Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD Toán 4. CD - Tuần 30

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 20h:13' 23-08-2023
Dung lượng: 46.4 KB
Số lượt tải: 111
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 30
Bài 82: TÌM PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ ( 2 TIẾT )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau khi học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Hiểu được cách tìm phân số của một số.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thực hiện được cách tìm phân số của
một số.
- Năng lực mô hình hóa toán học: Vận dụng giải bài toán tìm phân số của một
số vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để thực hành tìm phân
số của một số.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách tìm phân số
của một số.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các cách tìm phân số của một số
trong thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu
hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Phiếu học tập, hình vẽ SGK, bảng phụ.
- Học sinh: SHS, vbt, các đồ dùng học tập cần thiết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY
A. Hoạt động khởi động
* Mục tiêu:

HOẠT ĐỘNG HỌC

- Cho học sinh ổn định tổ chức đầu giờ, tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi và kết
nối với bài học.
- Khởi động: Tạo ra tình huống và phát triển được các NL: Đặt vấn đề tìm phân
số của một số.; Qua đây HS phát triển được các NL đó là NL giao tiếp toán học.
- Kết nối: Giới thiệu bài mới Tìm phân số của một số.
* Cách thực hiện: Quan sát tranh SGK
- Cho HS xem tranh khởi động. Hoạt - HS làm nhóm đôi - chia sẻ lớp
động nhóm bàn và nói với bạn về những + Có 12 chấm tròn.
điều quan sát được từ bức tranh.
+ Hãy lấy ra

- HS thực hành trên đồ dùng học tập cá

1
số chấm tròn đó?
3

- Vậy để biết

nhân và trả lời:

1
tròn.
số chấm tròn của 12
3

chấm tròn ta thực hiện phép tính: 12 x

1
số chấm tròn là 4 hình
3
1

1 - HS trả lời: 12 x 3 = 4
3

1. Tìm phân số của một số
B. Hoạt động hình thành kiến thức
* Mục tiêu:
- Hiểu được cách tìm phân số của một số.
- Các NL được phát triển qua hoạt động này gồm: NL giao tiếp toán học; NL
tư duy và lập luận toán học; NL mô hình hóa toán học.
* Cách thực hiện: Quan sát tranh SGK
- Đặt vấn đề: Có 12 hình tròn. Tìm

2 - HS quan sát và trả lời:
3

của 12 hình tròn đó.
a) Hoạt động 1:
- Phân số

2
cho biết điều gì?
3

+ Nếu hình tròn được chia thành 3 phần
thì

- Đã tìm được
tìm được

2
là 2 phần số hình tròn ấy.
3

1
số hình tròn thì ta có - Có, ta nhân lên gấp đôi.
3

2
số hình tròn không?
3

- Lấy 12 : 3 = 4, rồi lấy 4 x 2 = 8. Vậy

2
3

của 12 là 8.
b) Hoạt động 2: Tìm cách giải khác
- Biểu thức (12 : 3) x 2 gợi ý cho ta đã
lấy 12 nhân với phân số nào?

- 12 x

2
3

- Đây là cách tìm phân số của một số.

2
2
- Muốn tìm của 12 ta lấy 12 nhân với
2
3
3
- Vây muốn tìm
của 12 ta làm thế
3

nào?

- Lấy số đó nhân với phân số đã cho.

- GV chốt: Muốn tìm phân số của một
số ta làm thế nào?
- Lưu ý: Khi làm bài và trình bày bài ta
làm theo cách thứ hai.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập.
* Mục tiêu:
- Thực hiện được cách tìm phân số của một số.
- Các NL được phát triển qua hoạt động này đó là: NL tư duy và lập luận toán học;
NL mô hình hóa toán học và NL giao tiếp toán học.
* Cách thực hiện: Cá nhân, trao đổi nhóm đôi, chia sẻ trước lớp.
Bài 1: Số? (Cá nhân)

Bài 1: Cá nhân

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.

- 1 HS nêu yêu cầu.

- GV gợi ý có thể thực hiện theo 2 cách;

- HS thực hiện vào vở bài tập.

