KHBG KHTN 9 CTST ( update:14/6)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nhà Xuất Bản Giáo Dục Việt Nam
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 12h:50' 11-07-2024
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 376
Nguồn: Nhà Xuất Bản Giáo Dục Việt Nam
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 12h:50' 11-07-2024
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 376
Số lượt thích:
0 người
CAO CỰ GIÁC (Chủ biên)
NGUYỄN ĐỨC HIỆP – TỐNG XUÂN TÁM – NGUYỄN CÔNG CHUNG
TRẦN HOÀNG ĐƯƠNG – PHẠM THỊ HƯƠNG – TRẦN HOÀNG NGHIÊM
LÊ CAO PHAN – NGUYỄN TẤN TRUNG
Kế hoạch bài dạy
môn
KHOA HỌC
TỰ NHIÊN
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
CAO
CAOCỰ
CỰGIÁC
GIÁC(Chủ
(Chủbiên)
biên)
NGUYỄN
HIỆP
– TỐNG
XUÂNHOÀNG
TÁM – NGUYỄN
CHUNG
NGUYỄNĐỨC
CÔNG
CHUNG
– TRẦN
ĐƯƠNG –CÔNG
NGUYỄN
ĐỨC HIỆP
PHẠMHOÀNG
THỊ HƯƠNG
– TRẦN
HOÀNG
NGHIÊM––TRẦN
LÊ CAO
PHANNGHIÊM
TRẦN
ĐƯƠNG
– PHẠM
THỊ HƯƠNG
HOÀNG
TỐNG
– NGUYỄN
TRUNG
LÊ
CAOXUÂN
PHANTÁM
– NGUYỄN
TẤNTẤN
TRUNG
Kế hoạch bài dạy
môn
KHOA HỌC
TỰ NHIÊN
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 –
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT TRONG SÁCH
KÍ HIỆU
o
đkc
thể tích khí đo ở điều kiện chuẩn (25 C và 1 bar)
đpnc
điện phân nóng chảy
→
chiều của phản ứng hoá học
to
phản ứng cần đun nóng (có thể ghi nhiệt độ cụ thể)
→
p
phản ứng cần áp suất (có thể ghi áp suất cụ thể)
xt
phản ứng cần xúc tác (có thể ghi xúc tác cụ thể)
↑
sản phẩm phản ứng là chất khí
→
→
↓
2
TIẾNG VIỆT
sản phẩm phản ứng là chất rắn không tan trong dung dịch
(kết tủa)
GV
giáo viên
HS
học sinh
SGK
sách giáo khoa
SGV
sách giáo viên
PPDH
phương pháp dạy học
KTDH
kĩ thuật dạy học
LỜI NÓI ĐẦU
Để hỗ trợ cho GV tổ chức hiệu quả dạy – học sách Khoa học tự nhiên 9 (Bộ sách
Chân trời sáng tạo) theo chương trình SGK mới áp dụng từ năm học 2024 – 2025, chúng tôi
biên soạn cuốn Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 9. Sách hướng dẫn chi tiết cách thiết kế
“Kế hoạch bài dạy” (giáo án) theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học phát triển
phẩm chất và năng lực HS.
Về nội dung: Sách bám sát nội dung SGK Khoa học tự nhiên 9 đã được Bộ Giáo dục và
Đào tạo phê duyệt. Ở mỗi tiết dạy đều chỉ rõ mục tiêu về kiến thức, năng lực và phẩm chất,
đồ dùng dạy học cần chuẩn bị của GV và HS, các phương tiện trợ giảng cần thiết nhằm đảm
bảo chất lượng từng bài, từng tiết lên lớp. Ngoài ra cuối mỗi bài soạn, các tác giả đều gợi ý
hướng dẫn cách đánh giá thường xuyên về năng lực học tập của HS.
Về phương pháp dạy – học: Kế hoạch bài dạy được triển khai theo hướng tích cực hoá
hoạt động của HS, lấy cơ sở của mỗi hoạt động là những việc làm của HS dưới sự hướng dẫn,
gợi mở của thầy, cô giáo. Sách cũng đưa ra nhiều hình thức hoạt động hấp dẫn, phù hợp với
đặc trưng môn học như: thí nghiệm, quan sát vật thật hay mô hình, trải nghiệm thực tế, thảo
luận, thực hành, … nhằm phát huy tính độc lập, tự giác của HS. Đặc biệt sách rất chú trọng
tới khâu thực hành trong bài học, đồng thời cũng hướng dẫn chi tiết cách thực hiện từng hoạt
động cụ thể của GV và HS trong một tiến trình dạy học, coi đây là hai hoạt động cùng nhau
trong đó cả HS và GV đều là chủ thể.
Chúng tôi hi vọng cuốn sách này sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích, góp phần hỗ trợ các
thầy, cô giáo đang trực tiếp giảng dạy theo SGK Khoa học tự nhiên 9 (Bộ sách Chân trời
sáng tạo) trong việc nâng cao chất lượng bài giảng của mình. Rất mong nhận được ý kiến
đóng góp của quý thầy, cô giáo và bạn đọc gần xa để cuốn sách được hoàn thiện trong những
lần tái bản tiếp theo.
CÁC TÁC GIẢ
3
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
6
Chủ đề 5. Năng lượng với cuộc sống 122
Bài 1. Giới thiệu một số dụng cụ và
hoá chất. Thuyết trình một vấn đề
khoa học
6
Chủ đề 1. Năng lượng cơ học
16
Bài 14. Năng lượng của Trái Đất.
122
Năng lượng hoá thạch
Bài 15. Năng lượng tái tạo
129
Ôn tập Chủ đề 5
136
Bài 2. Cơ năng
16
Chủ đề 6. Kim loại. Sự khác nhau
139
cơ bản giữa phi kim và kim loại
Bài 3. Công và công suất
24
Bài 16. Tính chất chung của kim loại 139
Ôn tập Chủ đề 1
30
Chủ đề 2. Ánh sáng
33
Bài 4. Khúc xạ ánh sáng
33
Bài 17. Dãy hoạt động hoá học của
kim loại. Một số phương pháp tách 157
kim loại
Bài 5. Tán sắc ánh sáng qua lăng
kính. Màu sắc của vật
41
Bài 6. Phản xạ toàn phần
49
Bài 7. Thấu kính. Kính lúp
55
Ôn tập Chủ đề 2
69
Chủ đề 3. Điện
72
Bài 8. Điện trở. Định luật Ohm
72
Bài 9. Đoạn mạch nối tiếp
82
Bài 10. Đoạn mạch song song
88
Bài 11. Năng lượng điện. Công suất điện
94
Ôn tập Chủ đề 3
103
Chủ đề 4. Điện từ
Bài 18. Giới thiệu về hợp kim
172
Bài 19. Sự khác nhau cơ bản giữa
182
phi kim và kim loại
Ôn tập Chủ đề 6
192
Chủ đề 7. Hợp chất hữu cơ.
Hydrocarbon và nguồn nhiên liệu
197
Bài 20. Giới thiệu về
hợp chất hữu cơ
197
Bài 21. Alkane
207
Bài 22. Alkane
216
Bài 23. Nguồn nhiên liệu
225
Ôn tập Chủ đề 7
236
106
Chủ đề 8. Ethylic alcohol.
Acetic acid
241
Bài 12. Cảm ứng điện từ
106
Bài 24. Ethylic alcohol
241
Bài 13. Dòng điện xoay chiều
113
Bài 25. Acetic acid
254
Ôn tập Chủ đề 4
119
Ôn tập Chủ đề 8
267
4
Chủ đề 9. Lipid – Carbohydrate –
Protein. Polymer
272
Bài 26. Lipid và chất béo
272
Bài 27. Glucose và saccharose
283
Bài 28. Tinh bột và cellulose
296
Bài 29. Protein
307
Bài 30. Polymer
317
Ôn tập Chủ đề 9
334
Chủ đề 10. Khai thác tài nguyên từ
339
vỏ Trái Đất
Bài 31. Sơ lược về hoá học vỏ Trái
Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ 339
Trái Đất
Bài 32. Khai thác đá vôi.
