KHDH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Bảy (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:13' 24-08-2022
Dung lượng: 29.1 KB
Số lượt tải: 80
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Bảy (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:13' 24-08-2022
Dung lượng: 29.1 KB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS KỲ TIẾN
TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 – PHẦN VẬT LÍ
(Năm học 2022 - 2023)
Tổng số tiết cả năm: 52 tiết
Học kỳ 1: 18 tiết ( mỗi tuần 1 tiết )
Học kỳ 2: 34 tiết( mỗi tuần 2 tiết)
TT
Bài học, chủ đề
TT Tiết
Thời điểm
(Tuần)
Yêu cầu cần đạt
Thiết bị dạy học
Địa điểm dạy học
CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN(5 tiết)
1
Bài 5: Đo chiều dài
(I. Đơn vị độ dài, II. Dụng cụ đo chiều dài)
1
1
Nêu được cách đo, đơn vị, một số dụng cụ đo chiều dài. Đo được chiều dài bằng thước
Bộ thước đo độ dài (Thước thẳng, thước cuộn, thước dây…)
Phòng vật lí
Bài 5: Đo chiều dài
(III. Cách đo chiều dài,IV. Vận dụng cách đo chiều dài vào đo thể tích)
2
2
2
Bài 6: Đo khối lượng
3
3
Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo khối lượng. Đo được khối lượng bằng cân.
Một số loại cân thông dụng, vật để cân, quả cân…
Phòng vật lí
3
Bài 7: Đo thời gian
4
4
Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo thời gian. Đo được thời gian bằng đồng hồ.
Hình ảnh, một số loại đồng hồ đo thời gian
Phòng vật lí
4
Bài 8: Đo nhiệt độ
5
5
Nhận biết được các dụng cụ đo nhiệt độ. Nêu được cách sử dụng nhiệt kế, thang nhiệt độ Celsius. Đo được nhiệt độ với kết quả tin cậy
Thiết bị thí nghiệm mô tả sự nở vì nhiệt của chất lỏng. Một số loại nhiệt kế ( Nhiệt kế điện tử, nhiệt kế thủy ngân)
Phòng vật lí
CHƯƠNG VIII: LỰC VÀ ĐỜI SỐNG (19 tiết)
5
Bài 40: Lực là gì ?
(I.Lực và sự đẩy kéo. II. Tác dụng của lực)
6
6
- Nhận biết được sự đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực
- Nhận biết được lực có tác dụng làm thay đổi chuyển động, biến dạng vật.
- Tìm được ví dụ về các loại lực trong đời sống.
- Nhận biết được có hai loại lực, lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc.
- Mô tả được các hiện tượng trong đời sống có liên quan đến lực bằng các thuật ngữ vật lí.
- Tìm được ví dụ về các loại lực trong đời sống.
- Phân loại được các loại lực.
Gía gắn lò xo lá tròn có dây kéo, xe lăn; 2 xe lăn có đặt nam châm, Lò xo xoắn, dây cao su,...
Phòng vật lí
Bài 40: Lực là gì ?
(III.Lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc + Bài tập)
7
7
6
Kiểm tra giữa học kỳ I
8,9
8,9
Đánh giá về kiến thức kỹ năng nhận biết vận dụng của các phần đã học
Phòng học
7
Bài 41: Biểu diễn lực
(I.Các đặc trưng của lực + Luyện tập)
10
10
- Nhận biết được các đặc trưng của lực: Điểm đặt, độ lớn, phương và chiều.
- Kể tên được đơn vị lực là Niutơn (N)
Mô tả được cấu tạo của lực kế lò xo và sử dụng lực kế này để đo độ lớn của một số lực đơn giản.
- Biểu diễn được lực bằng mũi tên theo hướng của lực và mô tả được các đặc trưng của một lực dựa trên mũi tên biểu diễn lực này.
Gía gắn lò xo lá tròn có dây kéo, xe lăn; 2 xe lăn có đặt nam châm, Lò xo xoắn, dây cao su,...
