Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD VTTĐ ( TIẾT 1)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Ngô Thảo Uyên (Sinh viên thực tập môn toán K45)
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 21h:15' 19-05-2023
Dung lượng: 277.6 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
-----------------KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Trường thực tập: THPT An Khánh

Họ & tên GSh: Ngô Thảo Uyên

Lớp thực tập: 10D2

Mã số SV: B1900382

Môn dạy: Toán

Ngành học: Sư phạm Toán học

Tiết thứ: 1

Họ & tên GVHD (chuyên môn): Kim Thị Hương

Tuần: 26.
Ngày soạn: 01/ 03/ 2023.
Ngày dạy: 04 tháng 03 năm 2023.
TÊN BÀI DẠY: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI VÀ GÓC GIỮA HAI ĐƯỜNG THẲNG.
KHOẢNG CÁCH TỪ MỘT ĐIỂM ĐẾN MỘT ĐƯỜNG THẲNG (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Nhận biết được hai đường thẳng cắt nhau, song song, trùng nhau, vuông góc với
nhau bằng phương pháp toạ độ.
- Trình bày được định nghĩa góc giữa hai đường thẳng.
2. Năng lực
a) Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và học tập: từ đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập tự nhận
được ra sai sót và cách khắc phục.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác sử dụng: trao đổi thảo luận tìm ra các sản phẩm học tập
theo yêu cầu phản biện và thuyết trình trước đám đông. 
b) Năng lực riêng 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: lập luận hợp lý giải thích được các kiến thức
giải quyết vấn đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: sử dụng các kiến thức liên quan để giải bài toán
lựa chọn cách thức giải quyết phù hợp.
- Năng lực mô hình hóa toán học: giải quyết những vấn đề toán học trong mô hình
được thiết lập.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: tự giác hoàn thành công việc được phân công, phối hợp với các bạn
trong nhóm để hoàn thành bài tập mà GV giao đúng thời hạn.

1

- Trung thực: khách quan, công bằng và đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và
cả nhóm bạn.
- Nhân ái: có ý thức tôn trọng ý kiến của các bạn trong nhóm khi hợp tác làm bài tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên: TV, bảng, các câu hỏi và bài tập.
2. Học sinh: SGK, tập ghi, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. Hoạt động 1. Khởi động (3 phút)
1. Mục tiêu: Nhắc lại kiến thức cũ, đặt ra vấn đề để tạo tiền đề cho việc khám phá ra
tri thức mới trong một số hoạt động tiếp theo.
2. Nội dung: GV đặt câu hỏi chứa vấn đề tạo hứng thú học tập cho HS.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh.
4. Tổ chức hoạt động: Sử dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS vị trí tương đối của hai đường thẳng trên phần mềm Geogebra, sau đó rút
ra nhận xét.
- Nhận xét về vị trí của hai đường thẳng



trong các trường hợp sau

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Mỗi HS làm việc cá nhân giải quyết yêu cầu của GV.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
- Giáo viên gọi HS phát biểu ý kiến.
- Các HS còn lại đưa ra nhận xét.
- Kết quả dự kiến:
+ Trường hợp 1:

cắt

+ Trường hợp 2:

song song

+ Trường hợp 3:
trùng với
Bước 4. Kết luận, nhận định:
- GV chốt lại kết quả và đưa ra nhận xét.
- GV đặt vấn đề:
2

Cho



Làm sao để biết hai đường thẳng

cắt nhau, song song hay trùng nhau.
5. Hình thức đánh giá, phương pháp, công cụ đánh giá
- Hình thức: Đánh giá sự tích cực, chủ động của học sinh trong quá trình tham gia trả
lời câu hỏi.
- Phương pháp:
+ GV đặt câu hỏi nhằm kiểm tra lại kiến thức cũ của HS, nêu tình huống có vấn đề dẫn
dắt học sinh vào kiến thức mới.
+ GV dùng phương pháp quan sát để theo dõi, lắng nghe, giải đáp thắc mắc cho HS
trong quá trình thảo luận để đạt được kết quả mong muốn.
- Công cụ: câu hỏi cá nhân
B. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức (30 phút)
1. Mục tiêu:
- Nhận biết được hai đường thẳng cắt nhau, song song, trùng nhau, vuông góc với
nhau bằng phương pháp toạ độ.
- Trình bày được định nghĩa góc giữa hai đường thẳng.
2. Nội dung:
- Nhận biết hai đường thẳng cắt nhau, song song, trùng nhau, vuông góc với nhau bằng
phương pháp toạ độ.
- Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng dựa vào số giao điểm của chúng.
- Định nghĩa góc giữa hai đường thẳng.
- Giải các bài tập về xét vị trí tương đối của hai đường thẳng và nhận biết góc giữa hai
đường thẳng.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời, nhận xét của HS và đáp án của bài tập.
4. Tổ chức hoạt động: Sử dụng phương pháp nêu vấn đề, đàm thoại gợi mở, quan sát,
nghiên cứu, thảo luận
I. Vị trí tương đối của hai đường thẳng
Nhiệm vụ 1
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
GV vẽ lên bảng các trường hợp hai đường thẳng cắt nhau, song song và trùng nhau.
Sau đó yêu cầu HS vẽ và đưa ra nhận xét về các vectơ chỉ phương của các đường
thẳng trong ba trường hợp trên.
Bước 1. Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc thực hiện yêu cầu của GV.
Bước 2. Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi HS lên bảng vẽ các vectơ chỉ phương.
3

