KHBD TIẾNG VIỆT 5 TUẦN 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng thị thùy linh
Ngày gửi: 20h:55' 18-09-2024
Dung lượng: 65.2 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Đặng thị thùy linh
Ngày gửi: 20h:55' 18-09-2024
Dung lượng: 65.2 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 3
Môn học: TIẾNG VIỆT
Tên bài học: BÀI 2. BẠN NAM, BẠN NỮ
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
Thời gian: Ngày tháng 9 năm 2024
1. Trò chơi: Chinh phục đỉnh núi Phan Xi Păng
- 4 HS nối tiếp nhau đọc nội dung phần Chia sẻ: 1 HS đọc lời dẫn; 3 HS còn lại
đọc 3 CH.
- GV nêu nhiệm vụ, hướng dẫn cách chơi.
- HS trao đổi trong nhóm (nhóm đôi hoặc nhóm 4), trả lời lần lượt 3 CH trong
phần Chia sẻ: Em hiểu như thế nào về nội dung của các thành ngữ, tục ngữ “Trai
tài gái đảm”, “Trai mà chi, gái mà chi / Sinh con có nghĩa có nghì là hơn.”? (CH 1)
+ HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn của GV. Nếu HS lúng túng thì GV nêu nội
dung để HS chọn nội dung phù hợp với mỗi thành ngữ, tục ngữ. VD: Các em hãy
chọn nội dung dưới đây phù hợp với mỗi thành ngữ hoặc tục ngữ được nêu ở phần
Chia sẻ:
Sinh con trai hay con gái đều tốt, miễn là hiếu thảo, có tình
có nghĩa.
Nên sinh con trai vì con trai mới làm được những việc nặng
nhọc.
Nên sinh con gái vì con gái thường chu đáo với người khác.
Khen ngợi những người con trai có tài, những người con gái
đảm đang.
(2) Theo em, cả nữ và nam cần có những phẩm chất gì? Em thích phẩm chất nào
nhất: Ở một bạn nam?, Ở một bạn nữ? (CH 2, 3).
- HS trao đổi trong nhóm tương tự như với CH 1.
- HĐ cả lớp: Đại diện các nhóm trao đổi kết quả thảo luận. Một số HS nêu ý kiến,
bổ sung. GV chốt câu trả lời đúng / phù hợp cho mỗi CH. Sau khi chốt mỗi câu trả
lời, GV mời các nhóm giơ tay / thẻ cho biết nhóm mình đã chinh phục được điểm
đến tương ứng hay chưa. GV phát cho mỗi nhóm 1 lá cờ màu (VD: nhóm về đích
sớm nhất: cờ đỏ; nhóm về nhì: cờ vàng; các nhóm khác: cờ xanh). Kết thúc trò
chơi, HS cả lớp đếm cờ, xem nhóm nào chinh phục đỉnh núi sớm nhất. (Có thể quy
đổi: cờ đỏ 3 điểm, cờ vàng 2 điểm, cờ xanh 1 điểm. Nhóm nào được nhiều điểm
nhất là nhóm chinh phục đỉnh núi sớm nhất.).
Đáp án:
- Câu 1:
Trai tài gái đảm: khen ngợi những người con trai có tài, những
người con gái
đảm đang.
Trai mà chi, gái mà chi / Sinh con có nghĩa có nghì là hơn: sinh
con trai hay
con gái đều tốt, miễn là hiếu thảo, có tình có nghĩa.
GV: Huỳnh Thị Tuyết Mai
1
- Câu 2: Theo em, cả nữ và nam cần có những phẩm chất gì? HS nói theo suy nghĩ
cá nhân, GV tôn trọng các ý kiến phù hợp; góp ý, bổ sung cho các ý kiến khác.
VD: trung thực, thẳng thắn, chăm chỉ, có trách nhiệm với bản thân và mọi người,
dũng cảm, yêu quê hương, đất nước, ngoan ngoãn, lễ phép, cẩn thận, chăm chỉ,...
- Câu 3: Em thích phẩm chất nào nhất: Ở một bạn nam?, Ở một bạn nữ? HS nói
theo suy nghĩ cá nhân, GV tôn trọng các ý kiến phù hợp; góp ý, bổ sung cho các ý
kiến khác. VD: Một số phẩm chất của bạn nam: dũng cảm (vì thể hiện sự mạnh
mẽ), trung thực (vì ai cũng cần trung thực), lễ phép (vì đó là phẩm chất của một
bạn học sinh ngoan),... Một số phẩm chất của bạn nữ: dịu dàng (vì con gái dịu dàng
thì rất dễ mến), cẩn thận (vì con gái thường cẩn thận), tỉ mỉ, chăm chỉ (vì con gái
hay làm những việc cần sự tỉ mỉ và chăm chỉ), mạnh mẽ (tuy dịu dàng nhưng các
bạn gái cũng cần mạnh mẽ),... GV lưu ý: Nam hay nữ đều cần có những phẩm chất
đã nêu và những phẩm chất tốt đẹp khác. Nhưng ở đây, HS cần cho biết là các em
thích phẩm chất nào nhất ở một bạn nam hoặc một bạn nữ.
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1
Qua trò chơi Chinh phục đỉnh núi Phan Xi Păng, các em đã thấy mỗi người,
dù là nam hay nữ, đều đáng quý trọng như nhau; điều quan trọng là mỗi chúng ta
đều phải rèn luyện để có những phẩm chất tốt, đem lại những điều tốt đẹp cho cuộc
sống. Bài học 2 Bạn nam, bạn nữ sẽ giúp các em hiểu kĩ hơn về những điều này.
Trước hết, hôm nay, cô (thầy) và các em sẽ đọc và tìm hiểu nội dung truyện Lớp
trưởng lớp tôi để biết nhân vật chính trong câu chuyện là ai, bạn ấy có gì đặc biệt
khiến tất cả các bạn trong lớp đều yêu quý và tín nhiệm nhé!
________________________
Môn học: TIẾNG VIỆT
Tên bài học: BÀI ĐỌC 1: LỚP TRƯỞNG LỚP TÔI, số tiết 2
Thời gian: Ngày tháng 9 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm
xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm
nhanh hơn lớp 4.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, hiểu
nội dung (khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có trách
nhiệm với công việc chung) và ý nghĩa của bài đọc (dù là nam hay nữ, nếu giỏi và
tốt thì đều đáng quý, đáng trọng).
1.2. Phát triển năng lực văn học
Phát hiện được những từ ngữ, chi tiết hay; biết bày tỏ sự yêu thích với những từ
ngữ, chi tiết đó.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm), NL tự chủ
và tự học (trả lời đúng các CH đọc hiểu). Có suy nghĩ đúng đắn về bình đẳng giới;
yêu quý, tôn trọng các bạn, không kì thị (chê bai) giới tính của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Huỳnh Thị Tuyết Mai
2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV tổng kết HĐ Chia sẻ và giới thiệu bài đọc.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và những từ ngữ khác, nếu thấy cần
thiết đối với HS địa phương, ví dụ: hớt hải, xốc vác, phích,...
– GV lưu ý HS các từ ngữ dễ đọc sai do ảnh hưởng tiếng địa phương. VD: sôi nổi,
lớp, nhanh nhảu, nửa lời (miền Bắc – MB), điền bản đồ, lắp bắp, hoảng, sạch như
lau, đẫm lưng, kêu toáng (miền Nam – MN), sôi nổi, lớp trưởng, nhanh nhảu, nửa
lời, bản đồ,... (miền Trung – MT).
– GV xác định các đoạn truyện; thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung câu
chuyện:
+ Đoạn 1 (từ đầu đến ... chẳng hơn tôi.): đọc với giọng kể thong thả; thể hiện thái
độ của Lâm “Voi”, Quốc “Lém” và “tôi” tỏ ý chê bai, không phục Vân, không vui
khi thấy Vân làm lớp trưởng.
