KHBD Toán 4. CD - Tuần 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 19h:46' 23-08-2023
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 155
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 19h:46' 23-08-2023
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 155
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 4 - TUẦN 3
TIẾT 11 - BÀI 7: CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (TIẾP THEO)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Đọc, viết được các số có nhiều chữ số (đến lớp
triệu)
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số và
giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong đó.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: HS tích cực, chủ động suy nghĩ để hoàn thành các bài tập
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn về cách đọc, viết các số có nhiều chữ
số (đến lớp triệu); về cấu tạo thập phân của một số và giá trị theo vị trí của mỗi chữ số
trong đó.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức về số có nhiều chữ số vào thực tiễn.
3. Phẩm chất
- Hình thành sự chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể, biết giúp đỡ
bạn khi bạn gặp khó khăn trong quá trình luyện tập thực hành đọc, viết các số có nhiều
chữ số (đến lớp triệu); về cấu tạo thập phân của một số và giá trị theo vị trí của mỗi chữ
số trong đó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: két có mật mã là 1 hàng số
- Học sinh: SHS, vở bài tập, bộ đồ dùng toán 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động Mở đầu
*Mục tiêu:
- Cho HS ổn định tổ chức đầu giờ, tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi kết nối với bài học
- Khởi động: Ôn lại các kiến thức đã học và phát triển được các năng lực: Đếm, đọc,
viết được các số có nhiều chữ số (đến lớp triệu) qua đó HS phát triển được các năng lực
đó là năng lực giao tiếp toán học
- Kết nối: Giới thiệu bài: Các số có nhiều chữ số (tiếp theo)
* Cách thực hiện: Tổ chức trò chơi: “Đố bạn”
1. Khởi động (5')
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Đố bạn”
- HS tham gia trò chơi
* Luật chơi: HS chia làm 2 đội, mỗi đội
chuẩn bị những miếng bìa ghi các số có Ví dụ:
nhiều chữ số. Đôi này đọc số của đội kia
Đội 1
Đội 2
đã chuẩn bị. Đội viết cách đọc nhanh và
314 000 204
35 094 622
chính xác thì thắng cuộc.
200 312 345
210 891 207
- GV tổng kết trò chơi và tuyên dương đội
1 045 218
11 501 324
thắng cuộc.
- Giới thiệu bài: Giờ học toán hôm nay các
em tiếp tục đọc, viết các số có nhiều chữ
số và củng cố kĩ năng nhận biết giá trị của
từng chữ số theo hàng và lớp.
B. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
*Mục tiêu:
- Đọc, viết được các số có nhiều chữ số (đến lớp triệu)
- Viết được 1 số có nhiều chữ số thành tổng của các hàng.
- Các NL được phát triển qua hoạt động này gồm: NL giao tiếp toán học, NL tư duy và
lập luận toán học
3. Luyện tập, thực hành
*Bài 3: cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc
- GV hướng dẫn HS phân tích mẫu:
+ Số 2 196 245 gồm mấy triệu, mấy trăm + HS: Số 2 196 245 gồm 2 triệu, 1 trăm
nghìn, mấy chục nghìn, mấy nghìn , mấy nghìn, 9 chục nghìn, 6 nghìn, 2 trăm, 4
trăm, mấy chục, mấy đơn vị?
chục, 5 đơn vị.
- Hãy viết số 2 196 245 thành tổng các - 1 HS lên bảng viết, lớp làm bài vào vở
triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, 2 196 245 = 2 000 000 + 100 000 + 90
chục, đơn vị.
000 + 6 000 + 200 + 40 + 5
- Gv nhận xét cách viết đúng, sau đó yêu
cầu HS cả lớp làm các phần còn lại của
bài.
- Cho HS làm bài cá nhân vào vở
- HS làm bài vào vở
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài
- 3 HS lên bảng làm bài, lớp nhận xét
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
*Bài 4: nhóm 4
- HS đọc
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS thảo luận nhóm 4, các bạn trong - HS thảo luận nhóm 4
nhóm có thể đặt câu hỏi để chia sẻ thông
tin có được khi đọc bảng.
- Tổ chức trò chơi “Nhanh như chớp”
+ Dân số Việt Nam là bao nhiêu người? +
Trong bảng trên, quốc gia nào đông dân
nhất?
+ Dân số Thái Lan tính đến ngày 21 tháng
6 2019 là bao nhiêu người?
+ Trong bảng trên, quốc gia nào ít dân
- HS tham gia trò chơi
+ 98 932 814 người
+ Phi-líp-pin
+ 70 074 776 người
+ Lào với 7 478 294 người
nhất? Bao nhiêu người?
- GV nhận xét
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
* Mục tiêu
- Ôn tập lại cách đọc, viết số có nhiều chữ số, nhận biết và tổng hợp được thông tin rồi
tìm ra số thích hợp
*Bài 5: Lớp
- Trò chơi: Truy tìm mật mã
- GV đưa ra tình huống: Bạn A có mua 1 - HS lắng nghe
chiếc két nhỏ nhưng bạn đã quên mất mật
mã của nó, các con hãy cùng nhau giúp
bạn A tìm lại mật mã để mở được chiếc
két này nhé!
- GV chiếu màn hình những gợi ý về mật
- 1 HS đọc gợi ý
mã của chiếc két
- HS thảo luận nhóm 2 tìm kết quả
- Mời 1 nhóm nhanh nhất báo cáo kết quả
tìm được và chia sẻ cách làm.
HS:
+ Số phải tìm là số có 6 chữ số
+ Chữ số hàng trăm nghìn lớn hơn 2 và
nhỏ hơn 4 là 3
+ Chữ số hàng chục nghìn là 0
+ Chữ số hàng nghìn là 7
+ Chữ số hàng chục bằng chữ số hàng
trăm là 2
+ Chữ số hàng chục là 2
+ Chữ số hàng đơn vị là số lớn nhất có 1
chữ số là 9
Nên số phải tìm là 307 229
*Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay các con được học những gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- HS trả lời
TIẾT 12 - BÀI 8: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Luyện tập về đọc, viết các số có nhiều chữ số (đến
lớp triệu)
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Nhận biết giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong
số đã cho và viết số dưới dạng khai triển thập phân
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: HS tích cực, chủ động suy nghĩ để hoàn thành các bài tập
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn về cách đọc, viết các số có nhiều chữ
số (đến lớp triệu)
3. Phẩm chất
- Hình thành sự chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể, biết giúp đỡ
bạn khi bạn gặp khó khăn trong quá trình luyện tập thực hành đọc, viết số có nhiều chữ
số (đến lớp triệu) và nhận biết giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số đã cho.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: phiếu bài tập 2;
- Học sinh: SHS, vở bài tập, bộ đồ dùng toán 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động Mở đầu
*Mục tiêu:
- Cho HS ổn định tổ chức đầu giờ, tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi kết nối với bài học
- Khởi động: Ôn lại các kiến thức đã học và phát triển được các năng lực: Đọc, viết các
số có nhiều chữ số (đến lớp triệu), nêu được cấu tạo của số đó và viết được số đó thành
tổng qua đó HS phát triển được các năng lực đó là năng lực giao tiếp toán học
- Kết nối: Giới thiệu bài mới: Luyện tập
* Cách thực hiện: Tổ chức trò chơi: “Đường đua kì thú”
1. Khởi động (5')
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Đường - HS tham gia trò chơi
đua kì thú”
+ Đọc số: 6 803 877
* Luật chơi: HS tung xúc xắc và trả lời câu + Viết số gồm: 3 chục triệu, 5 triêu, 10
hỏi đọc, viết các số có nhiều chữ số (đến chục nghìn, 4 nghìn, 2 đơn vị
lớp triệu) trong ô có số tương ứng với số + Viết số: ba trăm linh hai triệu bốn mươi
chấm trên xúc xắc.
nghìn năm trăm.
- GV tổng kết trò chơi và kết nối, ghi tên - HS viết tên bài vào vở
bài học.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
*Mục tiêu:
- Luyện tập về đọc, viết các số có nhiều chữ số (đến lớp triệu)
- Nhận biết giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số đã cho và viết số dưới dạng khai
triển thập phân.
- Với các số tròn triệu ta có thể sử dụng đơn vị là triệu để biểu diễn số.
Ví dụ: 32 000 000: 32 triệu.
- Các NL được phát triển qua hoạt động này gồm: NL giao tiếp toán học, NL tư duy và
lập luận toán học
2. Luyện tập, thực hành
*Bài 1: cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở bài - HS làm bài cá nhân
tập
- Gọi 2 HS lên bảng hoàn thành bài vào - 2 HS làm bài trên bảng, lớp nhận xét
bảng phụ
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- HS lắng nghe
* Bài 2: nhóm 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS làm bài nhóm 2 vào phiếu học - HS đọc
tập
- HS thảo luận nhóm 2
- 1 nhóm báo cáo kết quả
- H: khoảng cách giữa 2 vạch liền nhau
trên tia số thứ nhất là bao nhiêu?
- 1 nhóm báo cáo kết quả, lớp nhận xét
- Để điền đúng các ô trống trên tia số thứ - 1 000 000
nhất ta làm thế nào?
- H: khoảng cách giữa 2 vạch liền nhau - Đếm thêm 1 000 000
trên tia số thứ hai là bao nhiêu?
- Để điền đúng các ô trống trên tia số thứ - 10 000
nhất ta làm thế nào?
