KHGD LICH SU 10_GDTX_2021-2022 (có kèm 3 PA dạy học để chống dịch)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Nghĩa
Ngày gửi: 16h:29' 02-09-2021
Dung lượng: 85.5 KB
Số lượt tải: 54
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Nghĩa
Ngày gửi: 16h:29' 02-09-2021
Dung lượng: 85.5 KB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC &ĐÀO TẠOLONG AN
TRƯỜNG THPT THẠNH HOÁ
TỔ: SỬ - ĐỊA – GDCD
BỘ MÔN: LỊCH SỬ
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN HỌC - NĂM HỌC 2020-2021
MÔN: LỊCH SỬ
KHỐI: 10
HỆ: GDTX
I. Thông tin chung:
1. Tổ trưởng: Trần Minh Nghĩa – chuyên môn lịch sử.
2. Nhóm trưởng chuyên môn:…………….
II. Kế hoạch:
1. Khung chương trình: Cả năm: 32 tuần (48 tiết) .Trong đó học kì 1 16 tuần, 32 tiết; học kì 2 16 tuần, 16 tiết
2. Kế hoạch cụ thể
* Giải thích từ ngữ viết tắt trong kế hoạch: BT: bình thường; TT: trực tuyến; TL: trên lớp; TH; tình huống; GV: giáo viên; HS ; học sinh; LS; lịch sử
- HỌC KÌ I: 18 tiết -Từ tuần 1 đến tuần 18
Thời gian
Tiết PPCT
Chủ đề/
bài học
Mạch nội dung kiến thức
Yêu cầu cần đạt
Các phương án dạy học
Điều chỉnh
CHƯƠNG 1:XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
Tuần 01:
1
Bài 1: Sự xuất hiên loài người và đời sống bầy người nguyên thuỷ.
1. Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người nguyên thủy
2. Người tinh khôn và óc sáng tạo
3. Cuộc cách mạng thời đá mới
(GV tích hợp lồng ghép kiến thức cơ bản của bài 13)
1. Năng lực
1.1. Năng lực lịch sử:
- Trình bày nguồn gốc loài người và quá trình chuyển biến từ vượn cổ thành Người tối cổ, Người tinh khôn.
- Hình thành các khái niệm: Vượn cổ, Người tối cổ, Người tinh khôn.
- Trình bày về đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạn đầu của xã hội nguyên thuỷ.
- Phân tích được động lực của quá trình chuyển biến từ vượn thành người, để thấy được giá trị của lao động và sáng tạo trong sự phát triển của lịch sử
1.2. Năng lực chung:Giao tiếp, hợp tác
2. Phẩm chất: Cần cù, chịu khó, biết trân trọng, thích ứng và cải tạo môi trường tự nhiên.
1. Bình thường: GV dạy TL thực hiện như kế hoạch.
2. Nếu phải kết hợp giữa TT và TL: gv gom các tiết 1&2 của 2 tuần 1&2 lại thành chủ đề xã hội nguyên thuỷ:
- TH1-70% TT và 30% TL (7/3):+ TTGV cung cấp cho HS tất cả các khái niệm liên quan & sự ra đời của tư hữu;
+ TLGV giúp HS thấy được vai trò của lao động & sáng tạo; vai trò của kim loại trong sự phát triển của lịch sử xã hội
- TH2-50% TT và 50% TL(5/5):+ TT gv cung cấp tất cả các khái niệm liên quan;
+ Khi dạy TL phân tích vai trò của lao động, sáng tạo, vai trò của kim loại và sự xuất hiện của tư hữu
- TH3-30% TT và 70% TL (3/7):
+ TT gv cung câp 1 số khái niệm đơn giản
+ TL dạy các khái niệm trừu tượng (nguyên tắc vàng của thời nguyên thuỷ) và các phần còn lại
2
Bài 2: Xã hôị nguyên thuỷ
1. Thị tộc - bộ lạc
2. Buổi đầu của thời đại kim khí
3. Sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp
(GV tích hợp lồng ghép kiến thức cơ bản của bài 13)
1. Năng lực
1.1. Năng lực lịch sử:
- Biết được các khái niệm cơ bản như thị tộc, bộ lạc, công xã thị tộc
- Trình bày được quá trình tìm thấy và sử dụng các công cụ bằng kim loại cũng như vai trò của việc sử dụng công cụ bằng kim loại dối với sự phát triển của lịch sử xã hội
- Hiểu được bản chất của công xã thị tộc (nguyên tác vàng thời nguyên thuỷ)
- Phân tích được quá trình tan rã của công xã thị tộc từ khi xuất hiện công cụ bằng kim loại.
1.2. Năng lực chung:
Giao tiếp, hợp tác…
2. Phẩm chất:
Cần cù, chịu khó, biết trân trọng môi trường tự nhiên.
