KHBD TUẦN 25-LỚP 2(MÙI)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 16h:33' 27-05-2026
Dung lượng: 415.3 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 16h:33' 27-05-2026
Dung lượng: 415.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC/HĐGD TUẦN 25
( Từ ngày 02/3/ 2026 đến ngày 06/ 3/ 2026 )
Thứ
Buổi
Sáng
Hai
(02/3)
Tiết
dạy
Môn
Dạng bài
1
SHDC
2
3
4
5
Chiều
6
7
1
2
Sáng
Ba
(03/3)
3
4
5
Chiều
Sáng
Tư
(04/3)
Tiếng Việt 1
Tiếng Việt 2
Tăng cường
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Đạo đức
Tiếng Việt 3
Toán
Tăng cường
Toán
Tiếng Việt 4
Bài đọc 1: Sư tử xuất quân
Bài đọc 1: Sư tử xuất quân
M. tính + TV
Đ/C Hà soạn và dạy
Bài viết 1: Nghe viết: Sư tử xuất quân
M. tính + TV
Em ôn lại những gì đã học (Tiết 1)
M. tính + TV
Ôn tập phép nhân, phép chia
Bài viết 1: Chữ hoa: V
Tiếng Việt 5
2
Tiếng Việt 6
Tăng cường
Tiếng Việt
Bài đọc 2: Động vât “bế” con thế nào?
Bài đọc 2: Động vât “bế” con thế nào?
5
6
Mĩ thuật
Toán
Tiếng Việt 7
M. tính + TV
Đ/C Hạnh soạn và dạy
1
Toán
M. tính + TV
Đ/C Hạnh soạn và dạy
7
3
Đồ dùng
M. tính + TV
Đ/C Thắng soạn và dạy
6
ND lồng ghép
- tích hợp
Chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3
Luyện tập chung (Tiết 2)
GDTC
Tăng cường
GDTC
TN&XH
4
Chiều
Toán
Tên bài dạy
M. tính + TV
M. tính + TV
Đ/C Thắng soạn và dạy
Đ/C Hà soạn và dạy
Ôn đặt và trả lời câu hỏi Như thế nào?
Em ôn lại những gì đã học (Tiết 2)
Đ/C Yến soạn và dạy
Em vui học toán (Tiết 1)
Nói – nghe: Quan sát đồ chơi hình một loài
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
Ghi chú
7
1
2
Sáng
4
Năm
(05/3)
Chiều
Sáu
(06/3)
3
Sáng
vật
Tiếng Việt 8
Tăng cường
Tiếng Việt
Toán
TN&XH
M. tính + TV
Bài viết 2: Viết về đồ chơi hình một loài
vật.
M. tính + TV
Luyện đọc bài: Sư tử xuất quân
Em vui học toán (Tiết 2)
M. tính + TV
Bài 16: Cơ quan hô hấp (Tiết 1)
- Mục 1+2: Các bộ phận chính của cơ quan
hô hấp+ Chức năng của cơ quan hô hấp
M. tính + TV
5
Tiếng Việt 9
TĐSB: Đọc sách báo viết về loài vật.
M. tính + TV
6
Tiếng Việt 10
TĐSB: Đọc sách báo viết về loài vật.
M. tính + TV
7
Sinh hoạt lớp
Chuẩn bị cho ngày hội diễn
1
Âm nhạc
2
HĐTN
3
GDTC
Đ/C Hoa soạn và dạy
Đ/C Hà soạn và dạy
Đ/C Thắng soạn và dạy
4
Tiếng Anh
Đ/C Hạnh soạn và dạy
QCN: Điều 16: Quyền được
giáo dục, học tập và phát triển
năng khiếu (Luật trẻ em 2016)
M. tính + TV
KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÁC MÔN HỌC/HĐGD
TUẦN 25
Buổi sáng:
Thứ Hai ngày 02 tháng 3 năm 2026
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ
CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8-3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng
nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và cô TPT về kế hoạch tuần 25
- Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp
khẩu hiệu.
- Biết được nội dung của hội diễn Chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3.
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; NL giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Tham gia nhiệt tình các hoạt động biểu diễn văn nghệ.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
*HSKT: Cùng các bạn tham gia SHTT
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
a. Đối với GV
Máy tính kết nối TV
b. Đối với HS:
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
- Biểu diễn các tiết mục văn nghệ chào mừng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1.Phần 1: Nghi lễ, hành chính (Người tổ chức
TPT, LĐT)
*Lễ chào cờ đầu tuần:
+ Nghi thức chào cờ
+ Liên đội trưởng nhận xét, đánh giá kết quả học
tập, rèn luyện của HS trong Liên đội - Tuần 24
+ Biểu dương những lớp, cá nhân điển hình (TPT)
+ Phổ biến kế hoạch trong tuần mới của Liên đội
+ Đại diện BLĐ nhận xét chung tuần 24 và phổ
biến kế hoạch tuần 25
2.Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề: Chào mừng
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS chào cờ.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, trao đổi, trò
chuyện.
ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3
- Nhà trường phát động HS toàn trường tham gia - HS lắng nghe, tham gia vào các
hoạt động.
Hội diễn Chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3.
+ Hình thức các tiết mục: múa, hát, nhảy,... có
thể biểu diễn theo cá nhân hoặc theo nhóm.
+ Khuyến khích cá tiết mục mới lá, độc đáo.
*Hoạt động nối tiếp (Củng cố-dặn dò):
- GV nhận xét chung tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
_____________________________________________
Tiết 2: Toán
LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học , giúp HS hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1.Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3; 6; 12. Củng cố kĩ năng
xem lịch và xác định số ngày tháng, xác định một ngày nào đó trong tháng là thứ
mấy trong tuần.
- Vận dụng kĩ năng xem đồng hồ, xem lịch vào giải quyết vấn để trong cuộc sống.
2. Năng lực chung:
- Thông qua kĩ năng xem đồng hồ và xem lịch, học sinh vận dụng vào xem giờ, xác
định được thời gian và xác đinh được số ngày tháng và xem lịch vào trong thực tế.
3. Phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống.
*HSKT: Làm được bài 1
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: - Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ...
- Đồng hồ quay được kim giờ và kim phút, lịch tháng.
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi
* Ôn tập và khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” theo
hình thức cả lớp.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách chơi:
+ 1 Học sinh đố bạn: tháng 6 có bao nhiêu ngày?