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
*Bài 3: cá nhân – nhóm 2
- Đếm thêm 10 000
a.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS chia sẻ nhóm đôi đọc số và cho biết
chữ số 7 trong mỗi số thuộc hàng nào, lớp - HS đọc
- HS chia sẻ nhóm 2:
nào?
- Gọi 1-2 nhóm lên chia sẻ kết quả, nhóm 3 720 598: ba triệu bảy trăm hai mươi
nghìn năm trăm chín mươi tám; chữ số 7
khác nhận xét
trong số 3 720 598 thuộc hàng trăm
nghìn, lớp nghìn.
72 564 000: bảy mươi hai triệu năm trăm
sáu mươi tư nghìn; chữ số 7 trong số 72
564 000 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu.
897 560 212: tám trăm chín mươi bảy
triệu năm trăm sáu mươi nghìn hai trăm
b.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn HS phân tích mẫu:
+ Số 9 156 372 gồm mấy triệu, mấy trăm
mười hai; chữ số 7 trong số 897 560 212
thuộc hàng triệu, lớp triệu.
- HS đọc
nghìn, mấy chục nghìn, mấy nghìn , mấy + Gồm 9 triệu, 1 trăm nghìn, 5 chục
trăm, mấy chục, mấy đơn vị?
nghìn, 6 nghìn, 3 trăm, 7 chục, 2 đơn vị
- Hãy viết số 9 156 372 thành tổng các
triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, 9 156 372 = 9 000 000 + 100 000
chục, đơn vị.
+ 50 000 + 6 000 + 300 + 70 + 2
- Gv nhận xét cách viết đúng, sau đó yêu
cầu HS cả lớp làm các phần còn lại của - HS lắng nghe
bài.
- Cho HS làm bài cá nhân vào vở rồi đổi
chéo vở trong nhóm bàn kiểm tra kết quả
- HS hoàn thành bài vào vở
c.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Mẫu: 32 000 000 viết là 32 triệu
- Sử dụng đơn vị triệu
+ Số 32 000 000 được viết gọn như thế
nào?
- Số 32 000 000 viết là 32 triệu là cách viết
gọn kết hợp cả chữ số và lời nói, “triệu”
- 32 triệu
- HS lắng nghe
lúc này được sử dụng giống như đơn vị
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở
- GV nhận xét, chốt đáp án
- 1 HS lên bảng trình bày, lớp nhận xét
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
* Mục tiêu:
- HS biết thêm cách đọc số trong 1 số bản tin
3. Vận dụng, trải nghiệm
* Bài 4: Lớp
- GV gọi HS đọc thông tin trong sách giáo - HS đọc yêu cầu bài tập
khoa
- Tổ chức cho HS chia sẻ trong nhóm bàn, - HS thảo luận nhóm và ghi lại các số đọc
ghi lại những số mà em đọc được trong 2 được
bản thông tin.
- Gọi HS báo cáo những số em đọc được
trong 2 bản tin
- Em có nhận xét gì về cách viết số trong 2
- 2021; 920 000; 66 triệu
- Có số được viết bằng những chữ số; có
bản tin đó?
- Để viết số có nhiều chữ số, ta có mấy
cách viết số?
*Củng cố, dặn dò:
- Dặn hs chuẩn bị bài tiếp theo: Các số có
nhiều chữ số (tiếp theo)
số được viết gọn bằng cả chữ số và lời nói
TIẾT 13 - BÀI 9: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: So sánh được các số có nhiều chữ số
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Biết cách so sánh các số có nhiều chữ số trong 2
trường hợp hai số không cùng số chữ số và hai số có cùng số chữ số.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: HS tích cực, chủ động suy nghĩ để hoàn thành các bài tập
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn về cách so sánh các số có nhiều chữ
số.
3. Phẩm chất
- Hình thành sự chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể, biết giúp đỡ
bạn khi bạn gặp khó khăn trong quá trình luyện tập thực hành so sánh các số có nhiều chữ
số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: tranh khởi động, các bảng ghi các hàng từ hàng trăm nghìn đến hàng đơn vị;
- Học sinh: SHS, vở bài tập, bộ đồ dùng toán 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động Mở đầu
*Mục tiêu:
- Cho HS ổn định tổ chức đầu giờ, tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi kết nối với bài học
- Khởi động: Ôn lại các kiến thức đã học và phát triển được các năng lực: đọc, viết các
số có nhiều chữ số, qua đó HS phát triển được các năng lực đó là năng lực giao tiếp
toán học
- Kết nối: Giới thiệu bài mới: So sánh các số có nhiều chữ số
* Cách thực hiện: Tổ chức trò chơi: “Hái sao”
1. Khởi động (5')
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Hái sao” - HS tham gia trò chơi
*Luật chơi: Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi + Đọc các số: 90 050 115: chín mươi triệu
đội sẽ lần lượt hái những ngôi sao và trả không trăm năm mươi nghìn một trăm
lời câu hỏi, mỗi 1 câu trả lời đúng đội đó mười lăm.
giành được 10 điểm, trả lời sai không + Viết số sau thành tổng: 23 917 002
được điểm và đội còn lại được trả lời và 23 917 002 = 20 000 000 + 3 000 000 +
chọn sao.
900 000 + 10 000 + 7 000 + 2
+ Viết số gồm: 8 chục triệu, 5 trăm nghìn,
3 nghìn, 2 chục, 4 đơn vị:
80 503 024
+ Viết số : 1 tỉ: 1 000 000 000
- GV tổng kết trò chơi và tuyên dương đội
thắng cuộc.
*Kết nối:
- Gv chiếu màn hình cho HS :
- HS quan sát
- Yêu cầu HS quan sát và đọc thông tin
trong tranh.
- HS đọc thông tin
- Làm thế nào để ta biết được năm 2019 số
khách du lịch quốc tế đến Việt Nam bằng - Cần so sánh số khách du lịch quốc tế đến
phương tiện nào nhiều nhất?
Việt Nam trên các phương tiện có trong
- Bài học hôm nay sẽ giúp các con giải bảng.
quyết câu hỏi này, cô trò mình cùng tìm
hiểu bài học hôm nay: So sánh các số có
nhiều chữ số.
- GV ghi bảng tên bài.
- HS ghi bài vào vở
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
*Mục tiêu:
- So sánh được các số có nhiều chữ số trong cả 2 trường hợp: so sánh 2 số có số chữ số
khác nhau và so sánh 2 số có số chữ số bằng nhau.
- Các NL được phát triển qua hoạt động này gồm: NL giao tiếp toán học, NL tư duy và
lập luận toán học
2. Hình thành kiến thức mới
a. So sánh hai số không có cùng số chữ số:
- GV đưa ví dụ:
So sánh 264 115 và 3 366 967
- H: Em có nhận xét gì về số chữ số của 2
số trên?
- Theo em, số nào lớn hơn?
- Gv nhận xét đưa kết luận:
- HS quan sát
- Số 264 115 có 6 chữ số và 3 366 967 có
7 chữ số
- 264 115 < 3 366 967
264 115 < 3 366 967 (vì 6 chữ số ít hơn 7
chữ số)
- Muốn so sánh hai số không có cùng số
chữ số ta làm thế nào?
- HS trả lời: Trong hai số không có cùng
số chữ số, số nào có ít chữ số hơn thì bé
hơn, số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn
hơn.
a. So sánh hai số có cùng số chữ số:
- GV đưa ví dụ:
So sánh 217 466 và 213 972
- HS quan sát
- H: Em có nhận xét gì về số chữ số của 2
số trên?
- Đều cùng có 6 chữ số
- HS phân tích số theo bảng ghi các hàng
từ hàng trăm nghìn đến hàng đơn vị.
- Em hãy so sánh từng cặp số trên cùng 1 - Ở hàng nghìn có 7 > 3 nên số
hàng tính từ trái sang phải của 2 số trên và 217 466 > 213 972.
rút ra kết luận?
- GV nhận xét, kết luận:
- HS lắng nghe
- Từ ví dụ trên, theo em, muốn so sánh hai
số có cùng số chữ số, ta so sánh như thế - Muốn so sánh hai số có cùng số chữ số,
ta lần lượt so sánh từng cặp chữ số trên
nào?
cùng một hàng (kể từ trái sang phải), cho
đến khi xuất hiện cặp chữ số đầu tiên khác
nhau. Ở cặp chữ số đầu tiên đó, chữ số
nào lớn hơn thì số chứa chữ số đó lớn hơn.
- GV nhận xét, đưa ra quy tắc so sánh hai
số có cùng số chữ số:
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
*Mục tiêu:
- So sánh được các số có nhiều chữ số trong cả 2 trường hợp hai số không cùng số chữ
số và hai số có cùng số chữ số.
- Sắp xếp được các số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé.
- Các NL được phát triển qua hoạt động này gồm: NL giao tiếp toán học, NL tư duy và
lập luận toán học
3. Luyện tập, thực hành
*Bài 1: cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân
- HS làm bài
- Gọi 1 HS điền bảng, lớp nhận xét
- 1 HS lên bảng, lớp nhận xét
- GV nhận xét chốt đáp án
- HS lắng nghe, quan sát
*Bài 2: cá nhân – nhóm 2
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc
- HS làm bài vào vở bài tập rồi trao đổi - HS làm bài vài vở
kết quả với bạn cùng bàn
- Gọi 1-2 nhóm báo cáo kết quả, lớp nhận - 1-2 nhóm báo cáo kết quả, lớp nhận xét
xét
- GV nhận xét, chốt đáp án
- HS lắng nghe
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
* Mục tiêu
- Ôn tập lại cách so sánh các số có nhiều chữ số
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Đọc số tiền trên hoá đơn điện tháng 6 và - HS thực hiện
7 rồi so sánh số tiền điện giữa 2 tháng
+ Số tiền điện tháng 6 là: một triệu năm
trăm tám mươi mốt nghìn hai trăm mười
sáu đồng.