Phòng vật lí
Bài 41: Biểu diễn lực
(II.Biểu diễn lực + Bài tập)
11
11
8
Bài 42: Biến dạng của lò xo
(I.Hiện tượng biến dạng của lò xo. II.Đặc điểm biến dạng của lò xo)
12
12
Nhận biết được biến dạng của lò xo.
- Tìm được ứng dụng của lò xo trong đời sống.
Thực hiện được thí nghiệm chứng minh độ dãn của lò xo treo thẳng đứng tỉ lệ với khối lượng vật treo.
các quả nặng có cùng khối lượng, thước có ĐCNN là 1mm, giá đỡ quả nặng Các loại lò xo có chiều dài khác nhau,
- Một số đồ dùng thường ngày hoạt động dựa trên sự biến dạng của lò xo.
Phòng vật lí
Bài 42: Biến dạng của lò xo
(Thực hành và Bài tập)
13
13
9
Bài 43- Trọng Lựơng- Lực hấp dẫn
(I.Lực hút của trái đất. II.Trọng lượng và lực hút của trái đất)
14
14
Nêu được khái niệm khối lượng, lực hấp dẫn, trọng lượng của vật.
- Phân biệt được trọng lượng và khối lượng.
Học sinh trải nghiệm thực tế sự rơi của các vật về mặt đất.
- Quan sát đường rơi của các vật khi ném xiên vật lên không trung. Lấy được ví dụ và giải thích được một số hiện tượng đơn giản về mối liên hệ giữa khối lượng, trọng lượng, lực hấp dẫn.
Các dụng cụ để làm thí nghiệm đo trọng lượng: Lực kế lò xo, quả nặng có khối lượng 50g, 100g, 200g
Phòng vật lí
Bài 43- Trọng Lựơng- Lực hấp dẫn
(III.Trọng lượng và khối lượng. IV.Lực hấp dẫn)
15
15
10
Ôn tập học kỳ I
16
16
Kiểm tra đánh giá phẩm chất năng lưc của mỗi HS trong vận dụng khoa học tự nhiên đã học
Phòng học
11
Kiểm tra học kỳ I
17
18
17,18
Đánh giá về kiến thức kỹ năng nhận biết vận dụng của các phần đã học
Phòng học
12
Bài 44: Lực ma sát
(I.Lực ma sát là gì?. II.Lực ma sát nghỉ và lực ma sát trượt)
19
19
Nhận biết được lực ma sát là lực tiếp xúc ở bề mặt ở bề mặt tiếp xúc giữa hai vật.
Nhận biết lực ma sát có tác dụng cản trở hoặc thúc đẩy chuyển động. Tìm hiểu về ma sát trong an toàn giao thông.
- Vận dụng được kiến thức về lực ma sát để giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong đời sống.
- Lấy một số ví dụ về lực ma sát.
-Lực kế lò xo, khối gỗ, quả nặng
-Tranh ảnh về tác dụng thúc đẩy chuyển động và tác dụng có hại của lực ma sát
Phòng vật lí
Bài 44: Lực ma sát
(III.Tác dụng của lực ma sát đối với chuyển động. IV.Ma sát trong an toàn giao thông)
20
13
Bài 45- Lực cản của nước
(I.Thí nghiệm về lực cản của nước. II.Lực cản của nước phụ thuộc yếu tố nào?)
21
20
- Nhận biết được lực cản của nước và sự phụ thuộc của nó vào diện tích mặt cản.
- Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến đời sống.
1 hộp thủy tinh hoặc nhựa cứng, trong suốt dạng hình hộp chữ nhật; 1 xe lăn, 1 tấm cản hình chữ nhật, 1 đường ray cho xe lăn chạy, 1 ròng rọc cố định, 1 phễu rót nước, 1 đoạn dây mảnh, 1 lực kế lò xo GHĐ 5N, 1 van xả nước
Một vài chiếc xe đồ chơi giống nhau, ống hút ,Đèn pin, bóng đèn, nguồn điện..
Phòng vật lí
Bài 45- Lực cản của nước
(Thực hành Kiểm nghiệm + Bài tập)
22
14
Ôn tập chương VIII
(Ôn tập cũng cố kiến cơ bản chương VIII)
23
21
Vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng thực tế liên quan đến bài học.