+ Đoạn 2 (từ Giờ trả bài hôm qua... đến ... thở phào.): giọng đọc lúc đầu thong thả,
sau đó gấp gáp (thể hiện sự hớt hải, lo lắng của Quốc), rồi trở lại thong thả (thể
hiện sự ngạc nhiên, tâm trạng nhẹ nhõm của cả lớp khi thấy lớp đã được vệ sinh
gọn gàng, sạch sẽ).
+ Đoạn 3 (từ Buổi chiều... đến ... lao động hè...): giọng đọc sôi nổi, thể hiện sự
mừng rỡ, ngạc nhiên của các bạn khi thấy Vân mang kem đến; thể hiện giọng của
Vân hồ hởi.
+ Đoạn 4 (phần còn lại): giọng đọc hồ hởi, thể hiện sự thán phục, tin tưởng của các
bạn nam trong lớp khi nói về Vân.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc theo nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến
hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các
dấu
chấm, dấu phẩy, giọng đọc phù hợp với nội dung của câu văn, đoạn văn.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi
đọc: sôi nổi, nhanh nhảu, cạy răng, hớt hải, nhễ nhại, xốc vác…
– Một số HS khá, giỏi đọc toàn bài.
Hoạt động 2: Đọc hiểu (Tiết 2)
- Cách tiến hành
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi.
GV: Huỳnh Thị Tuyết Mai
3
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các
câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên,
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi vai.
- Nhân vật “tôi” và các bạn Lâm, Quốc mong muốn có một lớp trưởng như thế
nào?
- Vì sao khi Vân mới được bầu làm lớp trưởng, một số bạn cảm thấy không tin
tưởng?
- Các bạn đã thay đổi cách nghĩ về lớp trưởng Vân như thế nào?
- Điều gì đã khiến các bạn thay đổi suy nghĩ về Vân?
- Nếu là một thành viên trong lớp, em sẽ nói gì về lớp trưởng Vân?
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài đọc Lớp
trưởng lớp tôi là gì?
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan
trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Cách tiến hành:
- GV mời một số HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn trong bài đọc.
- GV nhắc HS chú ý lời thoại của nhân vật và những câu dài, nhấn mạnh các từ
ngữ quan trọng.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - GV nhận xét HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì sau khi học bài đọc Lớp trưởng lớp tôi?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS.
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà luyện đọc diễn cảm lại bài đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
________________________
Môn học: TIẾNG VIỆT
Tên bài học: BÀI VIẾT; VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU MỘT NHÂN VẬT
VĂN HỌC (Cấu tạo của đoạn văn), số tiết 1
Thời gian: Ngày tháng 9 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nắm được cấu tạo của bài văn tả người.
GV: Huỳnh Thị Tuyết Mai
4
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Bước đầu biết cảm nhận cái hay, cái đẹp của việc lựa chọn, sắp xếp các chi tiết
trong bài văn tả người; trao đổi được với bạn về cảm nhận của bản thân.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL tự chủ và tự học (tự giải quyết nhiệm vụ học tập: xác định được cấu
tạo của bài văn tả người), NL giao tiếp (biết trao đổi với bạn). Bồi dưỡng tình cảm,
cảm xúc nhân văn, lành mạnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
– GV cho HS chơi trò chơi khởi động: “Người ấy là ai”. Một học sinh lên miêu tả
ngoại hình của một bạn trong lớp, bạn nào đoán đúng tên của bạn được miêu tả thì
sẽ được quyền lên đố, miêu tả ngoại hình của một bạn khác trong lớp.
– GV giới thiệu bài: Trong trò chơi vừa rồi, các bạn đã miêu tả rất tốt ngoại hình
của các bạn trong lớp để đố các bạn. Vậy, để tả một người thì chúng ta sẽ tả như
thế nào? - Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về cấu tạo của bài văn tả
người.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Giúp học sinh nắm được cấu tạo của bài văn tả người.
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của bài văn tả người.
Cách tiến hành: GV mời 2 HS đọc nối tiếp BT 1 ở phần nhận xét. Cả lớp đọc
thầm theo.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời các câu hỏi ở BT1. Sau đó cho các
nhóm hỏi đáp trước lớp (có thể cho hỏi đáp xen kẽ, mỗi người hỏi 1 câu, hoặc cho
hỏi đáp hết lượt và đổi vai hỏi lại).
+ Bài văn dưới đây có mấy đoạn? - Bài văn có 5 đoạn:
+ Nêu tóm tắt nội dung từng đoạn?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 2 ở phần nhận xét.
- HS suy nghĩ cá nhân để tìm câu trả lời. GV cho HS báo cáo bằng cách ghép thẻ.
Một HS lên bảng ghép các đoạn vào các phần phù hợp. Các HS khác quan sát,
nhận xét bạn.
- Giáo viên sử dụng phương pháp hỏi đáp để giúp học sinh rút ra bài học:
+ Bài văn tả người có cấu tạo gồm mấy phần?
+ Nội dung của mỗi phần là gì?
– GV chiếu nội dung bài học, yêu cầu học sinh đọc và ghi nhớ nội dung bài học.
– GV mời 2 – 3 HS đọc nội dung bài học. Cả lớp đọc thầm theo.
– GV có thể nhấn mạnh ý hoặc trình bày sơ đồ để HS nắm chắc bài học.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
GV: Huỳnh Thị Tuyết Mai
5
Mục tiêu: Học sinh trao đổi được với bạn về cấu tạo bài văn tả người.
Hoạt động 2: Trao đổi với bạn về cấu tạo bài văn tả người.
Cách tiến hành: GV mời một số HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài tập Luyện
tập. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để hoàn thành BT:
Bài văn sau đây có những điểm nào giống và khác bài văn Hạng A Cháng:
a. Về cấu tạo?
b. Về trình tự miêu tả?
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày, HS các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn.
- GV bổ sung: Trong bài văn Chị Hà, nhà văn bổ sung thông tin giới thiệu nhân vật
(chị Hà ở trong đoàn thanh niên xung kích của huyện đến giúp xã) vào phần thân
bài có thể là vì nhân vật “tôi” chỉ biết thông tin ấy khi đã gặp gỡ và trò chuyện với
chị Hà. Cách viết của nhà văn rất tự nhiên. Tuy nhiên, để viết cho tự nhiên như vậy
rất khó. Các em mới bắt đầu tập viết bài văn tả người, chưa nên viết theo cách này.
+ Mỗi phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn tả người có thể gồm một hoặc một
số đoạn văn.
VD: Phần thân bài của bài Chị Hà gồm 1 đoạn văn, còn phần thân bài của bài
Hạng A Cháng gồm 3 đoạn văn.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét tiết học; biểu dương những HS tiến bộ.
- GV dặn HS đọc lại 2 bài văn Hạng A Cháng, Chị Hà để chuẩn bị cho Bài viết 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
________________________
Môn học: TIẾNG VIỆT
Tên bài học: NÓI VÀ NGHE: TRAO ĐỔI: BẠN NAM, BẠN NỮ , số tiết 1
Thời gian: Ngày tháng 9 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- HS phát biểu được cảm nghĩ của bản thân về câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi hoặc
về một nhân vật trong câu chuyện đó.
- Người nói biết điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản hồi của người nghe.
- Người nghe biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về bài nói và về ý kiến của
bạn trong khi trao đổi để đặt CH hoặc phát biểu ý kiến.
1.2. Phát triển năng lực văn học
GV: Huỳnh Thị Tuyết Mai
6
- Bước đầu biết lựa chọn từ ngữ phù hợp để thể hiện cảm nghĩ về câu chuyện hoặc
nhân vật trong câu chuyện.