+ Số tiền điện tháng 7 là: một triệu sáu
trăm sáu mươi lăm nghìn chín trăm năm
mươi bảy đồng.
+ Số tiền điện tháng 7 nhiều hơn số tiền
điện tháng 6 (1 581 216 < 1 665 957)
- Em có nhận xét gì về số tiền trên mỗi
hoá đơn tiền điện? Nêu 1 số cách tiết kiệm
điện trong mùa hè?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài tiết học sau.
BÀI 9: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: So sánh được các số có nhiều chữ số
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Biết cách so sánh các số có nhiều chữ số trong 2
trường hợp hai số không cùng số chữ số và hai số có cùng số chữ số.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: HS tích cực, chủ động suy nghĩ để hoàn thành các bài tập
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn về cách so sánh các số có nhiều chữ
số.
3. Phẩm chất
- Hình thành sự chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể, biết giúp đỡ
bạn khi bạn gặp khó khăn trong quá trình luyện tập thực hành so sánh các số có nhiều chữ
số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: tranh khởi động, các bảng ghi các hàng từ hàng trăm nghìn đến hàng đơn vị;
- Học sinh: SHS, vở bài tập, bộ đồ dùng toán 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động Mở đầu
*Mục tiêu:
- Cho HS ổn định tổ chức đầu giờ, tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi kết nối với bài học
- Khởi động: Ôn lại các kiến thức đã học và phát triển được các năng lực: So sánh được
các số có nhiều chữ số, qua đó HS phát triển được các năng lực đó là năng lực giao tiếp
toán học
- Kết nối: Giới thiệu bài: So sánh các số có nhiều chữ số
* Cách thực hiện: Tổ chức trò chơi: “Ai nhanh nhất?”
1. Khởi động (5')
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ai - Hs tham gia trò chơi
nhanh nhất?”
- GV tổng kết trò chơi và kết nối, ghi tên
bài học.
B. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
*Mục tiêu:
- So sánh được các số có nhiều chữ số trong cả 2 trường hợp hai số không cùng số chữ
số và hai số có cùng số chữ số.
- Các NL được phát triển qua hoạt động này gồm: NL giao tiếp toán học, NL tư duy và
lập luận toán học
3. Luyện tập, thực hành
*Bài 3: Cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS làm bài cá nhân vào vở
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét, chốt kết quả
- HS đọc
- HS làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp nhận xét
- HS lắng nghe
*Bài 4: Nhóm 4
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc
- Cho HS thảo luận nhóm 4
- HS thảo luận nhóm 4
- Gọi 1 đại diện nhóm báo cáo kết quả và
chia sẻ cách làm
* Tại sao con điền chữ số 9 vào ô trống
này?
- Số chứa ô trống lớn hơn số 65 098 mà ô
* Tại sao con điền chữ số 5 vào ô trống trống này nằm ở hàng đơn vị nên con điền
này?
chữ số 9 vì 9>8
- Số chứa ô trống bằng số 235 400 100 mà
- GV nhận xét.
ô trống này nằm ở hàng triệu nên con điền
chữ số 5 vì 5=5
*Bài 5: Cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS làm bài cá nhân vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- HS đọc
- HS làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài, lớp nhận xét
- GV nhận xét, chốt kết quả
- HS lắng nghe
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
* Mục tiêu
- Ôn tập lại cách đọc, viết số có nhiều chữ số, nhận biết và tổng hợp được thông tin rồi
tìm ra số thích hợp
*Bài 6: Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc
- Tổ chức lớp thảo luận nhóm 4 trao đổi
về các thông tin trong bảng và so sánh
đường kính của trái đất với đường kính
của các hành tinh: Sao Mộc, Sao Thuỷ,
Sao Hoả, Sao Thổ.
- HS thảo luận nhóm
+ Đường kính của trái đất là bao nhiêu?
(12 756 km)
+ Đường kính của sao Thuỷ là bao nhiêu?
(4 879 km)
- Vì sao bạn biết đường kính của trái đất
lớn hơn sao Thuỷ?
(vì 12 756 km > 4 879 km)
- Trong bảng trên, hành tinh nào có đường
kính bé nhất? Hành tinh nào có đường
kính lớn nhất? (Sao Thuỷ có đường kính
bé nhất là 4 879 km; Sao Thổ có đường
- Gv mời 1 nhóm lên bảng báo cáo kết kính lớn nhất là 120 536 km)…
quả, các nhóm còn lại nhận xét.
- 1 nhóm báo cáo kết quả, các nhóm còn
lại nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án
- HS lắng nghe
*Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay các con được học những gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- HS trả lời
TIẾT 15 - BÀI 10: LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG TRĂM NGHÌN
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Làm tròn được số đến tròn trăm, tròn nghìn, tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn.
- Vận dụng được cách làm tròn số trong một số trường hợp đơn giản.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động trả lời câu hỏi, làm bài tập;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Áp dụng yêu cầu làm tròn số trong các bài toán
thực tế.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập;
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ; - Chăm chỉ: Chịu khó học hỏi, chủ động hoàn thành các yêu cầu từ giáo viên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng PowerPoint.
- SGK và các thiết bị, tranh khởi động, hình vẽ các tia số như trong SGK, học liệu phục
vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
3'
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
I. HĐ MỞ ĐẦU
* Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò Ghép đôi.
- GV chiếu 6 thẻ: 3 thẻ số (512 000;
1 060 000; 800) và 3 thẻ từ (số tròn nghìn,
số tròn chục nghìn, số tròn trăm nghìn).
Yêu cầu HS quan sát và dựa vào kiến thức
đã học để tìm thẻ từ tương ứng với thẻ số.
- Cách chơi: 6 HS cầm 6 thẻ đi vòng tròn,
- HS quan sát.
cả lớp hát. Khi cô có hiệu lệnh Ghép đôi,
ghép đôi, 2 bạn cầm thẻ từ, thẻ số tương
ứng sẽ ghép lại với nhau.
- YC HS làm tròn số 512 000 đến hàng
chục nghìn và giải thích cách làm.
- HS chơi.
- GV nhận xét, tổng kết, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới:
- HS nêu.
- GV cho HS quan sát tranh và 1 HS nêu
nội dung.
- HS quan sát tranh và trả lời:
Bức tranh cho biết một người đi
+ Tiền điện của gia đình cô gái trong tranh thu tiền điện và một người nộp
là bao nhiêu?
tiền điện.
+ Cô gái trong tranh đã trả người thu tiền + 299 460 đồng.
điện bao nhiêu?
+ Vì sao cô gái lại trả 300 000 đồng cho + 300 000 đồng.
người thu tiền?
GV: Trên thực tế, chỉ còn tờ tiền mệnh giá + Vì cô ấy không có tiền lẻ đến
500 đồng nhưng cũng rất ít được sử dụng. 460 đồng.
Vì vậy cô gái đã làm tròn số tiền thành 300
000đồng.
+ Con có biết cô ấy đã làm tròn số tiền đến
hàng nào không?
* Kết nối:
+ Cô gái đã làm tròn số tiền đến
- Vậy, cách làm tròn đến hàng trăm nghìn hàng trăm nghìn.
như thế nào, cô trò mình cùng tìm hiểu qua
bài ngày hôm nay Bài 10. Làm tròn số đến - HS lắng nghe.
hàng trăm nghìn.
- GV ghi bảng.
- YC HS mở SGK trang 26.
- HS ghi vở.
15'
2. HĐ HÌNH THÀNH KIÊN THỨC
1. HDHS cách làm tròn số đến hàng trăm
nghìn
* Ví dụ: Làm tròn các số 320 000,
370 000 và 350 000 đến hàng trăm nghìn
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu ví dụ.
+ Các số đã cho có đặc điểm gì giống nhau?
+ Dựa vào kiến thức cũ đã học về cách làm + Các số này đều là số tròn chục
tròn số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn.
nghìn,...các em hãy thảo luận nhóm 4 để
tìm cách làm tròn các số trên đến hàng trăm - HS lắng nghe, thực hiện
nghìn.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện
yêu cầu.
- GV đi quan sát giúp đỡ các nhóm.
- HS thảo luận nhóm 4.
- Gọi các nhóm chia sẻ kết quả của nhóm
mình.
- Nếu nhóm 1 trình bày cách làm tròn bằng - Đại diện các nhóm báo cáo.
tia số thì GV bấm slide cho HS quan sát tia Dự kiến
số (như SGK) để nhận ra vị trí các số so với - Nhóm 1: Nêu KQ và giải thích
số 300 000 và 400 000. Từ đó rút ra kết cách làm dựa vào tia số.
luận:
+ Khi làm tròn số 320 000 đến hàng trăm
nghìn, ta được số 300 000. Đây là trường
hợp làm tròn lùi.
+ Ta thấy: Số 320 000 gần với số
300 000 hơn số 400 000.
+ Tương tự, GV hướng dẫn HS với trường Vậy: Khi làm tròn số 320 000
hợp làm tròn số 370 000 đến hàng trăm đến hàng trăm nghìn, ta được số
nghìn và rút ra kết luận:
300 000.
Khi làm tròn số 370 000 đến hàng trăm + Ta thấy: Số 370 000 gần với số
nghìn ta được số 400 000. Đây là trường 400 000 hơn số 300 000.
hợp làm tròn tiến.