Công nghiệp silicate
350
Bài 33. Khai thác nhiên liệu hoá thạch 363
Bài 37. Nucleic acid và ứng dụng
413
Bài 38. Đột biến gene
420
Bài 39. Quá trình tái bản, phiên mã
425
và dịch mã
Bài 40. Từ gene đến tính trạng
433
Bài 41. Cấu trúc nhiễm sắc thể và đột
439
biến nhiễm sắc thể
Bài 42. Thực hành: Quan sát tiêu bản
446
nhiễm sắc thể
Bài 43. Di truyền nhiễm sắc thể
449
Bài 44. Di truyền học với con người
460
Bài 45. Ứng dụng công nghệ di
470
truyền vào đời sống
Ôn tập Chủ đề 11
478
Chủ đề 12. Tiến hoá
481
Bài 34. Nguồn carbon. Chu trình
carbon và sự ấm lên toàn cầu
374
Ôn tập Chủ đề 10
393
Bài 46. Khái niệm về tiến hoá và các
481
hình thức chọn lọc
Chủ đề 11. Di truyền
399
Bài 47. Cơ chế tiến hoá
Bài 35. Khái quát về di truyền học
399
Bài 48. Phát sinh và phát triển của sự
497
sống trên Trái Đất
Bài 36. Các quy luật di truyền của
405
Mendel
Ôn tập Chủ đề 12
489
504
5
MỞ ĐẦU
Bài
1
GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ VÀ
HOÁ CHẤT. THUYẾT TRÌNH MỘT
VẤN ĐỀ KHOA HỌC
Thời lượng: 3 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực chung
– Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu và nhận biết được một số dụng
cụ và hoá chất sử dụng trong học tập môn Khoa học tự nhiên 9 qua đó biết cách sử dụng, bảo
quản dụng cụ, hoá chất sao cho an toàn, tiết kiệm.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để gọi tên các dụng cụ, hoá
chất được sử dụng trong phòng thực hành; Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng
yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày ý kiến.
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
trình bày được các bước viết báo cáo khoa học; Thuyết trình được một vấn đề khoa học.
2. Năng lực khoa học tự nhiên
– Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử
dụng trong học tập môn Khoa học tự nhiên 9.
– Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu một số hiện tượng trong tự nhiên để viết báo cáo
khoa học liên quan.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Thiết kế được slides báo cáo một vấn đề khoa học
và thuyết trình trước các bạn trong lớp.
3. Phẩm chất:
– Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
– Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề bài học.
– Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Tranh ảnh hoặc dụng cụ (lăng kính, thấu kính, tiêu bản) như trong SGK về một số dụng
cụ và hoá chất, MS Powerpoint bài giảng.
– Phiếu học tập, phiếu đánh giá hoạt động và bảng nhóm.
6
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
♦ Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu
– Xác định được nội dung sẽ học trong bài là tìm hiểu một số dụng cụ và hoá chất được
sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 9 và trình bày một vấn đề khoa học.
– Tạo tâm thế sẵn sàng tìm hiểu, thực hiện nhiệm vụ được giao để trả lời được câu hỏi đặt
ra ở tình huống khởi động.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
GV sử dụng kĩ thuật công não – động não, nêu câu hỏi khởi động trong SGK, kết hợp một
số hình ảnh ví dụ về dụng cụ và hoá chất trong môn Khoa học tự nhiên 9.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS suy nghĩ độc lập và ghi lại các câu trả lời vào mẩu giấy nhỏ.
– GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
GV thu các tờ giấy ghi câu trả lời của HS và liệt kê đáp án của HS trên bảng.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét, đánh giá chung các câu trả lời của HS.
– GV dẫn dắt đến vấn đề cần tìm hiểu trong bài học và đưa ra mục tiêu của bài học.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
♦ Hoạt động 2: Giới thiệu một số dụng cụ thực hành thí nghiệm trong môn Khoa học
tự nhiên 9
a) Mục tiêu
– Từ thông tin và Hình 1.1 được cung cấp trong SGK, GV hướng dẫn HS nêu được một
số dụng cụ thực hành, thí nghiệm sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 9.
– Thông qua việc hình thành kiến thức mới, HS phát triển được các năng lực chung và
năng lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
– GV sử dụng tranh ảnh trực quan Hình 1.1 trong SGK và các ví dụ khác về một số dụng
cụ thực hành, thí nghiệm và một số hoá chất sử dụng trong Khoa học tự nhiên 9, yêu cầu HS
làm việc theo nhóm, thảo luận để trả lời câu Thảo luận 1 (SGK trang 6).
– Kết quả thảo luận của HS được trình bày trên bảng nhóm. Qua đó, nêu được một số
dụng cụ thực hành, thí nghiệm trong môn Khoa học tự nhiên 9.
7
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thảo luận nhóm và đưa ra câu trả lời vào bảng nhóm để báo cáo.
– GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
– GV yêu cầu các nhóm treo bảng nhóm trước lớp và cử đại diện mỗi nhóm báo cáo.
– GV sử dụng phương pháp đánh giá đồng đẳng giữa các nhóm bằng cách GV chữa bài,
để các nhóm đánh giá lẫn nhau.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– HS nhận xét, bổ sung, đánh giá phần trình bày (bằng lời và bảng nhóm) của các nhóm.
– HS bổ sung và hoàn thiện nội dung ghi bài vào vở cá nhân.
– GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận.
Tiêu bản nhiễm sắc thể người sử dụng thực hành cho chủ đề vật sống; các dụng cụ quang
học sử dụng thực hành cho chủ đề năng lượng.
♦ Hoạt động 3: Giới thiệu một số hoá chất sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 9
a) Mục tiêu
– Từ thông tin và Hình 1.2 được cung cấp trong SGK, GV hướng dẫn HS nêu được một
số hoá chất sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 9.
– Thông qua việc hình thành kiến thức mới, HS phát triển được các năng lực chung và
năng lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
– GV sử dụng tranh ảnh trực quan Hình 1.2 trong SGK và các ví dụ khác về một số hoá
chất sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 9, yêu cầu HS làm việc theo nhóm, thảo luận để
trả lời câu Thảo luận 2 (SGK trang 7).
– Kết quả thảo luận của HS được trình bày trên bảng nhóm. Qua đó, nêu được một số hoá
chất sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 9.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thảo luận nhóm và đưa ra câu trả lời vào bảng nhóm để báo cáo.
– GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
– GV yêu cầu các nhóm treo bảng nhóm trước lớp và cử đại diện mỗi nhóm báo cáo.
– GV sử dụng phương pháp đánh giá đồng đẳng giữa các nhóm bằng cách GV chữa bài,
để các nhóm đánh giá lẫn nhau.
8
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– HS nhận xét, bổ sung, đánh giá phần trình bày (bằng lời và bảng nhóm) của các nhóm.
– HS bổ sung và hoàn thiện nội dung ghi bài vào vở cá nhân.
– GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận.
Hoá chất trong phòng thực hành được bảo quản, sử dụng tuỳ theo tính chất và mục đích
khác nhau.
♦ Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu
– Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn ngay tại lớp học.
– Phát triển được các năng lực chung và năng lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
– GV áp dụng phương pháp đóng vai, cử một nhóm 2 – 4 HS là nhà nghiên cứu khoa học
tìm hiểu về thông tin dán nhãn hoá chất trong bao bì chai lọ. Cả lớp hoàn thành yêu cầu là
bài tập vận dụng trong SGK và nhóm nhà khoa học nghiên cứu sẽ trả lời câu Vận dụng (SGK
trang 7).
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS các nhóm còn lại đóng vai nhóm chuyên gia hội Hoá học quốc tế sẽ đặt câu hỏi,
nhóm nhà nghiên cứu khoa học sẽ thảo luận và đưa ra câu trả lời. HS trong nhóm chuyên gia
có quyền phản biện câu trả lời của nhóm nhà nghiên cứu khoa học.
– GV theo dõi, đôn đốc nhắc nhở HS tích cực tham gia vào hoạt động nhóm.
Báo cáo kết quả và thảo luận
– Các nhóm HS thảo luận, phản biện để tìm ra câu trả lời cho bài tập vận dụng.
– Các nhóm tiến hành quan sát và đánh giá nhóm theo bảng tiêu chí mà GV đã giới thiệu
ở đầu hoạt động.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– Nhóm chuyên gia nhận xét đánh giá câu trả lời của nhóm nhà nghiên cứu khoa học dựa
trên bảng tiêu chí đánh giá.
– GV nhận xét, đánh giá chung và mở rộng thêm các ví dụ có thể nghiên cứu, báo cáo tại
nhà cho HS tìm hiểu.
9
♦ Hoạt động 5: Mô tả các bước viết báo cáo
a) Mục tiêu
– Từ thông tin được cung cấp trong SGK, GV hướng dẫn HS trình bày được một vấn đề
khoa học bằng một văn bản báo cáo khoa học.
– Thông qua việc hình thành kiến thức mới, HS phát triển được các năng lực chung và
năng lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
– GV thực hiện kĩ thuật dạy học khăn trải bàn, chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm cử ra
nhóm trưởng và thư kí. Mỗi nhóm sẽ thảo luận các câu hỏi trong mục A Phiếu học tập để
trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình theo yêu cầu của GV.
– GV yêu cầu mỗi nhóm đọc thông tin trong SGK và thảo luận và hoàn thành các câu hỏi
ở mục A trong Phiếu học tập, tức là câu Thảo luận 3, 4, 5, 6 (SGK trang 7 và 8).
