KHBD Toán 4. CD - Tuần 33

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 20h:15' 23-08-2023
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 112
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 20h:15' 23-08-2023
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 112
Số lượt thích:
0 người
1
MÔN TOÁN- TUẦN 33
Bài 90: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC ( TIẾT 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Thực hành cộng, trừ, nhân, chia phân số, phép cộng,
phép trừ số tự nhiên với phân số hoặc phép cộng, phép trừ phân số với ố tự nhiên; tìm phân số
của một số. Đọc và nêu được một số nhận xét đơn giản từ thông tin trên dãy số liệu thống kê,
biểu đồ cột.
- Năng lực mô hình hóa: Vận dụng cách tìm phân số của một số vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Biết cách cộng, trừ hai phân số cùng mẫu số; hai
phân số khác mẫu số, thực hiện nhân, chia phân số (trong một số trường hợp đơn giản)
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu cách cộng, trừ, nhân, chia phân số.
Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách tìm phân số của một số trong
thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn trong cách cộng, trừ, nhân chia
phân số.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm
tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu học tập
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra tính chất cơ bản của phân số.
Hoạt động của học sinh
2
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Chuyền bóng” để khởi động - HS lắng nghe.
bài học.
- Cách chơi: GV tổ chức cho HS chuyền bóng, bạn - HS tham gia trò chơi: “Chuyền
đầu tiên nhận được bóng sẽ đưa ra những câu hỏi ôn bóng”.
lại kiến thức đã học và chuyền bóng lại cho bạn có câu
trả lời, bạn nào nhận được bóng sẽ trả lời và tiếp tục
đưa ra câu hỏi đồng thời chuyền bóng tới bạn khác.
Chẳng hạn:
+ Bạn A: Mời bạn nêu cách cộng, trừ hai phân số cùng
mẫu.
+ Bạn B: Bạn hãy nêu cách tìm phân số của một số
- Gv tổ chới lớp chơi trò chơi (thời gian: 2')
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Qua trò chơi các em đã nhớ
lại được các kiến thức cộng, trừ, nhân, chia phân số...
Vậy để củng cố và khắc sâu thêm kiến thức về phân số
thì cô và cả lớp cùng tìm hiểu qua bài 90: Em ôn lại
những gì đã học.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
- Mục tiêu:
- Thực hành cộng, trừ, nhân, chia phân số, phép cộng, phép trừ số tự nhiên với phân số
hoặc phép cộng, phép trừ phân số với ố tự nhiên; tìm phân số của một số.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa; năng lực giao tiếp,
giải quyết vấn đề toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 1: GV cho học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- HS đọc yêu cầu bài tập.
3
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Thảo luận, vẽ sơ đồ tư duy thể hiện ý tưởng của
nhóm tổng kết lại những điều đã được học dựa theo - Hs lắng nghe, thực hiện
yêu cầu của GV.
+ HS cử đại diện lên trình bày sơ đồ
tư duy của nhóm đã chuẩn bị. (Yêu
cầu: Sinh động, hiệu quả, dựa vào sơ
đồ để trình bày, có ví dụ minh hoạ,
có thể đặt câu hỏi để tương tác với
Lưu ý: GV hướng dẫn HS lấy các bài tập trong sách các nhóm khác trong lớp, trình bày
làm ví dụ dẫn chứng hoặc dùng để làm câu hỏi tương có điểm nhấn, phối hợp với động tác
tác giữa các nhóm.
cơ thể.)
- GV tuyên dương, khen thưởng, chốt lại kiến thức
(nếu có)
- Lắng nghe.
- Hỏi: Qua bài 1 rèn luyện những kĩ năng gì?
- HS trả lời.
Chốt, chuyển sang BT2: Ở BT1 các con đã rèn được
kỹ năng thuyết trình, bản biện.... rất tốt. Vậy để thực
hành thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia
phân số chúng mình cùng nhau chuyển sang BT2.
Bài 2:Tính
- Mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- 1 HS nêu YC.
- Gọi một số HS nêu lại kiến thức liên quan đến bài - 1 số HS trình bày cách thực hiện
tập.
phép cộng, phép trừ, phép nhân,
phép chia phân số, phép cộng, phép
trừ phân số với số tự nhiện hoặc số
tự nhiên với phân số, phép nhân,
phép chia phân số với số tự nhiên
- Tổ chức làm bài cá nhân vào vở.
hoặc số tự nhiên với phân số.
4
- GV tổ chức cho HS đổi vở, nhận xét, đối chiếu kết - HS thực hiện cá nhân vào vở.
quả trên màn hình.
- HS đổi vở nhận xét, đối chiếu kết
quả:
2 4 6
a¿ + = ;
3 3 3
9 1 8
− = =1
8 8 8
1 2 1 4 5
+ = + = ;
6 3 6 6 6
3 7 12 7
5
− = − =
4 16 16 16 16
- Nhận xét, tuyên dương.
b¿
2 4 8
X = ;
3 3 9
Lưu ý: GV cùng HS nêu một số lưu ý khi thực hiện 3 4 3 9 27
: = X =
;
cộng, trừ, nhân, chia phân số để tránh những sai lầm 7 9 7 4 28
7 11 77
X =
11 2 22
9 3
9 4 45
: := X =
8 4
8 3 24
thường gặp.