Vậy: Khi làm tròn số 370 000
Còn với trường hợp số 350 000 thì sao, một đến hàng trăm nghìn, ta được số
bạn nêu lại cho cô cách làm tròn?
400 000.
Tương tự cách làm tròn số đã học, đối với
những số ở chính giữa của hai số tròn trăm + Ta thấy: Số 350 000 cách đều
nghìn liên tiếp, ta sẽ làm tròn tiến.
hai số 300 000 và 400 000
GV chiếu slide Quy ước: Khi làm tròn số Quy ước: Khi làm tròn số
350 000 đến hàng trăm nghìn, ta làm tròn 350 000 đến hàng trăm nghìn, ta
tiến được số 400 000.
được số 400 000.
- Không phải lúc nào chúng ta cũng có tia
số để quan sát, vậy ai còn cách nào nữa để
làm tròn số đến hàng trăm nghìn?
- HS quan sát
- Nhóm 2 nêu: Nhóm con căn cứ
- GV nhận xét, chốt đáp án và cách làm:
vào chữ số hàng chục nghìn, nếu
- Gọi 1 HS nêu lại cách làm tròn một số đến bé hơn 5 thì làm tròn lùi
hàng trăm nghìn.
(xuống), còn lại thì làm tròn tiến
- GV chốt cách làm tròn đến hàng trăm
(lên).
nghìn, nhấn mạnh khi nào thì được làm tròn - HS theo dõi.
tiến và khi nào cần làm tròn lùi:
+ Cách 1: Dựa vào vị trí các số trên tia
- HS nêu theo ý hiểu.
số. (GV chiếu slide và gọi HS đọc.)
Bước 1: Xác định chữ số chỉ hàng cần làm
tròn.
Bước 2: Đếm tiếp số tròn trăm nghìn tiếp
- HS lắng nghe.
theo. (300 000 -> 400 000)
Bước 3: So sánh số đã cho với 2 mốc vừa
- 1 HS đọc.
đếm thì làm tròn đến mốc gần hơn.
Vậy, để làm tròn đến hàng trăm nghìn, ta có
3 thao tác như trên.
+ Cách 2: Dựa vào giá trị chữ số hàng
chục nghìn: (chiếu slide tia số đã cho và
thêm hiệu ứng bôi đỏ chữ số hàng trăm
nghìn, bôi xanh/ nháy chữ số hàng chục
nghìn).
Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta xét - HS quan sát
chữ số hàng chục nghìn. Nếu chữ số hàng
chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống
(lùi), tức là ta giữ nguyên chữ số hàng trăm
nghìn của số đó. Còn lại nếu chữ số hàng
chục nghìn là từ 5 trở lên thì ta làm tròn - HS lắng nghe.
lên (tiến), tức là tăng chữ số hàng trăm
nghìn thêm 1.
Lưu ý: Không yêu cầu học sinh thuộc lòng
như một quy tắc.
Chuyển: Vừa rồi, các con đã biết cách làm
tròn số đến hàng trăm nghìn. Bây giờ,
chúng ta cùng chuyển sang Hoạt động thực
hành, luyện tập.
3. HĐ THỰC HÀNH - LUYỆN TẬP
Bài 1: (Làm việc cá nhân)
- HS lắng nghe.
- Gọi 1 HS đọc bài 1.
- Gọi 5 HS đọc nối tiếp 5 số.
? Tìm điểm giống nhau của 5 số này.
- HS đọc bài 1.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào - HS đọc nối tiếp.
phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
- HS nêu: Đều có 4 chữ số 0 ở
Làm tròn các số sau đến hàng trăm
tận cùng/ đều là số tròn chục
nghìn
Số
nghìn.
Làm tròn đến
hàng trăm nghìn
340 000
12'
270 000
850 000
9 360 000
6 710 000
- HS làm vào phiếu.
* Chữa bài
- GV tổ chức cho HS chơi Tiếp sức.
- Cách chơi:
+ Tổ 1,2 cử ra 5 thành viên tham gia vào
Đội Mặt Trời.
+ Tương tự như vậy, tổ 3,4 cử ra 5 thành
viên tham gia vào Đội Mặt Trăng.
Trong thời gian 1', các thành viên sẽ lần
- HS thực hiện.
lượt lên và viết kết quả vào phiếu trên bảng.
Đội làm đúng và nhanh sẽ giành chiến
thắng.
- GV gọi đại diện Đội ... đọc bài làm.
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án. KL KQ của đội
còn lại.
* Khai thác:
- Làm tròn số 340 000 đến hàng trăm nghìn
con được số 300 000. Con đã làm như thế - Đội ... đọc bài làm.
nào, hãy chia sẻ với các bạn.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS: Khi làm tròn số 340 000
đến hàng trăm nghìn, ta thấy
- Số 6 710 000 sẽ làm tròn tiến hay làm tròn số 340 000 gần với số 300 000
lùi? Vì sao?
hơn là với số 400 000. Vì vậy,
làm tròn số 340 000 đến hàng
trăm nghìn, ta được số 300
000. (gọi là làm tròn lùi.)
- HS: khi làm tròn số 6 710 000
đến hàng trăm nghìn, ta thấy
- Gọi HS nêu lại 2 cách làm tròn đến hàng nó gần số 6 700 000 hơn. Vì
trăm nghìn. (2-3 HS nêu)
vậy, làm tròn số 6 710 000 đến
- Chuyển: Chúng mình cùng sang bài số 2 hàng trăm nghìn, ta được số 6
nào.
700 000. (gọi là làm tròn lùi.)
Bài 2: (Làm việc nhóm 4)
- 2-3 HS nêu.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập
trong nhóm 4, thời gian 3'.
PHIẾU HỌC TẬP
Làm tròn các số sau đến hàng chục
- HS đọc bài 2.
nghìn, hàng trăm nghìn
- HS lắng nghe.
Số
Làm tròn đến
Hàng chục
Hàng trăm
nghìn
nghìn
675 900
23 414 120
407 158 032
* Chữa bài & Khai thác: (Soi phiếu)
- GV mời 1 nhóm lên chia sẻ, giao lưu với
cả lớp theo các nội dung sau:
+ Giải thích cách làm tròn đế hàng trăm
nghìn của số 675 900.
+ Giải thích cách làm tròn đến hàng chục - 2 HS đại diện nhóm lên chia sẻ
nghìn của số 23 414 120.
nối tiếp.
+ Giải thích cách làm tròn đến hàng trăm - Làm tròn tiến.
nghìn của số 407 158 032.
- Yêu cầu HS so sánh số chữ số 0 ở tận - Làm tròn lùi.
cùng của các số ở 2 cột.
- Làm tròn tiến.
- Các số ở cột làm tròn đến hàng
? Tại sao các số được làm tròn đến hàng chục nghìn có 4 chữ số 0 ở tận
trăm nghìn lại có 5 chữ số 0 ở tận cùng.
cùng; nhưng các số ở cột làm
tròn đến hàng trăm nghìn có 5
chữ số 0 ở tận cùng.
- GV yêu cầu HS nêu lại cách làm tròn số.
- Vì sau chữ số hàng trăm nghìn
có 5 hàng đều là các chữ số 0.
- HS nêu theo ý hiểu.
Dự kiến: Em sẽ xác định chữ số
ở hàng cần làm tròn, sau đó em
quan sát tiếp chữ số của hàng kề
- Lưu ý: Khi làm tròn số, yêu cầu HS chú ý dưới, nếu chữ số đó bé hơn 5 thì
xác định đúng vị trí của chữ số chỉ hàng cần làm tròn lùi (xuống), còn lại thì
làm tròn và chữ số của hàng kề dưới.
làm tròn tiến (lên).
Chuyển: Qua 2 bài tập vừa rồi, các con đã
thực hành về làm tròn số. Chúng ta cùng
chuyển sang Hoạt động vận dụng.
5'
3. HĐ VẬN DỤNG
- GV chiếu cho HS xem hóa đơn tiền điện:
- HS quan sát.
1 263 724 đồng.
- Yêu cầu HS đọc số tiền trên hóa đơn.
- HS đọc.
- Hãy giúp cô làm tròn số tiền trên hóa đơn - Thưa cô con làm tròn đến hàng
đến các hàng đã học.
trăm nghìn: 1 300 000
- GV viết nhanh các KQ HS vừa làm tròn - Thưa cô, con làm tròn đến hàng
lên bảng.
trăm: 1 263 700
- Thưa cô, con làm tròn đến hàng
chục: 1 263 720
- Thưa cô, con làm tròn đến hàng
chục nghìn: 1 260 000
- Thưa cô, con làm tròn đến hàng
? Trong các cách làm tròn trên, cách nào nghìn: 1 263 000
hợp lí nhất? Vì sao?
- Khi thanh toán tiền, nếu chuyển khoản thì
- HS nêu theo ý hiểu.
chúng ta có thể chuyển chính xác số tiền
trên hóa đơn. Còn thanh toán bằng tiền
mặt, chúng ta nên làm tròn tiến, thường là
làm tròn đến hàng nghìn đồng.
- GV: Trong thực tế, có rất nhiều trường
hợp chúng ta phải làm tròn số. Ví dụ như
khi ước lượng về độ dài quãng đường, khối
lượng, diện tích, dân số, số lượng sự vật...
Tiết học sau, cô trò mình tiếp tục luyện tập
thêm nhé.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS tìm hiểu
giá cả một số mặt hàng thông dụng hoặc
chuẩn bị một số hóa đơn gia đình mình đã
thanh toán để ...