- GV gọi HS đưa ra nhận xét về các vectơ chỉ phương của các đường thẳng trong các
trường hợp cắt nhau, song song và trùng nhau.
Bước 3. Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét
- GV đưa ra kết luận:
Trong mặt phẳng tọa độ, cho hai đường thẳng

a)



lần lượt có vectơ chỉ phương

. Khi đó
cắt

khi và chỉ khi

không cùng phương.

b)
song song với
khi và chỉ khi
cùng phương và có một điểm thuộc một
đường thẳng mà không thuộc đường thẳng còn lại.
c)
trùng với
khi và chỉ khi
đường thẳng đó.
Nhiệm vụ 2:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

cùng phương và có một điểm thuộc cả hai

a)
vuông góc với
thì hai vectơ và sẽ như thế nào?
b) Khi xét vị trí tương đối của hai đường thẳng, có thể dựa vào cặp vectơ pháp tuyến
của hai đường thẳng đó hay không?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu cầu của GV
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi HS phát biểu ý kiến
- Kết quả dự kiến:
a)
vuông góc với
thì hai vectơ và sẽ vuông góc nhau
b) Khi xét vị trí tương đối của hai đường thẳng, có thể dựa vào cặp vectơ pháp tuyến
của hai đường thẳng đó.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét và đưa ra kết quả.
a)
vuông góc với
khi và chỉ khi
vuông góc với nhau.
b) Khi xét vị trí tương đối của hai đường thẳng, có thể dựa vào cặp vectơ pháp tuyến
của hai đường thẳng đó.
(GV đưa ra kết luận kết hợp các hình ảnh minh họa).
Nhiệm vụ 3:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
4

GV cho bài tập sau (GV hướng dẫn HS thực hiện câu
hiện).
Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng

còn câu

,

HS tự thực

a)
b)

c)
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận thực hiện yêu cầu của GV
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
- HS thực hiện câu

dưới sự hướng dẫn của GV

- GV gọi HS lên bảng làm câu
- GV hướng dẫn câu
- Kết quả dự kiến:

vào giao câu

cho HS làm bài tập về nhà.

a)
Đường thẳng

có vectơ chỉ phương là

Đường thẳng

có vectơ chỉ phương là

Nên



Suy ra

không cùng phương
cắt

b)
Đường thẳng

có vectơ pháp tuyến là

Đường thẳng

có vectơ pháp tuyến là

Nên



cùng phương
5

Lấy điểm
Do
Vậy

nên
song song

c)
Đường thẳng

có vectơ pháp tuyến là

Đường thẳng

có vectơ pháp tuyến là

Nên



cùng phương

Lấy điểm
Do

nên

Vậy
trùng
Bước 4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét và đưa ra kết quả.
Nhiệm vụ 4
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giới thiệu cho HS một phương pháp khác để xác định vị trí tương đối của hai
đường thẳng đó là dựa vào số giao điểm của chúng.
- GV yêu cầu HS nhận xét về số giao điểm của hai đường thẳng trong các trường hợp
cắt nhau, song song, trùng nhau
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân thực hiện yêu cầu của GV.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi HS phát biểu ý kiến
- Kết quả dự kiến:
+ Hai đường thẳng cắt nhau có 1 điểm chung.
+ Hai đường thẳng song song không có điểm chung.
+ Hai đường thẳng trùng nhau có vô số điểm chung.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
6

- GV nhận xét và đưa ra kết quả.
- GV hướng dẫn HS đưa ra phương pháp xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng
dựa vào số giao điểm của chúng:
Cho hai đường thẳng



có phương trình lần lượt là:


Xét hệ phương trình:
Khi đó
a)

cắt

khi và chỉ khi hệ

b)

song song

có nghiệm duy nhất.

khi và chỉ khi hệ

vô nghiệm.