+ Cách trực quan: Tìm 1 phần rồi nhân 2 của 10 ngôi sao là 4 ngôi sao.
5
lên.
+ Cách sử dụng phép tính nhân phân số
với một số.

5
của 12 hình vuông là 10 hình vuông.
6

- GV Gợi ý các câu hỏi và gọi HS nêu - Đổi vở chữa bài nói cho bạn nghe cách
cách làm của mình.
làm.
Bài 2: Tìm phân số của một số trong
mỗi trường hợp sau:
- GV hướng dẫn làm mẫu câu a.

- Yêu cầu HS dựa vào câu hỏi gợi ý và - HS làm bài nhóm đôi.
hoàn thành nốt bài tập.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm chia sẻ

1
1 x 18
x 18=
=9
2
2

a)

trước lớp cách làm của mình.

1
1 x 42
x 42=
=6
7
7

b)

3
3 x 20
x 20=
=15
4
4
3
3 x 21
x 21=
=9
7
7

c)

2
2 x 25
x 25=
=10
5
5

- GV gọi các nhóm nhận xét và chữa
2
2 x 36
x 36=
=8
9
9

bài.
- GV nhận xét các nhóm. Tuyên dương.

- Đại diện nhóm chia sẻ cách làm và kết
quả bài làm của nhóm.
- Nhận xét bài

2. Giải bài toán về tìm phân số của một số
B. Hoạt động hình thành kiến thức
* Mục tiêu:
- Hiểu được cách giải bài toán sử dụng phép tính nhân phân số với một số.
- Các NL được phát triển qua hoạt động này gồm: NL giao tiếp toán học; NL
tư duy và lập luận toán học; NL mô hình hóa toán học.
* Cách thực hiện: Quan sát tranh SGK
- Đặt vấn đề: Có 12 quả bóng bàn. Hỏi - HS quan sát và trả lời:
3
số bóng trong hộp là bao nhiêu quả
4

bóng?
- Em hiểu bài toán cho biết điều gì?
- Bài toán hỏi gì?

- Hộp bóng có 12 quả.
- Tìm

3
số bóng trong hộp
4

- Em nghĩ nên làm như thế nào?
- Hãy trình bày bài giải.

- 12 x

3
=9
4

Bài giải
3
số quả bóng bàn trong hộp là:
4

12 

3
= 9 (quả)
4

Đáp số: 9 quả bóng bàn.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập.
* Mục tiêu:
- Thực hiện được cách giải bài toán sử dụng phép tính nhân phân số với một số.
- Các NL được phát triển qua hoạt động này đó là: NL tư duy và lập luận toán học;
NL mô hình hóa toán học và NL giao tiếp toán học.
* Cách thực hiện: Cá nhân, trao đổi nhóm đôi, chia sẻ trước lớp.
Bài 3: (Cá nhân)
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Em hiểu bài toán cho biết điều gì?

- Hs đọc yêu cầu.

- Bài toán hỏi gì?

- Khôi hái được 48 quả dâu tây

- Yêu cầu HS trình bày vào vở bài tập

- Khôi đã ăn hết bao nhiêu quả dâu tây?
Bài giải
Số quả dâu tây mà Khôi đã ăn là:

- GV gọi HS nhận xét và chữa bài.
Bài 4: (Cá nhân)

48 

Đáp số: 18 quả dâu tây.
- HS chú ý nghe, chữa bài vào vở.

- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS trình bày vào vở bài tập

Bài giải
Số tờ giấy có màu vàng là:
16 

GV gọi HS nhận xét và chữa bài.

3
= 18 (quả)
8

1
= 2 (tờ)
8

Đáp số: 2 tờ.

- HS chú ý nghe, chữa bài vào vở.
Bài 5:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS dựa vào hướng dẫn và

Bài giải
Số trang sách chị Huyền đã đọc là:

hoàn thành bài tập.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm chia sẻ
trước lớp cách làm của mình

328 

Số trang sách chị Huyền chưa đọc là:
328 – 246 = 82 (trang)

- GV gọi các nhóm nhận xét và chữa
bài.
- GV nhận xét các nhóm

3
= 246 (trang)
4

Đáp số: 82 trang.
- HS chú ý nghe, chữa bài vào vở.

D. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu:
- Thực hiện được cách giải bài toán sử dụng phép tính nhân phân số với một số.
- Các NL được phát triển qua hoạt động này đó là: NL tư duy và lập luận toán học;
NL mô hình hóa toán học và NL giao tiếp toán học.
* Cách thực hiện: Cá nhân, chia sẻ trước lớp.
Bài 6:

- HS quan sát và trả lời:

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS dựa vào hướng dẫn và
hoàn thành bài tập vào vở, 1 HS làm
bảng phụ.
- GV gọi HS làm bảng phụ chia sẻ trước
lớp cách làm của mình
- GV gọi HS nhận xét và chữa bài.

- Xe thứ nhất chở được 18 thùng hàng, xe
hai chở bằng

2
xe thứ nhất.
3

- Cả hai xe chở được bao nhiêu thùng
hàng?
Bài giải
Số thùng hàng xe thứ hai chở được là:
18 

2
= 12 (thùng)
3

Cả hai xe chở được số thùng hàng là:
18 + 12 = 30 (thùng)
Đáp số: 30 thùng.
* Củng cố, dặn dò.

- HS chú ý nghe, chữa bài vào vở.

- Qua bài học hôm nay em biết thêm
được điều gì?
- Muốn tìm phân số của một số ta làm
thế nào?
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
............................................................................................................................................
........................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
****************************************************
Bài 83: LUYỆN TẬP (trang 68-69) ( 2 TIẾT)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau khi học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Luyện tập, củng cố kĩ năng tìm phân số
của một số.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng được cách tìm phân số của một
số để giải các bài toán về tìm phân số của một số vào thực tế cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách giải các bài
toán về tìm phân số của một số qua các bài tập và tình huống thực tế.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các cách giải khác nhau đối với
bài toán về tìm phân số của một số trong thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.

- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu
hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Phiếu học tập, hình vẽ SGK.
- Học sinh: SHS, vbt, các đồ dùng học tập cần thiết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY

HOẠT ĐỘNG HỌC

A. Hoạt động mở đầu
* Mục tiêu:
- Cho học sinh ổn định tổ chức đầu giờ, tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi và kết nối với bài
học.
- Khởi động: Ôn lại các kiến thức đã học và phát triển được các NL: Cách
Tìm phân số của một số; Qua đây HS phát triển được các NL đó là NL giao tiếp toán học.
- Kết nối: Giới thiệu bài mới Luyện tập.
* Cách thực hiện: Cá nhân
- Ổn định tổ chức: Cho HS hát “ Em học toán”.

- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ

- Khởi động: Yêu cầu HS quan sát câu hỏi và - HS lắng nghe
trả lời.
+ Nêu cách tìm phân số của một số?

+ Lấy số đó nhân với số đã cho.

+ Hãy nêu ví dụ tìm phân số của một số?

+ HS trả lời theo ý hiểu.

- GV và HS nhận xét, khen những HS có câu trả
lời tốt, động viên những bạn chưa đưa ra câu trả
lời chưa chính xác.
- Kết nối: Bài học hôm nay các em sẽ được
luyện tập, củng cố kĩ năng tìm phân số của một - HS nhắc nối tiếp đầu bài và ghi vào vở.
số.
- GV ghi bảng: Luyện tập
B. Hoạt động luyện tập, thực hành
* Mục tiêu:
- Luyện tập, củng cố kĩ năng tìm phân số của một số.

- Vận dụng được cách tìm phân số của một số để giải các bài toán về tìm phân số của một số vào
thực tế cuộc sống.
- Qua hoạt động này HS hình thành và phát các NL toán học sau: NL tư duy và lập luận, NL giao
tiếp, NL giải quyết các vấn đề.
* Cách thực hiện: cá nhân, nhóm 2, chia sẻ.
Bài 1: Số? (Cá nhân)
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.

- HS nêu yêu cầu của bài tập.

- Bài tập 1 thực hiên theo gì?

- Thực hiện:

a) GV gợi ý: Quan sát hình vẽ thứ nhất và sử
dụng cách trực quan (Tìm 1 phần rồi nhân lên)

+

3
của 14 hình thoi là 6 hình thoi.
7
5

hoặc sử dụng phép tính nhân phân số với một số + 6 của 18 bông hoa là 15 bông hoa.
để giải bài toán.
b) Gọi HS nhắc lại cách tính nhân phân số với
một số để giải bài toán.

