KHDH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Bảy (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:14' 24-08-2022
Dung lượng: 29.1 KB
Số lượt tải: 123
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Bảy (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:14' 24-08-2022
Dung lượng: 29.1 KB
Số lượt tải: 123
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS KỲ TIẾN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Độc Lập – Tự do – Hạnh Phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA GIÁO VIÊN
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - VẬT LÍ
(Năm học 2022- 2023)
Tổng số tiết cả năm: 53 tiết
Học kỳ 1: 18 tuần . 2 = 36 tiết ( 2 tiết /tuần)
Học kỳ 2:17 tuần . 2 = 17 tiết ( 1tiết / tuần)
HỌC KỲ I
STT
Bài học, chủ đề
TT Tiết
Thời điểm
(Tuần)
Yêu cầu cần đạt
Thiết bị dạy học
Địa điểm dạy học
1
Bài 1: Phương pháp và kỹ năng học tập môn KHTN (Tiết 1) ( Mục I, II)
1
Tuần 1
- Lập được kế hoạch thực hiện trong hoạt động học tập
- Sử dụng được các dụng cụ, thiết bị và mẫu vật trong hoạt động học tập
- Ghi chép, thu thập được các số liệu quan sát và đo đạc
- Phân tích và giải thích được các số liệu quan sát, đánh giá kết quả
- Các dụng cụ đo lường cơ bản: cân điện tử.
- Cổng quang điện, đồng hồ điện tử hiện số và các phụ kiện kèm theo.
- Gía đỡ thí nghiệm.
Phòng vật lí
2
Bài 1: Phương pháp và kỹ năng học tập môn KHTN (Tiết 2) ) ( Mục III + Bài tập )
2
Phòng vật lí
3
Bài 8: Tốc độ chuyển động (Tiết 1) ) ( Mục I, II)
3
Tuần 2
- Nêu được ý nghĩa vật lí của tốc độ, xác định được tốc độ qua quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian tương ứng, tốc độ = quãng đường vật đi/thời gian đi quãng đường đó.
- Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ thường dùng.
- Máy chiếu
- Máy tính cầm tay
- Đồng hồ bấm thời gian
- Thước đo độ dài
Phòng vật lí
4
Bài 8: Tốc độ chuyển động (Tiết 2) ( Mục III + Bài tập)
4
Phòng vật lí
5
Bài 9: Đo tốc độ (Tiết 1) ( Mục I+ Bài tập )
5
Tuần 3
- Mô tả được sơ lược cách đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây và cổng quang điện trong dụng cụ thực hành ở nhà trường; thiết bị “bắn tốc độ” trong kiểm tra tốc độ các phương tiện giao thông.
- Máy chiếu
- Máy tính cầm tay
- Đồng hồ bấm thời gian
- Thước đo độ dài
-Máng nghiêng, xe lăn.
-Bộ thí nghiệm đo tốc độ bằng đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện
- Điện thoại di động có cài đặt phần mềm đo tốc độ.
Phòng vật lí
6
Bài 9: Đo tốc độ (Tiết 2) ( Mục II+ Bài tập )
6
Phòng vật lí
7
Bài 9: Đo tốc độ (Tiết 3) ( Mục III+ Bài tập )
7
Tuần 4
Phòng vật lí
8
Bài 10: Đồ thị quãng đường - thời gian (Tiết 1) ( Mục I+ Bài tập )
8
- Vẽ được đồ thị quãng đường
-thời gian cho chuyển động thẳng.
- Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, tìm được quãng đường vật đi (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động của vật)
- Máy chiếu
- Giấy kẻ ô li
- Sản phẩm học tập
Phòng vật lí
9
Bài 10: Đồ thị quãng đường - thời gian (Tiết 2) ( Mục II+ Bài tập )
9
Phòng vật lí
10
Bài 11: Hướng dẫn giải bài toán liên quan đến tốc độ và thảo luận về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông (Tiết 1) ( Mục I, II)
10
Tuần 5
- Dựa vào tranh ảnh (hoặc học liệu điện tử) thảo luận để nêu được ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông.
- Giải quyết tình huống trong đời sống
- Báo cáo dự án
- Máy chiếu
- Sản phẩm học tập ( Tình huống- giải pháp- quy định của luật đường bộ ...)