1 học sinh trả lời: tháng 6 có 30 ngày.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh cả lớp tham gia
trò chơi.
B. Hoạt dộng thực hành, luyện tập
Bài 4: Xem tờ lịch tháng 12, trả lời các câu hỏi.
Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về
xem lịch để áp dụng vào làm bài tập.
- Giáo viên yêu cầu 1 học sinh nêu yêu cầu bài tập
4.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hiện theo
cặp.
+ Hướng dẫn học sinh đặt câu hỏi và trả lời theo
cặp.
+ Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh nói cách tính
ngày sinh nhật Liên là thứ mấy, từ đó liên hệ đến
cách xem lịch và tính ngày trong thực tiễn.
- Yêu cầu các nhóm trình bày – nhận xét, tuyên
dương.
- Chốt lại cách xem lịch trong tháng.
C. Hoạt động vận dụng.
Bài 5. (Trang 39)
Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về
xem lịch để áp dụng vào làm bài tập.
- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập.
- Cho học sinh quan sát mảnh của tờ lịch trên màn
chiếu.
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ để trả lời các câu hỏi:
- Học sinh tham gia trò chơi theo
hình thức cả lớp.
- Học sinh lắng nghe giáo viên
hướng dẫn cách chơi.
- Học sinh tham gia trò chơi theo
sự hướng dẫn của giáo viên.
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Làm bài tập theo cặp đôi.
- Trình bày trước lớp.
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh quan sát mảnh tờ lịch.
- Học sinh suy nghĩ để trả lời câu
hỏi.
+ Ngày 19 tháng 8 là thứ sáu.
+ Ngày 19 tháng 8 là thứ mấy?
+ Các ngày thứ Hai trong
+ Các ngày thứ Hai trong tháng là ngày bao tháng là: 1, 8, 15, 22.
nhiêu?
+ Các ngày thứ Bảy trong tháng
là: 6, 13, 20, 27.
+ Các ngày thứ Bảy trong tháng là ngày bao - Học sinh trả lời.
nhiêu?
- Giáo viên quan sát học sinh trình bày. Hỏi học - Học sinh lắng nghe.
sinh làm cách nào để con biết?
- Giáo viên nhận xét – chốt ý.
D. Củng cố - Dặn dò.
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài.
- Qua bài học hôm nay, em đã học thêm được - Học sinh trả lời.
điều gì?
- Để có thể làm tốt các bài tập trên em muốn - Học sinh trả lời.
nhắn với bạn điều gì?
- Dặn học sinh về nhà xem trước bài học của buổi
sau
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
____________________________________________
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt 1+2
BÀI ĐỌC 1: SƯ TỬ XUẤT QUÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc trôi chảy bài đọc, phát âm đúng các từ ngữ. Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí, tự
nhiên giữa các dòng thơ lục bát. Biết đọc bài thơ với giọng sôi nổi, hào hứng, thể
hiện sự sáng tạo, thông minh của vua sư tử và khí thế chuẩn bị xuất quân.
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: xuất quân, thần dân, giao liên. Chọn được tên phù
hợp với nội dung bài thơ. Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi vua sư tử biết nhìn người,
giao việc để ai cũng có ích, ai cũng được lập công.
- Biết được một số thành ngữ nói về đặc điểm của mỗi con vật qua bài tập, điền tên
con vật vào chỗ trống để hoàn thành các thành ngữ.
- Củng cố kĩ năng sử dụng dấu phẩy.
2. Năng lực chung:
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Yêu thích những câu thơ hay, những hình ảnh đẹp.
3. Phẩm chất:
- Hiểu biết về loài động vật hoang dã.
*HSKT: Đọc được khổ thơ 1
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giáo viên:
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
+ Học sinh:
- SGK.
- VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Chủ điểm Thế giới rừng
xanh sẽ giúp các em có thêm hiểu biết về những loài
thú hoang dã sống trong rừng xanh. Bài đọc Sư tử
xuất quân nói về tài chỉ huy quân đội của vua sư tử chúa tể rừng xanh. Bài học cũng giúp các em biết
thêm một số thành ngữ nói về đặc điểm riêng biệt
của một số con vật.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Sư tử xuất quân SGK
trang 56 . Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí, tự nhiên giữa
các dòng thơ lục bát. Biết đọc bài thơ với giọng sôi
nổi, hào hứng, thể hiện sự sáng tạo, thông minh của
vua sư tử và khí thế chuẩn bị xuất quân.
b. Cách tiến hành :
- GV đọc mẫu bài thơ: đọc bài thơ với giọng sôi nổi,
hào hứng, thể hiện sự sáng tạo, thông minh của vua
sư tử và khí thế chuẩn bị xuất quân.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa những
từ ngữ khó trong bài: xuất quân, thần dân, giao liên.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc phần giải nghĩa từ ngữ
khó:
+ Xuất quân: đưa quân đi đánh
giặc.
+ Thần dân: người dân ở nước có
vua.
+ Giao liên: liên lạc.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc - HS đọc bài.
tiếp nối 3 đoạn thơ.
+ HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “lập công”.
+ HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “tài tình”.
+HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại.
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng - HS luyện phát âm.
dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ
phát âm sai: tùy tài, xung phong, xuất quân, mưu kế.
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 3 đoạn - HS luyện đọc.
như đã phân công.
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp - HS thi đọc trước lớp.
(cá nhân, bàn, tổ).
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
- HS đọc bài, các HS khác lắng
Hoạt động 2: Đọc hiểu
nghe, đọc thầm theo.
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc
hiểu SGK trang 57.
b. Cách tiến hành:
- GV mời 3HS đứng dậy đọc tiếp nối nhau 3 câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi.
+ HS1 (Câu 1): Sư tử giao việc cho thần dân với
mong muốn như thế nào?
+ HS2 (Câu 2): Tìm ví dụ cho thấy sư tử giao việc rất
phù hợp với đặc điểm của thần dân:
M: Sư tử giao cho voi việc vận tải vì voi chở đồ đạc
rất giỏi.
+ HS3 (Câu 3): Nếu được đặt tên khác cho câu
chuyện, em sẽ đặt tên nào?
a. Ông vua khôn ngoan.
b. Nhìn người giao việc.
c. Ai cũng có ích.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, trả lời câu
hỏi.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận câu 1, 2.
- HS thảo luận theo nhóm.