– Kết quả câu trả lời của HS được trình bày trong mục A Phiếu học tập. Qua đó, trình bày
được một vấn đề khoa học bằng một văn bản báo cáo khoa học.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– Các nhóm đọc SGK để suy nghĩ, thảo luận đưa ra câu trả lời theo gợi ý của GV.
– GV gợi ý, theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
GV sử dụng vòng quay wheelofnames.com/vi/ để lựa chọn một nhóm đại diện trình bày
câu trả lời. Các nhóm còn lại thảo luận về câu trả lời của các nhóm bạn, bổ sung thêm các ý
còn thiếu, đưa ra các câu hỏi còn băn khoăn để GV và các nhóm khác cùng giải đáp.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– Các nhóm nhận xét, bổ sung, đánh giá câu trả lời của các nhóm báo cáo.
– GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận.
Báo cáo khoa học là một văn bản trình bày rõ ràng, đầy đủ, chi tiết quá trình nghiên cứu
một vấn đề khoa học.
♦ Hoạt động 6: Luyện tập
a) Mục tiêu
– Luyện tập kiến thức đã học vào thực tiễn ngay tại lớp học.
– Phát triển được các năng lực chung và năng lực đặc thù.
10
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
– GV chia lớp thành nhóm 2 – 4 HS để tìm hiểu về tốc độ phản ứng hoá học phụ thuộc vào
diện tích tiếp xúc. Cả lớp hoàn thành yêu cầu là câu Luyện tập (SGK trang 8).
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS chia nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra câu trả lời. HS khác trong nhóm có quyền
phản biện câu trả lời của bạn.
– GV theo dõi, đôn đốc nhắc nhở HS tích cực tham gia vào hoạt động nhóm.
Báo cáo kết quả và thảo luận
– Các nhóm HS thảo luận, phản biện để tìm ra câu trả lời cho bài tập vận dụng.
– Các nhóm tiến hành quan sát và đánh giá nhóm theo bảng tiêu chí mà GV đã giới thiệu
ở đầu hoạt động.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– Các nhóm cử đại diện thuyết trình bài báo cáo.
– GV nhận xét, đánh giá chung và mở rộng thêm các ví dụ có thể nghiên cứu, báo cáo tại
nhà cho HS tìm hiểu.
♦ Hoạt động 7: Thiết kế bài thuyết trình một vấn đề khoa học
a) Mục tiêu
– Từ thông tin được cung cấp trong SGK, GV hướng dẫn HS trình bày được cấu trúc một
bài thuyết trình về một vấn đề khoa học.
– Thông qua việc hình thành kiến thức mới, HS phát triển được các năng lực chung và
năng lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
– GV thực hiện kĩ thuật dạy học khăn trải bàn, chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm cử ra
nhóm trưởng và thư kí. Mỗi nhóm sẽ hoàn thiện đáp án vào mục B của Phiếu học tập của
nhóm mình theo yêu cầu của GV.
– Mỗi nhóm đọc thông tin trong SGK và thảo luận và hoàn thành câu Thảo luận 7 (SGK
trang 8).
– Kết quả trả lời của HS được trình bày trong mục B Phiếu học tập. Qua đó, trình bày
được cấu trúc một bài thuyết trình về một vấn đề khoa học.
11
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– Các nhóm đọc SGK để suy nghĩ, thảo luận đưa ra câu trả lời theo gợi ý của GV.
– GV gợi ý, theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
GV bốc thăm ngẫu nhiên chọn một nhóm đại diện trình bày câu trả lời. Các nhóm còn lại
lắng nghe và bổ sung thêm các ý còn thiếu về câu trả lời của các nhóm bạn, đặt các câu hỏi
mở rộng hoặc còn băn khoăn để GV và các nhóm khác cùng giải đáp.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– Các nhóm nhận xét, bổ sung, đánh giá câu trả lời của các nhóm báo cáo.
– GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận.
Để việc thuyết trình một vấn đề khoa học có chất lượng tốt, chúng ta cần chuẩn bị kĩ bài
thuyết trình một cách ngắn gọn, phản ánh đầy đủ thông tin những điểm chính trong bài
báo cáo.
Hoạt động 8: Vận dụng
a) Mục tiêu
– Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn ngay tại lớp học.
– Phát triển được các năng lực chung và năng lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
– GV áp dụng phương pháp đóng vai, cử một nhóm 2 ‒ 4 HS là nhà nghiên cứu khoa học
tìm hiểu về các ảnh hưởng đến phản ứng hoá học. Cả lớp hoàn thành yêu cầu là bài tập vận
dụng trong SGK và nhóm nhà khoa học nghiên cứu sẽ trả lời câu Vận dụng (SGK trang 9).
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS các nhóm còn lại đóng vai nhóm chuyên gia hội Hoá học quốc tế sẽ đặt câu hỏi,
nhóm nhà nghiên cứu khoa học sẽ thảo luận và đưa ra câu trả lời. HS trong nhóm chuyên gia
có quyền phản biện câu trả lời của nhóm nhà nghiên cứu khoa học.
– GV theo dõi, đôn đốc nhắc nhở HS tích cực tham gia vào hoạt động nhóm.
Báo cáo kết quả và thảo luận
– Các nhóm HS thảo luận, phản biện để tìm ra câu trả lời cho bài tập vận dụng.
– Các nhóm tiến hành quan sát và đánh giá nhóm theo bảng tiêu chí mà GV đã giới thiệu
ở đầu hoạt động.
12
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– Nhóm chuyên gia nhận xét đánh giá câu trả lời của nhóm nhà nghiên cứu khoa học dựa
trên bảng tiêu chí đánh giá.
– GV nhận xét, đánh giá chung và mở rộng thêm các ví dụ có thể nghiên cứu, báo cáo tại
nhà cho HS tìm hiểu.
PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm: ..................................
A. VIẾT BÁO CÁO MỘT VẤN ĐỀ KHOA HỌC
3. Cấu trúc một báo cáo khoa học thường gồm những phần nào?
Trả lời:.........................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
4. Trong quá trình nghiên cứu, giả thuyết khoa học được xây dựng nhằm mục đích gì?
Trả lời:.........................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
5. Theo em, mục kết quả và thảo luận có ý nghĩa gì trong bài báo cáo khoa học?
Trả lời:.........................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
6. Vì sao phần kết luận báo cáo phải chỉ rõ đạt được mục tiêu nghiên cứu hay không?
Trả lời:.........................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Luyện tập: Em hãy viết một báo cáo khoa học nhằm tìm hiểu tốc độ phản ứng phụ thuộc vào
diện tích tiếp xúc của các chất.
Trả lời:.........................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
B. THUYẾT TRÌNH MỘT VẤN ĐỀ KHOA HỌC
7. Em cần chuẩn bị gì để thuyết trình một vấn đề khoa học?
Trả lời:.........................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
13
PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ HỌC
CỦA MỖI CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ tên học sinh: ..............................................................................................................
Nhóm: ...........................
Lớp: ...........................
Nhóm
Điểm
Cá nhân
STT
Các tiêu chí
tối đa
đánh giá đánh giá
1
Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao.
1
2
Thực hiện tốt nhiệm vụ tìm hiểu, khai thác thông tin
từ SGK.
1
3
4
Chủ động chia sẻ, trao đổi thông tin với các thành
viên trong nhóm.
Hoàn thành tốt nhiệm vụ trong nhóm phân công và
giúp đỡ thành viên khác khi gặp khó khăn.
2
2
5
Tôn trọng và lắng nghe các thành viên khác góp ý.
3
6
Cùng với nhóm hoàn thành các yêu cầu GV đưa ra.
1
Tổng điểm
10
PHIẾU TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ BÀI BÁO CÁO VÀ THUYẾT TRÌNH CỦA NHÓM
Họ tên học sinh:…………………………………………………………
STT
1
14
Nhóm: …………….
Nội
dung
Tốt
− Trình bày đầy đủ theo
các bước xây dựng.
− Nội dung rõ ràng,
khoa học và ngắn gọn
nhưng đầy đủ.
Bài
− Các số liệu, kết quả,
báo cáo
minh chứng rõ ràng,
hợp lí.
− Hình ảnh minh hoạ
đẹp, khoa học và đúng
với nội dung bài báo cáo.
Lớp: ………………………
Đạt yêu cầu
Chưa đạt yêu cầu
− Trình bày đầy đủ theo
các bước xây dựng.
− Nội dung bài báo
cáo rõ ràng nhưng
viết còn dài dòng.
− Có số liệu, kết quả
minh chứng nhưng có
sai khác một ít.
− Có hình ảnh minh
hoạ cho nội dung bài
báo cáo.