- Hỏi: Qua bài 1 rèn luyện kĩ năng gì?
3
8
3
24 3
3
6
18
Chốt: BT2 đã giúp chúng mình ôn tập lại các kiếnc ¿ 8 x 7 = 1 X 7 = 7 ; 10 X 6= 10 X 1 = 10
thức về cộng, trừ, nhân, chia phân số... Vậy để tìm
6:
phân số của một số trong các tình huống thực tiễn như
thế nào? Chúng ta cùng chuyển sang BT3.
Bài 3:
5 6 24 144 18
18 1 18
= X =
; :3= X =
24 1 5
5
7
7 3 21
- Lắng nghe.
- Cùng GV chia sẻ.
- HS nêu ý kiến: Rèn luyện kĩ năng
cộng, trừ, nhân, chia phân số...
- Lắng nghe.
- Mời HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV gợi ý để HS phân tích đề toán.
- GV hướng dẫn bài toán này có thể coi là bài toan vận
dụng tìm phân số của một số, ta có thể thực hiện theo
hai cách. Chẳng hạn: Muốn tìm phân số của một số thì
lấy số đó nhân với phân số.
Ví dụ:
60 X
2
2
của 60 là 60 X .Để tìm kết quả
3
3
2
tacó thể làm thực hiện theo hai cách .
3
- 1, 2 HS đọc bài.
- HS cùng bạn nêu: Bài toán cho biết
5
2
3
2
3
Cách 1: 60 X =60 X =
120
=40
3
2
Cách 2: 60 X =60 :3 X 2=20 X 2=40
3
gì? Bài toán hỏi gì, thảo luận với bạn
bên cạnh hoặc cùng bàn để tìm phép
tính phù hợp với bài toán.
Từ ví dụ hướng dẫn HS áp dụng giải bài toán.
- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện, HS cả lớp viết bài vào - Quan sát
vở.
- 1 HS lên bảng giải bài toán.
Bài giải
Số ki-lô-gam hoa quả cửa hàng bán
trong ngày thứ hai là:
120: 5 X 2 = 48 (kg)
Số ki-lô-gam hoa quả cửa hàng bán
- Chấm vở nhận xét, tuyên dương
trong ngày thứ ba
là:
120x 2 = 240 (kg)
Trung bình mỗi ngày cửa hàng đó
bán được là:
(120 + 48 + 240) : 3 = 136 (kg)
Đáp số: 136 kg hoa
quả.
- Lắng nghe, nhận xét bài bạn trên
bảng.
Bài 4
- HS quan sát số liệu và thống kê vào
bảng theo gợi ý:
6
Hoàn thành bảng
Thàn
136
137
153
164
h
cm
cm
cm
cm
tích
trở
đến
đến
trở
xuốn
152
163
lên
g
cm
cm
- GV chiếu bảng số liệu thống kê về Thành tích bật xa
Đội
của đội 1 và đội 2, yêu cầu HS thảo luận theo cặp phân
1
loại và kiểm đếm hoàn thành bảng thống kê theo yêu
Đội
cầu.
2
2
8
7
3
10
6
2
2
- Gv hướng dẫn HS quan sát theo các gợi ý:
+ Bảng trên thống kê về việc gì?
+ Thành tích bật xa của đội 1 và đội 2 được được a) Nêu nhận xét: Đội 1 có nhiều bạn
co thành tích bật xa cao hơn đội
thống kê theo tiêu chí nào?
+ Có bao nhiêu HS có thành tích bật xa từ 164 cm trở
2....
lên?
+ Có tất cả bao nhiêu HS tham gia?
…
- GV chốt: Gợi ý cho HS thấy được ý nghĩa của việc - Lắng nghe.
sử dụng các công cụ thống kê trong cuộc sống, mỗi
công cụ thống kê đều có thế mạnh riêng vì vậy ta cần
lựa chọn, sử dụng các công cụ thống kê một cách hợp
lí, linh hoạt.
3. Hoạt động vận dụng
- Mục tiêu:
- Đọc và nêu được một số nhận xét đơn giản từ thông tin trên dãy số liệu thống kê, biểu đồ cột.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa; năng lực giao tiếp, giải
quyết vấn đề toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 5
7
- HS quan sát, chia sẻ những gì mình
quan sát được:
- GV chiếu biểu đồ cho HS quan sát, Hướng dẫn HS + Đây là biểu đồ cột.
+ Tên biểu đồ: Nhiệt độ trung bình
phân tích biểu đồ.
các tháng ở một thành phố.
+ Tháng 6, tháng 7 có nhiệt độ cao
nhất là 29 ...
- HS nêu thêm một số ví dụ có sử
dụng các lạo biểu đồ để thống kê
trong thực tế đời sống.
- HS chia sẻ sau tiết học.
- GV chốt lại: Gợi ý cho HS hiểu được ý nghĩa thống
kê của việc sử dụng biểu đồ trong cuộc sống.
* Củng cố, dặn dò:
- Qua bài học hôm nay em biết thêm được điều gì?
- Những điều đó giúp ích được cho em những gì trong
cuộc sống hằng ngày?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------
8
Bài 91: EM VUI HỌC TOÁN ( TIẾT 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Thu thập thông tin, kiểm đếm, phân loại số liệu
thống kê đã học như dãy số liệu, bảng thống kê số liệu, biểu đồ cột biểu diễn số liệu thống kê
gắn với một số tình huống thực tiễn xung quanh trường học, lớp học và cuộc sống của hóc sinh.
