Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD TUẦN 19-LỚP 2(MÙI)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 16h:26' 27-05-2026
Dung lượng: 697.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC/HĐGD TUẦN 19
( Từ ngày 12/01/ 2026 đến ngày 16/ 01/ 2026 )
Thứ

Hai
(12/01
)

Buổi

Sáng

Tiết
dạy

Môn
Dạng bài

1

SHDC

2
3
4

Chiều

Ba
(13/01
)

5
6

Đạo đức

7
1

HĐTN

3
4
5

Chiều

Sáng

Toán
Tăng cường
Toán
Tiếng Việt 4

1
2

Tiếng Việt 6

3

Toán
Tăng cường
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Việt 7
TN&XH

6

4
Chiều

Tiếng Việt 3

GDTC
Tăng cường
GDTC
Tăng cường
Tiếng Anh
Tiếng Việt 5

7

Tư
(14/01
)

Tiếng Việt 1
Tiếng Việt 2
Tiếng Anh

2
Sáng

Toán

5
6

Tên bài dạy

ND lồng ghép
- tích hợp

Đồ dùng

Phát động tham gia Hội chợ xuân
Làm quen với phép nhân- Dấu nhân.

M. tính + TV

Bài đọc 1: Đàn gà mới nở
Bài đọc 1: Đàn gà mới nở

M. tính + TV

M. tính + TV
M. tính + TV

Đ/C Hạnh soạn và dạy
Đ/C Hà soạn và dạy
Đ/C Hà soạn và dạy
Bài viết 1: Nghe viết: Mèo Con

M. tính + TV

Phép nhân (Tiết 1)(Từ đầu đến bài 1)

M. tính + TV

Ôn tập: Làm quen với phép nhân
Bài viết 1: Chữ hoa: P

M. tính + TV
M. tính + TV

Đ/C Thắng soạn và dạy
Đ/C Thắng soạn và dạy
Đ/C Hạnh soạn và dạy
Bài đọc 2: Bồ câu tung cánh
Bài đọc 2: Bồ câu tung cánh
Phép nhân (Tiết 2) (Bài 2+3+4+5)
Ôn từ chỉ đặc điểm, dấu chấm, dấu phẩy
Thừa số- Tích
Nói – nghe: Quan sát tranh ảnh vật nuôi.
Bài 12: Bảo vệ môi trường sống của thực

M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV

Ghi chú

vật và động vật (Tiết 2)- Mục 2: Sự cần thiết

7
1

phải bảo vệ môi trường sống của động vật
Toán

2

TN&XH

Sáng
Năm
(15/01
)

Chiều

Sáu
(16/01
)

Sáng

M. tính + TV

Bảng nhân 2 (Tiết 1) (Từ đầu đến bài 1)

Bài 12: Bảo vệ môi trường sống của thực
vật và động vật (Tiết 3)
- Mục 3: Những việc có thể làm để bảo vệ
môi trường sống của TV và ĐV

Tích hợp Giáo dục Kĩ năng Công dân
số:
2.1.L1-L2.a. Xác định nhu cầu thông
tin cần tìm của mình.
2.1.L1-L2.b. Tìm kiếm được dữ liệu,
thông tin và nội dung số thông qua
cách tìm kiếm đơn giản trong môi
trường kỹ thuật số.
2.1.L1-L2.c. Biết cách truy cập dữ
liệu, thông tin và nội dung này và điều
hướng giữa chúng.
2.1.L1-L2.d. Xác định các chiến lược
tìm kiếm thông tin đơn giản.

M. tính + TV

3

Tiếng Việt 8

Bài viết 2: Viết về tranh ảnh vật nuôi.

M. tính + TV

4

Luyện viết: Bồ câu tung cánh

5

Tăng cường
Tiếng Việt
Tiếng Việt 9

TĐSB: Đọc sách báo viết về vật nuôi.

M. tính + TV

6

Tiếng Việt 10

TĐSB: Đọc sách báo viết về vật nuôi.