− Trình bày đầy đủ theo
các bước xây dựng.
− Nội dung bài báo cáo
có câu từ vụng về, viết
khó hiểu.
− Thiếu các số liệu, kết
quả để minh chứng.
− Có ít hình ảnh minh
hoạ cho nội dung bài
báo cáo.
Tự
đánh
giá
− Luôn giữ thái độ − Giữ thái độ bình − Thái độ hồi hộp, lo
bình tĩnh suốt quá tĩnh khi bắt đầu âu từ khi bắt đầu thuyết
trình thuyết trình.
thuyết trình.
trình đến khi kết thúc.
− Thể hiện sự tự tin − Có tự tin nhưng đôi − Còn rụt rè khi thuyết
khi thuyết trình trước lớp. lúc còn rụt rè khi thuyết trình trước lớp.
trình trước lớp.
− Có sự quan sát, chú ý − Có quan sát, chú ý − Chưa có sự quan sát,
cả lớp khi thuyết trình. người nghe ở một vài tập trung vào người
chỗ khi thuyết trình.
nghe khi thuyết trình.
2
Thuyết
trình
− Khi thuyết trình có
chú ý đến ngữ điệu,
nhấn giọng gây thu hút
người nghe.
− Khi thuyết trình có − Ngữ điệu thiếu dứt
chú ý đến ngữ điệu, khoát, gây cảm giác buồn
nhấn giọng nhưng ngủ cho người nghe.
không nhiều.
− Thái độ, cử chỉ tự − Thái độ, cử chỉ còn − Thái độ, cử chỉ rụt rè
nhiên trước lớp.
rụt rè chưa mạnh dạn trước lớp.
trước lớp.
− Kết thúc bài thuyết
trình bằng kết luận rất
thuyết phục, được sự
ủng hộ của cả lớp.
− Kết thúc bài thuyết − Kết thúc bài thuyết
trình khá thuyết phục, trình không thuyết phục
được sự ủng hộ của được người nghe.
cả lớp.
15
CHỦ ĐỀ 1.
NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC
6 tiết
Bài
2
CƠ NĂNG
Thời lượng: 3 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập, phát triển khả năng
tư duy độc lập của HS.
– Giao tiếp và hợp tác: Thực hành theo nhóm, tích cực tham gia thảo luận nhóm, làm việc
tập thể, trao đổi và chia sẻ ý tưởng các nội dung học tập.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất vấn đề, nêu giả thuyết, lập kế hoạch, sáng tạo
nhiều cách để giải quyết các tình huống thực tế liên quan đến cơ năng.
2. Năng lực khoa học tự nhiên
– Nhận thức khoa học tự nhiên: Hiểu được các khái niệm động năng, thế năng, cơ năng.
Viết được biểu thức động năng, thế năng của vật ở gần mặt đất. Nêu được cơ năng là tổng
động năng và thế năng của vật. Biết được có sự chuyển hoá giữa động năng và thế năng trong
các quá trình cơ học.
– Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát các hình ảnh, tình huống trong thực tế để nhận biết các vật
có cơ năng.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự
chuyển hoá năng lượng trong một số trường hợp đơn giản.
3. Phẩm chất
– Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
– Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
– Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu của bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Tranh ảnh, con lắc đơn.
– Phiếu học tập, phiếu đánh giá, bảng nhóm, giấy khổ A4.
16
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
♦ Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu
– Xác định được nội dung sẽ học trong bài là tìm hiểu về cơ năng.
– Tạo tâm thế sẵn sàng tìm hiểu, thực hiện nhiệm vụ được giao để trả lời được câu hỏi đặt
ra ở tình huống khởi động.
Giao nhiệm vụ học tập
– GV đặt vấn đề như trong SGK và yêu cầu HS làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi.
– GV có thể gợi ý thêm:
+ Điện năng được tạo ra do máy phát điện quay.
+ Điện năng được tạo ra từ dòng nước.
+ Điện năng được tạo ra từ Mặt Trời vì nước biển bay hơi, ngưng tụ rơi xuống hồ chứa
nước tạo nên dòng nước, …
+ Nếu đập thuỷ điện càng cao thì năng lượng điện của nhà máy phát ra càng lớn hay
càng nhỏ?
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS quan sát hình ở mục Mở đầu, suy nghĩ độc lập và trả lời câu hỏi theo ý kiến cá nhân.
– GV theo dõi và hỗ trợ HS (nếu cần) nhằm đưa ra câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
– HS trả lời câu hỏi theo quan điểm cá nhân.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét, đánh giá chung các câu trả lời của HS.
– GV dẫn dắt đến vấn đề cần tìm hiểu trong bài học và đưa ra mục tiêu của bài học.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
♦ Hoạt động 2: Xác định biểu thức tính động năng
a) Mục tiêu
– Nhận biết khi nào thì một vật có động năng, tính toán động năng của vật, biết được đơn
vị đo động năng.
– Thông qua việc hình thành kiến thức mới để phát triển được các năng lực chung và năng
lực đặc thù của HS.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
– GV tổ chức lớp học thành các nhóm.
– GV hướng dẫn HS nhắc lại các khái niệm động năng đã học ở chương trình môn Khoa
học tự nhiên lớp 6 (Động năng là dạng năng lượng có được do chuyển động).
17
– GV nêu nhu cầu cần hiểu rõ thêm về động năng như: khi nào vật có động năng, động
năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào, khi nào động năng của vật tăng (giảm), biểu
thức tính động năng, đơn vị của động năng, …
– HS làm việc theo nhóm để thực hiện các nhiệm vụ: Hoàn thành câu Thảo luận 1 vào
giấy khổ A4.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– Các nhóm thực hiện nhiệm vụ như phần chuyển giao.
– GV theo dõi, động viên và hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn.
Báo cáo kết quả và thảo luận
– Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận trước lớp.
– Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– Các nhóm đánh giá đồng đẳng dựa trên báo cáo kết quả thảo luận của các nhóm.
– GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận:
1
2
+ Động năng của một vật được xác định bởi biểu thức: W
Wñđ =
= mv 2 .
+ Trong đó: Wđ (J) là động năng của vật, m (kg) là khối lượng của vật, v (m/s) là tốc độ
chuyển động của vật.
– HS theo dõi và ghi các kiến thức trọng tâm vào vở.
♦ Hoạt động 3: Xác định biểu thức tính thế năng
a) Mục tiêu
– Nhận biết khi nào thì một vật có thế năng, tính toán thế năng của vật, biết được đơn vị
đo thế năng.
– Thông qua việc hình thành kiến thức mới để phát triển được các năng lực chung và năng
lực đặc thù của HS.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
– GV hướng dẫn HS nhắc lại các khái niệm thế năng đã học ở chương trình môn
Khoa học tự nhiên lớp 6 (Vật ở trên cao so với mặt đất có năng lượng gọi là thế năng hấp dẫn).
– GV nêu nhu cầu cần hiểu rõ thêm về thế năng như: khi nào vật có thế năng, thế năng
của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào, khi nào thế năng của vật tăng (giảm), biểu thức tính
thế năng, đơn vị của thế năng, …
– HS làm việc theo nhóm để thực hiện các nhiệm vụ: Hoàn thành câu Thảo luận 2 vào
giấy khổ A4.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– Các nhóm thực hiện nhiệm vụ như phần chuyển giao.
– GV theo dõi, động viên và hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn.
18
Báo cáo kết quả và thảo luận
– Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận trước lớp.
– Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– Các nhóm đánh giá đồng đẳng dựa trên báo cáo kết quả thảo luận của các nhóm.
– GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận:
+ Thế năng của một vật ở gần mặt đất được xác định bởi biểu thức: Wt = Ph.
+ Trong đó: Wt (J) là thế năng của vật, P (N) là trọng lượng của vật, h (m) là độ cao của
vật so với mặt đất (hoặc vật được chọn làm mốc).
– HS theo dõi và ghi các kiến thức trọng tâm vào vở.
♦ Hoạt động 4: Định nghĩa cơ năng
a) Mục tiêu
– Nhận biết cơ năng của một vật là tổng động năng và thế năng. Tính toán được cơ năng
của một số vật.
– Thông qua việc hình thành kiến thức mới để phát triển được các năng lực chung và năng
lực đặc thù của HS.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
– GV đặt vấn đề: Có trường hợp một vật vừa có động năng vừa có thế năng không?
– GV hướng dẫn HS khai thác các thông tin có trong Hình 2.3 để kiểm tra vấn đề đã nêu.
– HS làm việc theo nhóm để thực hiện các nhiệm vụ: Hoàn thành câu Thảo luận 3 vào
giấy khổ A4.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– Các nhóm thực hiện nhiệm vụ như phần chuyển giao.