Luyện tập làm các bài tập vận dụng kiến thức đã học
Phòng học
Ôn tập chương VIII
( Bài tập vận dụng tổng hợp)
24
CHƯƠNG IX: NĂNG LƯỢNG (16 tiết)
15
Bài 46: Năng lượng và truyền năng lượng
(I.Năng lượng. II.Năng lượng và tác dụng lực)
25
22
- Nhận biết được mọi sự biến đổi trong tự nhiên đều cần năng lượng.
- Nhận biết được đơn vị của năng lượng là Jun (J).
- Lấy được ví dụ chứng tỏ năng lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực.
- Nhận biết được năng lượng có thể truyền từ vật này sang vật khác.
- Lấy được ví dụ về năng lượng có thể truyền từ vật này sang vật khác thông qua các hiện tượng trong cuộc sống.
Một vài chiếc xe đồ chơi giống nhau, ống hút ,Đèn pin, bóng đèn, nguồn điện..
Phòng vật lí
Bài 46: Năng lượng và truyền năng lượng
(III. Sự truyền năng lượng + Luyện tập)
26
16
Bài 47: Một số dạng năng lượng
(I.Nhận biết năng lượng. II. Các dạng năng lượng)
27
23
Nhận biết được một số dạng năng lượng được sinh ra từ một số nguồn trong tự nhiên và trong đời sống.
Phân biệt được các dạng năng lượng theo nguồn phát ra chúng.
Tìm hiểu một số dạng năng lượng trong đời sống thường gặp.
- Cách sử dụng năng lượng hiệu quả tiết kiệm và bảo vệ nguồn năng lượng.
2 con lắc gồm 2 quả cầu giống nhau, giá treo cố định, thước mét, tấm bìa
Phòng vật lí
Bài 47: Một số dạng năng lượng
(Thực hành + luyện tập)
28
17
Bài 48: Sự chuyển hóa năng lượng
(I.Sự chuyển hóa năng lượng+ Luyện tập)
29
24
Lấy được ví dụ chứng tỏ: Năng lượng có thể chuyển từ dạng này sang dạng khác, từ vật này sang vật khác.
Nêu được định luật bảo toàn năng lượng và lấy ví dụ minh họa.
1 quả bóng teniss (hoặc bóng cao su), thước dây (hoặc thước cuộn), 1 sợi dây dài hơn 1m
Phòng vật lí
Bài 48: Sự chuyển hóa năng lượng
(II.Định luật bảo toàn năng lượng + luyện tập)
30
18
Bài 49: Năng lượng hao phí
(I.Năng lượng hữu ích + Bài tập)
31
25
Chỉ ra được năng lượng nào là hữu ích và năng lượng nào là hao phí.
- Nhận biết năng lượng hao phí thường xuất hiện dưới dạng nhiệt năng.
Nêu được năng lượng hao phí luôn xuất hiện khi năng lượng được chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác, từ vật này sang vật khác.
Quả bóng tenis, thước dây, que tăm, lõi chỉ, phiếu học tập...
Phòng vật lí
Bài 49: Năng lượng hao phí
(Năng lượng hao phí + Bài tập)
32
19
Kiểm tra giữa học kỳ II
33
34
26
Đánh giá về kiến thức kỹ năng nhận biết vận dụng khoa học tự nhiên
Đề và đáp án
Phòng học
20
Bài 50: Năng lượng tái tạo
(I.Nguồn năng lượng tự nhiên + Bài tập)
35
27
Nhận biết được các nguồn năng lượng trong tự nhiên.
Hiểu được ưu, nhược điểm và sự cần thiết của việc sử dụng nguồn năng lượng tái tạo.
Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết một số vấn đề liên quan đến năng lượng sử dụng trong cuộc sống.
Một số đồng xu hay miếng kim loại nhỏ, ống thổi và một số vật nhỏ… Dụng cụ chế tạo tua bin đơn giản…
Phòng học
Phòng vật lí
Bài 50: Năng lượng tái tạo
(II. Nguồn năng lượng tái tạo + Bài tập)
36
21
Ôn tập
(Ôn tập lí thuyết)
37
28
Vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng thực tế liên quan đến bài học.