M. tính + TV

7

Sinh hoạt lớp

Hội chợ xuân lớp em

M. tính + TV

1

Âm nhạc

2

Mĩ thuật

3

GDTC

Đ/C Hoa soạn và dạy
Đ/C Yến soạn và dạy
Đ/C Thắng soạn và dạy

4

Tiếng Anh

Đ/C Hạnh soạn và dạy

M. tính + TV

KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÁC MÔN HỌC/HĐGD
TUẦN 19
Buổi sáng:

Thứ Hai ngày 12 tháng 01 năm 2026

Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ
PHÁT ĐỘNG THAM GIA HỘI CHỢ XUÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học.
Lắng nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và cô TPT về kế hoạch tuần 19
- Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô
đáp khẩu hiệu.
* Hoạt động trải nghiệm
- Biết được nội dung của kế hoạch tổ chức Hội chợ xuân.
- Nhiệt tình, sẵn sàng tham gia các hoạt động chuẩn bị cho Hội chợ xuân.
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; NL giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
* HSKT: Nắm được nội dung bài học.
II. CHUẨN BỊ
a. Đối với GV
- Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự.
b. Đối với HS:
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Phần 1: Nghi lễ, hành chính ( Người tổ chức
TPT, LĐT)
*Lễ chào cờ đầu tuần:
+ Nghi thức chào cờ
+ Liên đội trưởng nhận xét, đánh giá kết quả học - HS chào cờ.
tập, rèn luyện của HS trong Liên đội - Tuần 18
- HS lắng nghe.
+ Biểu dương những lớp, cá nhân điển hình (TPT)
+ Phổ biến kế hoạch trong tuần mới của Liên đội - HS lắng nghe, trao đổi, trò
+ Đại diện BLĐ nhận xét chung tuần 18 và phổ
chuyện.
biến kế hoạch tuần 19
2.Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề: Phát động kết
nối “vòng tay yêu thương”
- GV Tổng phụ trách Đội phát động HS toàn - HS lắng nghe, tiếp thu, thực
trường tham gia Hội chợ xuân:
hiện.
+ Phổ biến nội dung chính và ý nghĩa của Hội - HS chú ý theo dõi.

chợ xuân.
+ Kế hoạch cụ thể tổ chức: thời gian, địa điểm,
phạm vi tổ chức, những thứ cần chuẩn bị,...
+ Cả lớp tổ chức Hội chợ xuân quy mô nhỏ tại
lớp mình để hưởng ứng phong trào chung của
toàn trường.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) .........................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
__________________________________________
Tiết 2: Toán
LÀM QUEN VỚI PHÉP NHÂN, DẤU NHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS làm quen với phép nhân qua các tình huống thực tiễn, nhận biết cách sử
dụng dấu nhân “x”.
- Nhận biết ý nghĩa của phép nhân trong một số tình huống gắn với thực tiễn.
- Vận dụng kiến thức đã học giải quyết một số tình huống trong thực tế.
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS yêu thích môn học.
* HSKT: Làm được bài 1
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: 10 thẻ , mỗi thẻ 2 chấm tròn, 10 thẻ 5 chấm tròn, 10 chấm tròn rời.
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân.
2. HS: 10 thẻ , mỗi thẻ 2 chấm tròn, 10 thẻ 5 chấm tròn, 10 chấm tròn rời.
III. Các hoạt động dạy và học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. 1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh sách
- Quan sát tranh và thảo luận nhóm đôi.
giáo khoa và thảo luận nhóm đôi các hoạt
động của 2 bạn trong tranh.
- Gọi một số nhóm lên trình bày kết quả
-Trình bày kết quả thảo luận nhóm.
thảo luận.
( Trong tranh vẽ 2 bạn đang xếp các thẻ
chấm tròn. Bạn gái nói: Mỗi thẻ có 2
chấm tròn, mình lấy ra 5 thẻ. Bạn trai hỏi:
Có tất cả bao nhiêu chấm tròn?)