– GV theo dõi, động viên và hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn.
Báo cáo kết quả và thảo luận
– Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận trước lớp.
– Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm ...
NGUYỄN ĐỨC HIỆP – TỐNG XUÂN TÁM – NGUYỄN CÔNG CHUNG
TRẦN HOÀNG ĐƯƠNG – PHẠM THỊ HƯƠNG – TRẦN HOÀNG NGHIÊM
LÊ CAO PHAN – NGUYỄN TẤN TRUNG
Kế hoạch bài dạy
môn
KHOA HỌC
TỰ NHIÊN
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
CAO
CAOCỰ
CỰGIÁC
GIÁC(Chủ
(Chủbiên)
biên)
NGUYỄN
HIỆP
– TỐNG
XUÂNHOÀNG
TÁM – NGUYỄN
CHUNG
NGUYỄNĐỨC
CÔNG
CHUNG
– TRẦN
ĐƯƠNG –CÔNG
NGUYỄN
ĐỨC HIỆP
PHẠMHOÀNG
THỊ HƯƠNG
– TRẦN
HOÀNG
NGHIÊM––TRẦN
LÊ CAO
PHANNGHIÊM
TRẦN
ĐƯƠNG
– PHẠM
THỊ HƯƠNG
HOÀNG
TỐNG
– NGUYỄN
TRUNG
LÊ
CAOXUÂN
PHANTÁM
– NGUYỄN
TẤNTẤN
TRUNG
Kế hoạch bài dạy
môn
KHOA HỌC
TỰ NHIÊN
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 –
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT TRONG SÁCH
KÍ HIỆU
o
đkc
thể tích khí đo ở điều kiện chuẩn (25 C và 1 bar)
đpnc
điện phân nóng chảy
→
chiều của phản ứng hoá học
to
phản ứng cần đun nóng (có thể ghi nhiệt độ cụ thể)
→
p
phản ứng cần áp suất (có thể ghi áp suất cụ thể)
xt
phản ứng cần xúc tác (có thể ghi xúc tác cụ thể)
↑
sản phẩm phản ứng là chất khí
→
→
↓
2
TIẾNG VIỆT
sản phẩm phản ứng là chất rắn không tan trong dung dịch
(kết tủa)
GV
giáo viên
HS
học sinh
SGK
sách giáo khoa
SGV
sách giáo viên
PPDH
phương pháp dạy học
KTDH
kĩ thuật dạy học
LỜI NÓI ĐẦU
Để hỗ trợ cho GV tổ chức hiệu quả dạy – học sách Khoa học tự nhiên 9 (Bộ sách
Chân trời sáng tạo) theo chương trình SGK mới áp dụng từ năm học 2024 – 2025, chúng tôi
biên soạn cuốn Kế hoạch bài dạy Khoa học tự nhiên 9. Sách hướng dẫn chi tiết cách thiết kế
“Kế hoạch bài dạy” (giáo án) theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học phát triển
phẩm chất và năng lực HS.
Về nội dung: Sách bám sát nội dung SGK Khoa học tự nhiên 9 đã được Bộ Giáo dục và
Đào tạo phê duyệt. Ở mỗi tiết dạy đều chỉ rõ mục tiêu về kiến thức, năng lực và phẩm chất,
đồ dùng dạy học cần chuẩn bị của GV và HS, các phương tiện trợ giảng cần thiết nhằm đảm
bảo chất lượng từng bài, từng tiết lên lớp. Ngoài ra cuối mỗi bài soạn, các tác giả đều gợi ý
hướng dẫn cách đánh giá thường xuyên về năng lực học tập của HS.
Về phương pháp dạy – học: Kế hoạch bài dạy được triển khai theo hướng tích cực hoá
hoạt động của HS, lấy cơ sở của mỗi hoạt động là những việc làm của HS dưới sự hướng dẫn,
gợi mở của thầy, cô giáo. Sách cũng đưa ra nhiều hình thức hoạt động hấp dẫn, phù hợp với
đặc trưng môn học như: thí nghiệm, quan sát vật thật hay mô hình, trải nghiệm thực tế, thảo
luận, thực hành, … nhằm phát huy tính độc lập, tự giác của HS. Đặc biệt sách rất chú trọng
tới khâu thực hành trong bài học, đồng thời cũng hướng dẫn chi tiết cách thực hiện từng hoạt
động cụ thể của GV và HS trong một tiến trình dạy học, coi đây là hai hoạt động cùng nhau
trong đó cả HS và GV đều là chủ thể.
Chúng tôi hi vọng cuốn sách này sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích, góp phần hỗ trợ các
thầy, cô giáo đang trực tiếp giảng dạy theo SGK Khoa học tự nhiên 9 (Bộ sách Chân trời
sáng tạo) trong việc nâng cao chất lượng bài giảng của mình. Rất mong nhận được ý kiến
đóng góp của quý thầy, cô giáo và bạn đọc gần xa để cuốn sách được hoàn thiện trong những
lần tái bản tiếp theo.
CÁC TÁC GIẢ
3
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
6
Chủ đề 5. Năng lượng với cuộc sống 122
Bài 1. Giới thiệu một số dụng cụ và
hoá chất. Thuyết trình một vấn đề
khoa học
6
Chủ đề 1. Năng lượng cơ học
16
Bài 14. Năng lượng của Trái Đất.
122
Năng lượng hoá thạch
Bài 15. Năng lượng tái tạo
129
Ôn tập Chủ đề 5
136
Bài 2. Cơ năng
16
Chủ đề 6. Kim loại. Sự khác nhau
139
cơ bản giữa phi kim và kim loại
Bài 3. Công và công suất
24
Bài 16. Tính chất chung của kim loại 139
Ôn tập Chủ đề 1
30
Chủ đề 2. Ánh sáng
33
Bài 4. Khúc xạ ánh sáng
33
Bài 17. Dãy hoạt động hoá học của
kim loại. Một số phương pháp tách 157
kim loại
Bài 5. Tán sắc ánh sáng qua lăng
kính. Màu sắc của vật
41
Bài 6. Phản xạ toàn phần
49
Bài 7. Thấu kính. Kính lúp
55
Ôn tập Chủ đề 2
69
Chủ đề 3. Điện
72
Bài 8. Điện trở. Định luật Ohm
72
Bài 9. Đoạn mạch nối tiếp
82
Bài 10. Đoạn mạch song song
88
Bài 11. Năng lượng điện. Công suất điện
94
Ôn tập Chủ đề 3
103
Chủ đề 4. Điện từ
Bài 18. Giới thiệu về hợp kim
172
Bài 19. Sự khác nhau cơ bản giữa
182
phi kim và kim loại
Ôn tập Chủ đề 6
192
Chủ đề 7. Hợp chất hữu cơ.
Hydrocarbon và nguồn nhiên liệu
197
Bài 20. Giới thiệu về
hợp chất hữu cơ
197
Bài 21. Alkane
207
Bài 22. Alkane
216
Bài 23. Nguồn nhiên liệu
225
Ôn tập Chủ đề 7
236
106
Chủ đề 8. Ethylic alcohol.
Acetic acid
241
Bài 12. Cảm ứng điện từ
106
Bài 24. Ethylic alcohol
241
Bài 13. Dòng điện xoay chiều
113
Bài 25. Acetic acid
254
Ôn tập Chủ đề 4
119
Ôn tập Chủ đề 8
267
4
Chủ đề 9. Lipid – Carbohydrate –
Protein. Polymer
272
Bài 26. Lipid và chất béo
272
Bài 27. Glucose và saccharose
283
Bài 28. Tinh bột và cellulose
296
Bài 29. Protein
307
Bài 30. Polymer
317
Ôn tập Chủ đề 9
334
Chủ đề 10. Khai thác tài nguyên từ
339
vỏ Trái Đất
Bài 31. Sơ lược về hoá học vỏ Trái
Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ 339
Trái Đất
Bài 32. Khai thác đá vôi.