TIẾT 11 - BÀI 7: CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (TIẾP THEO)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Đọc, viết được các số có nhiều chữ số (đến lớp
triệu)
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số và
giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong đó.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: HS tích cực, chủ động suy nghĩ để hoàn thành các bài tập
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn về cách đọc, viết các số có nhiều chữ
số (đến lớp triệu); về cấu tạo thập phân của một số và giá trị theo vị trí của mỗi chữ số
trong đó.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức về số có nhiều chữ số vào thực tiễn.
3. Phẩm chất
- Hình thành sự chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể, biết giúp đỡ
bạn khi bạn gặp khó khăn trong quá trình luyện tập thực hành đọc, viết các số có nhiều
chữ số (đến lớp triệu); về cấu tạo thập phân của một số và giá trị theo vị trí của mỗi chữ
số trong đó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: két có mật mã là 1 hàng số
- Học sinh: SHS, vở bài tập, bộ đồ dùng toán 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động Mở đầu
*Mục tiêu:
- Cho HS ổn định tổ chức đầu giờ, tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi kết nối với bài học
- Khởi động: Ôn lại các kiến thức đã học và phát triển được các năng lực: Đếm, đọc,
viết được các số có nhiều chữ số (đến lớp triệu) qua đó HS phát triển được các năng lực
đó là năng lực giao tiếp toán học
- Kết nối: Giới thiệu bài: Các số có nhiều chữ số (tiếp theo)
* Cách thực hiện: Tổ chức trò chơi: “Đố bạn”
1. Khởi động (5')
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Đố bạn”
- HS tham gia trò chơi
* Luật chơi: HS chia làm 2 đội, mỗi đội
chuẩn bị những miếng bìa ghi các số có Ví dụ:
nhiều chữ số. Đôi này đọc số của đội kia
Đội 1
Đội 2
đã chuẩn bị. Đội viết cách đọc nhanh và
314 000 204
35 094 622
chính xác thì thắng cuộc.
200 312 345
210 891 207
- GV tổng kết trò chơi và tuyên dương đội
1 045 218
11 501 324
thắng cuộc.
- Giới thiệu bài: Giờ học toán hôm nay các
em tiếp tục đọc, viết các số có nhiều chữ
số và củng cố kĩ năng nhận biết giá trị của
từng chữ số theo hàng và lớp.
B. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
*Mục tiêu:
- Đọc, viết được các số có nhiều chữ số (đến lớp triệu)
- Viết được 1 số có nhiều chữ số thành tổng của các hàng.
- Các NL được phát triển qua hoạt động này gồm: NL giao tiếp toán học, NL tư duy và
lập luận toán học
3. Luyện tập, thực hành
*Bài 3: cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc
- GV hướng dẫn HS phân tích mẫu:
+ Số 2 196 245 gồm mấy triệu, mấy trăm + HS: Số 2 196 245 gồm 2 triệu, 1 trăm
nghìn, mấy chục nghìn, mấy nghìn , mấy nghìn, 9 chục nghìn, 6 nghìn, 2 trăm, 4
trăm, mấy chục, mấy đơn vị?
chục, 5 đơn vị.
- Hãy viết số 2 196 245 thành tổng các - 1 HS lên bảng viết, lớp làm bài vào vở
triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, 2 196 245 = 2 000 000 + 100 000 + 90
chục, đơn vị.
000 + 6 000 + 200 + 40 + 5
- Gv nhận xét cách viết đúng, sau đó yêu
cầu HS cả lớp làm các phần còn lại của
bài.
- Cho HS làm bài cá nhân vào vở
- HS làm bài vào vở
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài
- 3 HS lên bảng làm bài, lớp nhận xét
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
*Bài 4: nhóm 4
- HS đọc
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS thảo luận nhóm 4, các bạn trong - HS thảo luận nhóm 4
nhóm có thể đặt câu hỏi để chia sẻ thông
tin có được khi đọc bảng.
- Tổ chức trò chơi “Nhanh như chớp”
+ Dân số Việt Nam là bao nhiêu người? +
Trong bảng trên, quốc gia nào đông dân
nhất?
+ Dân số Thái Lan tính đến ngày 21 tháng
6 2019 là bao nhiêu người?
+ Trong bảng trên, quốc gia nào ít dân
- HS tham gia trò chơi
+ 98 932 814 người
+ Phi-líp-pin
+ 70 074 776 người
+ Lào với 7 478 294 người
nhất? Bao nhiêu người?
- GV nhận xét
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
* Mục tiêu
- Ôn tập lại cách đọc, viết số có nhiều chữ số, nhận biết và tổng hợp được thông tin rồi
tìm ra số thích hợp
*Bài 5: Lớp
- Trò chơi: Truy tìm mật mã
- GV đưa ra tình huống: Bạn A có mua 1 - HS lắng nghe
chiếc két nhỏ nhưng bạn đã quên mất mật
mã của nó, các con hãy cùng nhau giúp
bạn A tìm lại mật mã để mở được chiếc
két này nhé!
- GV chiếu màn hình những gợi ý về mật
- 1 HS đọc gợi ý
mã của chiếc két
- HS thảo luận nhóm 2 tìm kết quả
- Mời 1 nhóm nhanh nhất báo cáo kết quả
tìm được và chia sẻ cách làm.
HS:
+ Số phải tìm là số có 6 chữ số
+ Chữ số hàng trăm nghìn lớn hơn 2 và
nhỏ hơn 4 là 3
+ Chữ số hàng chục nghìn là 0
+ Chữ số hàng nghìn là 7
+ Chữ số hàng chục bằng chữ số hàng
trăm là 2
+ Chữ số hàng chục là 2
+ Chữ số hàng đơn vị là số lớn nhất có 1
chữ số là 9
Nên số phải tìm là 307 229
*Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay các con được học những gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- HS trả lời
TIẾT 12 - BÀI 8: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Luyện tập về đọc, viết các số có nhiều chữ số (đến
lớp triệu)
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Nhận biết giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong
số đã cho và viết số dưới dạng khai triển thập phân
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: HS tích cực, chủ động suy nghĩ để hoàn thành các bài tập
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn về cách đọc, viết các số có nhiều chữ
số (đến lớp triệu)
3. Phẩm chất
- Hình thành sự chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể, biết giúp đỡ
bạn khi bạn gặp khó khăn trong quá trình luyện tập thực hành đọc, viết số có nhiều chữ
số (đến lớp triệu) và nhận biết giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số đã cho.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: phiếu bài tập 2;
- Học sinh: SHS, vở bài tập, bộ đồ dùng toán 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động Mở đầu
*Mục tiêu:
- Cho HS ổn định tổ chức đầu giờ, tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi kết nối với bài học
- Khởi động: Ôn lại các kiến thức đã học và phát triển được các năng lực: Đọc, viết các
số có nhiều chữ số (đến lớp triệu), nêu được cấu tạo của số đó và viết được số đó thành
tổng qua đó HS phát triển được các năng lực đó là năng lực giao tiếp toán học
- Kết nối: Giới thiệu bài mới: Luyện tập
* Cách thực hiện: Tổ chức trò chơi: “Đường đua kì thú”
1. Khởi động (5')
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Đường - HS tham gia trò chơi
đua kì thú”
+ Đọc số: 6 803 877
* Luật chơi: HS tung xúc xắc và trả lời câu + Viết số gồm: 3 chục triệu, 5 triêu, 10
hỏi đọc, viết các số có nhiều chữ số (đến chục nghìn, 4 nghìn, 2 đơn vị
lớp triệu) trong ô có số tương ứng với số + Viết số: ba trăm linh hai triệu bốn mươi
chấm trên xúc xắc.
nghìn năm trăm.
- GV tổng kết trò chơi và kết nối, ghi tên - HS viết tên bài vào vở
bài học.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
*Mục tiêu:
- Luyện tập về đọc, viết các số có nhiều chữ số (đến lớp triệu)
- Nhận biết giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số đã cho và viết số dưới dạng khai
triển thập phân.
- Với các số tròn triệu ta có thể sử dụng đơn vị là triệu để biểu diễn số.
Ví dụ: 32 000 000: 32 triệu.
- Các NL được phát triển qua hoạt động này gồm: NL giao tiếp toán học, NL tư duy và
lập luận toán học
2. Luyện tập, thực hành
*Bài 1: cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở bài - HS làm bài cá nhân
tập
- Gọi 2 HS lên bảng hoàn thành bài vào - 2 HS làm bài trên bảng, lớp nhận xét
bảng phụ
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- HS lắng nghe
* Bài 2: nhóm 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS làm bài nhóm 2 vào phiếu học - HS đọc
tập
- HS thảo luận nhóm 2
- 1 nhóm báo cáo kết quả
- H: khoảng cách giữa 2 vạch liền nhau
trên tia số thứ nhất là bao nhiêu?
- 1 nhóm báo cáo kết quả, lớp nhận xét
- Để điền đúng các ô trống trên tia số thứ - 1 000 000
nhất ta làm thế nào?
- H: khoảng cách giữa 2 vạch liền nhau - Đếm thêm 1 000 000
trên tia số thứ hai là bao nhiêu?
- Để điền đúng các ô trống trên tia số thứ - 10 000
nhất ta làm thế nào?
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
*Bài 3: cá nhân – nhóm 2
- Đếm thêm 10 000
a.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS chia sẻ nhóm đôi đọc số và cho biết
chữ số 7 trong mỗi số thuộc hàng nào, lớp - HS đọc
- HS chia sẻ nhóm 2:
nào?