- Năng lực mô hình hóa: Sử dụng tiền một cách họp lí, quá đó HS bước đầu cảm nhận được
trách nhiệm và tác dụng của việc đưa ra quyết định liên quan đến sử dụng tiền trong thực tiễn
cuộc sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Biết cách sử dụng các công cụ khác nhau để biểu
diễn số liệu, sử dụng tiền hợp lí.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu cách rút gọn phân số. Biết lắng nghe
và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách tiết kiệm tiền trong thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Qua thực hành thống kê trong tình huống thực tiễn học sinh
có cơ hội thể hiện bản thân, hợp tác cùng bạn.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm
tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu học tập
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra cách rút gọn phân số.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của học sinh
9
- GV tổ chức HS hát bài: Em học toán.
- HS hát
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu:
+ Thu thập thông tin, kiểm đếm, phân loại số liệu thống kê đã học như dãy số liệu, bảng
thống kê số liệu, biểu đồ cột biểu diễn số liệu thống kê gắn với một số tình huống thực tiễn
xung quanh trường học, lớp học và cuộc sống của hóc sinh.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thực hành trải nghiệm thống kê số liệu
- GV hướng dẫn, giao nhiệm vụ để các nhóm hoạt
động.
- HS thực hiện theo nhóm:
1. Thảo luận những vấn đề cần thu
thập số liệu liên quan đến các bạn lớp
em.
Ví dụ: + Cỡ giày các bạn đang đi
+ Chiều cao
+ Chiều dài bàn chân
+ Sổ sách đã đọc....
2. Thực hiện thu thập số liệu và ghi lại
kết quả vào bảng thống kê với một vấn
- Tổ chức trình bày, chia sẻ.
đề được chọn. Ví dụ thông kê cỡ giày
của các bạn trong lớp.
+ HS phân công thu thập thông tin
- Nhận xét, tuyên dương.
theo nhóm rồi tổng hợp.
- Hỏi: Hoạt động 1 giúp em ôn lại được kiến thức gì?
+ HS cùng bàn bạc nghĩ cách thu thập
- GV cùng HS liên hệ các trường hợp sử dụng thống số liệu nhanh, phân loại số liệu dễ
kê số liệu trong cuộc sống và những lưu ý khi thực dàng.
hiện.
3. Tổng họp kết quả thành bảng số
liệu. Báo cáo kết quả, nêu nhận xét về
bảng mình thu thập được. Ví dụ cả lớp
chủ yếu đi cỡ giày 27...
4. HS trưng bày sản phẩm các biểu đồ
10
mình đã xây dựng. Ví dụ biểu đồ cột
biểu thị chiều cao của các bạn trong
lớp....
- Lắng nghe
- HS trả lời
- Lắng nghe.
Hoạt động 2: Trải nghiệm “ Đưa ra quyết định khi sử
dụng tiền dựa trên nhu cầu cần và muốn”
- GV hướng dẫn HS hoạt động, đồng thời giúp HS
nhận ra tầm quan trọng của việc tiết kiệm tiền trong
chi tiêu, khi đưa ra các quyết định chi tiêu cần cần
nhắc hợp lí.
+ GV tổ chức cho HS thảo luận về quan điểm những
thứ cần mua, muốn mua, tiết kiệm và từ thiện. Chẳng
hạn cần mua là nhu cầu, là những thứ bạn cần có bởi
bạn không thế sống thiếu nó. Ví dụ như thực phẩm...
- Mỗi HS liệt kê 3 ví dụ về nhu cầu
của mình trong cuộc sống hiện tại.
- HS chuẩn bị hình ảnh về những thứ
cần mau để phục vụ cho cuộc sống,
những thứ có thể tiết kiệm được,
những thứ có thể góp làm từ thiện.
- Viết các từ khoá: Cần mua, muốn
mua, tiết kiệm, từ thiện vào các hình
ảnh tương ứng.
- Trưng bày sản phẩm theo nhóm:
thuyết trình về sản phẩm của nhóm,
- Nhận xét, tuyên dương.
- Hỏi: Hoạt động 2 em củng cố được kĩ năng gì?
- Theo em, để tiết kiệm tiền và chi tiêu hợp lí em cần
nêu lợi ích của việc tiết kiệm và một
vài ví dụ em có thể làm từ thiện.
- Lắng nghe
- HS nêu.
11
làm những gì?
- HS nêu ý kiến: Thực hiện chi tiêu có
kế hoạch....
* Củng cố, dặn dò
- Mục tiêu: + Củng cố tiết học
- Cách tiến hành:
* Củng cố, dặn dò:
- HS chia sẻ
- Qua bài học này em học được điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Về xem lại bài đã làm trên lớp.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------BÀI 92: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: - Đọc,viết, so sánh, phân tích cấu tạo và làm tròn được
các số tự nhiên. Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, tính giá trị biểu thức với số
tự nhiên.
- Năng lực mô hình hóa: Vận dụng các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên vào thực tiễn
cuộc sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Biết thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số
tự nhiên (trong một số trường hợp đơn giản)
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự
nhiên. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Áp dụng các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự
nhiên trong thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn trong cách cộng, trừ, nhân chia
phân số.