Công nghiệp silicate
350
Bài 33. Khai thác nhiên liệu hoá thạch 363
Bài 37. Nucleic acid và ứng dụng
413
Bài 38. Đột biến gene
420
Bài 39. Quá trình tái bản, phiên mã
425
và dịch mã
Bài 40. Từ gene đến tính trạng
433
Bài 41. Cấu trúc nhiễm sắc thể và đột
439
biến nhiễm sắc thể
Bài 42. Thực hành: Quan sát tiêu bản
446
nhiễm sắc thể
Bài 43. Di truyền nhiễm sắc thể
449
Bài 44. Di truyền học với con người
460
Bài 45. Ứng dụng công nghệ di
470
truyền vào đời sống
Ôn tập Chủ đề 11
478
Chủ đề 12. Tiến hoá
481
Bài 34. Nguồn carbon. Chu trình
carbon và sự ấm lên toàn cầu
374
Ôn tập Chủ đề 10
393
Bài 46. Khái niệm về tiến hoá và các
481
hình thức chọn lọc
Chủ đề 11. Di truyền
399
Bài 47. Cơ chế tiến hoá
Bài 35. Khái quát về di truyền học
399
Bài 48. Phát sinh và phát triển của sự
497
sống trên Trái Đất
Bài 36. Các quy luật di truyền của
405
Mendel
Ôn tập Chủ đề 12
489
504
5
MỞ ĐẦU
Bài
1
GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ VÀ
HOÁ CHẤT. THUYẾT TRÌNH MỘT
VẤN ĐỀ KHOA HỌC
Thời lượng: 3 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực chung
– Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu và nhận biết được một số dụng
cụ và hoá chất sử dụng trong học tập môn Khoa học tự nhiên 9 qua đó biết cách sử dụng, bảo
quản dụng cụ, hoá chất sao cho an toàn, tiết kiệm.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để gọi tên các dụng cụ, hoá
chất được sử dụng trong phòng thực hành; Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng
yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày ý kiến.
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
trình bày được các bước viết báo cáo khoa học; Thuyết trình được một vấn đề khoa học.
2. Năng lực khoa học tự nhiên
– Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử
dụng trong học tập môn Khoa học tự nhiên 9.
– Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu một số hiện tượng trong tự nhiên để viết báo cáo
khoa học liên quan.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Thiết kế được slides báo cáo một vấn đề khoa học
và thuyết trình trước các bạn trong lớp.
3. Phẩm chất:
– Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
– Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề bài học.
– Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Tranh ảnh hoặc dụng cụ (lăng kính, thấu kính, tiêu bản) như trong SGK về một số dụng
cụ và hoá chất, MS Powerpoint bài giảng.
– Phiếu học tập, phiếu đánh giá hoạt động và bảng nhóm.
6
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
♦ Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu
– Xác định được nội dung sẽ học trong bài là tìm hiểu một số dụng cụ và hoá chất được
sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 9 và trình bày một vấn đề khoa học.
– Tạo tâm thế sẵn sàng tìm hiểu, thực hiện nhiệm vụ được giao để trả lời được câu hỏi đặt
ra ở tình huống khởi động.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
GV sử dụng kĩ thuật công não – động não, nêu câu hỏi khởi động trong SGK, kết hợp một
số hình ảnh ví dụ về dụng cụ và hoá chất trong môn Khoa học tự nhiên 9.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS suy nghĩ độc lập và ghi lại các câu trả lời vào mẩu giấy nhỏ.
– GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
GV thu các tờ giấy ghi câu trả lời của HS và liệt kê đáp án của HS trên bảng.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét, đánh giá chung các câu trả lời của HS.
– GV dẫn dắt đến vấn đề cần tìm hiểu trong bài học và đưa ra mục tiêu của bài học.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
♦ Hoạt động 2: Giới thiệu một số dụng cụ thực hành thí nghiệm trong môn Khoa học
tự nhiên 9
a) Mục tiêu
– Từ thông tin và Hình 1.1 được cung cấp trong SGK, GV hướng dẫn HS nêu được một
số dụng cụ thực hành, thí nghiệm sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 9.
– Thông qua việc hình thành kiến thức mới, HS phát triển được các năng lực chung và
năng lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
– GV sử dụng tranh ảnh trực quan Hình 1.1 trong SGK và các ví dụ khác về một số dụng
cụ thực hành, thí nghiệm và một số hoá chất sử dụng trong Khoa học tự nhiên 9, yêu cầu HS
làm việc theo nhóm, thảo luận để trả lời câu Thảo luận 1 (SGK trang 6).
– Kết quả thảo luận của HS được trình bày trên bảng nhóm. Qua đó, nêu được một số
dụng cụ thực hành, thí nghiệm trong môn Khoa học tự nhiên 9.
7
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thảo luận nhóm và đưa ra câu trả lời vào bảng nhóm để báo cáo.
– GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
– GV yêu cầu các nhóm treo bảng nhóm trước lớp và cử đại diện mỗi nhóm báo cáo.
– GV sử dụng phương pháp đánh giá đồng đẳng giữa các nhóm bằng cách GV chữa bài,
để các nhóm đánh giá lẫn nhau.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– HS nhận xét, bổ sung, đánh giá phần trình bày (bằng lời và bảng nhóm) của các nhóm.
– HS bổ sung và hoàn thiện nội dung ghi bài vào vở cá nhân.
– GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận.
Tiêu bản nhiễm sắc thể người sử dụng thực hành cho chủ đề vật sống; các dụng cụ quang
học sử dụng thực hành cho chủ đề năng lượng.
♦ Hoạt động 3: Giới thiệu một số hoá chất sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 9
a) Mục tiêu
– Từ thông tin và Hình 1.2 được cung cấp trong SGK, GV hướng dẫn HS nêu được một
số hoá chất sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 9.
– Thông qua việc hình thành kiến thức mới, HS phát triển được các năng lực chung và
năng lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
– GV sử dụng tranh ảnh trực quan Hình 1.2 trong SGK và các ví dụ khác về một số hoá
chất sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 9, yêu cầu HS làm việc theo nhóm, thảo luận để
trả lời câu Thảo luận 2 (SGK trang 7).
– Kết quả thảo luận của HS được trình bày trên bảng nhóm. Qua đó, nêu được một số hoá
chất sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 9.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thảo luận nhóm và đưa ra câu trả lời vào bảng nhóm để báo cáo.
– GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
– GV yêu cầu các nhóm treo bảng nhóm trước lớp và cử đại diện mỗi nhóm báo cáo.
– GV sử dụng phương pháp đánh giá đồng đẳng giữa các nhóm bằng cách GV chữa bài,
để các nhóm đánh giá lẫn nhau.
8
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– HS nhận xét, bổ sung, đánh giá phần trình bày (bằng lời và bảng nhóm) của các nhóm.
– HS bổ sung và hoàn thiện nội dung ghi bài vào vở cá nhân.
– GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận.
Hoá chất trong phòng thực hành được bảo quản, sử dụng tuỳ theo tính chất và mục đích
khác nhau.
♦ Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu
– Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn ngay tại lớp học.
– Phát triển được các năng lực chung và năng lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
– GV áp dụng phương pháp đóng vai, cử một nhóm 2 – 4 HS là nhà nghiên cứu khoa học
tìm hiểu về thông tin dán nhãn hoá chất trong bao bì chai lọ. Cả lớp hoàn thành yêu cầu là
bài tập vận dụng trong SGK và nhóm nhà khoa học nghiên cứu sẽ trả lời câu Vận dụng (SGK
trang 7).
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS các nhóm còn lại đóng vai nhóm chuyên gia hội Hoá học quốc tế sẽ đặt câu hỏi,
nhóm nhà nghiên cứu khoa học sẽ thảo luận và đưa ra câu trả lời. HS trong nhóm chuyên gia
có quyền phản biện câu trả lời của nhóm nhà nghiên cứu khoa học.
– GV theo dõi, đôn đốc nhắc nhở HS tích cực tham gia vào hoạt động nhóm.
Báo cáo kết quả và thảo luận
– Các nhóm HS thảo luận, phản biện để tìm ra câu trả lời cho bài tập vận dụng.
– Các nhóm tiến hành quan sát và đánh giá nhóm theo bảng tiêu chí mà GV đã giới thiệu
ở đầu hoạt động.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– Nhóm chuyên gia nhận xét đánh giá câu trả lời của nhóm nhà nghiên cứu khoa học dựa
trên bảng tiêu chí đánh giá.
– GV nhận xét, đánh giá chung và mở rộng thêm các ví dụ có thể nghiên cứu, báo cáo tại
nhà cho HS tìm hiểu.
9
♦ Hoạt động 5: Mô tả các bước viết báo cáo
a) Mục tiêu
– Từ thông tin được cung cấp trong SGK, GV hướng dẫn HS trình bày được một vấn đề
khoa học bằng một văn bản báo cáo khoa học.
– Thông qua việc hình thành kiến thức mới, HS phát triển được các năng lực chung và
năng lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
– GV thực hiện kĩ thuật dạy học khăn trải bàn, chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm cử ra
nhóm trưởng và thư kí. Mỗi nhóm sẽ thảo luận các câu hỏi trong mục A Phiếu học tập để
trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình theo yêu cầu của GV.
– GV yêu cầu mỗi nhóm đọc thông tin trong SGK và thảo luận và hoàn thành các câu hỏi
ở mục A trong Phiếu học tập, tức là câu Thảo luận 3, 4, 5, 6 (SGK trang 7 và 8).