- HS làm vào vở bài tập, từng HS nêu miệng
kết quả từng phép tính.

- GV chốt đáp án và nhận xét.

+

1
của 18 là 6
3

1
của 64 là 8
8

- GV tổng kết: Qua bài này chúng ta đã ôn tập, 2 của 42 là 12
củng cố các kĩ năng về tìm phân số của một số.
Bài 2: Tính (theo mẫu):

4
3
của 27 là 12
9
5

7

của 80 là 48

5
của 96 là 60
8

- HS chú ý nghe, chữa bài vào vở.

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS quan sát mẫu: Đây là dạng - HS nêu yêu cầu bài.
toán tìm phân số của một số đo đại lượng. Để - HS làm bài nhóm đôi.
tìm

1
của 20 km, ta làm như sau:
4

1
1
1
Ta có : của 20 là: 20 x
= 5. Vậy của 20
4
4
4

km là 5 km.
- Yêu cầu HS dựa vào hướng dẫn và hoàn thành
bài tập.

1
của 20 km là 5 km
4

1
của 28 g là
7

4g
3
của 100 ml là 30 ml
10

- GV yêu cầu đại diện các nhóm chia sẻ trước 480 tấn

3
của 640 tấn là
4

lớp cách làm của mình
- GV gọi các nhóm nhận xét và chữa bài.
- GV nhận xét các nhóm
Bài 3:

5
của 40 m2 là 25 m2
8

2
của 1 giờ là 40
3

phút

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS dựa vào hướng dẫn và hoàn thành
bài tập.

- HS chú ý nghe, chữa bài vào vở.

- GV yêu cầu đại diện các nhóm chia sẻ trước
lớp cách làm của mình
- GV gọi các nhóm nhận xét và chữa bài.
- GV nhận xét các nhóm

- HS nêu ý kiến cá nhân
- HS làm nhóm đôi - chia sẻ lớp
Bài giải
Mai mua sách vở và đồ dùng hết số tiền là:
980 000 

2
= 392 000 (đồng)
5

Bài 4:

Mai còn lại số tiền là:

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.

980 000 – 392 000 = 588 000 (đồng)

+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS dựa vào hướng dẫn và hoàn thành

Đáp số: 588 000 đồng.
- HS chú ý nghe, chữa bài vào vở.

bài tập.
- GV yêu cầu HS làm vào vở và chia sẻ trước
lớp cách làm của mình
- GV gọi HS nhận xét và chữa bài.
Bài 5:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS dựa vào hướng dẫn và hoàn thành
bài tập.
- GV yêu cầu HS làm vào vở và chia sẻ trước
lớp cách làm của mình

Bài giải
Số ki-lô-gam cà phê chú Toàn đã bán được
là:
660 

2
= 440 (kg)
3

Chú Toàn còn lại số ki-lô-gam cà phê là:
660 – 440 = 220 (kg)
Đáp số: 220 kg.
- HS chú ý nghe, chữa bài vào vở.
Bài giải
a) Diện tích trồng cà rốt là:

- GV gọi HS nhận xét và chữa bài.

360 

1
= 90 (m2)
4

b) Diện tích trồng dưa chuột là:
360 

1
= 180 (m2)
2

Hoặc 90 x 2 = 180 (m2)
Đáp số: a) 90 m2 và b) 180 m2
- HS chú ý nghe, chữa bài vào vở.
D. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu:
- HS có thể chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” vận dụng các kiến thức đã học về tìm phân số của
một số để giải các bài toán liên quan trong thực tế cuộc sống.
- Qua hoạt động này HS có thể phát triển được các NL: NL tư duy toán học, NL mô hình
hóa toán học và giao tiếp toán học.
* Cách thực hiện: Nhóm
Bài 4: Trò chơi
- HS đọc yêu cầu của bài tập.

- HS đọc yêu cầu của bài tập.

+ Bài yêu cầu làm gì?

- HS chơi trò chơi.

