SGK/67, 68.
- Tranh phóng to hình 24.1 đến 24.4SGK/69,70.
* GD kĩ năng sống:
- Kĩ năng hợp tác, ứng xử/ giao tiếp , lắng nghe tích cực.
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, phim, intenet…để tìm hiểu khái niệm, nguyên nhân phát sinh và tính chất của đột biến và tính chất cấu trúc nhiễm sắc thể..
- Kĩ năng tự tin bày tỏ ý kiến.
* Tích hợp giáo dục đạo đức:
- Sống có trách nhiệm, yêu hòa bình, bảo vệ môi trường để hạn chế sự phát sinh đột biến.
- Biết yêu thương, chia sẻ, trách nhiệm, khoan dung, độ lượng, xây dựng khối đoàn kết nội bộ
* GD BVMT chống BĐKH:
-Mục I. Lệnh ▼ trang 67: Không yêu cầu HS trả lời lệnh
-Mục IV.Sự hình thành thể đa bội: Không dạy, HS tự đọc
Câu 2 trang 71: Không thực hiện
29
29, 30
Bài 25: Thường biến
1. Kiến thức
- HS trình bày được khái niệm thường biến, phân biệt được thường biến với đột biến.
- Trình bày được khái niệm mức phản ứng và ý nghĩa của nó trong chăn nuôi và trồng trọt.
- Trình bày được ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng và mức phản ứng của chúng trong việc nâng cao năng suất vật nuôi, cây trồng.
2. Năng lực:
* NL chung:
- NL tự học tự chủ: Nghiên cứu thông tin để nắm được khái niệm thường biến, phân biệt được thường biến với đột biến; được khái niệm mức phản ứng và ý nghĩa của nó trong chăn nuôi và trồng trọt; được ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng và mức phản ứng của chúng trong việc nâng cao năng suất vật nuôi, cây trồng.
- NL giao tiếp hợp tác: Hợp tác và giao tiếp để biết được khái niệm thường biến, phân biệt được thường biến với đột biến; được khái niệm mức phản ứng và ý nghĩa của nó trong chăn nuôi và trồng trọt; được ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng và mức phản ứng của chúng trong việc nâng cao năng suất vật nuôi, cây trồng.
* NL khoa học tự nhiên:
- Nhận thức được khái niệm thường biến, phân biệt được thường biến với đột biến; được khái niệm mức phản ứng và ý nghĩa của nó trong chăn nuôi và trồng trọt; được ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng và mức phản ứng của chúng trong việc nâng cao năng suất vật nuôi, cây trồng.
- Tìm hiểu được khái niệm thường biến, phân biệt được thường biến với đột biến; được khái niệm mức phản ứng và ý nghĩa của nó trong chăn nuôi và trồng trọt; được ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng và mức phản ứng của chúng trong việc nâng cao năng suất vật nuôi, cây trồng.
- Vận dụng giải thích được mối quan hệ kiểu gen, kiểu hình và ngoại cảnh; được ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng và mức phản ứng của chúng trong việc nâng cao năng suất vật nuôi, cây trồng.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, trách nhiệm, có tình yêu vào khoa học hiện đại.
Tranh phóng to hình 24.1 đến 25SGK/72, bảng phụ, mẫu vật.
* Tích hợp giáo dục đạo đức:
+ Sống có tráchnhiệm, yêu hòa bình, bảo vệ môi trƣờng để hạn chế sự phát sinh đột biến.
+ Biết yêu thƣơng, chia sẻ, trách nhiệm,khoan dung
+ Độc lập, tự chủ trong suy nghĩ và hành động trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích của tập thể.
* GD BVMT chống BĐKH:
- Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường. Muốn có năng suất cao trong sản xuất nông nghiệp cần chú ý bón phân hợp lí cho cây Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường.
31
Chương V: Di truyền học người
32
31
Bài 28: Phương pháp nghiên cứu di truyền người
1. Kiến thức:
- HS hiểu và sử dụng được phương pháp nghiên cứu phả hệ để phân tích một vài tính trạng hay đột biến ở người.
- Phân biệt được 2 trường hợp: sinh đôi cùng trứng và khác trứng.
- Hiểu được
 








Các ý kiến mới nhất