- Bước đầu biết lựa chọn từ ngữ phù hợp để nêu ý kiến của mình về bài nói của bạn.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết nghe, ghi, trao đổi cùng các bạn một cách
chủ động, tự tin; có thái độ đúng khi nghe và nói: lắng nghe, tôn trọng người nói,
tôn trọng người nghe). Có suy nghĩ đúng đắn: có nhận thức đúng về bình đẳng
giới; biết quan tâm, giúp đỡ bạn; biết trân trọng những suy nghĩ và hành động tốt
của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức cho HS chơi trò: “Tiếp sức”.
- Luật chơi: GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 6 bạn đứng thành 2 dãy, lần lượt
các thành viên trong nhóm sẽ lên viết những ưu điểm của nam và nữ. (VD: Nhóm
nam sẽ viết ưu điểm của nữ, nhóm nữ sẽ viết ưu điểm của nam).
- GV giới thiệu bài: Trong trò chơi vừa rồi, các bạn đã kể được rất nhiều ưu điểm
của bạn nam và bạn nữ. Trong tiết Nói và nghe hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau
chia sẻ cảm nghĩ về một bạn trong câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi hoặc nêu cảm
nghĩ về chính câu chuyện này.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Học sinh phát biểu được cảm nghĩ của bản thân về câu chuyện Lớp
trưởng lớp tôi hoặc về một nhân vật trong câu chuyện đó.
Hoạt động 1: Phát biểu được cảm nghĩ của bản thân về câu chuyện Lớp
trưởng lớp tôi hoặc về một nhân vật trong câu chuyện đó.
Cách tiến hành: GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài (Lựa chọn 1 trong 2 đề:
Phát biểu cảm nghĩ của em về một nhân vật trong truyện “Lớp trưởng lớp tôi”. /
Phát biểu cảm nghĩ của em về câu chuyện “Lớp trưởng lớp tôi”.)
- HS đọc yêu cầu và gợi ý ở các đề 1, 2.
- GV hỏi 1 – 2 HS làm mẫu:
+ Em chọn đề nào?
+ Nếu HS chọn đề 1: Em sẽ nêu cảm nghĩ về nhân vật nào? Vì sao em chọn nhân
vật đó? (Ngoài nhân vật lớp trưởng Vân, HS có thể thích các nhân vật khác như
Lâm “Voi”, Quốc “Lém” hoặc “tôi” – vì các nhân vật ấy khi đã hiểu Vân thì đều
thay đổi cách đánh giá về bạn; hoặc vì Lâm “Voi”, Quốc “Lém” có những biệt hiệu
rất ngộ nghĩnh.).
+ Nếu HS chọn đề 2: Em thích nhất điều gì ở câu chuyện đó? Vì sao?
- GV tổ chức cho HS ngồi thành 2 dãy: dãy chọn đề 1 và dãy chọn đề 2.
Hoạt động 2: Trao đổi suy nghĩ của bản thân về câu chuyện Lớp trưởng lớp
tôi hoặc về một nhân vật trong câu chuyện đó với các bạn trong nhóm.
Cách tiến hành:
GV: Huỳnh Thị Tuyết Mai
7
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 HS để thảo luận.
- HS luân phiên trình bày và thảo luận theo gợi ý trong SGK:
Đề 1: Phát biểu cảm nghĩ của em về một nhân vật trong truyện “Lớp trưởng lớp
tôi”.
- Giới thiệu nhân vật: tên nhân vật; nêu ý kiến về hoạt động, tính cách của nhân vật
(những suy nghĩ, hành động của nhân vật khiến em chú ý, cảm thấy thú vị; cảm
nghĩ của em về nhân vật; điều em muốn nói với nhân vật;...);...
- Trao đổi về nhân vật mà bạn giới thiệu.
Đề 2: Phát biểu cảm nghĩ của em về câu chuyện“Lớp trưởng lớp tôi”.
- Nêu ý kiến về câu chuyện: những chi tiết trong câu chuyện khiến em thích thú và
lí do em thích những chi tiết đó; câu chuyện có những nhân vật nào, nhân vật để lại
cho em ấn tượng sâu sắc / đặc biệt nhất và lí do, điều câu chuyện muốn nói với em,
bài học em rút ra được cho bản thân qua câu chuyện, …
- Trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện.
- GV có thể nêu ý kiến cá nhân hoặc tổng kết ý kiến của cả lớp để HS hiểu đúng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Học sinh về nhà nói lại suy nghĩ của bản thân về câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi
hoặc về một nhân vật trong câu chuyện đó.
- GV dặn dò, nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
________________________
Môn học: TIẾNG VIỆT
Tên bài học: BÀI ĐỌC 2; MUÔN SẮC HOA TƯƠI, số tiết 1
Thời gian: Ngày tháng 9 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
–Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Thể
hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95
tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
–Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài.
Hiểu ý nghĩa của bài: Mỗi bạn học sinh, dù là nam hay là nữ, đều rất đáng quý,
đáng yêu; nên quý mến, tôn trọng bạn, dù đó là bạn nam hay bạn nữ.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Bước đầu cảm nhận được từ ngữ hay, hình ảnh đẹp và có ý nghĩa trong bài thơ;
chia sẻ được cảm nhận của mình với cô (thầy) và các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
GV: Huỳnh Thị Tuyết Mai
8
- Giáo viên có thể cho học sinh nghe và hát bài Lớp chúng mình để tạo không khí
tích cực cho giờ học.
- Chúng ta đang học chủ điểm Bạn nam, bạn nữ. Ở Bài đọc 1, các em đã đọc bài
Lớp trưởng lớp tôi và biết về một bạn nữ lớp trưởng học giỏi, xốc vác, biết quan
tâm đến mọi người, lo lắng cho công việc chung, khiến các bạn trong lớp đều yêu
quý và tin tưởng. Hôm nay, các em tiếp tục tìm hiểu về chủ điểm Bạn nam, bạn nữ
thông qua bài thơ Muôn sắc hoa tươi..
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết
sai. Ngắt nghỉ hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ ít thông dụng được chú giải trong bài. Hiểu được nội
dung và ý nghĩa của bài đọc
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu bài thơ, giọng hồn nhiên, vui tươi; kết hợp giải nghĩa từ ngữ
khó và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với HS địa phương (VD: chan
hoà, phái yếu, phái mạnh,...).
– GV lưu ý HS các từ ngữ dễ đọc sai do ảnh hưởng tiếng địa phương. VD: lúc
nắng, lúc nào, nên (MB); buồn lắm, vắng, đặc biệt, chan hoà, đoàn kết (MN);
chẳng, nữ, khoẻ, sẽ, nhỏ (MT). Chú ý nghỉ hơi cuối dòng thơ hợp lí để các dòng thơ
liền mạch về nghĩa, không bị ngắt quãng; nhấn giọng, gây ấn tượng ở những từ ngữ
quan trọng. VD:
Thời gian / có đêm và ngày //
Thời tiết / lúc mưa lúc nắng //
Trái Đất này / sẽ buồn lắm //
Nếu thiếu bạn / hay vắng tôi.
– HS đọc từ ngữ khó, đọc nối tiếp các khổ thơ theo hướng dẫn của GV.
– Một số HS đọc toàn bài thơ.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Cách tiến hành
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 4 câu hỏi.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi
tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Hỏi đáp trước lớp..
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm 2 bạn sẽ lên trước lớp. Bạn thứ nhất hỏi câu 1, bạn thứ hai trả lời. Sau
đó bạn thứ hai hỏi câu 2, bạn thứ nhất trả lời. Lần lượt như thế đến hết. Sau đó cho
họ sinh nhận xét và nhóm khác tiếp tục.
(1) Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua hai khổ thơ đầu?
(2) Vì sao “lớp của chúng mình” rất đáng yêu?
(3) Khổ thơ 4 khẳng định điều gì?