- HS trình bày câu 1,2:
+ Câu 1: Sư tử giao việc cho thần
dân với mong muốn giao cho mỗi
người một việc, phù hợp với khả
năng của mình. Dù nhỏ, to, khỏe,
yếu, ai cũng được tùy tài lập công.
+ Câu 2: Tìm ví dụ cho thấy sư tử
giao việc rất phù hợp với đặc điểm
của thần dân:
Sư tử giao cho việc gấu
xung phong tấn công vì gấy
to, khỏe dũng mãnh.
Sư tử giao chi khỉ việc lừa
quân địch vì khỉ nhanh
nhẹn, thông minh, thoắt ẩn,
thoắt hiện.
Sư tử giao cho lừa phải thét
to giữa trận để dọa quân
địch vì lừa có tiếng thét như
- GV tổ chức cho HS tranh luận nhau câu hỏi 3.
kèn.
+ GV hướng dẫn HS: Mỗi người có thể chọn các ý
Sư tử giao cho thỏ việc liên
khác nhau. Các em cần tranh luận để bảo vệ ý kiến
lạc vì thỏ phi nhanh như
của mình, đồng thời thuyết phục bạn, làm sáng tỏ
bay.
vấn đề.
+ GV chia HS thành 3 nhóm theo 3 gợi ý của SGK.
Các nhóm sẽ dơ 3 tấm biến ghi a, b hoặc c.
+ GV yêu cầu các nhóm trao đổi trước lớp, lập luận
để bảo vệ ý kiến của mình, phản bác ý kiến của
nhóm bạn.
+ GV mời đại diện các nhóm trình bày ý kiến.
- HS trình bày:
+ Ý kiến nhóm 1 (dơ biến a):
Nhóm tôi thấy tên Ông vua khôn
ngoan là đúng nhất vì tên ấy giới
thiệu được nhân vật chính là sư tử
và tài điều binh khiển tướng rất
khôn ngoan, đáng khen ngợi của
vua sư tử.
+ Ý kiến nhóm 2 (dơ biển b):
Nhóm tôi chọn Nhìn người giao
việc vì tên này mới nói được lời
khuyên của bài thơ. Tên Ông vua
khôn ngoan chưa làm rõ được lời
khuyên này.
+ Ý kiến nhóm 3 (dơ biển c): Chọn
Ai cũng có ích là đúng nhất vì nói
được ý nghĩa của bài thơ, giúp
mọi người có ý thức đi tìm ưu
điểm của những người xung
quanh.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV giải thích cho HS: Trong 3 tên các nhóm đã
chọn, chọn tên nào cũng đúng, vì cả 3 tên đêu nêu
được nội dung chính của bài thơ. Điều cần nhất là
các em hiểu được ý nghĩa của mỗi cái tên và giải
thích được vì sao chọn tên ấy. Chọn Ông vua khôn
ngoan vì cái tên ấy giới thiệu được nhân vật chính là
sư tử và sự khôn ngoan đáng khen ngợi của vua sư
tử. Chọn Nhìn người giao việc hoặc Ai cũng có ích
đều đúng vì các tên ấy nên lên được những bài học
rút ra từ câu chuyện.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài thơ giúp em - HS trả lời: Bài thơ giúp em hiểu
hiểu được điều gì?
được ai cũng có ích, phải biết nhìn
người giao việc.
- GV chốt lại nội dung bài đọc: Mọi người và bạn bè - HS lắng nghe, tiếp thu.
xung quanh em ai cũng có khả năng riêng. Cần nhìn
thấy ưu điểm trong mọi người để học hỏi, không
được xem thường ai.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần
Luyện tập SGK trang 57, 58.
b. Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu hỏi 1: Ghép đúng:
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- GV yêu cầu HS đọc thầm, thảo luận theo nhóm và
trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện một số HS trả lời câu hỏi.
- HS thảo luận theo nhóm, trả lời
- GV giải thích thêm cho HS: Nếu các em ghép câu hỏi.
“chậm như sên” cũng có thể đươc. Nhưng vấn đề - HS trả lời: a-2, b-1, c-4, d-3, e-6,
đặt ra là ghép như vậy sẽ thừa ra từ “yếu”, không g-5.
biết ghép với tên con vật nào.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV mời một HS đứng dậy đọc yêu cầu câu 2: Em
cần đặt dấu phẩy vào những chỗ nào trong câu sau?
Hổ báo mai tê giác gấu ngựa gấu chó là những động - HS đọc yêu cầu câu hỏi.
vật quý hiểm, cần được bảo vệ.
- GV chỉ hình các con vật, HS đọc tên các con vật - HS quan sát tranh, đọc tên con
dưới tranh.
vật.
- GV hướng dẫn HS cần đọc tên tách bạch các con - HS lắng nghe, thực hiện.
vật mới làm được đúng bài tập.
- HS làm bài.
- GV yêu cầu HS làm vào Vở bài tập.
- HS trình bày: Hổ, báo mai tê,
- GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả
giác gấu, ngựa, gấu chó là những
động vật quý hiểm, cần được bảo
* Hoạt động nối tiếp (Củng cố, dặn dò)
vệ.
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho
tiết học sau.
Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS đọc lại bài đọc.
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết thêm
được điều gì? Em biết làm gì?
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những
HS học tốt.
- 2 HS đọc lại bài thơ.
- 1 HS phát biểu. Cả lớp lắng
nghe.
- HS lắng nghe, chuẩn bị cho tiết
sau.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
Thứ Ba ngày 03 tháng 3 năm 2026
Buổi sáng:
Tiết 1: Tiếng Việt 3
BÀI VIẾT 1 : NGHE -VIẾT: SƯ TỬ XUẤT QUÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe – viết chính xác trích đoạn bài thơ Sư tử xuất quân (6 dòng thơ đầu, 46 chữ).
Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày một bài thơ lục bát.
- Làm đúng bài tập lựa chọn: Tìm, viết tên các con vật (sống trong rừng) bắt đầu
bằng ch, tr; có thanh hỏi, thanh ngã.
2. Năng lực chung:
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận.
*HSKT: Nhìn và chép lại bài chính tả
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giáo viên:
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
+ Học sinh:
- SGK.