CHƯƠNG 2: XÃ HỘI CỔ ĐẠI
Tuần 2
3
Bài 3: Các quốc gia cổ đaị Phương Đông
1. Điều kiện tự nhiên và sự phát triển của các ngành kinh tế
2. Sự hình thành các quốc gia cổ đại
3. Xã hội có giai cấp đầu tiên
4. Chế độ chuyên chế cổ đại
5. Văn hóa cổ đại phương Đông
TRƯỜNG THPT THẠNH HOÁ
TỔ: SỬ - ĐỊA – GDCD
BỘ MÔN: LỊCH SỬ
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN HỌC - NĂM HỌC 2020-2021
MÔN: LỊCH SỬ
KHỐI: 10
HỆ: GDTX
I. Thông tin chung:
1. Tổ trưởng: Trần Minh Nghĩa – chuyên môn lịch sử.
2. Nhóm trưởng chuyên môn:…………….
II. Kế hoạch:
1. Khung chương trình: Cả năm: 32 tuần (48 tiết) .Trong đó học kì 1 16 tuần, 32 tiết; học kì 2 16 tuần, 16 tiết
2. Kế hoạch cụ thể
* Giải thích từ ngữ viết tắt trong kế hoạch: BT: bình thường; TT: trực tuyến; TL: trên lớp; TH; tình huống; GV: giáo viên; HS ; học sinh; LS; lịch sử
- HỌC KÌ I: 18 tiết -Từ tuần 1 đến tuần 18
Thời gian
Tiết PPCT
Chủ đề/
bài học
Mạch nội dung kiến thức
Yêu cầu cần đạt
Các phương án dạy học
Điều chỉnh
CHƯƠNG 1:XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
Tuần 01:
1
Bài 1: Sự xuất hiên loài người và đời sống bầy người nguyên thuỷ.
1. Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người nguyên thủy
2. Người tinh khôn và óc sáng tạo
3. Cuộc cách mạng thời đá mới
(GV tích hợp lồng ghép kiến thức cơ bản của bài 13)
1. Năng lực
1.1. Năng lực lịch sử:
- Trình bày nguồn gốc loài người và quá trình chuyển biến từ vượn cổ thành Người tối cổ, Người tinh khôn.
- Hình thành các khái niệm: Vượn cổ, Người tối cổ, Người tinh khôn.
- Trình bày về đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạn đầu của xã hội nguyên thuỷ.
- Phân tích được động lực của quá trình chuyển biến từ vượn thành người, để thấy được giá trị của lao động và sáng tạo trong sự phát triển của lịch sử
1.2. Năng lực chung:Giao tiếp, hợp tác
2. Phẩm chất: Cần cù, chịu khó, biết trân trọng, thích ứng và cải tạo môi trường tự nhiên.
1. Bình thường: GV dạy TL thực hiện như kế hoạch.
2. Nếu phải kết hợp giữa TT và TL: gv gom các tiết 1&2 của 2 tuần 1&2 lại thành chủ đề xã hội nguyên thuỷ:
- TH1-70% TT và 30% TL (7/3):+ TTGV cung cấp cho HS tất cả các khái niệm liên quan & sự ra đời của tư hữu;
+ TLGV giúp HS thấy được vai trò của lao động & sáng tạo; vai trò của kim loại trong sự phát triển của lịch sử xã hội
- TH2-50% TT và 50% TL(5/5):+ TT gv cung cấp tất cả các khái niệm liên quan;
+ Khi dạy TL phân tích vai trò của lao động, sáng tạo, vai trò của kim loại và sự xuất hiện của tư hữu
- TH3-30% TT và 70% TL (3/7):
+ TT gv cung câp 1 số khái niệm đơn giản
+ TL dạy các khái niệm trừu tượng (nguyên tắc vàng của thời nguyên thuỷ) và các phần còn lại
2
Bài 2: Xã hôị nguyên thuỷ
1. Thị tộc - bộ lạc
2. Buổi đầu của thời đại kim khí
3. Sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp
(GV tích hợp lồng ghép kiến thức cơ bản của bài 13)
1. Năng lực
1.1. Năng lực lịch sử:
- Biết được các khái niệm cơ bản như thị tộc, bộ lạc, công xã thị tộc
- Trình bày được quá trình tìm thấy và sử dụng các công cụ bằng kim loại cũng như vai trò của việc sử dụng công cụ bằng kim loại dối với sự phát triển của lịch sử xã hội
- Hiểu được bản chất của công xã thị tộc (nguyên tác vàng thời nguyên thuỷ)
- Phân tích được quá trình tan rã của công xã thị tộc từ khi xuất hiện công cụ bằng kim loại.
1.2. Năng lực chung:
Giao tiếp, hợp tác…
2. Phẩm chất:
Cần cù, chịu khó, biết trân trọng môi trường tự nhiên.
CHƯƠNG 2: XÃ HỘI CỔ ĐẠI
Tuần 2
3
Bài 3: Các quốc gia cổ đaị Phương Đông
1. Điều kiện tự nhiên và sự phát triển của các ngành kinh tế
2. Sự hình thành các quốc gia cổ đại
3. Xã hội có giai cấp đầu tiên
4. Chế độ chuyên chế cổ đại
5. Văn hóa cổ đại phương Đông
 








Các ý kiến mới nhất