-

-

- Theo các em, bạn trai sẽ có bao nhiêu
chấm tròn?
- Mỗi thẻ có 2 chấm tròn, 5 thẻ có 10
chấm tròn. Hôm nay, chúng ta sẽ được
làm quen với phép tính mới, đó là “ phép
nhân”
2. Hình thành kiến thức.
- Giáo viên yêu cầu học sinh lấy 5 thẻ,mỗi thẻ 2 chấm tròn.
- Mỗi thẻ có 2 chấm tròn, 5 thẻ có 10chấm tròn.
- Chỉ tay vào 5 thẻ và nói: 2 được lấy 5lần.
- Giới thiệu:2 được lấy 5 lần.Ta có phépnhân 2 x 5 = 10. Đọc là: Hai nhân nămbằng mười.
- Giới thiệu: Dấu “ x”, yêu cầu hs lấy
trong bộ đồ dùng học tập dấu nhân.
Đọc: Dấu nhân
* Yêu cầu học sinh lấy 3 thẻ , mỗi thẻ có2 chấm tròn.
- 2 đươc lấy mấy lần?
- Ta có phép nhân thế nào?
* Yêu cầu học sinh lấy 6 thẻ, mỗi thẻ có
2 chấm tròn.
- 2 được lấy mấy lần?
- Ta có phép nhân thế nào?
=> Chốt: Biết cách viết phép nhân, dấu
nhân.
3.Thực hành, luyện tập.
Bài 1
- Yêu cầu học sinh đọc bài.
- Các em cùng quan sát mẫu, có mấy tấm thẻ?
- Vậy 5 được lấy mấy lần?
- Ta có phép nhân thế nào?
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi 2ý còn lại.
=> Chốt biết nhận biết các dấu hiệu ban
đầu của phép nhân.
Bài 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu.

- 10 chấm

- Thao tác lấy thẻ.
- Hs đồng thanh nhắc lại
- Hs đọc lại cá nhân và đồng thanh.
- Thao tác lấy dấu nhân trong bộ đồ dùng.

- Đọc đồng thanh: Dấu nhân.
- Hs thao tác theo yêu cầu của gv.
- 2 được lấy 3 lần. 2 x 3= 6
- Thực hiện theo yêu cầu.
- 2 được lấy 6 lần.
Ta có: 2 x 6 = 12

- Xem hình rồi nói theo mẫu.
- Có 3 tấm thẻ, mỗi tấm có 5 chấm tròn.
5 được lấy 3 lần.
5 x 3 = 15
- Thảo luận nhóm đôi ý b,c
( 4 x 5 = 20, 6 x 2 = 12)

- Chọn phép nhân thích hợp với mỗi tranh

- - Bài tập cho các em mấy bức tranh? - - 3 bức tranh
- - Chia nhóm đôi thảo luận bài tập 3
- - Thảo luận nhóm đôi
trong 2 phút
- - Yêu cầu hs trình bày kết quả thảo luận.- - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận:
Tranh 1:6 x 3.
Tranh 2 là 5 x 2.
-Nhận xét
Tranh 3 là 4 x 3
- => Chốt biết nhận biết các dấu hiệu ban
đầu của phép nhân.
Bài 3:
- - Gọi hs đọc yêu cầu.
- - Xếp các chấm tròn với phép nhân phù
- - Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi và thao hợp.
tác trên bộ đồ dung học tập.
- - Thực hiện.
- => Chốt biết nhận biết các dấu hiệu ban
đầu của phép nhân.
- 4. Hoạt động vận dụng
Bài 4:
- - Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Xem tranh và thảo luận về phép tính của
Quân và Thư.
- Nêu tình huống liên quan đến phép nhân
trong thực tế.
- - Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi.
- - Thảo luận nhóm
- - Gọi đại diện các nhóm lên trình bày và- - Trình bày ý kiến thảo luận.
nói ra ý kiến, suy nghĩ của mình.
- - Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tìm các- - Suy nghĩ và nêu ý tình huống( Ví dụ:Mỗi
tình huống thực tế liên quan đến phép hộp có 2 chiếc bánh, 3 hộp có 6 cái bánh, 2
nhân.
được lấy 3 lần. Vậy ta có phép nhân 2 x 3
- Nhận xét
=6)
=> Chốt HS biết vận dụng để sáng tạo,
liên tưởng các tình huống trong thực tế.
- 5. Củng cố, dặn dò
- -Mục tiêu: Giúp hs ghi nhớ lại nội dung đã học trong 1 tiết.
- Qua bài học hôm nay các em biết về- Biết cách đọc và viết phép nhân
những gì?
- Về nhà, các em sẽ tìm những tình huống
thực tế liên quan đến phép nhân để
chúng ta cùng chia sẻ với bạn nhé!

Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) .........................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
____________________________________________
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt 1+2
BÀI ĐỌC 1: ĐÀN GÀ MỚI NỞ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
1.1. Năng lực ngôn ngữ.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài tập đọc Đàn gà mới nở. Phát âm đúng các
từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng.
- Biết đọc bài thơ với giọng nhẹ nhàng, vui. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu
câu và sau mỗi dòng thơ. Tốc độ đọc 70 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn học
kì I.
- Hiếu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài: líu ríu chạy, hòn tơ, dập
dờn.
- Hiểu nội dung bài thơ: Miêu tả vẻ đẹp ngộ nghĩnh, đáng yêu của đàn gà mới
nở và tình cảm âu yếm, sự che chở của gà mẹ với đàn con.
- Nhận diện được từ chỉ đặc điểm, trả lời CH Thế nào?.
- Luyện tập về dấu phẩy.
1.2.Năng lực văn học
- Nhận diện được một bài thơ.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
2. Năng lực chung.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp
tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm, hợp tác tìm hiểu bài.
3. Phẩm chất:
- Góp phần bồi dưỡng phẩm chất yêu quý những vật nuôi trong nhà.
- HS yêu thích học Tiếng Việt.
* HSKT: Đọc được khổ 1+2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Máy tính ;Tivi, Bài giảng PowerPoint.
III. Các hoạt động dạy và học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của
toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ các con - HS quan sát tranh, lắng nghe,

vật ở SHS trang 3, thảo luận nhóm đôi và trả lời tiếp thu.
câu hỏi:
- Bài tập 1: Hãy gọi tên các con vật dưới đây, nói
điều em biết về các con vật đó?
- Bài tập 2: Xếp tên các con vật trên thành 2 nhóm:
a) Những con vật được nuôi trong nhà (vật nuôi).
b) Những con vật không được nuôi trong nhà.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước
làm quen bài học.
- GV giới thiệu bài học: Bài học này sẽ giúp các em
mở rộng hiểu biết về những người bạn trong nhà.
2. Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Đàn gà mời nở SHS
trang 4 với giọng đọc âu yếm, vui tươi.
b. Cách tiến hành :
- GV đọc mẫu bài thơ: Giọng đọc âu yếm, vui tươi.
Hai khố thơ cuối đọc với nhịp trải dài tả vẻ đẹp của - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
đàn gà con, niềm hạnh phúc của mẹ con gà trong
buổi trưa thanh bình.
- GV gọi HS đọc to lời giải nghĩa những từ ngữ
khó trong bài: líu ríu chạy, hòn tơ, dập dờn.
- HS đọc lời giải nghĩa:
+ Líu ríu chạy: chạy như dính
chân vào nhau.
+ Hòn tơ: cuộn tơ (tơ: sợi rất
mảnh, mượt).
+ Dập dờn: chuyển động lúc lên
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc lúc xuống nhịp nhàng.
tiếp nối hai dòng thơ một. GV chỉ định một HS đầu - HS đọc bài, các HS khác lắng
bàn / đầu dãy đọc, sau đó lân lượt từng em đứng nghe, đọc thầm theo.
lên đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng
dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ - HS lắng nghe, luyện phát âm.
phát âm sai: lông vàng, yêu chú lắm, đi lên, líu ríu,
lăn tròn, mát dịu, đôi cánh, ngẩng đầu, thong thả,
hòn tơ, lăn tròn, gió mát...
+ GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 5
khổ thơ.
- HS luyện đọc.
+ GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng khổ thơ
trước lớp (cá nhân, bàn, tổ).
- HS đọc bài.
+ GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
+ GV mời HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
- HS đọc bài.

2.1 Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS thảo luận và trả lời câu hỏi phần
Đọc hiểu SHS trang 4.
b. Cách tiến hành:
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi trong
phần Đọc hiểu SGK trang 4.
+ HS1 (Câu 1): Tìm những khổ thơ tả:
a. Một chú gà con.
b. Đàn gà con và gà mẹ.
+ HS2 (Câu 2): Gà mẹ làm gì để che chở cho gà
con?

+ HS 3 (Câu 3): Hãy tìm những hình ảnh đẹp và
đáng yêu của đàn gà con?
- GV yêu cầu từng cặp HS: em hỏi - em đáp, trả lời
các câu hỏi.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Khổ thơ cuối tả
cảnh mẹ con gà làm gì?