c)
trùng với
khi và chỉ khi hệ
có vô số nghiệm.
Nhiệm vụ 5.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS xét vị trí tương đối của hai đường thẳng sau (dựa vào số giao điểm)
a)



b)

.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc nhóm đôi thực hiện yêu cầu của GV đặt
ra.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi 1 HS lên bảng trình bày.
- Kết quả dự kiến:
Tọa độ giao điểm của đường thẳng
trình:

và đường thẳng

là nghiệm của hệ phương

Hệ trên có vô số nghiệm
Vậy
trùng
Bước 4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét và đưa ra kết quả.
II. Góc giữa hai đường thẳng
Nhiệm vụ 6
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
7

- GV vẽ hai đường thẳng

cắt

cắt nhau tại

- GV yêu cầu HS nêu đặc điểm bốn góc tại đỉnh

tạo thành 4 góc đỉnh
(trong trường hợp

không vuông

góc
và trong trường hợp
vuông góc )
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân thực hiện yêu cầu của GV.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: GV gọi HS phát biểu.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét
- GV hướng dẫn HS đưa ra kết luận:
Hai đường thẳng
+ Nếu





không vuông góc nhau thì góc nhọn trong 4 góc tạo thành được gọi là

góc giữa hai đường thẳng
+ Nếu



cắt nhau tạo thành bốn góc.



.

vuông góc với nhau thì góc giữa hai đường thẳng



bằng

+ Góc giữa hai đường thẳng

được kí hiệu là
hoặc
Nhiệm vụ 7
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS nhận xét về góc giữa hai đường thẳng song song, hai đường thẳng
trùng nhau và nhận xét về độ lớn của góc giữa hai đường thẳng.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc nhóm đôi thực hiện yêu cầu của GV.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: GV gọi HS phát biểu.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét
- GV kết luận
+ Khi

song song hoặc trùng với

, thì

+
5. Hình thức đánh giá, phương pháp, công cụ đánh giá
- Hình thức: Đánh giá thường xuyên giúp học sinh hướng đến các mục tiêu học tập
- Phương pháp:
+ Dùng phương pháp vấn đáp kiểm tra thông qua các câu hỏi.
+ Đánh giá thông qua các câu trả lời, bài làm của HS
+ Hồ sơ học tập: Tập ghi bài làm các bài tập.
- Công cụ: Bài tập cá nhân.
8

C. Hoạt động 3. Luyện tập (10 phút)
1. Mục tiêu:
- Áp dụng các kiến thức về vị trí tương đối của hai đường thẳng để giải quyết các bài
tập liên quan.
- Củng cố phần lý thuyết góc giữa hai đường thẳng vừa mới học.
2. Nội dung: HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
3. Sản phẩm học tập : Câu trả lời của HS
4. Tổ chức hoạt động : Sử dụng phương pháp giải quyết vấn đề và luyện tập (thông
qua trò chơi)
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho 5 câu hỏi theo các hình thức câu hỏi trắc
nghiệm
Bài tập: Chọn đáp án đúng trong các đáp án sau.
Câu 1. Khẳng định nào sau đây đúng về góc giữa hai đường thẳng ?
A.

B.

C.

D.

Câu 2. Cho hai đường thẳng
sau đây đúng ?
A.

cắt

C.

trùng



.

. Khẳng định nào

B.

song song

D.

vuông góc

.

Câu 3. Đường thẳng nào sau đây song song với đường thẳng
A.

B.

C.

D.

Câu 4. Tọa độ giao điểm của hai đường thẳng
A.

.

B.

?


C.

Câu 5. Với giá trị nào của m thì hai đường thẳng


D.


trùng nhau?

9

A.

B.

C.

D.

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời các câu hỏi giáo viên đặt ra.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
- HS đưa ra câu trả lời.
- GV nhận xét và chốt đáp án.
- Kết quả dự kiến:
1. C.
2. A.
3. B.
4. C.
5. D.
Bước 4. Kết luận và nhận định:
- GV đưa ra nhận xét.
- GV chốt kết quả.
1. C.
2. A.
3. B.
4. C.
5. D.
5. Hình thức đánh giá, phương pháp, công cụ đánh giá
- Hình thức: Đánh giá thường xuyên nhằm giúp học sinh củng cố kiến thức thông qua
các bài tập.
- Phương pháp: Hồ sơ học tập (Tập ghi bài tập, câu trả lời của học sinh).
- Công cụ: Bài tập.

Cần Thơ, ngày 01 tháng 03 năm 2023
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

NGƯỜI SOẠN

Kim Thị Hương

Ngô Thảo Uyên
10

11
 
Gửi ý kiến