- Một số hệ thống biển báo về tốc độ
Phòng vật lí
11
Bài 11: Hướng dẫn giải bài toán liên quan đến tốc độ và thảo luận về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông (Tiết 2) ( Mục III + Bài tập )
11
Tuần 6
Phòng vật lí
12
Bài 11: Hướng dẫn giải bài toán liên quan đến tốc độ và thảo luận về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông (Tiết 3) ( Bài tập thực hành)
12
Phòng vật lí
13
Bài 11: Hướng dẫn giải bài toán liên quan đến tốc độ và thảo luận về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông (Tiết 4) ( Bài tập thực hành)
13
Tuần 7
Phòng vật lí
14
Bài 12: Sóng âm (Tiết 1) ( Mục I,II+ Bài tập )
14
Thực hiện thí nghiệm tạo sóng âm (như gảy đàn, gõ vào thanh kim loại,...) để chứng tỏ được sóng âm có thể truyền được trong chất rắn, lỏng, khí.
- Giải thích được sự truyền sóng âm trong không khí.
- Lá thép, giá thị nghiệm, khay đựng nước
- Lò xo , trống con, đàn , sáo, âm thoa
- Bộ thí nghiệm môi trường truyền âm trong không khí và chân không.
- Sản phẩm học tập
Phòng vật lí
15
Bài 12: Sóng âm (Tiết 2) ( Mục III, IV+ Bài tập )
15
Tuần 8
Phòng vật lí
16
Ôn tập
16
-Vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng thực tế liên quan đến bài học
-Luyện tập làm các bài tập vận dụng kiến thức đã học
- Máy chiếu
- Sản phẩm học tập
Phòng học
17
Kiểm tra giữa kì I
17
Tuần 9
-Kiểm tra đánh giá phẩm chất năng lưc của mỗi HS trong vận dụng khoa học tự nhiên đã học.
-Đánh giá về kiến thức kỹ năng nhận biết vận dụng của các phần đã học
Đề kiểm tra
Phòng học
18
Kiểm tra giữa kì I
18
Phòng học
19
Bài 13: Độ to và độ cao của âm (Tiết 1) ( Mục I+ Bài tập)
19
Tuần 10
Từ hình ảnh hoặc đồ thị xác định được biên độ và tần số sóng âm.
- Nêu được đơn vị của tần số là hertz (kí hiệu là Hz).
- Nêu được sự liên quan của độ to của âm với biên độ âm.
- Sử dụng nhạc cụ (hoặc học liệu điện tử, dao động kí) chứng tỏ được độ cao của âm có liên hệ với tần số âm
- Máy chiếu
- Đàn ghi ta
-Bộ thí nghiệm quan sát thước giao động.
- Bộ thí nghiệm về mối quan hệ giữa biên độ giao động của nguồn âm và biên độ của sóng âm, biên độ của sóng âm và độ to của âm( H 13.2)
- Sản phẩm học tập
Phòng vật lí
20
Bài 13: Độ to và độ cao của âm (Tiết 2) ( Mục II+ Bài tập )
20
Phòng vật lí
21
Bài 14: Phản xạ âm, chống ô nhiễm tiếng ồn (Tiết 1) ( Mục + Bài tập I)
21
Tuần 11
- Lấy được ví dụ về vật phản xạ âm tốt, vật phản xạ âm kém.
- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế về sóng âm; đề xuất được phương án đơn giản để hạn chế tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khoẻ.
- Báo cáo dự án
- Máy chiếu
- Chuông điện, tấm chắn
- Sản phẩm học tập
Phòng vật lí
22
Bài 14: Phản xạ âm, chống ô nhiễm tiếng ồn (Tiết 2) ( Mục II+ Bài tập)
22
Phòng vật lí
23
Bài 14: Phản xạ âm, chống ô nhiễm tiếng ồn (Tiết 3) ( Mục III+ Bài tập )
23
Tuần 12
Phòng vật lí
24
Bài 14: Phản xạ âm, chống ô nhiễm tiếng ồn (Tiết 4) ( Bài tập tổng hợp)
24
Phòng vật lí
25
Bài 15: Năng lượng ánh sáng. Tia sáng, vùng tối (Tiết 1) ( Mục I+ Bài tập )
25
Tuần 13
- Thực hiện thí nghiệm thu được năng lượng ánh sáng; từ đó, nêu được ánh sáng là một dạng của năng lượng.