Luyện tập làm các bài tập vận dụng kiến thức đã học
Phòng học
Ôn tập
( Bài tập vận dụng tổng hợp)
38
22
Bài 51: Tiết kiệm năng lượng
(I.Tại sao cần tiết kiệm năng lượng + luyện tập)
39
29
- Hiểu được tại sao cần phải tiết kiệm năng lượng.
Đề xuất một số biện pháp tiết kiệm năng lượng và ứng dụng các biện pháp đó vào trong đời sống.
Phòng vật lí
Bài 51: Tiết kiệm năng lượng
(II.Một số biện pháp tiết kiệm năng lượng trong hoạt động hằng ngày + Bài tập)
40
CHƯƠNG X: TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI ( 12 tiết)
23
Bài 52: Chuyển động nhìn thấy của bầu trời và thiên thể
(I.Chuyển động nhìn thấy và chuyển động thực. II.Chuyển động nhìn thấy của mặt trời)
41
30
Giải thích được một cách định tính và sơ lược hiện tượng: Trái đất thấy mặt trời mọc và lặn hằng ngày.
Nêu được Mặt Trời và sao là các thiên thể tự phát sáng.
Nêu được mặt Trăng, các hành tinh và Sao Chổi phản xạ ánh sáng Mặt Trời.
Phòng vật lí
Bài 52: Chuyển động nhìn thấy của bầu trời và thiên thể
(III.Phân biệt các thiên thể + Luyện tập)
42
24
Bài 53: Mặt trăng
(I.Mặt trăng và các hình dạng nhìn thấy + Luyện tập)
43
31
Hiểu được Mặt Trăng là một vệ tinh tự nhiên duy nhất của Trái Đất.
Hiểu được vì sao nhìn thấy mặt trăng, hình dạng mặt trăng lại thay đổi trong một tháng.
Vận dụng kiến thức đã học vào trong thực tế (nhìn Trăng đoán ngày)
Một vài tấm bìa các-tông, 1 quả bóng nhỏ, 1 đèn pin, băng dính, kéo, sợi dây treo
Phòng vật lí
Bài 53: Mặt trăng
(II.Giải thích sự khác nhau về hình dạng nhìn thấy của mặt trăng + Luyện tập)
44
25
Bài 54: Hệ mặt trời
(I.Hệ mặt trời + Luyện tập)
45
32
Mô tả được cấu trúc của hệ Mặt Trời.
Nêu được các hành tinh cách Mặt Trời các khoảng cách khác nhau và có chu kỳ quay khác nhau.
Vận dụng kiến thức vào đời sống thực tế (Chế tạo dụng cụ quan sát vết đen trên mặt trời)
Đinh ghim, giấy nến, hộp các-tông, băng dính Và các vật dụng chế tạo dụng cụ quan sát vết đen trên Mặt Trời.
Phòng vật lí
Bài 54: Hệ mặt trời
(II.Các hành tinh của hệ mặt trời + Luyện tập)
46
26
Bài 55: Ngân hà
(I.Ngân hà là gì? + Bài tập)
47
33
Thông qua hoạt động học sinh hình dung được cấu trúc của Ngân Hà
Các vật liệu: Bìa màu xanh thẫm, màu vẽ, que làm trục quay của chong chóng, quạt điện nhỏ để tạo gió…
Phòng vật lí
Bài 55: Ngân hà
(II.Ngân hà và hệ mặt trời + Bài tập )
48
27
Ôn tập học kỳ II
(Ôn tập lý thuyết và bài tập tổng hợp)
49
50
34
Vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng thực tế liên quan đến bài học.