- Vở Luyện viết 2, tập hai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm
nay, chúng ta sẽ cùng Nghe – viết chính xác trích
đoạn bài thơ Sư tử xuất quân (6 dòng thơ đầu, 46
chữ); Làm đúng bài tập lựa chọn; Biết viết chữ V
viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng
Vững như kiềng ba chân cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào
bài.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nghe – viết Sư tử xuất quân (6 dòng
thơ đầu ) (Bài tập 1)
a. Mục tiêu: HS đọc 6 dòng thơ đầu bài thơ Sư tử
xuất quân, biết được nội dung của đoạn thơ; viết
đoạn chính tả.
b. Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu: HS nghe GV đọc, viết lại 6 dòng
thơ đầu bài thơ Sư tử xuất quân.
- GV đọc 6 dòng thơ đầu – thể thơ lục bát.
- GV mời 1 HS đọc lại 6 dòng thơ đầu.
- GV yêu cầu HS trả lời: 6 dòng thơ đầu bài thơ Sư
tử xuất quân nói về nội dung gì?
- GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức, bài viết
chính tả có 6 dòng thơ lục bát (dòng trên 6 chữ, dòng
dưới 8 chữ). Chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa. Dòng 6
lùi vào 2 ô tính từ lề vở. Dòng 8 lùi vào 1 ô.
- GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý
những từ ngữ mình dễ viết sai: xuất quân, trổ tài,
khỏe yếu, muôn loài, tùy tài, mưu kế, luận bàn. Viết
đúng các dấu câu (dấu hai chấm, dấu phẩy).
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng
thơ, viết vào vở Luyện viết 2.
- GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết
sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng.
- GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội
dung, chữ viết, cách trình bày.
Hoạt động 2: Tìm và viết tên các con vật bắt đầu
bằng ch, tr; có thanh hỏi, thanh ngã (Bài tập 2)
a. Mục tiêu: HS tìm tên và viết tên các con vật bắt
đầu bằng chữ ch hoặc tr; có dâu hỏi hoặc dấu ngã.
b. Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu Bài tập 1, chọn cho HS làm Bài
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc bài; các HS khác lắng
nghe, đọc thầm theo.
- HS trả lời: 6 dòng thơ đầu bài
thơ Sư tử xuất quân nói về việc sư
tử biết nhìn người giao việc.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS viết bài.
- HS soát bài.
- HS chữa lỗi.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
tập 1a: Tìm và viết tên các con vật bắt đầu bằng chữ
ch hoặc tr.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, nhận biết các con - HS quan sát tranh.
vật trong khu rừng và viết lại đúng chính tả tên các
con vật đó.
- GV chỉ từng hình con vật, cả lớp đồng thanh đọc - HS đọc kết quả: trâu rừng, trăn,
kết quả.
chuột túi, chồn.
- GV yêu cầu HS sửa bài theo đáp án đúng.
* Hoạt động nối tiếp (Củng cố, dặn dò)
- GV nhận xét chung tiết học
- Xem trước bài sau
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
Tiết 2: Toán
EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học , giúp HS hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1.Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng vận dụng các phép tính trong bảng nhân, bảng chia đã học vào
thực hành tính nhẩm và giải quyết vấn đề.
- Củng cố kĩ năng nhận dạng khối trụ, khối cầu.
- Củng cố kĩ năng xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào 3, 6, 12; xem lịch và xác định
số ngày trong tháng, xác định mọt ngày nào đó trong tháng là thứ mấy trong tuần và
vận dụng vào giải quyết vấn đề.
2. Năng lực chung:
- Thông qua việc tìm kết quả các phép tính trong bảng nhân, chia đã học, Hs có cơ
hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề,
năng lực giao tiếp toán học.
- Thông qua việc quan sát nhận dạng khối trụ, khối cầu học sinh nhận biết được
dạng khối trụ khối cầu trong thực tế.
3. Phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống.
*HSKT: Làm được bài 1
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: - Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ...
- Các hình dạng khối trụ, khối cầu.
2. HS: SGK, vở, đồ dung học tập...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi
* Ôn tập và khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền điện”
theo hình thức cả lớp.
- Giáo viên phổ biến luật chơi:
Luật chơi: Giáo viên phát lệnh hỏi bất kì một
phép nhân trong bảng nhân đã học) em đó trả lời
đúng thì có quyền mời một bạn khác, có thể hỏi
phép tính ví dụ: 2 x 3 = ? . Nếu bạn đó trả lời sai
thì bạn đó không được quyền mời bạn khác mà tự
giác bước lên bục giảng. Giáo viên tiếp tục trò
chơi.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia trò
chơi.
B. Hoạt dộng thực hành, luyện tập
Bài 1. Tính nhẩm (trang 40)
Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về
phép nhân, chia đã học để áp dụng vào làm bài
tập.
- Giáo viên yêu cầu 1 hS nêu yêu cầu bài tập 1.
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện tính nhẩm
để tìm kết quả các phép tính nhân, chia trong bài
tập.
- Gọi học sinh đọc nối tiếp kết quả các phép tính.
- Giáo viên nhận xét – tuyên dương.
- Giáo viên chuyển chốt ý.
Bài 2. (Trang 40)
Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về
phép nhân, chia đã học để áp dụng và nêu được
tên các thành phần của phép nhân, phép chia.
- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập.
- Tổ chức cho học sinh thực hiện theo cặp đôi.
a. Nêu thừa số, tích trong phép nhân 5 x 9 = 45.
b.Nêu số bị chia, số chia, thương trong phép chia:
16 : 2 = 8.
- Giáo viên lắng nghe – nhận xét.
- Giáo viên nêu các phép tính khác để học sinh trả
lời.
- Giáo viên nhận xét - chốt ý.
C. Hoạt động vận dụng
Bài 3. (Trang 40)
Mục tiêu: Dựa vào kiến thức của phép nhân,
phép chia. Nêu được tình huống có phép nhân,
phép chia trong thực tế
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Học sinh tham gia trò chơi theo
hình thức cả lớp.
- Học sinh lắng nghe giáo viên
hướng dẫn cách chơi.
- Học sinh tham gia trò chơi theo
sự hướng dẫn của giáo viên.
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Làm bài tập.
- Đọc kết quả.
- Học sinh lắng nghe
- Thực hiện thảo luận theo cặp.
- Trình bày trước lớp.
- Trong phép nhân 5 x 9 = 45.
Thừa số thứ nhất là 5, thừa số
thứ hai là 9 và tích là 45.
- Trong phép chia 16 : 2 = 8. Số
bị chia là 16, số chia là 2 và
thương là 8.