- HS đọc bài; các HS khác lắng
nghe, đọc thầm theo.

- HS đọc câu hỏi.
- HS trả lời:
+ Câu 1: Khổ thơ 1 tả một chú
gà con. Các khổ thơ 2, 3, 4, 5 tả
đàn gà con và gà mẹ.
+ Câu 2: Khi ngẩng đầu nhìn
lên, thoáng thấy bóng bọn diều,
bọn quạ, gà mẹ dang đôi cánh
cho đàn con nấp vào trong. Khi
lũ diều, quạ đã đi, nguy hiểm đã
qua, gà mẹ thong thả đi lên đầu,
dắt đàn con bé tí líu ríu chạy
sau.
+ Câu 3: Những hình ảnh đẹp
và đáng yêu của đàn gà con:
Lông vàng mát dịu. Mắt đen
sáng ngời. Đàn con bé tí, líu ríu
chạy sau. Đàn con như những
hòn tơ nhỏ, chạy lăn tròn trên
sân, trên cỏ.
- HS trả lời: Khổ thơ cuối tả
cảnh mẹ con gà ngủ trưa. Đàn
gà con ngủ trưa trong đôi cánh
của mẹ. Chỉ nhìn thấy một rừng
chân của gà con dưới bụng gà
mẹ.
- HS trả lời: Qua bài thơi em
hiểu nội dung bài thơ là đàn gà
mới nở rất đáng yêu. Chúng
được gà mẹ âu yếm, chăm sóc.,
che chợ, bảo vệ.

- GV chốt lại nội dung bài thơ và hỏi HS: Qua bài
thơ', các em hiểu điều gì?
2.2: Luyện tập
a. Mục đích: HS tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm, đặt
được dấu phẩy vào đùng vị trí trong câu.
b. Cách tiến hành:
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi phần
Luyện tập SHS trang 5.
+ HS1 (Câu 1): Tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm trong
những câu sau:
Lông/vàng/mát dịu
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
Mắt/đen/sáng ngời
+ HS2 (Câu 2): Các từ nói trên trả lười cho câu hỏi

nào? Trong các câu trên, chúng được dùng để tả
những gì?
+ HS3 (Câu 3): Em cần đặt dấu phẩy vào những
chỗ nào trong câu sau?
Gà lợn trâu bò,...là những vật nuôi trong nhà.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào VBT.
- GV mời đại diện một số HS báo cáo kết quả làm
bài tập.
- HS làm bài.
- HS trình bày:
+ Câu 1: Các từ chỉ đặc điểm:
vàng, mát dịu, đen, sáng ngời.
+ Câu 2: Các từ vàng, mát dịu,
đen, sáng ngời đều trả lời cho
câu hỏi Thế nào?: Lông thế
nào? Mắt thế nào? Chúng được
dùng đế tả bộ lông và đôi mắt
của chú gà con.
+ Câu 3: Gà, lợn, trâu, bò,... là
những vật nuôi trong nhà. Dấu
3. Củng cố - dặn dò:
phẩy trong câu trên có tác dụng
- GV yêu cầu mỗi tổ tiếp nối nhau đọc 1 khổ thơ ngăn cách các từ ngữ có cùng
của bài Đán gà mới nở.
nhiệm vụ trong câu: gà - lợn - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS đọc trâu - bò; giúp câu văn dễ hiểu,
tốt, hiểu bài thơ; tìm được từ ngừ chỉ đặc điếm dễ đọc.
trong câu thơ tả đàn gà mới nở.
- HS đọc bài.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Luyện đọc: Bồ câu
tung cánh.
- HS chuẩn bị bài mới ở nhà.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) .........................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________________________________
Thứ Ba ngày 13 tháng 01 năm 2026
Buổi sáng:

Tiết 1: Tiếng Việt 3
BÀI VIẾT 1 : NGHE -VIẾT: MÈO CON
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1 Năng lực ngôn ngữ
- Nghe - viết đúng bài Mèo con (50 chữ). Qua bài chính tả, củng cố cách trình
bày bài thơ 4 chữ.
- Làm đúng BT lựa chọn: Điền chữ l, n.
1.2.Năng lực văn học
- Có ý thức thẩm mỹ khi trình bày bài. Cảm nhận được hình ảnh đẹp đẽ trong
bài chính tả.
2. Năng lực đặc chung
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, tự học và tự chủ, giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
3. Phẩm chất
- Phát triển phẩm chất, chăm chỉ, nhân ái, rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận, tỉ mỉ;
có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản.
* HSKT: Nhìn và chép lại bài viết
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Máy tính, TV, Giáo án điện tử
HS: - SGK, VBT TV2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý về yêu cầu - HS lắng nghe, kiểm tra đồ lại đồ
của tiết luyện viết chính tả, viềt chữ, việc chuẩn dùng học tập của mình.
bị đồ dùng cho tiết học (vở, bút, bảng,...) nhằm
củng cố nền nếp học tập cho các em.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhắc nhở HS cần kiên nhẫn, cẩn thận khi
làm bài tập.
2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Nghe – viết (Bài tập 1)
a. Mục tiêu: HS nghe - viết đúng bài Mèo con
(50 chữ). Qua bài chính tả, củng cố cách trình
bày bài thơ 4 chữ.
b. Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị:
+ GV nêu yêu cầu của bài tập: Nghe thầy (cô)
đọc, viết lại bài thơ Mèo con (thơ 4 chữ).
+ GV đọc mẫu 1 lần bài thơ.
- HS lắng nghe.
+ GV mời 1 HS đứng dậy đọc lại bài thơ.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
+ GV hướng dẫn HS hiểu về bài thơ: Bài thơ kể - HS đọc bài; HS khác lắng nghe,

chuyện một chú mèo con rất ngộ nghĩnh, đáng
yêu: Một buối trưa, chú mèo con tự rình bắt cái
đuôi của mình, vồ phải, vồ trái, đuôi chạy vòng
quanh, mèo không bắt được đuôi. Cuối cùng,
mệt quá, nó ôm đuôi ngủ khì.
+ GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Về hình thức,
bài thơ có bao nhiêu dòng?. Mỗi dòng có mấy
chữ?. Chữ đầu mỗi dòng thơ viết như thế nào?
Nên viết mỗi dòng từ ô nào trong vở?
+ GV hướng dẫn HS đọc thầm lại bài thơ, chú ý
nhũng từ ngữ mình dễ viết sai: rình bắt, đuôi,
vòng quanh, vẫy chờn vờn, tất bật, ngủ khì,...
- GV đọc chậm từng dòng thơ (mỗi dòng 2 hoặc
3 lần) cho HS viết vào vở Luyện viết 2.
+ GV Đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại.
- GV hướng dẫn HS tự chữa lỗi, gạch chân từ
ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng.
- GV đánh giá, chữa 5-7 bài. Nhận xét bài về
nội dung, chữ viết, cách trình bày.
Hoạt động 2: Điền chữ l hay n; dấu hỏi hay
dấu ngã vào câu đố (Bài tập 2)
a. Mục tiêu: HS điền được chữ l hay n; dấu hỏi
hay dấu ngã vào câu đố; giải đố.
b. Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu của bài tập:
a. Chữ l hay n:
b. Dấu hỏi hay dấu ngã:
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2:
điền vào chồ trống chữ l hay n hoặc bổ sung
dấu hỏi hay dấu ngã trên chữ in đậm để hoàn
chỉnh các câu đố, giải đố.
- GV viết nội dung bài tập lên bảng, mời 2 HS
lên bảng làm bài, đọc lại các khổ thơ đã điền
chữ, dấu thanh hoàn chỉnh. Nói lời giải câu đố.
- GV giải thích thêm cho HS: Con voi có vòi là
cái mũi rất dài, có thể dùng để cuốn đồ vật, cây
cối, hút nước và cũng dùng làm vũ khí tự vệ.

đọc thầm theo.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS trả lời: Bài thơ có 12 dòng.
Mỗi dòng có 4 chữ. Chữ đầu mỗi
dòng thơ viết hoa. Nên viết mỗi
dòng từ ô lùi vào 3 ô tính từ lề vở.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS viết bài.
- HS soát bài.
- HS tự chữa bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu và tự
chữa lại bài của mình.