3. Phẩm chất.
12
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm
tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu học tập
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
* Mục tiêu:
- Tạo hứng thú học tập
* Cách thực hiện:
- GV tổ chức cho hs chơi trò chơi: “Lớp học cú mèo”.
Luật chơi: Các bạn lớp học Cú Mèo đang phải tham gia thử
thách của Thầy Cú Mèo, chúng mình cùng giúp các bạn ý
vượt qua thử thách bằng cách trả lời đúng các câu hỏi của
Thầy Cú Mèo nhé. Mỗi câu trả lời đúng, các bạn sẽ giành
được 1 ngôi sao về cho tổ của mình. Các bạn nhỏ đã sẵn
sàng tham gia chưa?
+ Câu 1: 50 000 + 40 000 = ?
+ Câu 2: 3 100 + 5 500 = ?
+ Câu 3: 4000 + 3000 = ?
+ Câu 4: 465 000 + 252 000 = ?
- HS tham gia trò chơi:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ HSTL: 90 000
- GV dẫn dắt vào bài mới:
+ HSTL: 8 600
“Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên
+ HSTL: 7000
(tiết 1)”
+ HSTL: 717 000
- HS lắng nghe.
- 2 HS nhắc lại tên bài – Cả
lớp ghi vở.
2. Hoạt động thực hành
13
- Mục tiêu:
- Đọc, viết, so sánh, phân tích cấu tạo và làm tròn được các số tự nhiên.
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, tính giá trị biểu thức với số tự nhiên.
- Cách thực hiện:
* Bài 1:
- Tổ chức trò chơi “Đố bạn”
- GV phổ biến luật chơi, cách chơi: 1 HS viết một số rồi đố
bạn đọc số, sau đó bạn lại đọc một số và đố em viết số đó.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS lắng nghe GV phổ biến
luật chơi.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
+ Trong các số trên, số nào là số lẻ, số nào là số chẵn?
+ Trong các số trên, số nào lớn nhất? Số nào nhỏ nhất?
- Nhận xét, chốt đáp án đúng.
* Chốt:
- HS tham gia trò chơi.
- HS trả lời câu hỏi.
+ Qua hoạt động trên giúp em hiểu điều gì?
+ Nêu cách đọc, viết số tự nhiên.
+ Số chẵn là số như thế nào?
+ Nêu cách nhận biết số lẻ?
* Bài 2:
- HS nêu ý kiến cá nhân.
- Lắng nghe
14
- Gọi HS nêu yêu cầu BT 2.
- Yêu cầu HS đọc mẫu
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân trong Vở bài tập Toán, sau đó
đổi chéo bài trong bàn để kiểm tra bài.
- Tổ chức nhận xét bài.
- 1-2 HS nêu y/c BT.
- Gọi một số HS báo cáo kết quả kiểm tra bài của bạn cùng
- 1HS đọc Mẫu.
bàn.
- HS làm bài cá nhân trong Vở
* Chốt:
bài tập Toán, sau đó đổi chéo
+ Muốn viết số thành tổng đúng em cần làm gì?
bài trong bàn để kiểm tra bài.
* Bài 3:
- Nhận xét bài.
- HS trả lời.
- Gọi HS nêu yêu cầu BT 3
- Yêu cầu HS thực hành làm bài cá nhân trong Vở bài tập,
sau đó thảo luận nhóm đôi về cách so sánh ở từng phép so
sánh.
- Chụp bài của một số HS, trình chiếu, tổ chức nhận xét bài.
* Chốt:
+ Để điền được dấu so sánh đúng ở phần a, sắp được thứ tự
- 1-2 HS nêu y/c bài.
đúng theo yêu cầu bài tập, em cần làm gì?
- HS tự làm bài, sau đó chia sẻ
+ Hãy chia sẻ về cách so sánh các số có nhiều chữ số.
với bạn cùng bàn về cách so
sánh ở từng phép so sánh.
Bài 4:
- Nhận xét bài.
- HS chia sẻ cách so sánh số tự
nhiên.
15
+ Bài yêu cầu gì?
- yêu cầu 1 HS làm bài vào bảng nhóm, HS còn lại làm bài
vào vở.
- Tổ chức nhận xét bài.
- Gọi HS chia sẻ về cách thực hiện tính một trong 4 phép
tính trong bài tập.
- HS nêu y/c BT.
- Nhận xét
- HS thực hiện y/c.
* Chốt:
- Nhận xét bài.
+ Bài tập 4 giúp em nắm được điều gì?
+ Nêu cách đặt tính và tính cộng, trừ, nhân.
- HS nêu cách thực hiện tính
+ Để tìm được thương của phép chia, em cần làm gì?
một phép tính trong bài tập mà
+ Để tính đúng các phép tính, em cần làm gì?
GV y/c.
- GV lưu ý, nhắc nhở HS luyện tính toán, đặc biệt là các
phép tính có nhớ.
- HS nêu.
- HS chia sẻ về cách đặt tính
và tính cộng, trừ, nhân, cách
dự đoán thương.
* Củng cố, dặn dò
- Mục tiêu: + Củng cố tiết học
- Cách tiến hành:
+ Qua bài học hôm nay, em nắm được gì?
- 1-2 HS nêu.
+ Em cần nhắn bạn điều gì?
+ Em có điều gì muốn chia sẻ thêm với bạn bè, thầy cô
không?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- HS nêu.