- Học sinh lắng nghe.
- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập.
- Cho học sinh quan sát tran
( Từ ngày 02/3/ 2026 đến ngày 06/ 3/ 2026 )
Thứ
Buổi
Sáng
Hai
(02/3)
Tiết
dạy
Môn
Dạng bài
1
SHDC
2
3
4
5
Chiều
6
7
1
2
Sáng
Ba
(03/3)
3
4
5
Chiều
Sáng
Tư
(04/3)
Tiếng Việt 1
Tiếng Việt 2
Tăng cường
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Đạo đức
Tiếng Việt 3
Toán
Tăng cường
Toán
Tiếng Việt 4
Bài đọc 1: Sư tử xuất quân
Bài đọc 1: Sư tử xuất quân
M. tính + TV
Đ/C Hà soạn và dạy
Bài viết 1: Nghe viết: Sư tử xuất quân
M. tính + TV
Em ôn lại những gì đã học (Tiết 1)
M. tính + TV
Ôn tập phép nhân, phép chia
Bài viết 1: Chữ hoa: V
Tiếng Việt 5
2
Tiếng Việt 6
Tăng cường
Tiếng Việt
Bài đọc 2: Động vât “bế” con thế nào?
Bài đọc 2: Động vât “bế” con thế nào?
5
6
Mĩ thuật
Toán
Tiếng Việt 7
M. tính + TV
Đ/C Hạnh soạn và dạy
1
Toán
M. tính + TV
Đ/C Hạnh soạn và dạy
7
3
Đồ dùng
M. tính + TV
Đ/C Thắng soạn và dạy
6
ND lồng ghép
- tích hợp
Chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3
Luyện tập chung (Tiết 2)
GDTC
Tăng cường
GDTC
TN&XH
4
Chiều
Toán
Tên bài dạy
M. tính + TV
M. tính + TV
Đ/C Thắng soạn và dạy
Đ/C Hà soạn và dạy
Ôn đặt và trả lời câu hỏi Như thế nào?
Em ôn lại những gì đã học (Tiết 2)
Đ/C Yến soạn và dạy
Em vui học toán (Tiết 1)
Nói – nghe: Quan sát đồ chơi hình một loài
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
Ghi chú
7
1
2
Sáng
4
Năm
(05/3)
Chiều
Sáu
(06/3)
3
Sáng
vật
Tiếng Việt 8
Tăng cường
Tiếng Việt
Toán
TN&XH
M. tính + TV
Bài viết 2: Viết về đồ chơi hình một loài
vật.
M. tính + TV
Luyện đọc bài: Sư tử xuất quân
Em vui học toán (Tiết 2)
M. tính + TV
Bài 16: Cơ quan hô hấp (Tiết 1)
- Mục 1+2: Các bộ phận chính của cơ quan
hô hấp+ Chức năng của cơ quan hô hấp
M. tính + TV
5
Tiếng Việt 9
TĐSB: Đọc sách báo viết về loài vật.
M. tính + TV
6
Tiếng Việt 10
TĐSB: Đọc sách báo viết về loài vật.
M. tính + TV
7
Sinh hoạt lớp
Chuẩn bị cho ngày hội diễn
1
Âm nhạc
2
HĐTN
3
GDTC
Đ/C Hoa soạn và dạy
Đ/C Hà soạn và dạy
Đ/C Thắng soạn và dạy
4
Tiếng Anh
Đ/C Hạnh soạn và dạy
QCN: Điều 16: Quyền được
giáo dục, học tập và phát triển
năng khiếu (Luật trẻ em 2016)
M. tính + TV
KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÁC MÔN HỌC/HĐGD
TUẦN 25
Buổi sáng:
Thứ Hai ngày 02 tháng 3 năm 2026
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ
CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8-3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng
nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và cô TPT về kế hoạch tuần 25
- Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp
khẩu hiệu.
- Biết được nội dung của hội diễn Chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3.
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; NL giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Tham gia nhiệt tình các hoạt động biểu diễn văn nghệ.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
*HSKT: Cùng các bạn tham gia SHTT
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
a. Đối với GV
Máy tính kết nối TV
b. Đối với HS:
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
- Biểu diễn các tiết mục văn nghệ chào mừng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1.Phần 1: Nghi lễ, hành chính (Người tổ chức
TPT, LĐT)
*Lễ chào cờ đầu tuần:
+ Nghi thức chào cờ
+ Liên đội trưởng nhận xét, đánh giá kết quả học
tập, rèn luyện của HS trong Liên đội - Tuần 24
+ Biểu dương những lớp, cá nhân điển hình (TPT)
+ Phổ biến kế hoạch trong tuần mới của Liên đội
+ Đại diện BLĐ nhận xét chung tuần 24 và phổ
biến kế hoạch tuần 25
2.Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề: Chào mừng
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS chào cờ.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, trao đổi, trò
chuyện.
ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3
- Nhà trường phát động HS toàn trường tham gia - HS lắng nghe, tham gia vào các
hoạt động.
Hội diễn Chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3.
+ Hình thức các tiết mục: múa, hát, nhảy,... có
thể biểu diễn theo cá nhân hoặc theo nhóm.
+ Khuyến khích cá tiết mục mới lá, độc đáo.
*Hoạt động nối tiếp (Củng cố-dặn dò):
- GV nhận xét chung tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
_____________________________________________
Tiết 2: Toán
LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học , giúp HS hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1.Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3; 6; 12. Củng cố kĩ năng
xem lịch và xác định số ngày tháng, xác định một ngày nào đó trong tháng là thứ
mấy trong tuần.
- Vận dụng kĩ năng xem đồng hồ, xem lịch vào giải quyết vấn để trong cuộc sống.
2. Năng lực chung:
- Thông qua kĩ năng xem đồng hồ và xem lịch, học sinh vận dụng vào xem giờ, xác
định được thời gian và xác đinh được số ngày tháng và xem lịch vào trong thực tế.
3. Phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống.
*HSKT: Làm được bài 1
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: - Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ...
- Đồng hồ quay được kim giờ và kim phút, lịch tháng.
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi
* Ôn tập và khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” theo
hình thức cả lớp.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách chơi:
+ 1 Học sinh đố bạn: tháng 6 có bao nhiêu ngày?
1 học sinh trả lời: tháng 6 có 30 ngày.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh cả lớp tham gia
trò chơi.