- Thực hiện thí nghiệm tạo ra được mô hình tia sáng bằng một chùm sáng hẹp song song.
- Vẽ được hình biểu diễn vùng tối do nguồn sáng rộng và vùng tối do nguồn sáng hẹp.
- Phân biệt được phản xạ và phản xạ khuếch tán
- Máy chiếu
- Đèn chiếu các loại, pin quang điện, Điện kế,, nguồn điện, màn chắn sáng, màn chắn, đèn pin và giá thí nghiệm.
Quả địa cầu
- Sản phẩm học tập
Phòng vật lí
26
Bài 15: Năng lượng ánh sáng. Tia sáng, vùng tối (Tiết 2) ( Mục II+ Bài tập )
26
Phòng vật lí
27
Bài 15: Năng lượng ánh sáng. Tia sáng, vùng tối (Tiết 3) ( Mục III+ Bài tập )
27
Tuần 14
Phòng vật lí
28
Bài 16: Sự phản xạ ánh sáng (Tiết 1) ( Mục I, II+ Bài tập )
28
- Vẽ được hình biểu diễn và nêu được các khái niệm: tia sáng tới, tia sáng phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ, mặt phẳng tới, ảnh.
- Thực hiện được thí nghiệm rút ra định luật và phát biểu được nội dung của định luật phản xạ ánh sáng.
- Máy chiếu
- Gương phẳng, Bảng chia độ , Đèn tạo chùm sáng hẹp.
- Sản phẩm học tập
Phòng vật lí
29
Bài 16: Sự phản xạ ánh sáng (Tiết 2) ( Mục III + Bài tập)
29
Tuần 15
Phòng vật lí
30
Bài 16: Sự phản xạ ánh sáng (Tiết 3) ( Bài tập)
30
Phòng vật lí
31
Ôn tập học kì (Tiết 1)
31
Tuần 16
-Vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng thực tế liên quan đến bài học
-Luyện tập làm các bài tập vận dụng kiến thức đã học
- Máy chiếu
- Sản phẩm học tập
Phòng học
32
Ôn tập học kì ( Tiết 2)
32
Phòng học
33
Kiểm tra cuối kì I
33
Tuần 17
-Kiểm tra đánh giá phẩm chất năng lưc của mỗi HS trong vận dụng khoa học tự nhiên đã học
-Đánh giá về kiến thức kỹ năng nhận biết vận dụng của các phần đã học
Đề kiểm tra
Phòng học
34
Kiểm tra cuối kì I
34
Phòng học
35
Trả bài kiểm tra học kỳ I
35
Tuần 18
-HS khắc phục các tồn tại về tiếp cận kiến thức, phẩm chất năng lực cơ bản về môn KHTN.
Bài kiểm tra của mỗi HS
Phòng học
36
Bài 17: Ảnh của vật qua gương phẳng (Tiết 1) ( Mục I, II+ Bài tập )
36
- Nêu được tính chất ảnh của vật qua gương phẳng và dựng được ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.
- Vận dụng được định luật phản xạ ánh sáng trong một số trường hợp đơn giản.
- Hoàn thiện sản phẩm.
- Báo cáo dự án
- Máy chiếu
- Sản phẩm học tập
- Gương phẳng, tấm kính, cây nến, thước nhựa
Phòng vật lí
HỌC KỲ II
Phòng học
37
Bài 17: Ảnh của vật qua gương phẳng (Tiết 2) ( Mục III+ Bài tập )
37
Tuần 19
- Nêu được tính chất ảnh của vật qua gương phẳng và dựng được ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.
- Vận dụng được định luật phản xạ ánh sáng trong một số trường hợp đơn giản.
- Hoàn thiện sản phẩm.