– Kết quả câu trả lời của HS được trình bày trong mục A Phiếu học tập. Qua đó, trình bày
được một vấn đề khoa học bằng một văn bản báo cáo khoa học.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– Các nhóm đọc SGK để suy nghĩ, thảo luận đưa ra câu trả lời theo gợi ý của GV.
– GV gợi ý, theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
GV sử dụng vòng quay wheelofnames.com/vi/ để lựa chọn một nhóm đại diện trình bày
câu trả lời. Các nhóm còn lại thảo luận về câu trả lời của các nhóm bạn, bổ sung thêm các ý
còn thiếu, đưa ra các câu hỏi còn băn khoăn để GV và các nhóm khác cùng giải đáp.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– Các nhóm nhận xét, bổ sung, đánh giá câu trả lời của các nhóm báo cáo.
– GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận.
Báo cáo khoa học là một văn bản trình bày rõ ràng, đầy đủ, chi tiết quá trình nghiên cứu
một vấn đề khoa học.
♦ Hoạt động 6: Luyện tập
a) Mục tiêu
– Luyện tập kiến thức đã học vào thực tiễn ngay tại lớp học.
– Phát triển được các năng lực chung và năng lực đặc thù.
10
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
– GV chia lớp thành nhóm 2 – 4 HS để tìm hiểu về tốc độ phản ứng hoá học phụ thuộc vào
diện tích tiếp xúc. Cả lớp hoàn thành yêu cầu là câu Luyện tập (SGK trang 8).
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS chia nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra câu trả lời. HS khác trong nhóm có quyền
phản biện câu trả lời của bạn.
– GV theo dõi, đôn đốc nhắc nhở HS tích cực tham gia vào hoạt động nhóm.
Báo cáo kết quả và thảo luận
– Các nhóm HS thảo luận, phản biện để tìm ra câu trả lời cho bài tập vận dụng.
– Các nhóm tiến hành quan sát và đánh giá nhóm theo bảng tiêu chí mà GV đã giới thiệu
ở đầu hoạt động.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– Các nhóm cử đại diện thuyết trình bài báo cáo.
– GV nhận xét, đánh giá chung và mở rộng thêm các ví dụ có thể nghiên cứu, báo cáo tại
nhà cho HS tìm hiểu.
♦ Hoạt động 7: Thiết kế bài thuyết trình một vấn đề khoa học
a) Mục tiêu
– Từ thông tin được cung cấp trong SGK, GV hướng dẫn HS trình bày được cấu trúc một
bài thuyết trình về một vấn đề khoa học.
– Thông qua việc hình thành kiến thức mới, HS phát triển được các năng lực chung và
năng lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
– GV thực hiện kĩ thuật dạy học khăn trải bàn, chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm cử ra
nhóm trưởng và thư kí. Mỗi nhóm sẽ hoàn thiện đáp án vào mục B của Phiếu học tập của
nhóm mình theo yêu cầu của GV.
– Mỗi nhóm đọc thông tin trong SGK và thảo luận và hoàn thành câu Thảo luận 7 (SGK
trang 8).
– Kết quả trả lời của HS được trình bày trong mục B Phiếu học tập. Qua đó, trình bày
được cấu trúc một bài thuyết trình về một vấn đề khoa học.
11
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– Các nhóm đọc SGK để suy nghĩ, thảo luận đưa ra câu trả lời theo gợi ý của GV.
– GV gợi ý, theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
GV bốc thăm ngẫu nhiên chọn một nhóm đại diện trình bày câu trả lời. Các nhóm còn lại
lắng nghe và bổ sung thêm các ý còn thiếu về câu trả lời của các nhóm bạn, đặt các câu hỏi
mở rộng hoặc còn băn khoăn để GV và các nhóm khác cùng giải đáp.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– Các nhóm nhận xét, bổ sung, đánh giá câu trả lời của các nhóm báo cáo.
– GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận.
Để việc thuyết trình một vấn đề khoa học có chất lượng tốt, chúng ta cần chuẩn bị kĩ bài
thuyết trình một cách ngắn gọn, phản ánh đầy đủ thông tin những điểm chính trong bài
báo cáo.
Hoạt động 8: Vận dụng
a) Mục tiêu
– Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn ngay tại lớp học.
– Phát triển được các năng lực chung và năng lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
– GV áp dụng phương pháp đóng vai, cử một nhóm 2 ‒ 4 HS là nhà nghiên cứu khoa học
tìm hiểu về các ảnh hưởng đến phản ứng hoá học. Cả lớp hoàn thành yêu cầu là bài tập vận
dụng trong SGK và nhóm nhà khoa học nghiên cứu sẽ trả lời câu Vận dụng (SGK trang 9).
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS các nhóm còn lại đóng vai nhóm chuyên gia hội Hoá học quốc tế sẽ đặt câu hỏi,
nhóm nhà nghiên cứu khoa học sẽ thảo luận và đưa ra câu trả lời. HS trong nhóm chuyên gia
có quyền phản biện câu trả lời của nhóm nhà nghiên cứu khoa học.
– GV theo dõi, đôn đốc nhắc nhở HS tích cực tham gia vào hoạt động nhóm.
Báo cáo kết quả và thảo luận
– Các nhóm HS thảo luận, phản biện để tìm ra câu trả lời cho bài tập vận dụng.
– Các nhóm tiến hành quan sát và đánh giá nhóm theo bảng tiêu chí mà GV đã giới thiệu
ở đầu hoạt động.
12
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– Nhóm chuyên gia nhận xét đánh giá câu trả lời của nhóm nhà nghiên cứu khoa học dựa
trên bảng tiêu chí đánh giá.
– GV nhận xét, đánh giá chung và mở rộng thêm các ví dụ có thể nghiên cứu, báo cáo tại
nhà cho HS tìm hiểu.
PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm: ..................................
A. VIẾT BÁO CÁO MỘT VẤN ĐỀ KHOA HỌC
3. Cấu trúc một báo cáo khoa học thường gồm những phần nào?
Trả lời:.........................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
4. Trong quá trình nghiên cứu, giả thuyết khoa học được xây dựng nhằm mục đích gì?
Trả lời:.........................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
5. Theo em, mục kết quả và thảo luận có ý nghĩa gì trong bài báo cáo khoa học?
Trả lời:.........................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
6. Vì sao phần kết luận báo cáo phải chỉ rõ đạt được mục tiêu nghiên cứu hay không?
Trả lời:.........................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Luyện tập: Em hãy viết một báo cáo khoa học nhằm tìm hiểu tốc độ phản ứng phụ thuộc vào
diện tích tiếp xúc của các chất.
Trả lời:.........................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
B. THUYẾT TRÌNH MỘT VẤN ĐỀ KHOA HỌC
7. Em cần chuẩn bị gì để thuyết trình một vấn đề khoa học?
Trả lời:.........................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
13
PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ HỌC
CỦA MỖI CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ tên học sinh: ..............................................................................................................
Nhóm: ...........................
Lớp: ...........................
Nhóm
Điểm
Cá nhân
STT
Các tiêu chí
tối đa
đánh giá đánh giá
1
Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao.
1
2
Thực hiện tốt nhiệm vụ tìm hiểu, khai thác thông tin
từ SGK.
1
3
4
Chủ động chia sẻ, trao đổi thông tin với các thành
viên trong nhóm.
Hoàn thành tốt nhiệm vụ trong nhóm phân công và
giúp đỡ thành viên khác khi gặp khó khăn.
2
2
5
Tôn trọng và lắng nghe các thành viên khác góp ý.
3
6
Cùng với nhóm hoàn thành các yêu cầu GV đưa ra.
1
Tổng điểm
10
PHIẾU TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ BÀI BÁO CÁO VÀ THUYẾT TRÌNH CỦA NHÓM
Họ tên học sinh:…………………………………………………………
STT
1
14
Nhóm: …………….
Nội
dung
Tốt
− Trình bày đầy đủ theo
các bước xây dựng.
− Nội dung rõ ràng,
khoa học và ngắn gọn
nhưng đầy đủ.
Bài
− Các số liệu, kết quả,
báo cáo
minh chứng rõ ràng,
hợp lí.
− Hình ảnh minh hoạ
đẹp, khoa học và đúng
với nội dung bài báo cáo.
Lớp: ………………………
Đạt yêu cầu
Chưa đạt yêu cầu
− Trình bày đầy đủ theo
các bước xây dựng.
− Nội dung bài báo
cáo rõ ràng nhưng
viết còn dài dòng.
− Có số liệu, kết quả
minh chứng nhưng có
sai khác một ít.
− Có hình ảnh minh
hoạ cho nội dung bài
báo cáo.
− Trình bày đầy đủ theo
các bước xây dựng.
− Nội dung bài báo cáo
có câu từ vụng về, viết
khó hiểu.