- Gọi 1-2 nhóm lên chia sẻ kết quả, nhóm 3 720 598: ba triệu bảy trăm hai mươi
nghìn năm trăm chín mươi tám; chữ số 7
khác nhận xét
trong số 3 720 598 thuộc hàng trăm
nghìn, lớp nghìn.
72 564 000: bảy mươi hai triệu năm trăm
sáu mươi tư nghìn; chữ số 7 trong số 72
564 000 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu.
897 560 212: tám trăm chín mươi bảy
triệu năm trăm sáu mươi nghìn hai trăm
b.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn HS phân tích mẫu:
+ Số 9 156 372 gồm mấy triệu, mấy trăm
mười hai; chữ số 7 trong số 897 560 212
thuộc hàng triệu, lớp triệu.
- HS đọc
nghìn, mấy chục nghìn, mấy nghìn , mấy + Gồm 9 triệu, 1 trăm nghìn, 5 chục
trăm, mấy chục, mấy đơn vị?
nghìn, 6 nghìn, 3 trăm, 7 chục, 2 đơn vị
- Hãy viết số 9 156 372 thành tổng các
triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, 9 156 372 = 9 000 000 + 100 000
chục, đơn vị.
+ 50 000 + 6 000 + 300 + 70 + 2
- Gv nhận xét cách viết đúng, sau đó yêu
cầu HS cả lớp làm các phần còn lại của - HS lắng nghe
bài.
- Cho HS làm bài cá nhân vào vở rồi đổi
chéo vở trong nhóm bàn kiểm tra kết quả
- HS hoàn thành bài vào vở
c.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Mẫu: 32 000 000 viết là 32 triệu
- Sử dụng đơn vị triệu
+ Số 32 000 000 được viết gọn như thế
nào?
- Số 32 000 000 viết là 32 triệu là cách viết
gọn kết hợp cả chữ số và lời nói, “triệu”
- 32 triệu
- HS lắng nghe
lúc này được sử dụng giống như đơn vị
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở
- GV nhận xét, chốt đáp án
- 1 HS lên bảng trình bày, lớp nhận xét
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
* Mục tiêu:
- HS biết thêm cách đọc số trong 1 số bản tin
3. Vận dụng, trải nghiệm
* Bài 4: Lớp
- GV gọi HS đọc thông tin trong sách giáo - HS đọc yêu cầu bài tập
khoa
- Tổ chức cho HS chia sẻ trong nhóm bàn, - HS thảo luận nhóm và ghi lại các số đọc
ghi lại những số mà em đọc được trong 2 được
bản thông tin.
- Gọi HS báo cáo những số em đọc được
trong 2 bản tin
- Em có nhận xét gì về cách viết số trong 2
- 2021; 920 000; 66 triệu
- Có số được viết bằng những chữ số; có
bản tin đó?
- Để viết số có nhiều chữ số, ta có mấy
cách viết số?
*Củng cố, dặn dò:
- Dặn hs chuẩn bị bài tiếp theo: Các số có
nhiều chữ số (tiếp theo)
số được viết gọn bằng cả chữ số và lời nói
TIẾT 13 - BÀI 9: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: So sánh được các số có nhiều chữ số
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Biết cách so sánh các số có nhiều chữ số trong 2
trường hợp hai số không cùng số chữ số và hai số có cùng số chữ số.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: HS tích cực, chủ động suy nghĩ để hoàn thành các bài tập
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn về cách so sánh các số có nhiều chữ
số.
3. Phẩm chất
- Hình thành sự chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể, biết giúp đỡ
bạn khi bạn gặp khó khăn trong quá trình luyện tập thực hành so sánh các số có nhiều chữ
số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: tranh khởi động, các bảng ghi các hàng từ hàng trăm nghìn đến hàng đơn vị;
- Học sinh: SHS, vở bài tập, bộ đồ dùng toán 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động Mở đầu
*Mục tiêu:
- Cho HS ổn định tổ chức đầu giờ, tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi kết nối với bài học
- Khởi động: Ôn lại các kiến thức đã học và phát triển được các năng lực: đọc, viết các
số có nhiều chữ số, qua đó HS phát triển được các năng lực đó là năng lực giao tiếp
toán học
- Kết nối: Giới thiệu bài mới: So sánh các số có nhiều chữ số
* Cách thực hiện: Tổ chức trò chơi: “Hái sao”
1. Khởi động (5')
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Hái sao” - HS tham gia trò chơi
*Luật chơi: Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi + Đọc các số: 90 050 115: chín mươi triệu
đội sẽ lần lượt hái những ngôi sao và trả không trăm năm mươi nghìn một trăm
lời câu hỏi, mỗi 1 câu trả lời đúng đội đó mười lăm.
giành được 10 điểm, trả lời sai không + Viết số sau thành tổng: 23 917 002
được điểm và đội còn lại được trả lời và 23 917 002 = 20 000 000 + 3 000 000 +
chọn sao.
900 000 + 10 000 + 7 000 + 2
+ Viết số gồm: 8 chục triệu, 5 trăm nghìn,
3 nghìn, 2 chục, 4 đơn vị:
80 503 024
+ Viết số : 1 tỉ: 1 000 000 000
- GV tổng kết trò chơi và tuyên dương đội
thắng cuộc.
*Kết nối:
- Gv chiếu màn hình cho HS :
- HS quan sát
- Yêu cầu HS quan sát và đọc thông tin
trong tranh.
- HS đọc thông tin
- Làm thế nào để ta biết được năm 2019 số
khách du lịch quốc tế đến Việt Nam bằng - Cần so sánh số khách du lịch quốc tế đến
phương tiện nào nhiều nhất?
Việt Nam trên các phương tiện có trong
- Bài học hôm nay sẽ giúp các con giải bảng.
quyết câu hỏi này, cô trò mình cùng tìm
hiểu bài học hôm nay: So sánh các số có
nhiều chữ số.
- GV ghi bảng tên bài.
- HS ghi bài vào vở
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
*Mục tiêu:
- So sánh được các số có nhiều chữ số trong cả 2 trường hợp: so sánh 2 số có số chữ số
khác nhau và so sánh 2 số có số chữ số bằng nhau.
- Các NL được phát triển qua hoạt động này gồm: NL giao tiếp toán học, NL tư duy và
lập luận toán học
2. Hình thành kiến thức mới
a. So sánh hai số không có cùng số chữ số:
- GV đưa ví dụ:
So sánh 264 115 và 3 366 967
- H: Em có nhận xét gì về số chữ số của 2
số trên?
- Theo em, số nào lớn hơn?
- Gv nhận xét đưa kết luận:
- HS quan sát
- Số 264 115 có 6 chữ số và 3 366 967 có
7 chữ số
- 264 115 < 3 366 967
264 115 < 3 366 967 (vì 6 chữ số ít hơn 7
chữ số)
- Muốn so sánh hai số không có cùng số
chữ số ta làm thế nào?
- HS trả lời: Trong hai số không có cùng
số chữ số, số nào có ít chữ số hơn thì bé
hơn, số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn
hơn.
a. So sánh hai số có cùng số chữ số:
- GV đưa ví dụ:
So sánh 217 466 và 213 972
- HS quan sát
- H: Em có nhận xét gì về số chữ số của 2
số trên?
- Đều cùng có 6 chữ số
- HS phân tích số theo bảng ghi các hàng
từ hàng trăm nghìn đến hàng đơn vị.
- Em hãy so sánh từng cặp số trên cùng 1 - Ở hàng nghìn có 7 > 3 nên số
hàng tính từ trái sang phải của 2 số trên và 217 466 > 213 972.
rút ra kết luận?
- GV nhận xét, kết luận:
- HS lắng nghe
- Từ ví dụ trên, theo em, muốn so sánh hai
số có cùng số chữ số, ta so sánh như thế - Muốn so sánh hai số có cùng số chữ số,
ta lần lượt so sánh từng cặp chữ số trên
nào?
cùng một hàng (kể từ trái sang phải), cho
đến khi xuất hiện cặp chữ số đầu tiên khác
nhau. Ở cặp chữ số đầu tiên đó, chữ số
nào lớn hơn thì số chứa chữ số đó lớn hơn.
- GV nhận xét, đưa ra quy tắc so sánh hai
số có cùng số chữ số:
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
*Mục tiêu:
- So sánh được các số có nhiều chữ số trong cả 2 trường hợp hai số không cùng số chữ
số và hai số có cùng số chữ số.
- Sắp xếp được các số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé.
- Các NL được phát triển qua hoạt động này gồm: NL giao tiếp toán học, NL tư duy và
lập luận toán học
3. Luyện tập, thực hành
*Bài 1: cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân
- HS làm bài
- Gọi 1 HS điền bảng, lớp nhận xét
- 1 HS lên bảng, lớp nhận xét
- GV nhận xét chốt đáp án
- HS lắng nghe, quan sát
*Bài 2: cá nhân – nhóm 2
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc
- HS làm bài vào vở bài tập rồi trao đổi - HS làm bài vài vở
kết quả với bạn cùng bàn
- Gọi 1-2 nhóm báo cáo kết quả, lớp nhận - 1-2 nhóm báo cáo kết quả, lớp nhận xét
xét
- GV nhận xét, chốt đáp án
- HS lắng nghe
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
* Mục tiêu
- Ôn tập lại cách so sánh các số có nhiều chữ số
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Đọc số tiền trên hoá đơn điện tháng 6 và - HS thực hiện
7 rồi so sánh số tiền điện giữa 2 tháng
+ Số tiền điện tháng 6 là: một triệu năm
trăm tám mươi mốt nghìn hai trăm mười
sáu đồng.