Luyện tập làm các bài tập vận dụng kiến thức đã học
Phòng học
Ôn tập học kỳ II
(Làm quen với dạng đề thi HK II)
28
Kiểm tra học kỳ II
51
52
35
Kiểm tra đánh giá phẩm chất năng lưc của mỗi HS trong vận dụng khoa học tự nhiên
Phòng học
Kỳ Tiến, ngày 30 tháng 08 năm 2022
TỔ TRƯỞNG HIỆU TRƯỞNG
Trần Minh Bảy Hồ Thị Thu Thủy
TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 – PHẦN VẬT LÍ
(Năm học 2022 - 2023)
Tổng số tiết cả năm: 52 tiết
Học kỳ 1: 18 tiết ( mỗi tuần 1 tiết )
Học kỳ 2: 34 tiết( mỗi tuần 2 tiết)
TT
Bài học, chủ đề
TT Tiết
Thời điểm
(Tuần)
Yêu cầu cần đạt
Thiết bị dạy học
Địa điểm dạy học
CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN(5 tiết)
1
Bài 5: Đo chiều dài
(I. Đơn vị độ dài, II. Dụng cụ đo chiều dài)
1
1
Nêu được cách đo, đơn vị, một số dụng cụ đo chiều dài. Đo được chiều dài bằng thước
Bộ thước đo độ dài (Thước thẳng, thước cuộn, thước dây…)
Phòng vật lí
Bài 5: Đo chiều dài
(III. Cách đo chiều dài,IV. Vận dụng cách đo chiều dài vào đo thể tích)
2
2
2
Bài 6: Đo khối lượng
3
3
Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo khối lượng. Đo được khối lượng bằng cân.
Một số loại cân thông dụng, vật để cân, quả cân…
Phòng vật lí
3
Bài 7: Đo thời gian
4
4
Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo thời gian. Đo được thời gian bằng đồng hồ.
Hình ảnh, một số loại đồng hồ đo thời gian
Phòng vật lí
4
Bài 8: Đo nhiệt độ
5
5
Nhận biết được các dụng cụ đo nhiệt độ. Nêu được cách sử dụng nhiệt kế, thang nhiệt độ Celsius. Đo được nhiệt độ với kết quả tin cậy
Thiết bị thí nghiệm mô tả sự nở vì nhiệt của chất lỏng. Một số loại nhiệt kế ( Nhiệt kế điện tử, nhiệt kế thủy ngân)
Phòng vật lí
CHƯƠNG VIII: LỰC VÀ ĐỜI SỐNG (19 tiết)
5
Bài 40: Lực là gì ?
(I.Lực và sự đẩy kéo. II. Tác dụng của lực)
6
6
- Nhận biết được sự đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực
- Nhận biết được lực có tác dụng làm thay đổi chuyển động, biến dạng vật.
- Tìm được ví dụ về các loại lực trong đời sống.
- Nhận biết được có hai loại lực, lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc.
- Mô tả được các hiện tượng trong đời sống có liên quan đến lực bằng các thuật ngữ vật lí.
- Tìm được ví dụ về các loại lực trong đời sống.
- Phân loại được các loại lực.
Gía gắn lò xo lá tròn có dây kéo, xe lăn; 2 xe lăn có đặt nam châm, Lò xo xoắn, dây cao su,...
Phòng vật lí
Bài 40: Lực là gì ?
(III.Lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc + Bài tập)
7
7
6
Kiểm tra giữa học kỳ I
8,9
8,9
Đánh giá về kiến thức kỹ năng nhận biết vận dụng của các phần đã học
Phòng học
7
Bài 41: Biểu diễn lực
(I.Các đặc trưng của lực + Luyện tập)
10
10
- Nhận biết được các đặc trưng của lực: Điểm đặt, độ lớn, phương và chiều.
- Kể tên được đơn vị lực là Niutơn (N)
Mô tả được cấu tạo của lực kế lò xo và sử dụng lực kế này để đo độ lớn của một số lực đơn giản.
- Biểu diễn được lực bằng mũi tên theo hướng của lực và mô tả được các đặc trưng của một lực dựa trên mũi tên biểu diễn lực này.
Gía gắn lò xo lá tròn có dây kéo, xe lăn; 2 xe lăn có đặt nam châm, Lò xo xoắn, dây cao su,...
Phòng vật lí
Bài 41: Biểu diễn lực
(II.Biểu diễn lực + Bài tập)
11
11
8
Bài 42: Biến dạng của lò xo
(I.Hiện tượng biến dạng của lò xo. II.Đặc điểm biến dạng của lò xo)
12
12
Nhận biết được biến dạng của lò xo.