16
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------
MÔN TOÁN- TUẦN 33
Bài 90: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC ( TIẾT 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Thực hành cộng, trừ, nhân, chia phân số, phép cộng,
phép trừ số tự nhiên với phân số hoặc phép cộng, phép trừ phân số với ố tự nhiên; tìm phân số
của một số. Đọc và nêu được một số nhận xét đơn giản từ thông tin trên dãy số liệu thống kê,
biểu đồ cột.
- Năng lực mô hình hóa: Vận dụng cách tìm phân số của một số vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Biết cách cộng, trừ hai phân số cùng mẫu số; hai
phân số khác mẫu số, thực hiện nhân, chia phân số (trong một số trường hợp đơn giản)
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu cách cộng, trừ, nhân, chia phân số.
Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách tìm phân số của một số trong
thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn trong cách cộng, trừ, nhân chia
phân số.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm
tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu học tập
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra tính chất cơ bản của phân số.
Hoạt động của học sinh
2
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Chuyền bóng” để khởi động - HS lắng nghe.
bài học.
- Cách chơi: GV tổ chức cho HS chuyền bóng, bạn - HS tham gia trò chơi: “Chuyền
đầu tiên nhận được bóng sẽ đưa ra những câu hỏi ôn bóng”.
lại kiến thức đã học và chuyền bóng lại cho bạn có câu
trả lời, bạn nào nhận được bóng sẽ trả lời và tiếp tục
đưa ra câu hỏi đồng thời chuyền bóng tới bạn khác.
Chẳng hạn:
+ Bạn A: Mời bạn nêu cách cộng, trừ hai phân số cùng
mẫu.
+ Bạn B: Bạn hãy nêu cách tìm phân số của một số
- Gv tổ chới lớp chơi trò chơi (thời gian: 2')
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Qua trò chơi các em đã nhớ
lại được các kiến thức cộng, trừ, nhân, chia phân số...
Vậy để củng cố và khắc sâu thêm kiến thức về phân số
thì cô và cả lớp cùng tìm hiểu qua bài 90: Em ôn lại
những gì đã học.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
- Mục tiêu:
- Thực hành cộng, trừ, nhân, chia phân số, phép cộng, phép trừ số tự nhiên với phân số
hoặc phép cộng, phép trừ phân số với ố tự nhiên; tìm phân số của một số.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa; năng lực giao tiếp,
giải quyết vấn đề toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 1: GV cho học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- HS đọc yêu cầu bài tập.
3
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Thảo luận, vẽ sơ đồ tư duy thể hiện ý tưởng của
nhóm tổng kết lại những điều đã được học dựa theo - Hs lắng nghe, thực hiện
yêu cầu của GV.
+ HS cử đại diện lên trình bày sơ đồ
tư duy của nhóm đã chuẩn bị. (Yêu
cầu: Sinh động, hiệu quả, dựa vào sơ
đồ để trình bày, có ví dụ minh hoạ,
có thể đặt câu hỏi để tương tác với
Lưu ý: GV hướng dẫn HS lấy các bài tập trong sách các nhóm khác trong lớp, trình bày
làm ví dụ dẫn chứng hoặc dùng để làm câu hỏi tương có điểm nhấn, phối hợp với động tác
tác giữa các nhóm.
cơ thể.)
- GV tuyên dương, khen thưởng, chốt lại kiến thức
(nếu có)
- Lắng nghe.
- Hỏi: Qua bài 1 rèn luyện những kĩ năng gì?
- HS trả lời.
Chốt, chuyển sang BT2: Ở BT1 các con đã rèn được
kỹ năng thuyết trình, bản biện.... rất tốt. Vậy để thực
hành thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia
phân số chúng mình cùng nhau chuyển sang BT2.
Bài 2:Tính
- Mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- 1 HS nêu YC.
- Gọi một số HS nêu lại kiến thức liên quan đến bài - 1 số HS trình bày cách thực hiện
tập.
phép cộng, phép trừ, phép nhân,
phép chia phân số, phép cộng, phép
trừ phân số với số tự nhiện hoặc số
tự nhiên với phân số, phép nhân,
phép chia phân số với số tự nhiên
- Tổ chức làm bài cá nhân vào vở.
hoặc số tự nhiên với phân số.
4
- GV tổ chức cho HS đổi vở, nhận xét, đối chiếu kết - HS thực hiện cá nhân vào vở.
quả trên màn hình.
- HS đổi vở nhận xét, đối chiếu kết
quả:
2 4 6
a¿ + = ;
3 3 3
9 1 8
− = =1
8 8 8
1 2 1 4 5
+ = + = ;
6 3 6 6 6
3 7 12 7
5
− = − =
4 16 16 16 16
- Nhận xét, tuyên dương.
b¿
2 4 8
X = ;
3 3 9
Lưu ý: GV cùng HS nêu một số lưu ý khi thực hiện 3 4 3 9 27
: = X =
;
cộng, trừ, nhân, chia phân số để tránh những sai lầm 7 9 7 4 28
7 11 77
X =
11 2 22
9 3
9 4 45
: := X =
8 4
8 3 24
thường gặp.
- Hỏi: Qua bài 1 rèn luyện kĩ năng gì?