+ Số tiền điện tháng 7 là: một triệu sáu
trăm sáu mươi lăm nghìn chín trăm năm
mươi bảy đồng.
+ Số tiền điện tháng 7 nhiều hơn số tiền
điện tháng 6 (1 581 216 < 1 665 957)
- Em có nhận xét gì về số tiền trên mỗi
hoá đơn tiền điện? Nêu 1 số cách tiết kiệm
điện trong mùa hè?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài tiết học sau.
BÀI 9: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: So sánh được các số có nhiều chữ số
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Biết cách so sánh các số có nhiều chữ số trong 2
trường hợp hai số không cùng số chữ số và hai số có cùng số chữ số.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: HS tích cực, chủ động suy nghĩ để hoàn thành các bài tập
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn về cách so sánh các số có nhiều chữ
số.
3. Phẩm chất
- Hình thành sự chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể, biết giúp đỡ
bạn khi bạn gặp khó khăn trong quá trình luyện tập thực hành so sánh các số có nhiều chữ
số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: tranh khởi động, các bảng ghi các hàng từ hàng trăm nghìn đến hàng đơn vị;
- Học sinh: SHS, vở bài tập, bộ đồ dùng toán 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động Mở đầu
*Mục tiêu:
- Cho HS ổn định tổ chức đầu giờ, tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi kết nối với bài học
- Khởi động: Ôn lại các kiến thức đã học và phát triển được các năng lực: So sánh được
các số có nhiều chữ số, qua đó HS phát triển được các năng lực đó là năng lực giao tiếp
toán học
- Kết nối: Giới thiệu bài: So sánh các số có nhiều chữ số
* Cách thực hiện: Tổ chức trò chơi: “Ai nhanh nhất?”
1. Khởi động (5')
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ai - Hs tham gia trò chơi
nhanh nhất?”
- GV tổng kết trò chơi và kết nối, ghi tên
bài học.
B. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
*Mục tiêu:
- So sánh được các số có nhiều chữ số trong cả 2 trường hợp hai số không cùng số chữ
số và hai số có cùng số chữ số.
- Các NL được phát triển qua hoạt động này gồm: NL giao tiếp toán học, NL tư duy và
lập luận toán học
3. Luyện tập, thực hành
*Bài 3: Cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS làm bài cá nhân vào vở
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét, chốt kết quả
- HS đọc
- HS làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp nhận xét
- HS lắng nghe
*Bài 4: Nhóm 4
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc
- Cho HS thảo luận nhóm 4
- HS thảo luận nhóm 4
- Gọi 1 đại diện nhóm báo cáo kết quả và
chia sẻ cách làm
* Tại sao con điền chữ số 9 vào ô trống
này?
- Số chứa ô trống lớn hơn số 65 098 mà ô
* Tại sao con điền chữ số 5 vào ô trống trống này nằm ở hàng đơn vị nên con điền
này?
chữ số 9 vì 9>8
- Số chứa ô trống bằng số 235 400 100 mà
- GV nhận xét.
ô trống này nằm ở hàng triệu nên con điền
chữ số 5 vì 5=5
*Bài 5: Cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS làm bài cá nhân vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- HS đọc
- HS làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài, lớp nhận xét
- GV nhận xét, chốt kết quả
- HS lắng nghe
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
* Mục tiêu
- Ôn tập lại cách đọc, viết số có nhiều chữ số, nhận biết và tổng hợp được thông tin rồi
tìm ra số thích hợp
*Bài 6: Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc
- Tổ chức lớp thảo luận nhóm 4 trao đổi
về các thông tin trong bảng và so sánh
đường kính của trái đất với đường kính
của các hành tinh: Sao Mộc, Sao Thuỷ,
Sao Hoả, Sao Thổ.
- HS thảo luận nhóm
+ Đường kính của trái đất là bao nhiêu?
(12 756 km)
+ Đường kính của sao Thuỷ là bao nhiêu?
(4 879 km)
- Vì sao bạn biết đường kính của trái đất
lớn hơn sao Thuỷ?
(vì 12 756 km > 4 879 km)
- Trong bảng trên, hành tinh nào có đường
kính bé nhất? Hành tinh nào có đường
kính lớn nhất? (Sao Thuỷ có đường kính
bé nhất là 4 879 km; Sao Thổ có đường
- Gv mời 1 nhóm lên bảng báo cáo kết kính lớn nhất là 120 536 km)…
quả, các nhóm còn lại nhận xét.
- 1 nhóm báo cáo kết quả, các nhóm còn
lại nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án
- HS lắng nghe
*Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay các con được học những gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- HS trả lời
TIẾT 15 - BÀI 10: LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG TRĂM NGHÌN
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Làm tròn được số đến tròn trăm, tròn nghìn, tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn.
- Vận dụng được cách làm tròn số trong một số trường hợp đơn giản.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động trả lời câu hỏi, làm bài tập;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Áp dụng yêu cầu làm tròn số trong các bài toán
thực tế.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập;
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ; - Chăm chỉ: Chịu khó học hỏi, chủ động hoàn thành các yêu cầu từ giáo viên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng PowerPoint.
- SGK và các thiết bị, tranh khởi động, hình vẽ các tia số như trong SGK, học liệu phục
vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
3'
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
I. HĐ MỞ ĐẦU
* Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò Ghép đôi.
- GV chiếu 6 thẻ: 3 thẻ số (512 000;
1 060 000; 800) và 3 thẻ từ (số tròn nghìn,
số tròn chục nghìn, số tròn trăm nghìn).
Yêu cầu HS quan sát và dựa vào kiến thức
đã học để tìm thẻ từ tương ứng với thẻ số.
- Cách chơi: 6 HS cầm 6 thẻ đi vòng tròn,
- HS quan sát.
cả lớp hát. Khi cô có hiệu lệnh Ghép đôi,
ghép đôi, 2 bạn cầm thẻ từ, thẻ số tương
ứng sẽ ghép lại với nhau.
- YC HS làm tròn số 512 000 đến hàng
chục nghìn và giải thích cách làm.
- HS chơi.
- GV nhận xét, tổng kết, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới:
- HS nêu.
- GV cho HS quan sát tranh và 1 HS nêu
nội dung.
- HS quan sát tranh và trả lời:
Bức tranh cho biết một người đi
+ Tiền điện của gia đình cô gái trong tranh thu tiền điện và một người nộp
là bao nhiêu?
tiền điện.
+ Cô gái trong tranh đã trả người thu tiền + 299 460 đồng.
điện bao nhiêu?
+ Vì sao cô gái lại trả 300 000 đồng cho + 300 000 đồng.
người thu tiền?
GV: Trên thực tế, chỉ còn tờ tiền mệnh giá + Vì cô ấy không có tiền lẻ đến
500 đồng nhưng cũng rất ít được sử dụng. 460 đồng.
Vì vậy cô gái đã làm tròn số tiền thành 300
000đồng.
+ Con có biết cô ấy đã làm tròn số tiền đến
hàng nào không?
* Kết nối:
+ Cô gái đã làm tròn số tiền đến
- Vậy, cách làm tròn đến hàng trăm nghìn hàng trăm nghìn.
như thế nào, cô trò mình cùng tìm hiểu qua
bài ngày hôm nay Bài 10. Làm tròn số đến - HS lắng nghe.
hàng trăm nghìn.
- GV ghi bảng.
- YC HS mở SGK trang 26.
- HS ghi vở.
15'
2. HĐ HÌNH THÀNH KIÊN THỨC
1. HDHS cách làm tròn số đến hàng trăm
nghìn
* Ví dụ: Làm tròn các số 320 000,
370 000 và 350 000 đến hàng trăm nghìn
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu ví dụ.
+ Các số đã cho có đặc điểm gì giống nhau?
+ Dựa vào kiến thức cũ đã học về cách làm + Các số này đều là số tròn chục
tròn số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn.
nghìn,...các em hãy thảo luận nhóm 4 để
tìm cách làm tròn các số trên đến hàng trăm - HS lắng nghe, thực hiện
nghìn.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện
yêu cầu.
- GV đi quan sát giúp đỡ các nhóm.
- HS thảo luận nhóm 4.
- Gọi các nhóm chia sẻ kết quả của nhóm
mình.
- Nếu nhóm 1 trình bày cách làm tròn bằng - Đại diện các nhóm báo cáo.
tia số thì GV bấm slide cho HS quan sát tia Dự kiến
số (như SGK) để nhận ra vị trí các số so với - Nhóm 1: Nêu KQ và giải thích
số 300 000 và 400 000. Từ đó rút ra kết cách làm dựa vào tia số.
luận:
+ Khi làm tròn số 320 000 đến hàng trăm
nghìn, ta được số 300 000. Đây là trường
hợp làm tròn lùi.
+ Ta thấy: Số 320 000 gần với số
300 000 hơn số 400 000.
+ Tương tự, GV hướng dẫn HS với trường Vậy: Khi làm tròn số 320 000
hợp làm tròn số 370 000 đến hàng trăm đến hàng trăm nghìn, ta được số
nghìn và rút ra kết luận:
300 000.
Khi làm tròn số 370 000 đến hàng trăm + Ta thấy: Số 370 000 gần với số
nghìn ta được số 400 000. Đây là trường 400 000 hơn số 300 000.
hợp làm tròn tiến.