B. Hoạt dộng thực hành, luyện tập
Bài 4: Xem tờ lịch tháng 12, trả lời các câu hỏi.
Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về
xem lịch để áp dụng vào làm bài tập.
- Giáo viên yêu cầu 1 học sinh nêu yêu cầu bài tập
4.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hiện theo
cặp.
+ Hướng dẫn học sinh đặt câu hỏi và trả lời theo
cặp.
+ Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh nói cách tính
ngày sinh nhật Liên là thứ mấy, từ đó liên hệ đến
cách xem lịch và tính ngày trong thực tiễn.
- Yêu cầu các nhóm trình bày – nhận xét, tuyên
dương.
- Chốt lại cách xem lịch trong tháng.
C. Hoạt động vận dụng.
Bài 5. (Trang 39)
Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về
xem lịch để áp dụng vào làm bài tập.
- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập.
- Cho học sinh quan sát mảnh của tờ lịch trên màn
chiếu.
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ để trả lời các câu hỏi:
- Học sinh tham gia trò chơi theo
hình thức cả lớp.
- Học sinh lắng nghe giáo viên
hướng dẫn cách chơi.
- Học sinh tham gia trò chơi theo
sự hướng dẫn của giáo viên.
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Làm bài tập theo cặp đôi.
- Trình bày trước lớp.
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh quan sát mảnh tờ lịch.
- Học sinh suy nghĩ để trả lời câu
hỏi.
+ Ngày 19 tháng 8 là thứ sáu.
+ Ngày 19 tháng 8 là thứ mấy?
+ Các ngày thứ Hai trong
+ Các ngày thứ Hai trong tháng là ngày bao tháng là: 1, 8, 15, 22.
nhiêu?
+ Các ngày thứ Bảy trong tháng
là: 6, 13, 20, 27.
+ Các ngày thứ Bảy trong tháng là ngày bao - Học sinh trả lời.
nhiêu?
- Giáo viên quan sát học sinh trình bày. Hỏi học - Học sinh lắng nghe.
sinh làm cách nào để con biết?
- Giáo viên nhận xét – chốt ý.
D. Củng cố - Dặn dò.
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài.
- Qua bài học hôm nay, em đã học thêm được - Học sinh trả lời.
điều gì?
- Để có thể làm tốt các bài tập trên em muốn - Học sinh trả lời.
nhắn với bạn điều gì?
- Dặn học sinh về nhà xem trước bài học của buổi
sau
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
____________________________________________
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt 1+2
BÀI ĐỌC 1: SƯ TỬ XUẤT QUÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc trôi chảy bài đọc, phát âm đúng các từ ngữ. Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí, tự
nhiên giữa các dòng thơ lục bát. Biết đọc bài thơ với giọng sôi nổi, hào hứng, thể
hiện sự sáng tạo, thông minh của vua sư tử và khí thế chuẩn bị xuất quân.
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: xuất quân, thần dân, giao liên. Chọn được tên phù
hợp với nội dung bài thơ. Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi vua sư tử biết nhìn người,
giao việc để ai cũng có ích, ai cũng được lập công.
- Biết được một số thành ngữ nói về đặc điểm của mỗi con vật qua bài tập, điền tên
con vật vào chỗ trống để hoàn thành các thành ngữ.
- Củng cố kĩ năng sử dụng dấu phẩy.
2. Năng lực chung:
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Yêu thích những câu thơ hay, những hình ảnh đẹp.
3. Phẩm chất:
- Hiểu biết về loài động vật hoang dã.
*HSKT: Đọc được khổ thơ 1
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giáo viên:
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
+ Học sinh:
- SGK.
- VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Chủ điểm Thế giới rừng
xanh sẽ giúp các em có thêm hiểu biết về những loài
thú hoang dã sống trong rừng xanh. Bài đọc Sư tử
xuất quân nói về tài chỉ huy quân đội của vua sư tử chúa tể rừng xanh. Bài học cũng giúp các em biết
thêm một số thành ngữ nói về đặc điểm riêng biệt
của một số con vật.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Sư tử xuất quân SGK
trang 56 . Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí, tự nhiên giữa
các dòng thơ lục bát. Biết đọc bài thơ với giọng sôi
nổi, hào hứng, thể hiện sự sáng tạo, thông minh của
vua sư tử và khí thế chuẩn bị xuất quân.
b. Cách tiến hành :
- GV đọc mẫu bài thơ: đọc bài thơ với giọng sôi nổi,
hào hứng, thể hiện sự sáng tạo, thông minh của vua
sư tử và khí thế chuẩn bị xuất quân.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa những
từ ngữ khó trong bài: xuất quân, thần dân, giao liên.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc phần giải nghĩa từ ngữ
khó:
+ Xuất quân: đưa quân đi đánh
giặc.
+ Thần dân: người dân ở nước có
vua.
+ Giao liên: liên lạc.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc - HS đọc bài.
tiếp nối 3 đoạn thơ.
+ HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “lập công”.
+ HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “tài tình”.
+HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại.
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng - HS luyện phát âm.
dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ
phát âm sai: tùy tài, xung phong, xuất quân, mưu kế.
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 3 đoạn - HS luyện đọc.
như đã phân công.
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp - HS thi đọc trước lớp.
(cá nhân, bàn, tổ).
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
- HS đọc bài, các HS khác lắng
Hoạt động 2: Đọc hiểu
nghe, đọc thầm theo.
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc
hiểu SGK trang 57.
b. Cách tiến hành:
- GV mời 3HS đứng dậy đọc tiếp nối nhau 3 câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi.
+ HS1 (Câu 1): Sư tử giao việc cho thần dân với
mong muốn như thế nào?
+ HS2 (Câu 2): Tìm ví dụ cho thấy sư tử giao việc rất
phù hợp với đặc điểm của thần dân:
M: Sư tử giao cho voi việc vận tải vì voi chở đồ đạc
rất giỏi.
+ HS3 (Câu 3): Nếu được đặt tên khác cho câu
chuyện, em sẽ đặt tên nào?
a. Ông vua khôn ngoan.
b. Nhìn người giao việc.
c. Ai cũng có ích.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, trả lời câu
hỏi.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận câu 1, 2.
- HS thảo luận theo nhóm.
- HS trình bày câu 1,2:
+ Câu 1: Sư tử giao việc cho thần
dân với mong muốn giao cho mỗi
người một việc, phù hợp với khả
năng của mình. Dù nhỏ, to, khỏe,
yếu, ai cũng được tùy tài lập công.