(4) Tìm trong khổ thơ cuối một hình ảnh đẹp thể hiện ý nghĩa của bài thơ.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em nội dung bài đọc nói lên điều gì?
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo. Học sinh phát hiện những từ khó đọc,
GV: Huỳnh Thị Tuyết Mai
9
thực hành luyện đọc từ khó.
- HS đọc toàn bài thơ.
- HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu cầu của GV.
(1) Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua hai khổ thơ đầu?
(2) Vì sao “lớp của chúng mình” rất đáng yêu?
(3) Khổ thơ 4 khẳng định điều gì?
(4) Tìm trong khổ thơ cuối một hình ảnh đẹp thể hiện ý nghĩa của bài thơ.
- Tác giả muốn nói: Cuộc sống có bạn nữ, bạn nam cũng giống như thiên nhiên có
ngày và đêm, có mưa và nắng. Dù là nam hay nữ, các bạn đều có những điểm đáng
quý, đáng yêu; không có ai đặc biệt hơn người khác chỉ vì là nam hay là nữ.
- Vì các bạn trai, bạn gái trong lớp luôn chan hoà, đoàn kết với nhau, đua nhau
chăm học, chăm làm, lớp học luôn vui vẻ.
- Khổ thơ khẳng định không có ai là phái yếu, cho dù là nữ hay nam. Khổ thơ cũng
khuyên các bạn nhỏ hãy tự tin, chung sức giúp mọi người; khi đó, dù là nữ hay
nam, bạn đều là phái mạnh.
- HS có thể nêu các hình ảnh Mỗi người một ngôi sao nhỏ / Trường ta muôn sắc
hoa tươi. Những hình ảnh này so sánh các bạn nam, bạn nữ trong trường đẹp như
những ngôi sao nhỏ, những bông hoa tươi. Qua các hình ảnh đó, bài thơ cho thấy
bạn nào cũng rất quan trọng, cũng xinh đẹp, đáng yêu, dù là nam hay nữ.
- Mỗi bạn học sinh, dù là nam hay là nữ, đều rất đáng quý, đáng yêu; nên quý mến,
tôn trọng bạn, dù đó là bạn nam hay bạn nữ.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan
trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Cách tiến hành:
– GV mời một số HS đọc nối tiếp từng đoạn trong bài đọc. Có thể cho các nhóm thi
đọc diễn cảm với nhau.
- GV chú ý hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng, nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện
tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc. VD:
Ai cũng quan trọng trên đời //
Mỗi người / một ngôi sao nhỏ //
Trường ta / muôn sắc hoa tươi //
Bởi bạn và tôi ở đó.
- GV nhận xét việc đọc của HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì sau khi học bài đọc Muôn sắc hoa tươi?
- GV nhận xét, khích lệ HS.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
________________________
Môn học: TIẾNG VIỆT
GV: Huỳnh Thị Tuyết Mai
10
Tên bài học: LUYỆN TỪ VÀ CÂU; DẤU GẠCH NGANG, số tiết 1
Thời gian: Ngày tháng 9 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Hiểu tác dụng của dấu gạch ngang (dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải
thích), vị trí của dấu gạch ngang (được đặt ở giữa bộ phận chú thích, giải thích và
bộ phận được chú thích, giải thích).
– Tìm được dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
– Thêm được dấu gạch ngang vào vị trí phù hợp để đánh dấu bộ phận chú thích,
giải thích.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết thảo luận nhóm về dấu gạch ngang, trao
đổi về kết quả làm BT), NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập:
chủ động, tự tin sử dụng dấu gạch ngang theo yêu cầu của BT). Bồi dưỡng PC
trách nhiệm (có trách nhiệm trong hoạt động tập thể, hoàn thành nhiệm vụ được
giao).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
– GV có thể cho HS chơi Trò chơi Thử tài siêu nhí.
Cách chơi: GV sẽ đưa ra câu hỏi “Nêu tác dụng của dấu gạch ngang” để thử tài
trí nhớ của HS trong lớp. HS lần lượt nêu các tác dụng của dấu gạch ngang đã
học ở lớp 4. Bạn nào nêu đúng và đầy đủ nhất sẽ là người chiến thắng.
- GV giới thiệu bài: Ở lớp 4, các em đã biết dấu gạch ngang có thể được dùng để
đánh dấu lời nói của nhân vật, đánh dấu các ý được liệt kê hoặc nối các từ ngữ
trong một liên danh. Bài học hôm nay sẽ cho các em biết thêm một tác dụng khác
của dấu gạch ngang. Chúng ta cùng tìm hiểu đó là tác dụng gì nhé.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Giúp học sinh hiểu được tác dụng của dấu gạch ngang, vị trí của dấu
gạch ngang.
- Tìm được dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
- Thêm được dấu gạch ngang vào vị trí phù hợp để đánh dấu bộ phận chú thích,
giải thích.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về dấu gạch ngang
Cách tiến hành:
- GV mời 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT (Nhận xét về vị trí và tác dụng của mỗi
dấu gạch ngang trong mẩu truyện Quà tặng bố.). Cả lớp đọc thầm theo.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm 2 để hoàn thành bài tập.
- GV tổ chức cho HS trình bày kiến thức cần ghi nhớ vừa rút ra từ phần Nhận
xét.
- 2 HS đọc lại kiến thức cần nhớ.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Tìm dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong
đoạn truyện.
- Thêm dấu gạch ngang vào vị trí thích hợp trong đoạn truyện để đánh dấu bộ
GV: Huỳnh Thị Tuyết Mai
11
phận chú thích, giải thích
Hoạt động 2: Luyện tập về dấu gạch ngang
Cách tiến hành:
1. Tìm dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong đoạn truyện
(BT 1)
- Giáo viên mời 1 – 2 HS đọc yêu cầu bài tập 1. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV cho học sinh suy nghĩ cá nhân và tìm dấu gạch ngang trong đoạn truyện rồi
tìm trong số đó những dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
- GV cho HS trao đổi ý kiến theo nhóm 2.
- GV chốt đáp án đúng: Các dấu gạch ngang có tác dụng đánh dấu bộ phận chú
thích, giải thích (bộ phận được in nghiêng). GV giải thích tác dụng cụ thể của bộ
phận ấy:
2. Thêm dấu gạch ngang vào vị trí thích hợp trong đoạn truyện để đánh dấu bộ
phận chú thích, giải thích (BT 2).
- GV mời 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT 2. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV chốt đáp án đúng:
“Sáng Chủ nhật, chúng ta có buổi tham quan nông trại. Các em nhớ mang bút và
sổ tay để ghi chép, chuẩn bị cho bài viết sắp tới nhé!” – đó là thông báo của cô
giáo chủ nhiệm từ buổi chiều thứ Năm. Lan háo hức lắm. Cô bé thấy thời gian
trôi thật chậm, mãi mà không tới Chủ nhật.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV hỏi: Bài học hôm nay giúp các em biết được điều gì?
- Điều đó giúp em việc gì?
- Học sinh về nhà học thuộc phần ghi nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
________________________
Môn học: TIẾNG VIỆT
Tên bài học: BÀI VIẾT 2; LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Quan sát), số tiết 1
Thời gian: Ngày tháng 9 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Biết dựa vào gợi ý để tóm tắt một bài văn tả người.
– Biết quan sát một người bạn đang học tập (hoặc lao động, vui chơi) và ghi lại kết
quả quan sát để chuẩn bị tìm ý và lập dàn ý cho bài văn tả người.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Bước đầu biết sử dụng từ ngữ phù hợp để ghi lại một cách sinh động những điều
thú vị mà mình quan sát được.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cách trao đổi với bạn), NL tự chủ và tự
học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập). Bồi dưỡng tình cảm, cảm xúc lành mạnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Huỳnh Thị Tuyết Mai
12
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức trò chơi Bắn tên với những câu hỏi sau:
+ Cấu tạo của một bài văn tả người gồm có mấy phần?