- Báo cáo dự án
- Máy chiếu
- Sản phẩm học tập
- Gương phẳng, tấm kính, cây nến, thước nhựa
Phòng vật lí
38
Bài 17: Ảnh của vật qua gương phẳng (Tiết 3) ( Bài tập)
38
Tuần 20
Phòng vật lí
39
Bài 17: Ảnh của vật qua gương phẳng (Tiết 4) ( Bài tập)
39
Tuần 21
Phòng vật lí
40
Bài 18: Nam châm (Tiết 1) ( Mục I, II+ Bài tập )
40
Tuần 22
- Tiến hành thí nghiệm để nêu được:
+ Tác dụng của nam châm đến các vật liệu khác nhau;
+ Sự định hướng của thanh nam châm (kim nam châm).
- Máy chiếu
- Sản phẩm học tập
Các loạn nam châm ( nam châm thẳng, chữ U, kim nam châm và trục quay, mẫu sắt, thép nhôm ,đồng… Giá thí nghieemmj, dây treo
Phòng vật lí
41
Bài 18: Nam châm (Tiết 2) ( Mục III, IV+ Bài tập)
41
Tuần 23
Phòng vật lí
42
Bài 18: Nam châm (Tiết 3) ( Bài tập)
42
Tuần 24
Phòng vật lí
43
Kiểm tra giữa kì II
43
Tuần 25
Đánh giá về kiến thức kỹ năng nhận biết vận dụng của các phần đã học của môn KHTN
Đề kiểm tra
Phòng học
44
Kiểm tra giữa kì II
44
Tuần 26
Phòng học
45
Bài 19: Từ trường (Tiết 1) ( Mục I, II+ Bài tập)
45
Tuần 27
- Xác định được cực Bắc và cực Nam của một thanh nam châm.
- Nêu được khái niệm đường sức từ và vẽ được đường sức từ quanh một thanh nam châm
- Xác định được cực Bắc và cực Nam của một thanh nam châm.
- Nêu được khái niệm đường sức từ và vẽ được đường sức từ quanh một thanh nam châm.
- Máy chiếu
- Sản phẩm học tập
- Bộ thí nghiệm Osterd
- Thí nghiệm từ phổ cảu nam châm.
- La bàn, La bàn trên thiết bị di động.
Phòng vật lí
46
Bài 19: Từ trường (Tiết 2) ( Mục III, IV+ Bài tập )
46
Tuần 28
Phòng vật lí
47
Bài 19: Từ trường (Tiết 3) ( Mục V + Bài tập)
47
Tuần 29
Phòng vật lí
48
Bài 20: Chế tạo nam châm điện đơn giản (Tiết 1) ( Mục I+ Bài tập )
48
Tuần 30
- Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ, đoạn phim khoa học) khẳng định được Trái Đất có từ trường.
- Nêu được cực Bắc địa từ và cực Bắc địa lí không trùng nhau.
- Sử dụng la bàn để tìm được hướng địa lí.
- Nêu được vùng không gian bao quanh một nam châm (hoặc dây dẫn mang dòng điện),
mà vật liệu có tính chất từ đặt trong nó chịu tác dụng lực từ, được gọi là từ trường.
- Chế tạo được nam châm điện đơn giản và làm thay đổi được từ trường của nó bằng thay đổi dòng điện.
- Báo cáo dự án
- Máy chiếu
- Sản phẩm học tập
- Nam châm điên.