3
8
3
24 3
3
6
18
Chốt: BT2 đã giúp chúng mình ôn tập lại các kiếnc ¿ 8 x 7 = 1 X 7 = 7 ; 10 X 6= 10 X 1 = 10
thức về cộng, trừ, nhân, chia phân số... Vậy để tìm
6:
phân số của một số trong các tình huống thực tiễn như
thế nào? Chúng ta cùng chuyển sang BT3.
Bài 3:
5 6 24 144 18
18 1 18
= X =
; :3= X =
24 1 5
5
7
7 3 21
- Lắng nghe.
- Cùng GV chia sẻ.
- HS nêu ý kiến: Rèn luyện kĩ năng
cộng, trừ, nhân, chia phân số...
- Lắng nghe.
- Mời HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV gợi ý để HS phân tích đề toán.
- GV hướng dẫn bài toán này có thể coi là bài toan vận
dụng tìm phân số của một số, ta có thể thực hiện theo
hai cách. Chẳng hạn: Muốn tìm phân số của một số thì
lấy số đó nhân với phân số.
Ví dụ:
60 X
2
2
của 60 là 60 X .Để tìm kết quả
3
3
2
tacó thể làm thực hiện theo hai cách .
3
- 1, 2 HS đọc bài.
- HS cùng bạn nêu: Bài toán cho biết
5
2
3
2
3
Cách 1: 60 X =60 X =
120
=40
3
2
Cách 2: 60 X =60 :3 X 2=20 X 2=40
3
gì? Bài toán hỏi gì, thảo luận với bạn
bên cạnh hoặc cùng bàn để tìm phép
tính phù hợp với bài toán.
Từ ví dụ hướng dẫn HS áp dụng giải bài toán.
- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện, HS cả lớp viết bài vào - Quan sát
vở.
- 1 HS lên bảng giải bài toán.
Bài giải
Số ki-lô-gam hoa quả cửa hàng bán
trong ngày thứ hai là:
120: 5 X 2 = 48 (kg)
Số ki-lô-gam hoa quả cửa hàng bán
- Chấm vở nhận xét, tuyên dương
trong ngày thứ ba
là:
120x 2 = 240 (kg)
Trung bình mỗi ngày cửa hàng đó
bán được là:
(120 + 48 + 240) : 3 = 136 (kg)
Đáp số: 136 kg hoa
quả.
- Lắng nghe, nhận xét bài bạn trên
bảng.
Bài 4
- HS quan sát số liệu và thống kê vào
bảng theo gợi ý:
6
Hoàn thành bảng
Thàn
136
137
153
164
h
cm
cm
cm
cm
tích
trở
đến
đến
trở
xuốn
152
163
lên
g
cm
cm
- GV chiếu bảng số liệu thống kê về Thành tích bật xa
Đội
của đội 1 và đội 2, yêu cầu HS thảo luận theo cặp phân
1
loại và kiểm đếm hoàn thành bảng thống kê theo yêu
Đội
cầu.
2
2
8
7
3
10
6
2
2
- Gv hướng dẫn HS quan sát theo các gợi ý:
+ Bảng trên thống kê về việc gì?
+ Thành tích bật xa của đội 1 và đội 2 được được a) Nêu nhận xét: Đội 1 có nhiều bạn
co thành tích bật xa cao hơn đội
thống kê theo tiêu chí nào?
+ Có bao nhiêu HS có thành tích bật xa từ 164 cm trở
2....
lên?
+ Có tất cả bao nhiêu HS tham gia?
…
- GV chốt: Gợi ý cho HS thấy được ý nghĩa của việc - Lắng nghe.
sử dụng các công cụ thống kê trong cuộc sống, mỗi
công cụ thống kê đều có thế mạnh riêng vì vậy ta cần
lựa chọn, sử dụng các công cụ thống kê một cách hợp
lí, linh hoạt.
3. Hoạt động vận dụng
- Mục tiêu:
- Đọc và nêu được một số nhận xét đơn giản từ thông tin trên dãy số liệu thống kê, biểu đồ cột.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa; năng lực giao tiếp, giải
quyết vấn đề toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 5
7
- HS quan sát, chia sẻ những gì mình
quan sát được:
- GV chiếu biểu đồ cho HS quan sát, Hướng dẫn HS + Đây là biểu đồ cột.
+ Tên biểu đồ: Nhiệt độ trung bình
phân tích biểu đồ.
các tháng ở một thành phố.
+ Tháng 6, tháng 7 có nhiệt độ cao
nhất là 29 ...
- HS nêu thêm một số ví dụ có sử
dụng các lạo biểu đồ để thống kê
trong thực tế đời sống.
- HS chia sẻ sau tiết học.
- GV chốt lại: Gợi ý cho HS hiểu được ý nghĩa thống
kê của việc sử dụng biểu đồ trong cuộc sống.
* Củng cố, dặn dò:
- Qua bài học hôm nay em biết thêm được điều gì?
- Những điều đó giúp ích được cho em những gì trong
cuộc sống hằng ngày?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------
8
Bài 91: EM VUI HỌC TOÁN ( TIẾT 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Thu thập thông tin, kiểm đếm, phân loại số liệu
thống kê đã học như dãy số liệu, bảng thống kê số liệu, biểu đồ cột biểu diễn số liệu thống kê
gắn với một số tình huống thực tiễn xung quanh trường học, lớp học và cuộc sống của hóc sinh.