- Tìm được ứng dụng của lò xo trong đời sống.
Thực hiện được thí nghiệm chứng minh độ dãn của lò xo treo thẳng đứng tỉ lệ với khối lượng vật treo.
các quả nặng có cùng khối lượng, thước có ĐCNN là 1mm, giá đỡ quả nặng Các loại lò xo có chiều dài khác nhau,
- Một số đồ dùng thường ngày hoạt động dựa trên sự biến dạng của lò xo.
Phòng vật lí
Bài 42: Biến dạng của lò xo
(Thực hành và Bài tập)
13
13
9
Bài 43- Trọng Lựơng- Lực hấp dẫn
(I.Lực hút của trái đất. II.Trọng lượng và lực hút của trái đất)
14
14
Nêu được khái niệm khối lượng, lực hấp dẫn, trọng lượng của vật.
- Phân biệt được trọng lượng và khối lượng.
Học sinh trải nghiệm thực tế sự rơi của các vật về mặt đất.
- Quan sát đường rơi của các vật khi ném xiên vật lên không trung. Lấy được ví dụ và giải thích được một số hiện tượng đơn giản về mối liên hệ giữa khối lượng, trọng lượng, lực hấp dẫn.
Các dụng cụ để làm thí nghiệm đo trọng lượng: Lực kế lò xo, quả nặng có khối lượng 50g, 100g, 200g
Phòng vật lí
Bài 43- Trọng Lựơng- Lực hấp dẫn
(III.Trọng lượng và khối lượng. IV.Lực hấp dẫn)
15
15
10
Ôn tập học kỳ I
16
16
Kiểm tra đánh giá phẩm chất năng lưc của mỗi HS trong vận dụng khoa học tự nhiên đã học
Phòng học
11
Kiểm tra học kỳ I
17
18
17,18
Đánh giá về kiến thức kỹ năng nhận biết vận dụng của các phần đã học
Phòng học
12
Bài 44: Lực ma sát
(I.Lực ma sát là gì?. II.Lực ma sát nghỉ và lực ma sát trượt)
19
19
Nhận biết được lực ma sát là lực tiếp xúc ở bề mặt ở bề mặt tiếp xúc giữa hai vật.
Nhận biết lực ma sát có tác dụng cản trở hoặc thúc đẩy chuyển động. Tìm hiểu về ma sát trong an toàn giao thông.
- Vận dụng được kiến thức về lực ma sát để giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong đời sống.
- Lấy một số ví dụ về lực ma sát.
-Lực kế lò xo, khối gỗ, quả nặng
-Tranh ảnh về tác dụng thúc đẩy chuyển động và tác dụng có hại của lực ma sát
Phòng vật lí
Bài 44: Lực ma sát
(III.Tác dụng của lực ma sát đối với chuyển động. IV.Ma sát trong an toàn giao thông)
20
13
Bài 45- Lực cản của nước
(I.Thí nghiệm về lực cản của nước. II.Lực cản của nước phụ thuộc yếu tố nào?)
21
20
- Nhận biết được lực cản của nước và sự phụ thuộc của nó vào diện tích mặt cản.
- Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến đời sống.
1 hộp thủy tinh hoặc nhựa cứng, trong suốt dạng hình hộp chữ nhật; 1 xe lăn, 1 tấm cản hình chữ nhật, 1 đường ray cho xe lăn chạy, 1 ròng rọc cố định, 1 phễu rót nước, 1 đoạn dây mảnh, 1 lực kế lò xo GHĐ 5N, 1 van xả nước
Một vài chiếc xe đồ chơi giống nhau, ống hút ,Đèn pin, bóng đèn, nguồn điện..
Phòng vật lí
Bài 45- Lực cản của nước
(Thực hành Kiểm nghiệm + Bài tập)
22
14
Ôn tập chương VIII
(Ôn tập cũng cố kiến cơ bản chương VIII)
23
21
Vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng thực tế liên quan đến bài học.