- HS lắng nghe, đọc y/c bài tập.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS lên bảng làm bài:
+ là, Nào, lại, lim, lùng, Giải câu
đố: chim cú mèo.
+ mũi thõng, dẻo, chẳng. Giải câu
đố: con voi.
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại khổ thơ đã điền chữ - HS đọc bài.
hoặc dấu thanh hoàn chỉnh.
Hoạt động 3: Chọn tiếng phù hợp trong
ngoặc đơn (Bài tập 3)

a. Mục tiêu: HS chọn tiếng phù hợp trong
ngoặc đơn để điền vào ô trống.
b. Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Chọn tiếng trong
ngoặc đơn phù hợp với ô trống:
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2:
Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô
trống.
- GV viết nội dung bài tập lên bảng, mời 2 HS
lên bảng làm bài, đọc lại các từ ngữ sau khi đã
điền.
3. Củng cố - dặn dò
- GV nhận xét tiết học.

- HS lắng nghe, đọc bài.
- HS làm bài.
- HS trình bày:
a. lặng lẽ, nặng nề, lo lắng, no đủ
b. vẽ tranh, vẻ mặt, cửa mở, mỡ
gà.

Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) .........................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

Tiết 2: Toán
PHÉP NHÂN (Tiết 1)

rời.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết tìm kết quả phép nhân dựa vào phép cộng các số hạng bằng nhau.
- Nhận biết ý nghĩa của phép nhân trong một số tình huống gắn với thực tiễn.
- Vận dụng kiến thức đã học giải quyết một số tình huống trong thực tế.
2. Năng lực chung
- Thông qua các tình huống thực tiễn HS có cơ hội được phát triển năng lực
tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
- Hình thành cho HS năng lực tự học và giải quyết vấn đề.
- Biết trình bày ý kiến cá nhân, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
3. Phẩm chất
- HS có ý thức chăm chỉ học tập, đoàn kết và yêu thương bạn bè.
- Thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập. Biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của
các bạn.
* HSKT: Làm được bài 1
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: 10 thẻ , mỗi thẻ 2 chấm tròn. 10 thẻ mỗi thẻ 5 chấm tròn. 10 chấm tròn
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân.
2. HS: Bộ đồ dùng học Toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

1.

-

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Khởi động- giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh sách giáo
- Quan sát tranh và thảo luận
khoa và thảo luận nhóm đôi các hoạt động của nhóm đôi.
2 bạn trong tranh.
- Gọi một số nhóm lên trình bày kết quả thảo - - Trình bày kết quả thảo luận nhóm.
luận.
( Trong tranh vẽ các bạn đang ngồi
chơi tàu lượn. Có người hỏi có tất
cả bao nhiêu bạn?)
- Mỗi tàu lượn có 3 bạn, vậy 5 tàu lượn có bao- - 15 bạn.
nhiêu bạn?
- Vì sao em biết?
- - Trả lời ý cá nhân( đếm, hoặc thấy
- Giới thiệu: Như vậy các em đã biết cách viết 3 được lấy 5 lần, nên 3 x 5 = 15)
phép nhân. Bài học hôm nay chúng ta cùng
nhau tìm hiểu cách tìm kết quả phép nhân.
2. Hình thành kiến thức.
Mục tiêu: Giúp học sinh biết cách viết phép nhân
- Giáo viên yêu cầu học sinh lấy 5 thẻ, mỗi thẻ- - Thao tác lấy thẻ.
3 chấm tròn.
- Mỗi thẻ có 3 chấm tròn, 5 thẻ có 15 chấm- - Hs đồng thanh nhắc lại
tròn.
- Chỉ tay vào 5 thẻ và nói: 3 được lấy 5 lần. - - Hs đọc lại cá nhân và đồng
- Giới thiệu: 3 được lấy 5 lần.Ta có phép nhân 2 thanh.
x 5 = 10.
- 3 được lấy 5 lần.
Vậy ta sẽ có 3 x 5= 3 +3+3+3+3 = 15
Vậy 3 x 5 = 15
- - Đọc
* Yêu cầu học sinh lấy 3 thẻ , mỗi thẻ có 2
- - Hs thao tác theo yêu cầu của gv.
chấm tròn.
- - 2 được lấy 3 lần. 2 x 3= 6
- 2 đươc lấy mấy lần?
2 x 3 = 2 + 2+ 2= 6
-Ta có phép nhân thế nào?
2x3=6
- Từ 2 x 3 = 6, các em hãy chuyển thành tổng - - Th
 
Gửi ý kiến