+ Nội dung của mỗi phần là gì?
- GV giới thiệu bài: Ở tiết học trước, các em đã biết cấu tạo của bài văn tả người.
Hôm nay, cô (thầy) sẽ hướng dẫn các em tóm tắt một bài văn tả người, sau đó quan
sát một người bạn đang học tập (lao động hoặc vui chơi) và ghi lại kết quả quan
sát.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Mục tiêu: - Giúp học sinh biết dựa vào gợi ý để tóm tắt một bài văn tả người.
- Giúp HS biết quan sát một người bạn đang học tập (hoặc lao động, vui chơi) và
ghi lại kết quả quan sát để chuẩn bị tìm ý và lập dàn ý cho bài văn tả người.
Hoạt động 1: Tóm tắt bài văn tả người (BT 1)
Cách tiến hành:
- GV mời 1 – 2 HS đọc BT 1, các HS khác đọc thầm theo.
- GV cho HS suy nghĩ và lựa chọn bài văn sẽ tóm tắt.
- GV mời một vài HS nêu tên bài văn mình chọn tóm tắt.
- GV cho HS suy nghĩ, làm việc cá nhân trong thời gian 4 phút, sau đó chia sẻ kết
quả trong nhóm đôi.
- GV mời đại diện của một số nhóm trình bày trước lớp. Các HS khác nêu ý kiến.
- GV nhận xét, hướng dẫn HS hoàn thiện bản tóm tắt.
Bài văn Hạng A Cháng
Bài văn Chị Hà
Mở bài: Giới thiệu người được tả. Mở bài: Giới thiệu người được tả.
Thân bài: Tả những đặc điểm nổi Thân bài: Tả những đặc điểm nổi bật
bật về ngoại hình, hoạt động, tính về ngoại hình, hoạt động, tính cách
cách của nhân vật.
của nhân vật.
- Tả ngoại hình: ngực, nước da, - Tả ngoại hình: dáng người, mái tóc,
bắp chân, bắp tay, vóc người, đôi khuôn mặt (gò má, nước da).
vai.
- Tả hoạt động, tính c...
Môn học: TIẾNG VIỆT
Tên bài học: BÀI 2. BẠN NAM, BẠN NỮ
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
Thời gian: Ngày tháng 9 năm 2024
1. Trò chơi: Chinh phục đỉnh núi Phan Xi Păng
- 4 HS nối tiếp nhau đọc nội dung phần Chia sẻ: 1 HS đọc lời dẫn; 3 HS còn lại
đọc 3 CH.
- GV nêu nhiệm vụ, hướng dẫn cách chơi.
- HS trao đổi trong nhóm (nhóm đôi hoặc nhóm 4), trả lời lần lượt 3 CH trong
phần Chia sẻ: Em hiểu như thế nào về nội dung của các thành ngữ, tục ngữ “Trai
tài gái đảm”, “Trai mà chi, gái mà chi / Sinh con có nghĩa có nghì là hơn.”? (CH 1)
+ HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn của GV. Nếu HS lúng túng thì GV nêu nội
dung để HS chọn nội dung phù hợp với mỗi thành ngữ, tục ngữ. VD: Các em hãy
chọn nội dung dưới đây phù hợp với mỗi thành ngữ hoặc tục ngữ được nêu ở phần
Chia sẻ:
Sinh con trai hay con gái đều tốt, miễn là hiếu thảo, có tình
có nghĩa.
Nên sinh con trai vì con trai mới làm được những việc nặng
nhọc.
Nên sinh con gái vì con gái thường chu đáo với người khác.
Khen ngợi những người con trai có tài, những người con gái
đảm đang.
(2) Theo em, cả nữ và nam cần có những phẩm chất gì? Em thích phẩm chất nào
nhất: Ở một bạn nam?, Ở một bạn nữ? (CH 2, 3).
- HS trao đổi trong nhóm tương tự như với CH 1.
- HĐ cả lớp: Đại diện các nhóm trao đổi kết quả thảo luận. Một số HS nêu ý kiến,
bổ sung. GV chốt câu trả lời đúng / phù hợp cho mỗi CH. Sau khi chốt mỗi câu trả
lời, GV mời các nhóm giơ tay / thẻ cho biết nhóm mình đã chinh phục được điểm
đến tương ứng hay chưa. GV phát cho mỗi nhóm 1 lá cờ màu (VD: nhóm về đích
sớm nhất: cờ đỏ; nhóm về nhì: cờ vàng; các nhóm khác: cờ xanh). Kết thúc trò
chơi, HS cả lớp đếm cờ, xem nhóm nào chinh phục đỉnh núi sớm nhất. (Có thể quy
đổi: cờ đỏ 3 điểm, cờ vàng 2 điểm, cờ xanh 1 điểm. Nhóm nào được nhiều điểm
nhất là nhóm chinh phục đỉnh núi sớm nhất.).
Đáp án:
- Câu 1:
Trai tài gái đảm: khen ngợi những người con trai có tài, những
người con gái
đảm đang.
Trai mà chi, gái mà chi / Sinh con có nghĩa có nghì là hơn: sinh
con trai hay
con gái đều tốt, miễn là hiếu thảo, có tình có nghĩa.
GV: Huỳnh Thị Tuyết Mai
1
- Câu 2: Theo em, cả nữ và nam cần có những phẩm chất gì? HS nói theo suy nghĩ
cá nhân, GV tôn trọng các ý kiến phù hợp; góp ý, bổ sung cho các ý kiến khác.
VD: trung thực, thẳng thắn, chăm chỉ, có trách nhiệm với bản thân và mọi người,
dũng cảm, yêu quê hương, đất nước, ngoan ngoãn, lễ phép, cẩn thận, chăm chỉ,...
- Câu 3: Em thích phẩm chất nào nhất: Ở một bạn nam?, Ở một bạn nữ? HS nói
theo suy nghĩ cá nhân, GV tôn trọng các ý kiến phù hợp; góp ý, bổ sung cho các ý
kiến khác. VD: Một số phẩm chất của bạn nam: dũng cảm (vì thể hiện sự mạnh
mẽ), trung thực (vì ai cũng cần trung thực), lễ phép (vì đó là phẩm chất của một
bạn học sinh ngoan),... Một số phẩm chất của bạn nữ: dịu dàng (vì con gái dịu dàng
thì rất dễ mến), cẩn thận (vì con gái thường cẩn thận), tỉ mỉ, chăm chỉ (vì con gái
hay làm những việc cần sự tỉ mỉ và chăm chỉ), mạnh mẽ (tuy dịu dàng nhưng các
bạn gái cũng cần mạnh mẽ),... GV lưu ý: Nam hay nữ đều cần có những phẩm chất
đã nêu và những phẩm chất tốt đẹp khác. Nhưng ở đây, HS cần cho biết là các em
thích phẩm chất nào nhất ở một bạn nam hoặc một bạn nữ.
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1
Qua trò chơi Chinh phục đỉnh núi Phan Xi Păng, các em đã thấy mỗi người,
dù là nam hay nữ, đều đáng quý trọng như nhau; điều quan trọng là mỗi chúng ta
đều phải rèn luyện để có những phẩm chất tốt, đem lại những điều tốt đẹp cho cuộc
sống. Bài học 2 Bạn nam, bạn nữ sẽ giúp các em hiểu kĩ hơn về những điều này.
Trước hết, hôm nay, cô (thầy) và các em sẽ đọc và tìm hiểu nội dung truyện Lớp
trưởng lớp tôi để biết nhân vật chính trong câu chuyện là ai, bạn ấy có gì đặc biệt
khiến tất cả các bạn trong lớp đều yêu quý và tín nhiệm nhé!