- Năng lực mô hình hóa: Sử dụng tiền một cách họp lí, quá đó HS bước đầu cảm nhận được
trách nhiệm và tác dụng của việc đưa ra quyết định liên quan đến sử dụng tiền trong thực tiễn
cuộc sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Biết cách sử dụng các công cụ khác nhau để biểu
diễn số liệu, sử dụng tiền hợp lí.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu cách rút gọn phân số. Biết lắng nghe
và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách tiết kiệm tiền trong thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Qua thực hành thống kê trong tình huống thực tiễn học sinh
có cơ hội thể hiện bản thân, hợp tác cùng bạn.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm
tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu học tập
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra cách rút gọn phân số.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của học sinh
9
- GV tổ chức HS hát bài: Em học toán.
- HS hát
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu:
+ Thu thập thông tin, kiểm đếm, phân loại số liệu thống kê đã học như dãy số liệu, bảng
thống kê số liệu, biểu đồ cột biểu diễn số liệu thống kê gắn với một số tình huống thực tiễn
xung quanh trường học, lớp học và cuộc sống của hóc sinh.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thực hành trải nghiệm thống kê số liệu
- GV hướng dẫn, giao nhiệm vụ để các nhóm hoạt
động.
- HS thực hiện theo nhóm:
1. Thảo luận những vấn đề cần thu
thập số liệu liên quan đến các bạn lớp
em.
Ví dụ: + Cỡ giày các bạn đang đi
+ Chiều cao
+ Chiều dài bàn chân
+ Sổ sách đã đọc....
2. Thực hiện thu thập số liệu và ghi lại
kết quả vào bảng thống kê với một vấn
- Tổ chức trình bày, chia sẻ.
đề được chọn. Ví dụ thông kê cỡ giày
của các bạn trong lớp.
+ HS phân công thu thập thông tin
- Nhận xét, tuyên dương.
theo nhóm rồi tổng hợp.
- Hỏi: Hoạt động 1 giúp em ôn lại được kiến thức gì?
+ HS cùng bàn bạc nghĩ cách thu thập
- GV cùng HS liên hệ các trường hợp sử dụng thống số liệu nhanh, phân loại số liệu dễ
kê số liệu trong cuộc sống và những lưu ý khi thực dàng.
hiện.
3. Tổng họp kết quả thành bảng số
liệu. Báo cáo kết quả, nêu nhận xét về
bảng mình thu thập được. Ví dụ cả lớp
chủ yếu đi cỡ giày 27...
4. HS trưng bày sản phẩm các biểu đồ
10
mình đã xây dựng. Ví dụ biểu đồ cột
biểu thị chiều cao của các bạn trong
lớp....
- Lắng nghe
- HS trả lời
- Lắng nghe.
Hoạt động 2: Trải nghiệm “ Đưa ra quyết định khi sử
dụng tiền dựa trên nhu cầu cần và muốn”
- GV hướng dẫn HS hoạt động, đồng thời giúp HS
nhận ra tầm quan trọng của việc tiết kiệm tiền trong
chi tiêu, khi đưa ra các quyết định chi tiêu cần cần
nhắc hợp lí.
+ GV tổ chức cho HS thảo luận về quan điểm những
thứ cần mua, muốn mua, tiết kiệm và từ thiện. Chẳng
hạn cần mua là nhu cầu, là những thứ bạn cần có bởi
bạn không thế sống thiếu nó. Ví dụ như thực phẩm...
- Mỗi HS liệt kê 3 ví dụ về nhu cầu
của mình trong cuộc sống hiện tại.
- HS chuẩn bị hình ảnh về những thứ
cần mau để phục vụ cho cuộc sống,
những thứ có thể tiết kiệm được,
những thứ có thể góp làm từ thiện.
- Viết các từ khoá: Cần mua, muốn
mua, tiết kiệm, từ thiện vào các hình
ảnh tương ứng.
- Trưng bày sản phẩm theo nhóm:
thuyết trình về sản phẩm của nhóm,
- Nhận xét, tuyên dương.
- Hỏi: Hoạt động 2 em củng cố được kĩ năng gì?
- Theo em, để tiết kiệm tiền và chi tiêu hợp lí em cần
nêu lợi ích của việc tiết kiệm và một
vài ví dụ em có thể làm từ thiện.
- Lắng nghe
- HS nêu.
11
làm những gì?
- HS nêu ý kiến: Thực hiện chi tiêu có
kế hoạch....
* Củng cố, dặn dò
- Mục tiêu: + Củng cố tiết học
- Cách tiến hành:
* Củng cố, dặn dò:
- HS chia sẻ
- Qua bài học này em học được điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Về xem lại bài đã làm trên lớp.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------BÀI 92: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: - Đọc,viết, so sánh, phân tích cấu tạo và làm tròn được
các số tự nhiên. Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, tính giá trị biểu thức với số
tự nhiên.
- Năng lực mô hình hóa: Vận dụng các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên vào thực tiễn
cuộc sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Biết thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số
tự nhiên (trong một số trường hợp đơn giản)
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự
nhiên. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Áp dụng các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự
nhiên trong thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn trong cách cộng, trừ, nhân chia
phân số.
3. Phẩm chất.
12
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm
tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu học tập
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
* Mục tiêu:
- Tạo hứng thú học tập
* Cách thực hiện:
- GV tổ chức cho hs chơi trò chơi: “Lớp học cú mèo”.