- GV Hướng dẫn gợi ý và chia lớp thành 2 đội

Bài giải

trình bày bài giải vào bảng nhóm, đội nào hoàn Quãng đường ô tô đã đi được là:
thành trước chính xác sẽ thắng.

84 

3
=63 (km)
4

Quãng đường ô tô còn phải đi hết quãng
đường là:
84 – 63 = 21 (km)
Đáp số: 21 km.
- HS trả lời
- HS chú ý nghe, nhận xét.
- GV nhận xét.
* Củng cố, dặn dò.
- Qua bài học hôm nay em biết thêm được điều

gì?
- Tìm phân số của một số giúp ích gì cho con
người trong cuộc sống?
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau: Phép chia phân số
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
..................................................................................................................................... ...................
..................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
****************************************************

Bài 84: PHÉP CHIA PHÂN SỐ (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau khi học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Biết cách chia hai phân số (lấy phân số
thứ nhất nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai).
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng được cách chia hai phân số để
giải các bài toán về phép chia phân số vào thực tế cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách giải các bài
toán về phép chia phân số qua các bài tập và tình huống thực tế.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các cách giải khác nhau đối với
bài toán về phép chia phân số trong thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.

- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu
hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Phiếu học tập, hình vẽ SGK, bảng phụ.
+ Hai tấm bìa ghi sẵn quy tắc chia hai phân số.
+ Hai băng giấy hình chữ nhật dài bằng nhau trong đó 1 băng giấy chia sẵn
thành 4 phần bằng nhau, còn 1 băng giấy chia thành 8 phần bằng nhau để có thể
trình diễn cho cả lớp.
- Học sinh: SHS, vbt, các đồ dùng học tập cần thiết.
+ Chuẩn bị 2 băng giấy giống nhau như nêu trên và 2 bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY

HOẠT ĐỘNG HỌC

A. Hoạt động mở đầu
* Mục tiêu:
- Cho học sinh ổn định tổ chức đầu giờ, tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi và kết nối với bài
học.
- Khởi động: Ôn lại các kiến thức đã học và phát triển được các NL: Cách
Tính phép chia phân số; Qua đây HS phát triển được các NL đó là NL giao tiếp toán học.
- Kết nối: Giới thiệu bài mới Phép chia phân số.
* Cách thực hiện: Cá nhân
- Ổn định tổ chức: Cho HS hát “ Em học toán”.

- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ

- Khởi động: Yêu cầu HS quan sát tranh SGK và - HS lắng nghe.
trả lời: Nói với bạn về những điều quan sát được
từ bức tranh.

+ Có

3
chiếc bánh. Chia ra thành các phần
4

bằng nhau, sao cho mỗi phần là
+ Hỏi được chia thành mấy phần như thế?

bánh.

- GV gợi ý:

- Được chia thành 6 phần.

1
8

+ Tình huống trên có thể diễn tả bằng phép chia - HS thảo luận tìm phương án trả lời.
phân số

3 1
:
4 8

- HS nhắc tựa bài.

chiếc

+

3
1
gấp là mấy lần?
4
8

- Kết nối: Muốn chia hai phân số ta làm như thế
nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài: Phép chia phân
số.
- GV ghi bảng: Phép chia phân số.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
* Mục tiêu:
- Hiểu được cách tính chia hai phân số
- Các NL được phát triển qua hoạt động này gồm: NL giao tiếp toán học; NL tư duy và lập luận
toán học; NL mô hình hóa toán học.
* Cách thực hiện: Quan sát thực hành trên băng giấy
1. Thực hành trên băng giấy.
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo nhóm đôi:
một bạn tô màu vào

3
- HS làm việc nhóm đôi.
băng giấy thứ nhất mà
4

nhóm đã chuẩn bị, bạn kia tô

6
băng giấy thứ
8

hai.
- So sánh độ dài của

3
6
băng giấy và băng
4
8

giấy?
- Hãy cho biết độ dài của độ dài của
giấy gấp mấy lần độ dài của

băng giấy.
3
băng
4
- Gấp 6 lần.