________________________
Môn học: TIẾNG VIỆT
Tên bài học: BÀI ĐỌC 1: LỚP TRƯỞNG LỚP TÔI, số tiết 2
Thời gian: Ngày tháng 9 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm
xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm
nhanh hơn lớp 4.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, hiểu
nội dung (khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có trách
nhiệm với công việc chung) và ý nghĩa của bài đọc (dù là nam hay nữ, nếu giỏi và
tốt thì đều đáng quý, đáng trọng).
1.2. Phát triển năng lực văn học
Phát hiện được những từ ngữ, chi tiết hay; biết bày tỏ sự yêu thích với những từ
ngữ, chi tiết đó.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm), NL tự chủ
và tự học (trả lời đúng các CH đọc hiểu). Có suy nghĩ đúng đắn về bình đẳng giới;
yêu quý, tôn trọng các bạn, không kì thị (chê bai) giới tính của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Huỳnh Thị Tuyết Mai
2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV tổng kết HĐ Chia sẻ và giới thiệu bài đọc.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và những từ ngữ khác, nếu thấy cần
thiết đối với HS địa phương, ví dụ: hớt hải, xốc vác, phích,...
– GV lưu ý HS các từ ngữ dễ đọc sai do ảnh hưởng tiếng địa phương. VD: sôi nổi,
lớp, nhanh nhảu, nửa lời (miền Bắc – MB), điền bản đồ, lắp bắp, hoảng, sạch như
lau, đẫm lưng, kêu toáng (miền Nam – MN), sôi nổi, lớp trưởng, nhanh nhảu, nửa
lời, bản đồ,... (miền Trung – MT).
– GV xác định các đoạn truyện; thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung câu
chuyện:
+ Đoạn 1 (từ đầu đến ... chẳng hơn tôi.): đọc với giọng kể thong thả; thể hiện thái
độ của Lâm “Voi”, Quốc “Lém” và “tôi” tỏ ý chê bai, không phục Vân, không vui
khi thấy Vân làm lớp trưởng.
+ Đoạn 2 (từ Giờ trả bài hôm qua... đến ... thở phào.): giọng đọc lúc đầu thong thả,
sau đó gấp gáp (thể hiện sự hớt hải, lo lắng của Quốc), rồi trở lại thong thả (thể
hiện sự ngạc nhiên, tâm trạng nhẹ nhõm của cả lớp khi thấy lớp đã được vệ sinh
gọn gàng, sạch sẽ).
+ Đoạn 3 (từ Buổi chiều... đến ... lao động hè...): giọng đọc sôi nổi, thể hiện sự
mừng rỡ, ngạc nhiên của các bạn khi thấy Vân mang kem đến; thể hiện giọng của
Vân hồ hởi.
+ Đoạn 4 (phần còn lại): giọng đọc hồ hởi, thể hiện sự thán phục, tin tưởng của các
bạn nam trong lớp khi nói về Vân.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc theo nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến
hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các
dấu
chấm, dấu phẩy, giọng đọc phù hợp với nội dung của câu văn, đoạn văn.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi
đọc: sôi nổi, nhanh nhảu, cạy răng, hớt hải, nhễ nhại, xốc vác…
– Một số HS khá, giỏi đọc toàn bài.
Hoạt động 2: Đọc hiểu (Tiết 2)
- Cách tiến hành
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi.
GV: Huỳnh Thị Tuyết Mai
3
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các
câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên,
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi vai.
- Nhân vật “tôi” và các bạn Lâm, Quốc mong muốn có một lớp trưởng như thế
nào?
- Vì sao khi Vân mới được bầu làm lớp trưởng, một số bạn cảm thấy không tin
tưởng?
- Các bạn đã thay đổi cách nghĩ về lớp trưởng Vân như thế nào?
- Điều gì đã khiến các bạn thay đổi suy nghĩ về Vân?
- Nếu là một thành viên trong lớp, em sẽ nói gì về lớp trưởng Vân?
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài đọc Lớp
trưởng lớp tôi là gì?
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan
trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Cách tiến hành:
- GV mời một số HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn trong bài đọc.
- GV nhắc HS chú ý lời thoại của nhân vật và những câu dài, nhấn mạnh các từ
ngữ quan trọng.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - GV nhận xét HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì sau khi học bài đọc Lớp trưởng lớp tôi?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS.
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà luyện đọc diễn cảm lại bài đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
________________________
Môn học: TIẾNG VIỆT
Tên bài học: BÀI VIẾT; VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU MỘT NHÂN VẬT
VĂN HỌC (Cấu tạo của đoạn văn), số tiết 1
Thời gian: Ngày tháng 9 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nắm được cấu tạo của bài văn tả người.
GV: Huỳnh Thị Tuyết Mai
4
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Bước đầu biết cảm nhận cái hay, cái đẹp của việc lựa chọn, sắp xếp các chi tiết
trong bài văn tả người; trao đổi được với bạn về cảm nhận của bản thân.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL tự chủ và tự học (tự giải quyết nhiệm vụ học tập: xác định được cấu
tạo của bài văn tả người), NL giao tiếp (biết trao đổi với bạn). Bồi dưỡng tình cảm,
cảm xúc nhân văn, lành mạnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
– GV cho HS chơi trò chơi khởi động: “Người ấy là ai”. Một học sinh lên miêu tả
ngoại hình của một bạn trong lớp, bạn nào đoán đúng tên của bạn được miêu tả thì
sẽ được quyền lên đố, miêu tả ngoại hình của một bạn khác trong lớp.
– GV giới thiệu bài: Trong trò chơi vừa rồi, các bạn đã miêu tả rất tốt ngoại hình
của các bạn trong lớp để đố các bạn. Vậy, để tả một người thì chúng ta sẽ tả như
thế nào? - Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về cấu tạo của bài văn tả
người.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Giúp học sinh nắm được cấu tạo của bài văn tả người.
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của bài văn tả người.
Cách tiến hành: GV mời 2 HS đọc nối tiếp BT 1 ở phần nhận xét. Cả lớp đọc
thầm theo.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời các câu hỏi ở BT1. Sau đó cho các
nhóm hỏi đáp trước lớp (có thể cho hỏi đáp xen kẽ, mỗi người hỏi 1 câu, hoặc cho
hỏi đáp hết lượt và đổi vai hỏi lại).
+ Bài văn dưới đây có mấy đoạn? - Bài văn có 5 đoạn:
+ Nêu tóm tắt nội dung từng đoạn?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 2 ở phần nhận xét.
- HS suy nghĩ cá nhân để tìm câu trả lời. GV cho HS báo cáo bằng cách ghép thẻ.
Một HS lên bảng ghép các đoạn vào các phần phù hợp. Các HS khác quan sát,
nhận xét bạn.
- Giáo viên sử dụng phương pháp hỏi đáp để giúp học sinh rút ra bài học:
+ Bài văn tả người có cấu tạo gồm mấy phần?
+ Nội dung của mỗi phần là gì?
– GV chiếu nội dung bài học, yêu cầu học sinh đọc và ghi nhớ nội dung bài học.
– GV mời 2 – 3 HS đọc nội dung bài học. Cả lớp đọc thầm theo.
– GV có thể nhấn mạnh ý hoặc trình bày sơ đồ để HS nắm chắc bài học.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
GV: Huỳnh Thị Tuyết Mai
5
Mục tiêu: Học sinh trao đổi được với bạn về cấu tạo bài văn tả người.
Hoạt động 2: Trao đổi với bạn về cấu tạo bài văn tả người.
Cách tiến hành: GV mời một số HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài tập Luyện
tập. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để hoàn thành BT:
Bài văn sau đây có những điểm nào giống và khác bài văn Hạng A Cháng:
a. Về cấu tạo?
b. Về trình tự miêu tả?
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày, HS các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn.