Luật chơi: Các bạn lớp học Cú Mèo đang phải tham gia thử
thách của Thầy Cú Mèo, chúng mình cùng giúp các bạn ý
vượt qua thử thách bằng cách trả lời đúng các câu hỏi của
Thầy Cú Mèo nhé. Mỗi câu trả lời đúng, các bạn sẽ giành
được 1 ngôi sao về cho tổ của mình. Các bạn nhỏ đã sẵn
sàng tham gia chưa?
+ Câu 1: 50 000 + 40 000 = ?
+ Câu 2: 3 100 + 5 500 = ?
+ Câu 3: 4000 + 3000 = ?
+ Câu 4: 465 000 + 252 000 = ?
- HS tham gia trò chơi:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ HSTL: 90 000
- GV dẫn dắt vào bài mới:
+ HSTL: 8 600
“Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên
+ HSTL: 7000
(tiết 1)”
+ HSTL: 717 000
- HS lắng nghe.
- 2 HS nhắc lại tên bài – Cả
lớp ghi vở.
2. Hoạt động thực hành
13
- Mục tiêu:
- Đọc, viết, so sánh, phân tích cấu tạo và làm tròn được các số tự nhiên.
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, tính giá trị biểu thức với số tự nhiên.
- Cách thực hiện:
* Bài 1:
- Tổ chức trò chơi “Đố bạn”
- GV phổ biến luật chơi, cách chơi: 1 HS viết một số rồi đố
bạn đọc số, sau đó bạn lại đọc một số và đố em viết số đó.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS lắng nghe GV phổ biến
luật chơi.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
+ Trong các số trên, số nào là số lẻ, số nào là số chẵn?
+ Trong các số trên, số nào lớn nhất? Số nào nhỏ nhất?
- Nhận xét, chốt đáp án đúng.
* Chốt:
- HS tham gia trò chơi.
- HS trả lời câu hỏi.
+ Qua hoạt động trên giúp em hiểu điều gì?
+ Nêu cách đọc, viết số tự nhiên.
+ Số chẵn là số như thế nào?
+ Nêu cách nhận biết số lẻ?
* Bài 2:
- HS nêu ý kiến cá nhân.
- Lắng nghe
14
- Gọi HS nêu yêu cầu BT 2.
- Yêu cầu HS đọc mẫu
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân trong Vở bài tập Toán, sau đó
đổi chéo bài trong bàn để kiểm tra bài.
- Tổ chức nhận xét bài.
- 1-2 HS nêu y/c BT.
- Gọi một số HS báo cáo kết quả kiểm tra bài của bạn cùng
- 1HS đọc Mẫu.
bàn.
- HS làm bài cá nhân trong Vở
* Chốt:
bài tập Toán, sau đó đổi chéo
+ Muốn viết số thành tổng đúng em cần làm gì?
bài trong bàn để kiểm tra bài.
* Bài 3:
- Nhận xét bài.
- HS trả lời.
- Gọi HS nêu yêu cầu BT 3
- Yêu cầu HS thực hành làm bài cá nhân trong Vở bài tập,
sau đó thảo luận nhóm đôi về cách so sánh ở từng phép so
sánh.
- Chụp bài của một số HS, trình chiếu, tổ chức nhận xét bài.
* Chốt:
+ Để điền được dấu so sánh đúng ở phần a, sắp được thứ tự
- 1-2 HS nêu y/c bài.
đúng theo yêu cầu bài tập, em cần làm gì?
- HS tự làm bài, sau đó chia sẻ
+ Hãy chia sẻ về cách so sánh các số có nhiều chữ số.
với bạn cùng bàn về cách so
sánh ở từng phép so sánh.
Bài 4:
- Nhận xét bài.
- HS chia sẻ cách so sánh số tự
nhiên.
15
+ Bài yêu cầu gì?
- yêu cầu 1 HS làm bài vào bảng nhóm, HS còn lại làm bài
vào vở.
- Tổ chức nhận xét bài.
- Gọi HS chia sẻ về cách thực hiện tính một trong 4 phép
tính trong bài tập.
- HS nêu y/c BT.
- Nhận xét
- HS thực hiện y/c.
* Chốt:
- Nhận xét bài.
+ Bài tập 4 giúp em nắm được điều gì?
+ Nêu cách đặt tính và tính cộng, trừ, nhân.
- HS nêu cách thực hiện tính
+ Để tìm được thương của phép chia, em cần làm gì?
một phép tính trong bài tập mà
+ Để tính đúng các phép tính, em cần làm gì?
GV y/c.
- GV lưu ý, nhắc nhở HS luyện tính toán, đặc biệt là các
phép tính có nhớ.
- HS nêu.
- HS chia sẻ về cách đặt tính
và tính cộng, trừ, nhân, cách
dự đoán thương.
* Củng cố, dặn dò
- Mục tiêu: + Củng cố tiết học
- Cách tiến hành:
+ Qua bài học hôm nay, em nắm được gì?
- 1-2 HS nêu.
+ Em cần nhắn bạn điều gì?
+ Em có điều gì muốn chia sẻ thêm với bạn bè, thầy cô
không?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- HS nêu.
16
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------
 








Các ý kiến mới nhất