-chuông điện
- Nguồn điện, công tắc, ống dây, đinh sắt
- Giá thí nghiệm
Phòng vật lí
49
Bài 20: Chế tạo nam châm điện đơn giản (Tiết 2) ( Mục II+ Bài tập )
49
Tuần 31
Phòng vật lí
50
Bài 20: Chế tạo nam châm điện đơn giản (Tiết 3) ( Bài tập thực hành)
50
Tuần 32
Phòng vật lí
51
Ôn tập học kì II
51
Tuần 33
-Vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng thực tế liên quan đến bài học
-Luyện tập làm các bài tập vận dụng kiến thức đã học
- Máy chiếu
- Sản phẩm học tập
Phòng học
52
Kiểm tra cuối kì II
52
Tuần 34
-Kiểm tra đánh giá phẩm chất năng lưc của mỗi HS trong vận dụng khoa học tự nhiên đã học
-Đánh giá về kiến thức kỹ năng nhận biết vận dụng của các phần đã học
Đề kiểm tra
Phòng học
53
Kiểm tra cuối kì II
53
Tuần 35
Phòng học
Kỳ Tiến, ngày 30 tháng 08 năm 2022
TỔ TRƯỞNG HIỆU TRƯỞNG
Trần Minh Bảy Hồ Thị Thu Thủy
TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Độc Lập – Tự do – Hạnh Phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA GIÁO VIÊN
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - VẬT LÍ
(Năm học 2022- 2023)
Tổng số tiết cả năm: 53 tiết
Học kỳ 1: 18 tuần . 2 = 36 tiết ( 2 tiết /tuần)
Học kỳ 2:17 tuần . 2 = 17 tiết ( 1tiết / tuần)
HỌC KỲ I
STT
Bài học, chủ đề
TT Tiết
Thời điểm
(Tuần)
Yêu cầu cần đạt
Thiết bị dạy học
Địa điểm dạy học
1
Bài 1: Phương pháp và kỹ năng học tập môn KHTN (Tiết 1) ( Mục I, II)
1
Tuần 1
- Lập được kế hoạch thực hiện trong hoạt động học tập
- Sử dụng được các dụng cụ, thiết bị và mẫu vật trong hoạt động học tập
- Ghi chép, thu thập được các số liệu quan sát và đo đạc
- Phân tích và giải thích được các số liệu quan sát, đánh giá kết quả
- Các dụng cụ đo lường cơ bản: cân điện tử.
- Cổng quang điện, đồng hồ điện tử hiện số và các phụ kiện kèm theo.
- Gía đỡ thí nghiệm.
Phòng vật lí
2
Bài 1: Phương pháp và kỹ năng học tập môn KHTN (Tiết 2) ) ( Mục III + Bài tập )
2
Phòng vật lí
3
Bài 8: Tốc độ chuyển động (Tiết 1) ) ( Mục I, II)
3
Tuần 2
- Nêu được ý nghĩa vật lí của tốc độ, xác định được tốc độ qua quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian tương ứng, tốc độ = quãng đường vật đi/thời gian đi quãng đường đó.
- Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ thường dùng.
- Máy chiếu
- Máy tính cầm tay
- Đồng hồ bấm thời gian
- Thước đo độ dài
Phòng vật lí
4
Bài 8: Tốc độ chuyển động (Tiết 2) ( Mục III + Bài tập)
4
Phòng vật lí
5
Bài 9: Đo tốc độ (Tiết 1) ( Mục I+ Bài tập )
5
Tuần 3
- Mô tả được sơ lược cách đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây và cổng quang điện trong dụng cụ thực hành ở nhà trường; thiết bị “bắn tốc độ” trong kiểm tra tốc độ các phương tiện giao thông.
- Máy chiếu
- Máy tính cầm tay
- Đồng hồ bấm thời gian
- Thước đo độ dài
-Máng nghiêng, xe lăn.
-Bộ thí nghiệm đo tốc độ bằng đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện
- Điện thoại di động có cài đặt phần mềm đo tốc độ.
Phòng vật lí
6
Bài 9: Đo tốc độ (Tiết 2) ( Mục II+ Bài tập )
6
Phòng vật lí
7
Bài 9: Đo tốc độ (Tiết 3) ( Mục III+ Bài tập )
7
Tuần 4
Phòng vật lí
8
Bài 10: Đồ thị quãng đường - thời gian (Tiết 1) ( Mục I+ Bài tập )
8
- Vẽ được đồ thị quãng đường
-thời gian cho chuyển động thẳng.
- Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, tìm được quãng đường vật đi (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động của vật)
- Máy chiếu
- Giấy kẻ ô li
- Sản phẩm học tập
Phòng vật lí
9
Bài 10: Đồ thị quãng đường - thời gian (Tiết 2) ( Mục II+ Bài tập )
9
Phòng vật lí
10
Bài 11: Hướng dẫn giải bài toán liên quan đến tốc độ và thảo luận về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông (Tiết 1) ( Mục I, II)
10
Tuần 5
- Dựa vào tranh ảnh (hoặc học liệu điện tử) thảo luận để nêu được ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông.
- Giải quyết tình huống trong đời sống
- Báo cáo dự án
- Máy chiếu
- Sản phẩm học tập ( Tình huống- giải pháp- quy định của luật đường bộ ...)