Luyện tập làm các bài tập vận dụng kiến thức đã học
Phòng học
Ôn tập chương VIII
( Bài tập vận dụng tổng hợp)
24
CHƯƠNG IX: NĂNG LƯỢNG (16 tiết)
15
Bài 46: Năng lượng và truyền năng lượng
(I.Năng lượng. II.Năng lượng và tác dụng lực)
25
22
- Nhận biết được mọi sự biến đổi trong tự nhiên đều cần năng lượng.
- Nhận biết được đơn vị của năng lượng là Jun (J).
- Lấy được ví dụ chứng tỏ năng lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực.
- Nhận biết được năng lượng có thể truyền từ vật này sang vật khác.
- Lấy được ví dụ về năng lượng có thể truyền từ vật này sang vật khác thông qua các hiện tượng trong cuộc sống.
Một vài chiếc xe đồ chơi giống nhau, ống hút ,Đèn pin, bóng đèn, nguồn điện..
Phòng vật lí
Bài 46: Năng lượng và truyền năng lượng
(III. Sự truyền năng lượng + Luyện tập)
26
16
Bài 47: Một số dạng năng lượng
(I.Nhận biết năng lượng. II. Các dạng năng lượng)
27
23
Nhận biết được một số dạng năng lượng được sinh ra từ một số nguồn trong tự nhiên và trong đời sống.
Phân biệt được các dạng năng lượng theo nguồn phát ra chúng.
Tìm hiểu một số dạng năng lượng trong đời sống thường gặp.
- Cách sử dụng năng lượng hiệu quả tiết kiệm và bảo vệ nguồn năng lượng.
2 con lắc gồm 2 quả cầu giống nhau, giá treo cố định, thước mét, tấm bìa
Phòng vật lí
Bài 47: Một số dạng năng lượng
(Thực hành + luyện tập)
28
17
Bài 48: Sự chuyển hóa năng lượng
(I.Sự chuyển hóa năng lượng+ Luyện tập)
29
24
Lấy được ví dụ chứng tỏ: Năng lượng có thể chuyển từ dạng này sang dạng khác, từ vật này sang vật khác.
Nêu được định luật bảo toàn năng lượng và lấy ví dụ minh họa.
1 quả bóng teniss (hoặc bóng cao su), thước dây (hoặc thước cuộn), 1 sợi dây dài hơn 1m
Phòng vật lí
Bài 48: Sự chuyển hóa năng lượng
(II.Định luật bảo toàn năng lượng + luyện tập)
30
18
Bài 49: Năng lượng hao phí
(I.Năng lượng hữu ích + Bài tập)
31
25
Chỉ ra được năng lượng nào là hữu ích và năng lượng nào là hao phí.
- Nhận biết năng lượng hao phí thường xuất hiện dưới dạng nhiệt năng.
Nêu được năng lượng hao phí luôn xuất hiện khi năng lượng được chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác, từ vật này sang vật khác.
Quả bóng tenis, thước dây, que tăm, lõi chỉ, phiếu học tập...
Phòng vật lí
Bài 49: Năng lượng hao phí
(Năng lượng hao phí + Bài tập)
32
19
Kiểm tra giữa học kỳ II
33
34
26
Đánh giá về kiến thức kỹ năng nhận biết vận dụng khoa học tự nhiên
Đề và đáp án
Phòng học
20
Bài 50: Năng lượng tái tạo
(I.Nguồn năng lượng tự nhiên + Bài tập)
35
27
Nhận biết được các nguồn năng lượng trong tự nhiên.
Hiểu được ưu, nhược điểm và sự cần thiết của việc sử dụng nguồn năng lượng tái tạo.
Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết một số vấn đề liên quan đến năng lượng sử dụng trong cuộc sống.
Một số đồng xu hay miếng kim loại nhỏ, ống thổi và một số vật nhỏ… Dụng cụ chế tạo tua bin đơn giản…
Phòng học
Phòng vật lí
Bài 50: Năng lượng tái tạo
(II. Nguồn năng lượng tái tạo + Bài tập)
36
21
Ôn tập
(Ôn tập lí thuyết)
37
28
Vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng thực tế liên quan đến bài học.