− Thiếu các số liệu, kết
quả để minh chứng.
− Có ít hình ảnh minh
hoạ cho nội dung bài
báo cáo.
Tự
đánh
giá
− Luôn giữ thái độ − Giữ thái độ bình − Thái độ hồi hộp, lo
bình tĩnh suốt quá tĩnh khi bắt đầu âu từ khi bắt đầu thuyết
trình thuyết trình.
thuyết trình.
trình đến khi kết thúc.
− Thể hiện sự tự tin − Có tự tin nhưng đôi − Còn rụt rè khi thuyết
khi thuyết trình trước lớp. lúc còn rụt rè khi thuyết trình trước lớp.
trình trước lớp.
− Có sự quan sát, chú ý − Có quan sát, chú ý − Chưa có sự quan sát,
cả lớp khi thuyết trình. người nghe ở một vài tập trung vào người
chỗ khi thuyết trình.
nghe khi thuyết trình.
2
Thuyết
trình
− Khi thuyết trình có
chú ý đến ngữ điệu,
nhấn giọng gây thu hút
người nghe.
− Khi thuyết trình có − Ngữ điệu thiếu dứt
chú ý đến ngữ điệu, khoát, gây cảm giác buồn
nhấn giọng nhưng ngủ cho người nghe.
không nhiều.
− Thái độ, cử chỉ tự − Thái độ, cử chỉ còn − Thái độ, cử chỉ rụt rè
nhiên trước lớp.
rụt rè chưa mạnh dạn trước lớp.
trước lớp.
− Kết thúc bài thuyết
trình bằng kết luận rất
thuyết phục, được sự
ủng hộ của cả lớp.
− Kết thúc bài thuyết − Kết thúc bài thuyết
trình khá thuyết phục, trình không thuyết phục
được sự ủng hộ của được người nghe.
cả lớp.
15
CHỦ ĐỀ 1.
NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC
6 tiết
Bài
2
CƠ NĂNG
Thời lượng: 3 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập, phát triển khả năng
tư duy độc lập của HS.
– Giao tiếp và hợp tác: Thực hành theo nhóm, tích cực tham gia thảo luận nhóm, làm việc
tập thể, trao đổi và chia sẻ ý tưởng các nội dung học tập.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất vấn đề, nêu giả thuyết, lập kế hoạch, sáng tạo
nhiều cách để giải quyết các tình huống thực tế liên quan đến cơ năng.
2. Năng lực khoa học tự nhiên
– Nhận thức khoa học tự nhiên: Hiểu được các khái niệm động năng, thế năng, cơ năng.
Viết được biểu thức động năng, thế năng của vật ở gần mặt đất. Nêu được cơ năng là tổng
động năng và thế năng của vật. Biết được có sự chuyển hoá giữa động năng và thế năng trong
các quá trình cơ học.
– Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát các hình ảnh, tình huống trong thực tế để nhận biết các vật
có cơ năng.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự
chuyển hoá năng lượng trong một số trường hợp đơn giản.
3. Phẩm chất
– Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
– Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
– Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu của bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Tranh ảnh, con lắc đơn.
– Phiếu học tập, phiếu đánh giá, bảng nhóm, giấy khổ A4.
16
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
♦ Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu
– Xác định được nội dung sẽ học trong bài là tìm hiểu về cơ năng.
– Tạo tâm thế sẵn sàng tìm hiểu, thực hiện nhiệm vụ được giao để trả lời được câu hỏi đặt
ra ở tình huống khởi động.
Giao nhiệm vụ học tập
– GV đặt vấn đề như trong SGK và yêu cầu HS làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi.
– GV có thể gợi ý thêm:
+ Điện năng được tạo ra do máy phát điện quay.
+ Điện năng được tạo ra từ dòng nước.
+ Điện năng được tạo ra từ Mặt Trời vì nước biển bay hơi, ngưng tụ rơi xuống hồ chứa
nước tạo nên dòng nước, …
+ Nếu đập thuỷ điện càng cao thì năng lượng điện của nhà máy phát ra càng lớn hay
càng nhỏ?
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS quan sát hình ở mục Mở đầu, suy nghĩ độc lập và trả lời câu hỏi theo ý kiến cá nhân.
– GV theo dõi và hỗ trợ HS (nếu cần) nhằm đưa ra câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
– HS trả lời câu hỏi theo quan điểm cá nhân.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét, đánh giá chung các câu trả lời của HS.
– GV dẫn dắt đến vấn đề cần tìm hiểu trong bài học và đưa ra mục tiêu của bài học.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
♦ Hoạt động 2: Xác định biểu thức tính động năng
a) Mục tiêu
– Nhận biết khi nào thì một vật có động năng, tính toán động năng của vật, biết được đơn
vị đo động năng.
– Thông qua việc hình thành kiến thức mới để phát triển được các năng lực chung và năng
lực đặc thù của HS.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
– GV tổ chức lớp học thành các nhóm.
– GV hướng dẫn HS nhắc lại các khái niệm động năng đã học ở chương trình môn Khoa
học tự nhiên lớp 6 (Động năng là dạng năng lượng có được do chuyển động).
17
– GV nêu nhu cầu cần hiểu rõ thêm về động năng như: khi nào vật có động năng, động
năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào, khi nào động năng của vật tăng (giảm), biểu
thức tính động năng, đơn vị của động năng, …
– HS làm việc theo nhóm để thực hiện các nhiệm vụ: Hoàn thành câu Thảo luận 1 vào
giấy khổ A4.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– Các nhóm thực hiện nhiệm vụ như phần chuyển giao.
– GV theo dõi, động viên và hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn.
Báo cáo kết quả và thảo luận
– Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận trước lớp.
– Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– Các nhóm đánh giá đồng đẳng dựa trên báo cáo kết quả thảo luận của các nhóm.
– GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận:
1
2
+ Động năng của một vật được xác định bởi biểu thức: W
Wñđ =
= mv 2 .
+ Trong đó: Wđ (J) là động năng của vật, m (kg) là khối lượng của vật, v (m/s) là tốc độ
chuyển động của vật.
– HS theo dõi và ghi các kiến thức trọng tâm vào vở.
♦ Hoạt động 3: Xác định biểu thức tính thế năng
a) Mục tiêu
– Nhận biết khi nào thì một vật có thế năng, tính toán thế năng của vật, biết được đơn vị
đo thế năng.
– Thông qua việc hình thành kiến thức mới để phát triển được các năng lực chung và năng
lực đặc thù của HS.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
– GV hướng dẫn HS nhắc lại các khái niệm thế năng đã học ở chương trình môn
Khoa học tự nhiên lớp 6 (Vật ở trên cao so với mặt đất có năng lượng gọi là thế năng hấp dẫn).
– GV nêu nhu cầu cần hiểu rõ thêm về thế năng như: khi nào vật có thế năng, thế năng
của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào, khi nào thế năng của vật tăng (giảm), biểu thức tính
thế năng, đơn vị của thế năng, …
– HS làm việc theo nhóm để thực hiện các nhiệm vụ: Hoàn thành câu Thảo luận 2 vào
giấy khổ A4.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– Các nhóm thực hiện nhiệm vụ như phần chuyển giao.
– GV theo dõi, động viên và hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn.
18
Báo cáo kết quả và thảo luận
– Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận trước lớp.
– Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– Các nhóm đánh giá đồng đẳng dựa trên báo cáo kết quả thảo luận của các nhóm.
– GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận:
+ Thế năng của một vật ở gần mặt đất được xác định bởi biểu thức: Wt = Ph.
+ Trong đó: Wt (J) là thế năng của vật, P (N) là trọng lượng của vật, h (m) là độ cao của
vật so với mặt đất (hoặc vật được chọn làm mốc).
– HS theo dõi và ghi các kiến thức trọng tâm vào vở.
♦ Hoạt động 4: Định nghĩa cơ năng
a) Mục tiêu
– Nhận biết cơ năng của một vật là tổng động năng và thế năng. Tính toán được cơ năng
của một số vật.
– Thông qua việc hình thành kiến thức mới để phát triển được các năng lực chung và năng
lực đặc thù của HS.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
– GV đặt vấn đề: Có trường hợp một vật vừa có động năng vừa có thế năng không?
– GV hướng dẫn HS khai thác các thông tin có trong Hình 2.3 để kiểm tra vấn đề đã nêu.
– HS làm việc theo nhóm để thực hiện các nhiệm vụ: Hoàn thành câu Thảo luận 3 vào
giấy khổ A4.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– Các nhóm thực hiện nhiệm vụ như phần chuyển giao.
– GV theo dõi, động viên và hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn.
Báo cáo kết quả và thảo luận
– Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận trước lớp.
– Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm ...
 








Các ý kiến mới nhất