- Một số hệ thống biển báo về tốc độ
Phòng vật lí
11
Bài 11: Hướng dẫn giải bài toán liên quan đến tốc độ và thảo luận về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông (Tiết 2) ( Mục III + Bài tập )
11
Tuần 6
Phòng vật lí
12
Bài 11: Hướng dẫn giải bài toán liên quan đến tốc độ và thảo luận về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông (Tiết 3) ( Bài tập thực hành)
12
Phòng vật lí
13
Bài 11: Hướng dẫn giải bài toán liên quan đến tốc độ và thảo luận về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông (Tiết 4) ( Bài tập thực hành)
13
Tuần 7
Phòng vật lí
14
Bài 12: Sóng âm (Tiết 1) ( Mục I,II+ Bài tập )
14
Thực hiện thí nghiệm tạo sóng âm (như gảy đàn, gõ vào thanh kim loại,...) để chứng tỏ được sóng âm có thể truyền được trong chất rắn, lỏng, khí.
- Giải thích được sự truyền sóng âm trong không khí.
- Lá thép, giá thị nghiệm, khay đựng nước
- Lò xo , trống con, đàn , sáo, âm thoa
- Bộ thí nghiệm môi trường truyền âm trong không khí và chân không.
- Sản phẩm học tập
Phòng vật lí
15
Bài 12: Sóng âm (Tiết 2) ( Mục III, IV+ Bài tập )
15
Tuần 8
Phòng vật lí
16
Ôn tập
16
-Vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng thực tế liên quan đến bài học
-Luyện tập làm các bài tập vận dụng kiến thức đã học
- Máy chiếu
- Sản phẩm học tập
Phòng học
17
Kiểm tra giữa kì I
17
Tuần 9
-Kiểm tra đánh giá phẩm chất năng lưc của mỗi HS trong vận dụng khoa học tự nhiên đã học.
-Đánh giá về kiến thức kỹ năng nhận biết vận dụng của các phần đã học
Đề kiểm tra
Phòng học
18
Kiểm tra giữa kì I
18
Phòng học
19
Bài 13: Độ to và độ cao của âm (Tiết 1) ( Mục I+ Bài tập)
19
Tuần 10
Từ hình ảnh hoặc đồ thị xác định được biên độ và tần số sóng âm.
- Nêu được đơn vị của tần số là hertz (kí hiệu là Hz).
- Nêu được sự liên quan của độ to của âm với biên độ âm.
- Sử dụng nhạc cụ (hoặc học liệu điện tử, dao động kí) chứng tỏ được độ cao của âm có liên hệ với tần số âm
- Máy chiếu
- Đàn ghi ta
-Bộ thí nghiệm quan sát thước giao động.
- Bộ thí nghiệm về mối quan hệ giữa biên độ giao động của nguồn âm và biên độ của sóng âm, biên độ của sóng âm và độ to của âm( H 13.2)
- Sản phẩm học tập
Phòng vật lí
20
Bài 13: Độ to và độ cao của âm (Tiết 2) ( Mục II+ Bài tập )
20
Phòng vật lí
21
Bài 14: Phản xạ âm, chống ô nhiễm tiếng ồn (Tiết 1) ( Mục + Bài tập I)
21
Tuần 11
- Lấy được ví dụ về vật phản xạ âm tốt, vật phản xạ âm kém.
- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế về sóng âm; đề xuất được phương án đơn giản để hạn chế tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khoẻ.
- Báo cáo dự án
- Máy chiếu
- Chuông điện, tấm chắn
- Sản phẩm học tập
Phòng vật lí
22
Bài 14: Phản xạ âm, chống ô nhiễm tiếng ồn (Tiết 2) ( Mục II+ Bài tập)
22
Phòng vật lí
23
Bài 14: Phản xạ âm, chống ô nhiễm tiếng ồn (Tiết 3) ( Mục III+ Bài tập )
23
Tuần 12
Phòng vật lí
24
Bài 14: Phản xạ âm, chống ô nhiễm tiếng ồn (Tiết 4) ( Bài tập tổng hợp)
24
Phòng vật lí
25
Bài 15: Năng lượng ánh sáng. Tia sáng, vùng tối (Tiết 1) ( Mục I+ Bài tập )
25
Tuần 13
- Thực hiện thí nghiệm thu được năng lượng ánh sáng; từ đó, nêu được ánh sáng là một dạng của năng lượng.