- GV bổ sung: Trong bài văn Chị Hà, nhà văn bổ sung thông tin giới thiệu nhân vật
(chị Hà ở trong đoàn thanh niên xung kích của huyện đến giúp xã) vào phần thân
bài có thể là vì nhân vật “tôi” chỉ biết thông tin ấy khi đã gặp gỡ và trò chuyện với
chị Hà. Cách viết của nhà văn rất tự nhiên. Tuy nhiên, để viết cho tự nhiên như vậy
rất khó. Các em mới bắt đầu tập viết bài văn tả người, chưa nên viết theo cách này.
+ Mỗi phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn tả người có thể gồm một hoặc một
số đoạn văn.
VD: Phần thân bài của bài Chị Hà gồm 1 đoạn văn, còn phần thân bài của bài
Hạng A Cháng gồm 3 đoạn văn.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét tiết học; biểu dương những HS tiến bộ.
- GV dặn HS đọc lại 2 bài văn Hạng A Cháng, Chị Hà để chuẩn bị cho Bài viết 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
________________________
Môn học: TIẾNG VIỆT
Tên bài học: NÓI VÀ NGHE: TRAO ĐỔI: BẠN NAM, BẠN NỮ , số tiết 1
Thời gian: Ngày tháng 9 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- HS phát biểu được cảm nghĩ của bản thân về câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi hoặc
về một nhân vật trong câu chuyện đó.
- Người nói biết điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản hồi của người nghe.
- Người nghe biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về bài nói và về ý kiến của
bạn trong khi trao đổi để đặt CH hoặc phát biểu ý kiến.
1.2. Phát triển năng lực văn học
GV: Huỳnh Thị Tuyết Mai
6
- Bước đầu biết lựa chọn từ ngữ phù hợp để thể hiện cảm nghĩ về câu chuyện hoặc
nhân vật trong câu chuyện.
- Bước đầu biết lựa chọn từ ngữ phù hợp để nêu ý kiến của mình về bài nói của bạn.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết nghe, ghi, trao đổi cùng các bạn một cách
chủ động, tự tin; có thái độ đúng khi nghe và nói: lắng nghe, tôn trọng người nói,
tôn trọng người nghe). Có suy nghĩ đúng đắn: có nhận thức đúng về bình đẳng
giới; biết quan tâm, giúp đỡ bạn; biết trân trọng những suy nghĩ và hành động tốt
của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức cho HS chơi trò: “Tiếp sức”.
- Luật chơi: GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 6 bạn đứng thành 2 dãy, lần lượt
các thành viên trong nhóm sẽ lên viết những ưu điểm của nam và nữ. (VD: Nhóm
nam sẽ viết ưu điểm của nữ, nhóm nữ sẽ viết ưu điểm của nam).
- GV giới thiệu bài: Trong trò chơi vừa rồi, các bạn đã kể được rất nhiều ưu điểm
của bạn nam và bạn nữ. Trong tiết Nói và nghe hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau
chia sẻ cảm nghĩ về một bạn trong câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi hoặc nêu cảm
nghĩ về chính câu chuyện này.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Học sinh phát biểu được cảm nghĩ của bản thân về câu chuyện Lớp
trưởng lớp tôi hoặc về một nhân vật trong câu chuyện đó.
Hoạt động 1: Phát biểu được cảm nghĩ của bản thân về câu chuyện Lớp
trưởng lớp tôi hoặc về một nhân vật trong câu chuyện đó.
Cách tiến hành: GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài (Lựa chọn 1 trong 2 đề:
Phát biểu cảm nghĩ của em về một nhân vật trong truyện “Lớp trưởng lớp tôi”. /
Phát biểu cảm nghĩ của em về câu chuyện “Lớp trưởng lớp tôi”.)
- HS đọc yêu cầu và gợi ý ở các đề 1, 2.
- GV hỏi 1 – 2 HS làm mẫu:
+ Em chọn đề nào?
+ Nếu HS chọn đề 1: Em sẽ nêu cảm nghĩ về nhân vật nào? Vì sao em chọn nhân
vật đó? (Ngoài nhân vật lớp trưởng Vân, HS có thể thích các nhân vật khác như
Lâm “Voi”, Quốc “Lém” hoặc “tôi” – vì các nhân vật ấy khi đã hiểu Vân thì đều
thay đổi cách đánh giá về bạn; hoặc vì Lâm “Voi”, Quốc “Lém” có những biệt hiệu
rất ngộ nghĩnh.).
+ Nếu HS chọn đề 2: Em thích nhất điều gì ở câu chuyện đó? Vì sao?
- GV tổ chức cho HS ngồi thành 2 dãy: dãy chọn đề 1 và dãy chọn đề 2.
Hoạt động 2: Trao đổi suy nghĩ của bản thân về câu chuyện Lớp trưởng lớp
tôi hoặc về một nhân vật trong câu chuyện đó với các bạn trong nhóm.
Cách tiến hành:
GV: Huỳnh Thị Tuyết Mai
7
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 HS để thảo luận.
- HS luân phiên trình bày và thảo luận theo gợi ý trong SGK:
Đề 1: Phát biểu cảm nghĩ của em về một nhân vật trong truyện “Lớp trưởng lớp
tôi”.
- Giới thiệu nhân vật: tên nhân vật; nêu ý kiến về hoạt động, tính cách của nhân vật
(những suy nghĩ, hành động của nhân vật khiến em chú ý, cảm thấy thú vị; cảm
nghĩ của em về nhân vật; điều em muốn nói với nhân vật;...);...
- Trao đổi về nhân vật mà bạn giới thiệu.
Đề 2: Phát biểu cảm nghĩ của em về câu chuyện“Lớp trưởng lớp tôi”.
- Nêu ý kiến về câu chuyện: những chi tiết trong câu chuyện khiến em thích thú và
lí do em thích những chi tiết đó; câu chuyện có những nhân vật nào, nhân vật để lại
cho em ấn tượng sâu sắc / đặc biệt nhất và lí do, điều câu chuyện muốn nói với em,
bài học em rút ra được cho bản thân qua câu chuyện, …
- Trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện.
- GV có thể nêu ý kiến cá nhân hoặc tổng kết ý kiến của cả lớp để HS hiểu đúng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Học sinh về nhà nói lại suy nghĩ của bản thân về câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi
hoặc về một nhân vật trong câu chuyện đó.
- GV dặn dò, nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
________________________
Môn học: TIẾNG VIỆT
Tên bài học: BÀI ĐỌC 2; MUÔN SẮC HOA TƯƠI, số tiết 1
Thời gian: Ngày tháng 9 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
–Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Thể
hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95
tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
–Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài.
Hiểu ý nghĩa của bài: Mỗi bạn học sinh, dù là nam hay là nữ, đều rất đáng quý,
đáng yêu; nên quý mến, tôn trọng bạn, dù đó là bạn nam hay bạn nữ.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Bước đầu cảm nhận được từ ngữ hay, hình ảnh đẹp và có ý nghĩa trong bài thơ;
chia sẻ được cảm nhận của mình với cô (thầy) và các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
GV: Huỳnh Thị Tuyết Mai
8
- Giáo viên có thể cho học sinh nghe và hát bài Lớp chúng mình để tạo không khí
tích cực cho giờ học.
- Chúng ta đang học chủ điểm Bạn nam, bạn nữ. Ở Bài đọc 1, các em đã đọc bài
Lớp trưởng lớp tôi và biết về một bạn nữ lớp trưởng học giỏi, xốc vác, biết quan
tâm đến mọi người, lo lắng cho công việc chung, khiến các bạn trong lớp đều yêu
quý và tin tưởng. Hôm nay, các em tiếp tục tìm hiểu về chủ điểm Bạn nam, bạn nữ
thông qua bài thơ Muôn sắc hoa tươi..