+ Câu 2: Tìm ví dụ cho thấy sư tử
giao việc rất phù hợp với đặc điểm
của thần dân:
Sư tử giao cho việc gấu
xung phong tấn công vì gấy
to, khỏe dũng mãnh.
Sư tử giao chi khỉ việc lừa
quân địch vì khỉ nhanh
nhẹn, thông minh, thoắt ẩn,
thoắt hiện.
Sư tử giao cho lừa phải thét
to giữa trận để dọa quân
địch vì lừa có tiếng thét như
- GV tổ chức cho HS tranh luận nhau câu hỏi 3.
kèn.
+ GV hướng dẫn HS: Mỗi người có thể chọn các ý
Sư tử giao cho thỏ việc liên
khác nhau. Các em cần tranh luận để bảo vệ ý kiến
lạc vì thỏ phi nhanh như
của mình, đồng thời thuyết phục bạn, làm sáng tỏ
bay.
vấn đề.
+ GV chia HS thành 3 nhóm theo 3 gợi ý của SGK.
Các nhóm sẽ dơ 3 tấm biến ghi a, b hoặc c.
+ GV yêu cầu các nhóm trao đổi trước lớp, lập luận
để bảo vệ ý kiến của mình, phản bác ý kiến của
nhóm bạn.
+ GV mời đại diện các nhóm trình bày ý kiến.
- HS trình bày:
+ Ý kiến nhóm 1 (dơ biến a):
Nhóm tôi thấy tên Ông vua khôn
ngoan là đúng nhất vì tên ấy giới
thiệu được nhân vật chính là sư tử
và tài điều binh khiển tướng rất
khôn ngoan, đáng khen ngợi của
vua sư tử.
+ Ý kiến nhóm 2 (dơ biển b):
Nhóm tôi chọn Nhìn người giao
việc vì tên này mới nói được lời
khuyên của bài thơ. Tên Ông vua
khôn ngoan chưa làm rõ được lời
khuyên này.
+ Ý kiến nhóm 3 (dơ biển c): Chọn
Ai cũng có ích là đúng nhất vì nói
được ý nghĩa của bài thơ, giúp
mọi người có ý thức đi tìm ưu
điểm của những người xung
quanh.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV giải thích cho HS: Trong 3 tên các nhóm đã
chọn, chọn tên nào cũng đúng, vì cả 3 tên đêu nêu
được nội dung chính của bài thơ. Điều cần nhất là
các em hiểu được ý nghĩa của mỗi cái tên và giải
thích được vì sao chọn tên ấy. Chọn Ông vua khôn
ngoan vì cái tên ấy giới thiệu được nhân vật chính là
sư tử và sự khôn ngoan đáng khen ngợi của vua sư
tử. Chọn Nhìn người giao việc hoặc Ai cũng có ích
đều đúng vì các tên ấy nên lên được những bài học
rút ra từ câu chuyện.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài thơ giúp em - HS trả lời: Bài thơ giúp em hiểu
hiểu được điều gì?
được ai cũng có ích, phải biết nhìn
người giao việc.
- GV chốt lại nội dung bài đọc: Mọi người và bạn bè - HS lắng nghe, tiếp thu.
xung quanh em ai cũng có khả năng riêng. Cần nhìn
thấy ưu điểm trong mọi người để học hỏi, không
được xem thường ai.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần
Luyện tập SGK trang 57, 58.
b. Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu hỏi 1: Ghép đúng:
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- GV yêu cầu HS đọc thầm, thảo luận theo nhóm và
trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện một số HS trả lời câu hỏi.
- HS thảo luận theo nhóm, trả lời
- GV giải thích thêm cho HS: Nếu các em ghép câu hỏi.
“chậm như sên” cũng có thể đươc. Nhưng vấn đề - HS trả lời: a-2, b-1, c-4, d-3, e-6,
đặt ra là ghép như vậy sẽ thừa ra từ “yếu”, không g-5.
biết ghép với tên con vật nào.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV mời một HS đứng dậy đọc yêu cầu câu 2: Em
cần đặt dấu phẩy vào những chỗ nào trong câu sau?
Hổ báo mai tê giác gấu ngựa gấu chó là những động - HS đọc yêu cầu câu hỏi.
vật quý hiểm, cần được bảo vệ.
- GV chỉ hình các con vật, HS đọc tên các con vật - HS quan sát tranh, đọc tên con
dưới tranh.
vật.
- GV hướng dẫn HS cần đọc tên tách bạch các con - HS lắng nghe, thực hiện.
vật mới làm được đúng bài tập.
- HS làm bài.
- GV yêu cầu HS làm vào Vở bài tập.
- HS trình bày: Hổ, báo mai tê,
- GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả
giác gấu, ngựa, gấu chó là những
động vật quý hiểm, cần được bảo
* Hoạt động nối tiếp (Củng cố, dặn dò)
vệ.
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho
tiết học sau.
Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS đọc lại bài đọc.
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết thêm
được điều gì? Em biết làm gì?
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những
HS học tốt.
- 2 HS đọc lại bài thơ.
- 1 HS phát biểu. Cả lớp lắng
nghe.
- HS lắng nghe, chuẩn bị cho tiết
sau.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
Thứ Ba ngày 03 tháng 3 năm 2026
Buổi sáng:
Tiết 1: Tiếng Việt 3
BÀI VIẾT 1 : NGHE -VIẾT: SƯ TỬ XUẤT QUÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe – viết chính xác trích đoạn bài thơ Sư tử xuất quân (6 dòng thơ đầu, 46 chữ).
Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày một bài thơ lục bát.
- Làm đúng bài tập lựa chọn: Tìm, viết tên các con vật (sống trong rừng) bắt đầu
bằng ch, tr; có thanh hỏi, thanh ngã.
2. Năng lực chung:
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận.
*HSKT: Nhìn và chép lại bài chính tả
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giáo viên:
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
+ Học sinh:
- SGK.
- Vở Luyện viết 2, tập hai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm
nay, chúng ta sẽ cùng Nghe – viết chính xác trích
đoạn bài thơ Sư tử xuất quân (6 dòng thơ đầu, 46
chữ); Làm đúng bài tập lựa chọn; Biết viết chữ V
viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng
Vững như kiềng ba chân cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào
bài.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nghe – viết Sư tử xuất quân (6 dòng
thơ đầu ) (Bài tập 1)
a. Mục tiêu: HS đọc 6 dòng thơ đầu bài thơ Sư tử
xuất quân, biết được nội dung của đoạn thơ; viết
đoạn chính tả.
b. Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu: HS nghe GV đọc, viết lại 6 dòng
thơ đầu bài thơ Sư tử xuất quân.