1
băng giấy?
8

- GV yêu cầu đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp
cách làm của mình
- GV gọi các nhóm nhận xét và chữa bài.
- GV nhận xét các nhóm
2. Quy tắc chia phân số
- Làm cách nào để thực hiện phép chia hai
phân số

3 1
: ?
4 8

- Độ dài của

3
6
băng giấy bẳng độ dài
4
8

- Hãy nhận xét về phép nhân hai phân số
Ta có:

3
8
3 1 3
8
x
. - HS kết luận: : = x = 6
4
1
4 8 4
1

3
8
x =6
4
1

- GV giới thiệu: Phân số

8
gọi là phân số đảo
1

1
8

ngược của phân số .
- Vậy muốn chia hai phân số ta làm như thế nào?
- GV đính tấm bìa ghi sẵn quy tắc lên bảng: Muốn - HS trình bày.
chia một phân số cho một phân số khác 0, ta lấy - HS nhắc lại quy tắc.
phân số thứ nhất nhân với phân số đảo ngược của
phân số thứ hai.
3. Ví dụ củng cố:
Tính

-

7
3 7
5 35
: =
x =
12 5 12
3 36

7
3
:
12 5

B. Hoạt động luyện tập, thực hành
* Mục tiêu:
- Biết cách chia hai phân số.
- Vận dụng được cách chia hai phân số để giải các bài toán về phép chia phân số vào thực tế
cuộc sống.
- Qua hoạt động này HS hình thành và phát các NL toán học sau: NL tư duy và lập luận, NL giao
tiếp, NL giải quyết các vấn đề.
* Cách thực hiện: cá nhân, nhóm 2, chia sẻ.
Bài 1: (Cá nhân)
a) GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- GV gọi HS nêu miệng từng phân số đảo
ngược của mỗi phân số.
b) Tính:
- GV cho HS thực hiện vào bảng con.

- Nêu phân số đảo ngược của mỗi phân số
3 10 2 1
; ; .
4 3 5 4

sau: ;

- HS có thể viết gọn kết quả
7 3 7
4 7 x4 7
: = x =
=
4 4 4
3 4x3 3

10 10 10
3
10 x 3 3 1
: =
x
=
= =
9
3 9
10 9 x 10 9 3
6
2 6
5 30 3
: =
x =
=
35 5 35
2 70 7
1
1 1
4
1x4
4 1
: =
x =
= =
20 4 20
1 20 x 1 20 5

- GV chốt đáp án và nhận xét.

- Cả lớp thống nhất kết quả.

- Gọi HS phát biểu lại quy tắc chia hai phân số.
Bài 2: Rút gọn rồi tính
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Gọi HS nêu cách thực hiện phép tính.
- HS làm việc nhóm đôi vào phiếu thảo luận.
- HS làm nhóm đôi - chia sẻ lớp

-

14 8 7
8
7
9 7
: = : =
x =
18 9 9
9
9
8 8

9
3
3
3
3
10
:
= :
= x
=5
6 10 2
10 2
3
4 10 4
15 60
6
:
= x
=
=
5 15 5
10 50
5
1
21 1 7 1 3
2
:
= : = x =
6
9
6 3 6 7
14

- HS chú ý nghe, nhận xét.
D. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu:
- HS có thể chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” vận dụng các kiến thức đã học về tính phép chia
phân số để giải các bài toán liên quan.
- Qua hoạt động này HS có thể phát triển được các NL: NL tư duy toán học, NL mô hình

hóa toán học và giao tiếp toán học.
* Cách thực hiện: Nhóm
Trò chơi: Ai nhanh hơn
- GV chia lớp thành 2 đội, đại diện mỗi đội bốc - HS chơi trò chơi.
thăm phép tính và trình bày bài giải vào bảng - HS trả lời
nhóm, đội nào hoàn thành trước chính xác sẽ 1
2

thắng.

:

2 1
3
3
= x =
3 2
2
4

1
5 1
6
6
: = x =
3
6 3
5
15

- GV nhận xét.
* Củng cố, dặn dò.

- HS chú ý nghe, nhận xét.

- Qua bài học hôm nay em biết thêm được điều
gì?
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau: Phép chia phân số (tiết 2)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
..................................................................................................................................... ...................
..................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
****************************************************
 
Gửi ý kiến