Luyện tập làm các bài tập vận dụng kiến thức đã học
Phòng học
Ôn tập
( Bài tập vận dụng tổng hợp)
38
22
Bài 51: Tiết kiệm năng lượng
(I.Tại sao cần tiết kiệm năng lượng + luyện tập)
39
29
- Hiểu được tại sao cần phải tiết kiệm năng lượng.
Đề xuất một số biện pháp tiết kiệm năng lượng và ứng dụng các biện pháp đó vào trong đời sống.
Phòng vật lí
Bài 51: Tiết kiệm năng lượng
(II.Một số biện pháp tiết kiệm năng lượng trong hoạt động hằng ngày + Bài tập)
40
CHƯƠNG X: TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI ( 12 tiết)
23
Bài 52: Chuyển động nhìn thấy của bầu trời và thiên thể
(I.Chuyển động nhìn thấy và chuyển động thực. II.Chuyển động nhìn thấy của mặt trời)
41
30
Giải thích được một cách định tính và sơ lược hiện tượng: Trái đất thấy mặt trời mọc và lặn hằng ngày.
Nêu được Mặt Trời và sao là các thiên thể tự phát sáng.
Nêu được mặt Trăng, các hành tinh và Sao Chổi phản xạ ánh sáng Mặt Trời.
Phòng vật lí
Bài 52: Chuyển động nhìn thấy của bầu trời và thiên thể
(III.Phân biệt các thiên thể + Luyện tập)
42
24
Bài 53: Mặt trăng
(I.Mặt trăng và các hình dạng nhìn thấy + Luyện tập)
43
31
Hiểu được Mặt Trăng là một vệ tinh tự nhiên duy nhất của Trái Đất.
Hiểu được vì sao nhìn thấy mặt trăng, hình dạng mặt trăng lại thay đổi trong một tháng.
Vận dụng kiến thức đã học vào trong thực tế (nhìn Trăng đoán ngày)
Một vài tấm bìa các-tông, 1 quả bóng nhỏ, 1 đèn pin, băng dính, kéo, sợi dây treo
Phòng vật lí
Bài 53: Mặt trăng
(II.Giải thích sự khác nhau về hình dạng nhìn thấy của mặt trăng + Luyện tập)
44
25
Bài 54: Hệ mặt trời
(I.Hệ mặt trời + Luyện tập)
45
32
Mô tả được cấu trúc của hệ Mặt Trời.
Nêu được các hành tinh cách Mặt Trời các khoảng cách khác nhau và có chu kỳ quay khác nhau.
Vận dụng kiến thức vào đời sống thực tế (Chế tạo dụng cụ quan sát vết đen trên mặt trời)
Đinh ghim, giấy nến, hộp các-tông, băng dính Và các vật dụng chế tạo dụng cụ quan sát vết đen trên Mặt Trời.
Phòng vật lí
Bài 54: Hệ mặt trời
(II.Các hành tinh của hệ mặt trời + Luyện tập)
46
26
Bài 55: Ngân hà
(I.Ngân hà là gì? + Bài tập)
47
33
Thông qua hoạt động học sinh hình dung được cấu trúc của Ngân Hà
Các vật liệu: Bìa màu xanh thẫm, màu vẽ, que làm trục quay của chong chóng, quạt điện nhỏ để tạo gió…
Phòng vật lí
Bài 55: Ngân hà
(II.Ngân hà và hệ mặt trời + Bài tập )
48
27
Ôn tập học kỳ II
(Ôn tập lý thuyết và bài tập tổng hợp)
49
50
34
Vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng thực tế liên quan đến bài học.
Luyện tập làm các bài tập vận dụng kiến thức đã học
Phòng học
Ôn tập học kỳ II
(Làm quen với dạng đề thi HK II)
28
Kiểm tra học kỳ II
51
52
35
Kiểm tra đánh giá phẩm chất năng lưc của mỗi HS trong vận dụng khoa học tự nhiên
Phòng học
Kỳ Tiến, ngày 30 tháng 08 năm 2022
TỔ TRƯỞNG HIỆU TRƯỞNG
Trần Minh Bảy Hồ Thị Thu Thủy
 








Các ý kiến mới nhất