- GV đọc 6 dòng thơ đầu – thể thơ lục bát.
- GV mời 1 HS đọc lại 6 dòng thơ đầu.
- GV yêu cầu HS trả lời: 6 dòng thơ đầu bài thơ Sư
tử xuất quân nói về nội dung gì?
- GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức, bài viết
chính tả có 6 dòng thơ lục bát (dòng trên 6 chữ, dòng
dưới 8 chữ). Chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa. Dòng 6
lùi vào 2 ô tính từ lề vở. Dòng 8 lùi vào 1 ô.
- GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý
những từ ngữ mình dễ viết sai: xuất quân, trổ tài,
khỏe yếu, muôn loài, tùy tài, mưu kế, luận bàn. Viết
đúng các dấu câu (dấu hai chấm, dấu phẩy).
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng
thơ, viết vào vở Luyện viết 2.
- GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết
sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng.
- GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội
dung, chữ viết, cách trình bày.
Hoạt động 2: Tìm và viết tên các con vật bắt đầu
bằng ch, tr; có thanh hỏi, thanh ngã (Bài tập 2)
a. Mục tiêu: HS tìm tên và viết tên các con vật bắt
đầu bằng chữ ch hoặc tr; có dâu hỏi hoặc dấu ngã.
b. Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu Bài tập 1, chọn cho HS làm Bài
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc bài; các HS khác lắng
nghe, đọc thầm theo.
- HS trả lời: 6 dòng thơ đầu bài
thơ Sư tử xuất quân nói về việc sư
tử biết nhìn người giao việc.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS viết bài.
- HS soát bài.
- HS chữa lỗi.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
tập 1a: Tìm và viết tên các con vật bắt đầu bằng chữ
ch hoặc tr.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, nhận biết các con - HS quan sát tranh.
vật trong khu rừng và viết lại đúng chính tả tên các
con vật đó.
- GV chỉ từng hình con vật, cả lớp đồng thanh đọc - HS đọc kết quả: trâu rừng, trăn,
kết quả.
chuột túi, chồn.
- GV yêu cầu HS sửa bài theo đáp án đúng.
* Hoạt động nối tiếp (Củng cố, dặn dò)
- GV nhận xét chung tiết học
- Xem trước bài sau
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
Tiết 2: Toán
EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học , giúp HS hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1.Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng vận dụng các phép tính trong bảng nhân, bảng chia đã học vào
thực hành tính nhẩm và giải quyết vấn đề.
- Củng cố kĩ năng nhận dạng khối trụ, khối cầu.
- Củng cố kĩ năng xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào 3, 6, 12; xem lịch và xác định
số ngày trong tháng, xác định mọt ngày nào đó trong tháng là thứ mấy trong tuần và
vận dụng vào giải quyết vấn đề.
2. Năng lực chung:
- Thông qua việc tìm kết quả các phép tính trong bảng nhân, chia đã học, Hs có cơ
hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề,
năng lực giao tiếp toán học.
- Thông qua việc quan sát nhận dạng khối trụ, khối cầu học sinh nhận biết được
dạng khối trụ khối cầu trong thực tế.
3. Phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống.
*HSKT: Làm được bài 1
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: - Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ...
- Các hình dạng khối trụ, khối cầu.
2. HS: SGK, vở, đồ dung học tập...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi
* Ôn tập và khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền điện”
theo hình thức cả lớp.
- Giáo viên phổ biến luật chơi:
Luật chơi: Giáo viên phát lệnh hỏi bất kì một
phép nhân trong bảng nhân đã học) em đó trả lời
đúng thì có quyền mời một bạn khác, có thể hỏi
phép tính ví dụ: 2 x 3 = ? . Nếu bạn đó trả lời sai
thì bạn đó không được quyền mời bạn khác mà tự
giác bước lên bục giảng. Giáo viên tiếp tục trò
chơi.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia trò
chơi.
B. Hoạt dộng thực hành, luyện tập
Bài 1. Tính nhẩm (trang 40)
Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về
phép nhân, chia đã học để áp dụng vào làm bài
tập.
- Giáo viên yêu cầu 1 hS nêu yêu cầu bài tập 1.
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện tính nhẩm
để tìm kết quả các phép tính nhân, chia trong bài
tập.
- Gọi học sinh đọc nối tiếp kết quả các phép tính.
- Giáo viên nhận xét – tuyên dương.
- Giáo viên chuyển chốt ý.
Bài 2. (Trang 40)
Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về
phép nhân, chia đã học để áp dụng và nêu được
tên các thành phần của phép nhân, phép chia.
- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập.
- Tổ chức cho học sinh thực hiện theo cặp đôi.
a. Nêu thừa số, tích trong phép nhân 5 x 9 = 45.
b.Nêu số bị chia, số chia, thương trong phép chia:
16 : 2 = 8.
- Giáo viên lắng nghe – nhận xét.
- Giáo viên nêu các phép tính khác để học sinh trả
lời.
- Giáo viên nhận xét - chốt ý.
C. Hoạt động vận dụng
Bài 3. (Trang 40)
Mục tiêu: Dựa vào kiến thức của phép nhân,
phép chia. Nêu được tình huống có phép nhân,
phép chia trong thực tế
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Học sinh tham gia trò chơi theo
hình thức cả lớp.
- Học sinh lắng nghe giáo viên
hướng dẫn cách chơi.
- Học sinh tham gia trò chơi theo
sự hướng dẫn của giáo viên.
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Làm bài tập.
- Đọc kết quả.
- Học sinh lắng nghe
- Thực hiện thảo luận theo cặp.
- Trình bày trước lớp.
- Trong phép nhân 5 x 9 = 45.
Thừa số thứ nhất là 5, thừa số
thứ hai là 9 và tích là 45.
- Trong phép chia 16 : 2 = 8. Số
bị chia là 16, số chia là 2 và
thương là 8.
- Học sinh lắng nghe.
- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập.
- Cho học sinh quan sát tran
 








Các ý kiến mới nhất