- Thực hiện thí nghiệm tạo ra được mô hình tia sáng bằng một chùm sáng hẹp song song.
- Vẽ được hình biểu diễn vùng tối do nguồn sáng rộng và vùng tối do nguồn sáng hẹp.
- Phân biệt được phản xạ và phản xạ khuếch tán
- Máy chiếu
- Đèn chiếu các loại, pin quang điện, Điện kế,, nguồn điện, màn chắn sáng, màn chắn, đèn pin và giá thí nghiệm.
Quả địa cầu
- Sản phẩm học tập
Phòng vật lí
26
Bài 15: Năng lượng ánh sáng. Tia sáng, vùng tối (Tiết 2) ( Mục II+ Bài tập )
26
Phòng vật lí
27
Bài 15: Năng lượng ánh sáng. Tia sáng, vùng tối (Tiết 3) ( Mục III+ Bài tập )
27
Tuần 14
Phòng vật lí
28
Bài 16: Sự phản xạ ánh sáng (Tiết 1) ( Mục I, II+ Bài tập )
28
- Vẽ được hình biểu diễn và nêu được các khái niệm: tia sáng tới, tia sáng phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ, mặt phẳng tới, ảnh.
- Thực hiện được thí nghiệm rút ra định luật và phát biểu được nội dung của định luật phản xạ ánh sáng.
- Máy chiếu
- Gương phẳng, Bảng chia độ , Đèn tạo chùm sáng hẹp.
- Sản phẩm học tập
Phòng vật lí
29
Bài 16: Sự phản xạ ánh sáng (Tiết 2) ( Mục III + Bài tập)
29
Tuần 15
Phòng vật lí
30
Bài 16: Sự phản xạ ánh sáng (Tiết 3) ( Bài tập)
30
Phòng vật lí
31
Ôn tập học kì (Tiết 1)
31
Tuần 16
-Vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng thực tế liên quan đến bài học
-Luyện tập làm các bài tập vận dụng kiến thức đã học
- Máy chiếu
- Sản phẩm học tập
Phòng học
32
Ôn tập học kì ( Tiết 2)
32
Phòng học
33
Kiểm tra cuối kì I
33
Tuần 17
-Kiểm tra đánh giá phẩm chất năng lưc của mỗi HS trong vận dụng khoa học tự nhiên đã học
-Đánh giá về kiến thức kỹ năng nhận biết vận dụng của các phần đã học
Đề kiểm tra
Phòng học
34
Kiểm tra cuối kì I
34
Phòng học
35
Trả bài kiểm tra học kỳ I
35
Tuần 18
-HS khắc phục các tồn tại về tiếp cận kiến thức, phẩm chất năng lực cơ bản về môn KHTN.
Bài kiểm tra của mỗi HS
Phòng học
36
Bài 17: Ảnh của vật qua gương phẳng (Tiết 1) ( Mục I, II+ Bài tập )
36
- Nêu được tính chất ảnh của vật qua gương phẳng và dựng được ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.
- Vận dụng được định luật phản xạ ánh sáng trong một số trường hợp đơn giản.
- Hoàn thiện sản phẩm.
- Báo cáo dự án
- Máy chiếu
- Sản phẩm học tập
- Gương phẳng, tấm kính, cây nến, thước nhựa
Phòng vật lí
HỌC KỲ II
Phòng học
37
Bài 17: Ảnh của vật qua gương phẳng (Tiết 2) ( Mục III+ Bài tập )
37
Tuần 19
- Nêu được tính chất ảnh của vật qua gương phẳng và dựng được ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.
- Vận dụng được định luật phản xạ ánh sáng trong một số trường hợp đơn giản.
- Hoàn thiện sản phẩm.
- Báo cáo dự án
- Máy chiếu
- Sản phẩm học tập
- Gương phẳng, tấm kính, cây nến, thước nhựa
Phòng vật lí
38
Bài 17: Ảnh của vật qua gương phẳng (Tiết 3) ( Bài tập)
38
Tuần 20
Phòng vật lí
39
Bài 17: Ảnh của vật qua gương phẳng (Tiết 4) ( Bài tập)
39
Tuần 21
Phòng vật lí
40
Bài 18: Nam châm (Tiết 1) ( Mục I, II+ Bài tập )
40
Tuần 22
- Tiến hành thí nghiệm để nêu được:
+ Tác dụng của nam châm đến các vật liệu khác nhau;
+ Sự định hướng của thanh nam châm (kim nam châm).