Vậy: Khi làm tròn số 370 000
Còn với trường hợp số 350 000 thì sao, một đến hàng trăm nghìn, ta được số
bạn nêu lại cho cô cách làm tròn?
400 000.
Tương tự cách làm tròn số đã học, đối với
những số ở chính giữa của hai số tròn trăm + Ta thấy: Số 350 000 cách đều
nghìn liên tiếp, ta sẽ làm tròn tiến.
hai số 300 000 và 400 000
GV chiếu slide Quy ước: Khi làm tròn số Quy ước: Khi làm tròn số
350 000 đến hàng trăm nghìn, ta làm tròn 350 000 đến hàng trăm nghìn, ta
tiến được số 400 000.
được số 400 000.
- Không phải lúc nào chúng ta cũng có tia
số để quan sát, vậy ai còn cách nào nữa để
làm tròn số đến hàng trăm nghìn?
- HS quan sát
- Nhóm 2 nêu: Nhóm con căn cứ
- GV nhận xét, chốt đáp án và cách làm:
vào chữ số hàng chục nghìn, nếu
- Gọi 1 HS nêu lại cách làm tròn một số đến bé hơn 5 thì làm tròn lùi
hàng trăm nghìn.
(xuống), còn lại thì làm tròn tiến
- GV chốt cách làm tròn đến hàng trăm
(lên).
nghìn, nhấn mạnh khi nào thì được làm tròn - HS theo dõi.
tiến và khi nào cần làm tròn lùi:
+ Cách 1: Dựa vào vị trí các số trên tia
- HS nêu theo ý hiểu.
số. (GV chiếu slide và gọi HS đọc.)
Bước 1: Xác định chữ số chỉ hàng cần làm
tròn.
Bước 2: Đếm tiếp số tròn trăm nghìn tiếp
- HS lắng nghe.
theo. (300 000 -> 400 000)
Bước 3: So sánh số đã cho với 2 mốc vừa
- 1 HS đọc.
đếm thì làm tròn đến mốc gần hơn.
Vậy, để làm tròn đến hàng trăm nghìn, ta có
3 thao tác như trên.
+ Cách 2: Dựa vào giá trị chữ số hàng
chục nghìn: (chiếu slide tia số đã cho và
thêm hiệu ứng bôi đỏ chữ số hàng trăm
nghìn, bôi xanh/ nháy chữ số hàng chục
nghìn).
Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta xét - HS quan sát
chữ số hàng chục nghìn. Nếu chữ số hàng
chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống
(lùi), tức là ta giữ nguyên chữ số hàng trăm
nghìn của số đó. Còn lại nếu chữ số hàng
chục nghìn là từ 5 trở lên thì ta làm tròn - HS lắng nghe.
lên (tiến), tức là tăng chữ số hàng trăm
nghìn thêm 1.
Lưu ý: Không yêu cầu học sinh thuộc lòng
như một quy tắc.
Chuyển: Vừa rồi, các con đã biết cách làm
tròn số đến hàng trăm nghìn. Bây giờ,
chúng ta cùng chuyển sang Hoạt động thực
hành, luyện tập.
3. HĐ THỰC HÀNH - LUYỆN TẬP
Bài 1: (Làm việc cá nhân)
- HS lắng nghe.
- Gọi 1 HS đọc bài 1.
- Gọi 5 HS đọc nối tiếp 5 số.
? Tìm điểm giống nhau của 5 số này.
- HS đọc bài 1.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào - HS đọc nối tiếp.
phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
- HS nêu: Đều có 4 chữ số 0 ở
Làm tròn các số sau đến hàng trăm
tận cùng/ đều là số tròn chục
nghìn
Số
nghìn.
Làm tròn đến
hàng trăm nghìn
340 000
12'
270 000
850 000
9 360 000
6 710 000
- HS làm vào phiếu.
* Chữa bài
- GV tổ chức cho HS chơi Tiếp sức.
- Cách chơi:
+ Tổ 1,2 cử ra 5 thành viên tham gia vào
Đội Mặt Trời.
+ Tương tự như vậy, tổ 3,4 cử ra 5 thành
viên tham gia vào Đội Mặt Trăng.
Trong thời gian 1', các thành viên sẽ lần
- HS thực hiện.
lượt lên và viết kết quả vào phiếu trên bảng.
Đội làm đúng và nhanh sẽ giành chiến
thắng.
- GV gọi đại diện Đội ... đọc bài làm.
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án. KL KQ của đội
còn lại.
* Khai thác:
- Làm tròn số 340 000 đến hàng trăm nghìn
con được số 300 000. Con đã làm như thế - Đội ... đọc bài làm.
nào, hãy chia sẻ với các bạn.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS: Khi làm tròn số 340 000
đến hàng trăm nghìn, ta thấy
- Số 6 710 000 sẽ làm tròn tiến hay làm tròn số 340 000 gần với số 300 000
lùi? Vì sao?
hơn là với số 400 000. Vì vậy,
làm tròn số 340 000 đến hàng
trăm nghìn, ta được số 300
000. (gọi là làm tròn lùi.)
- HS: khi làm tròn số 6 710 000
đến hàng trăm nghìn, ta thấy
- Gọi HS nêu lại 2 cách làm tròn đến hàng nó gần số 6 700 000 hơn. Vì
trăm nghìn. (2-3 HS nêu)
vậy, làm tròn số 6 710 000 đến
- Chuyển: Chúng mình cùng sang bài số 2 hàng trăm nghìn, ta được số 6
nào.
700 000. (gọi là làm tròn lùi.)
Bài 2: (Làm việc nhóm 4)
- 2-3 HS nêu.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập
trong nhóm 4, thời gian 3'.
PHIẾU HỌC TẬP
Làm tròn các số sau đến hàng chục
- HS đọc bài 2.
nghìn, hàng trăm nghìn
- HS lắng nghe.
Số
Làm tròn đến
Hàng chục
Hàng trăm
nghìn
nghìn
675 900
23 414 120
407 158 032
* Chữa bài & Khai thác: (Soi phiếu)
- GV mời 1 nhóm lên chia sẻ, giao lưu với
cả lớp theo các nội dung sau:
+ Giải thích cách làm tròn đế hàng trăm
nghìn của số 675 900.
+ Giải thích cách làm tròn đến hàng chục - 2 HS đại diện nhóm lên chia sẻ
nghìn của số 23 414 120.
nối tiếp.
+ Giải thích cách làm tròn đến hàng trăm - Làm tròn tiến.
nghìn của số 407 158 032.
- Yêu cầu HS so sánh số chữ số 0 ở tận - Làm tròn lùi.
cùng của các số ở 2 cột.
- Làm tròn tiến.
- Các số ở cột làm tròn đến hàng
? Tại sao các số được làm tròn đến hàng chục nghìn có 4 chữ số 0 ở tận
trăm nghìn lại có 5 chữ số 0 ở tận cùng.
cùng; nhưng các số ở cột làm
tròn đến hàng trăm nghìn có 5
chữ số 0 ở tận cùng.
- GV yêu cầu HS nêu lại cách làm tròn số.
- Vì sau chữ số hàng trăm nghìn
có 5 hàng đều là các chữ số 0.
- HS nêu theo ý hiểu.
Dự kiến: Em sẽ xác định chữ số
ở hàng cần làm tròn, sau đó em
quan sát tiếp chữ số của hàng kề
- Lưu ý: Khi làm tròn số, yêu cầu HS chú ý dưới, nếu chữ số đó bé hơn 5 thì
xác định đúng vị trí của chữ số chỉ hàng cần làm tròn lùi (xuống), còn lại thì
làm tròn và chữ số của hàng kề dưới.
làm tròn tiến (lên).
Chuyển: Qua 2 bài tập vừa rồi, các con đã
thực hành về làm tròn số. Chúng ta cùng
chuyển sang Hoạt động vận dụng.
5'
3. HĐ VẬN DỤNG
- GV chiếu cho HS xem hóa đơn tiền điện:
- HS quan sát.
1 263 724 đồng.
- Yêu cầu HS đọc số tiền trên hóa đơn.
- HS đọc.
- Hãy giúp cô làm tròn số tiền trên hóa đơn - Thưa cô con làm tròn đến hàng
đến các hàng đã học.
trăm nghìn: 1 300 000
- GV viết nhanh các KQ HS vừa làm tròn - Thưa cô, con làm tròn đến hàng
lên bảng.
trăm: 1 263 700
- Thưa cô, con làm tròn đến hàng
chục: 1 263 720
- Thưa cô, con làm tròn đến hàng
chục nghìn: 1 260 000
- Thưa cô, con làm tròn đến hàng
? Trong các cách làm tròn trên, cách nào nghìn: 1 263 000
hợp lí nhất? Vì sao?
- Khi thanh toán tiền, nếu chuyển khoản thì
- HS nêu theo ý hiểu.
chúng ta có thể chuyển chính xác số tiền
trên hóa đơn. Còn thanh toán bằng tiền
mặt, chúng ta nên làm tròn tiến, thường là
làm tròn đến hàng nghìn đồng.
- GV: Trong thực tế, có rất nhiều trường
hợp chúng ta phải làm tròn số. Ví dụ như
khi ước lượng về độ dài quãng đường, khối
lượng, diện tích, dân số, số lượng sự vật...
Tiết học sau, cô trò mình tiếp tục luyện tập
thêm nhé.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS tìm hiểu
giá cả một số mặt hàng thông dụng hoặc
chuẩn bị một số hóa đơn gia đình mình đã
thanh toán để ...
 









Các ý kiến mới nhất