- Máy chiếu
- Sản phẩm học tập
Các loạn nam châm ( nam châm thẳng, chữ U, kim nam châm và trục quay, mẫu sắt, thép nhôm ,đồng… Giá thí nghieemmj, dây treo
Phòng vật lí
41
Bài 18: Nam châm (Tiết 2) ( Mục III, IV+ Bài tập)
41
Tuần 23
Phòng vật lí
42
Bài 18: Nam châm (Tiết 3) ( Bài tập)
42
Tuần 24
Phòng vật lí
43
Kiểm tra giữa kì II
43
Tuần 25
Đánh giá về kiến thức kỹ năng nhận biết vận dụng của các phần đã học của môn KHTN
Đề kiểm tra
Phòng học
44
Kiểm tra giữa kì II
44
Tuần 26
Phòng học
45
Bài 19: Từ trường (Tiết 1) ( Mục I, II+ Bài tập)
45
Tuần 27
- Xác định được cực Bắc và cực Nam của một thanh nam châm.
- Nêu được khái niệm đường sức từ và vẽ được đường sức từ quanh một thanh nam châm
- Xác định được cực Bắc và cực Nam của một thanh nam châm.
- Nêu được khái niệm đường sức từ và vẽ được đường sức từ quanh một thanh nam châm.
- Máy chiếu
- Sản phẩm học tập
- Bộ thí nghiệm Osterd
- Thí nghiệm từ phổ cảu nam châm.
- La bàn, La bàn trên thiết bị di động.
Phòng vật lí
46
Bài 19: Từ trường (Tiết 2) ( Mục III, IV+ Bài tập )
46
Tuần 28
Phòng vật lí
47
Bài 19: Từ trường (Tiết 3) ( Mục V + Bài tập)
47
Tuần 29
Phòng vật lí
48
Bài 20: Chế tạo nam châm điện đơn giản (Tiết 1) ( Mục I+ Bài tập )
48
Tuần 30
- Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ, đoạn phim khoa học) khẳng định được Trái Đất có từ trường.
- Nêu được cực Bắc địa từ và cực Bắc địa lí không trùng nhau.
- Sử dụng la bàn để tìm được hướng địa lí.
- Nêu được vùng không gian bao quanh một nam châm (hoặc dây dẫn mang dòng điện),
mà vật liệu có tính chất từ đặt trong nó chịu tác dụng lực từ, được gọi là từ trường.
- Chế tạo được nam châm điện đơn giản và làm thay đổi được từ trường của nó bằng thay đổi dòng điện.
- Báo cáo dự án
- Máy chiếu
- Sản phẩm học tập
- Nam châm điên.
-chuông điện
- Nguồn điện, công tắc, ống dây, đinh sắt
- Giá thí nghiệm
Phòng vật lí
49
Bài 20: Chế tạo nam châm điện đơn giản (Tiết 2) ( Mục II+ Bài tập )
49
Tuần 31
Phòng vật lí
50
Bài 20: Chế tạo nam châm điện đơn giản (Tiết 3) ( Bài tập thực hành)
50
Tuần 32
Phòng vật lí
51
Ôn tập học kì II
51
Tuần 33
-Vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng thực tế liên quan đến bài học
-Luyện tập làm các bài tập vận dụng kiến thức đã học
- Máy chiếu
- Sản phẩm học tập
Phòng học
52
Kiểm tra cuối kì II
52
Tuần 34
-Kiểm tra đánh giá phẩm chất năng lưc của mỗi HS trong vận dụng khoa học tự nhiên đã học
-Đánh giá về kiến thức kỹ năng nhận biết vận dụng của các phần đã học
Đề kiểm tra
Phòng học
53
Kiểm tra cuối kì II
53
Tuần 35
Phòng học
Kỳ Tiến, ngày 30 tháng 08 năm 2022
TỔ TRƯỞNG HIỆU TRƯỞNG
Trần Minh Bảy Hồ Thị Thu Thủy
 








Các ý kiến mới nhất