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết
sai. Ngắt nghỉ hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ ít thông dụng được chú giải trong bài. Hiểu được nội
dung và ý nghĩa của bài đọc
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu bài thơ, giọng hồn nhiên, vui tươi; kết hợp giải nghĩa từ ngữ
khó và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với HS địa phương (VD: chan
hoà, phái yếu, phái mạnh,...).
– GV lưu ý HS các từ ngữ dễ đọc sai do ảnh hưởng tiếng địa phương. VD: lúc
nắng, lúc nào, nên (MB); buồn lắm, vắng, đặc biệt, chan hoà, đoàn kết (MN);
chẳng, nữ, khoẻ, sẽ, nhỏ (MT). Chú ý nghỉ hơi cuối dòng thơ hợp lí để các dòng thơ
liền mạch về nghĩa, không bị ngắt quãng; nhấn giọng, gây ấn tượng ở những từ ngữ
quan trọng. VD:
Thời gian / có đêm và ngày //
Thời tiết / lúc mưa lúc nắng //
Trái Đất này / sẽ buồn lắm //
Nếu thiếu bạn / hay vắng tôi.
– HS đọc từ ngữ khó, đọc nối tiếp các khổ thơ theo hướng dẫn của GV.
– Một số HS đọc toàn bài thơ.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Cách tiến hành
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 4 câu hỏi.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi
tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Hỏi đáp trước lớp..
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm 2 bạn sẽ lên trước lớp. Bạn thứ nhất hỏi câu 1, bạn thứ hai trả lời. Sau
đó bạn thứ hai hỏi câu 2, bạn thứ nhất trả lời. Lần lượt như thế đến hết. Sau đó cho
họ sinh nhận xét và nhóm khác tiếp tục.
(1) Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua hai khổ thơ đầu?
(2) Vì sao “lớp của chúng mình” rất đáng yêu?
(3) Khổ thơ 4 khẳng định điều gì?
(4) Tìm trong khổ thơ cuối một hình ảnh đẹp thể hiện ý nghĩa của bài thơ.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em nội dung bài đọc nói lên điều gì?
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo. Học sinh phát hiện những từ khó đọc,
GV: Huỳnh Thị Tuyết Mai
9
thực hành luyện đọc từ khó.
- HS đọc toàn bài thơ.
- HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu cầu của GV.
(1) Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua hai khổ thơ đầu?
(2) Vì sao “lớp của chúng mình” rất đáng yêu?
(3) Khổ thơ 4 khẳng định điều gì?
(4) Tìm trong khổ thơ cuối một hình ảnh đẹp thể hiện ý nghĩa của bài thơ.
- Tác giả muốn nói: Cuộc sống có bạn nữ, bạn nam cũng giống như thiên nhiên có
ngày và đêm, có mưa và nắng. Dù là nam hay nữ, các bạn đều có những điểm đáng
quý, đáng yêu; không có ai đặc biệt hơn người khác chỉ vì là nam hay là nữ.
- Vì các bạn trai, bạn gái trong lớp luôn chan hoà, đoàn kết với nhau, đua nhau
chăm học, chăm làm, lớp học luôn vui vẻ.
- Khổ thơ khẳng định không có ai là phái yếu, cho dù là nữ hay nam. Khổ thơ cũng
khuyên các bạn nhỏ hãy tự tin, chung sức giúp mọi người; khi đó, dù là nữ hay
nam, bạn đều là phái mạnh.
- HS có thể nêu các hình ảnh Mỗi người một ngôi sao nhỏ / Trường ta muôn sắc
hoa tươi. Những hình ảnh này so sánh các bạn nam, bạn nữ trong trường đẹp như
những ngôi sao nhỏ, những bông hoa tươi. Qua các hình ảnh đó, bài thơ cho thấy
bạn nào cũng rất quan trọng, cũng xinh đẹp, đáng yêu, dù là nam hay nữ.
- Mỗi bạn học sinh, dù là nam hay là nữ, đều rất đáng quý, đáng yêu; nên quý mến,
tôn trọng bạn, dù đó là bạn nam hay bạn nữ.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan
trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Cách tiến hành:
– GV mời một số HS đọc nối tiếp từng đoạn trong bài đọc. Có thể cho các nhóm thi
đọc diễn cảm với nhau.
- GV chú ý hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng, nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện
tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc. VD:
Ai cũng quan trọng trên đời //
Mỗi người / một ngôi sao nhỏ //
Trường ta / muôn sắc hoa tươi //
Bởi bạn và tôi ở đó.
- GV nhận xét việc đọc của HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì sau khi học bài đọc Muôn sắc hoa tươi?
- GV nhận xét, khích lệ HS.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
________________________
Môn học: TIẾNG VIỆT
GV: Huỳnh Thị Tuyết Mai
10
Tên bài học: LUYỆN TỪ VÀ CÂU; DẤU GẠCH NGANG, số tiết 1
Thời gian: Ngày tháng 9 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Hiểu tác dụng của dấu gạch ngang (dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải
thích), vị trí của dấu gạch ngang (được đặt ở giữa bộ phận chú thích, giải thích và
bộ phận được chú thích, giải thích).
– Tìm được dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
– Thêm được dấu gạch ngang vào vị trí phù hợp để đánh dấu bộ phận chú thích,
giải thích.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết thảo luận nhóm về dấu gạch ngang, trao
đổi về kết quả làm BT), NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập:
chủ động, tự tin sử dụng dấu gạch ngang theo yêu cầu của BT). Bồi dưỡng PC
trách nhiệm (có trách nhiệm trong hoạt động tập thể, hoàn thành nhiệm vụ được
giao).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
– GV có thể cho HS chơi Trò chơi Thử tài siêu nhí.
Cách chơi: GV sẽ đưa ra câu hỏi “Nêu tác dụng của dấu gạch ngang” để thử tài
trí nhớ của HS trong lớp. HS lần lượt nêu các tác dụng của dấu gạch ngang đã
học ở lớp 4. Bạn nào nêu đúng và đầy đủ nhất sẽ là người chiến thắng.
- GV giới thiệu bài: Ở lớp 4, các em đã biết dấu gạch ngang có thể được dùng để
đánh dấu lời nói của nhân vật, đánh dấu các ý được liệt kê hoặc nối các từ ngữ
trong một liên danh. Bài học hôm nay sẽ cho các em biết thêm một tác dụng khác
của dấu gạch ngang. Chúng ta cùng tìm hiểu đó là tác dụng gì nhé.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Giúp học sinh hiểu được tác dụng của dấu gạch ngang, vị trí của dấu
gạch ngang.
- Tìm được dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
- Thêm được dấu gạch ngang vào vị trí phù hợp để đánh dấu bộ phận chú thích,
giải thích.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về dấu gạch ngang
Cách tiến hành:
- GV mời 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT (Nhận xét về vị trí và tác dụng của mỗi
dấu gạch ngang trong mẩu truyện Quà tặng bố.). Cả lớp đọc thầm theo.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm 2 để hoàn thành bài tập.
- GV tổ chức cho HS trình bày kiến thức cần ghi nhớ vừa rút ra từ phần Nhận
xét.
- 2 HS đọc lại kiến thức cần nhớ.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Tìm dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong
đoạn truyện.
- Thêm dấu gạch ngang vào vị trí thích hợp trong đoạn truyện để đánh dấu bộ
GV: Huỳnh Thị Tuyết Mai
11
phận chú thích, giải thích
Hoạt động 2: Luyện tập về dấu gạch ngang
Cách tiến hành:
1. Tìm dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong đoạn truyện
(BT 1)
- Giáo viên mời 1 – 2 HS đọc yêu cầu bài tập 1. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV cho học sinh suy nghĩ cá nhân và tìm dấu gạch ngang trong đoạn truyện rồi
tìm trong số đó những dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
- GV cho HS trao đổi ý kiến theo nhóm 2.
- GV chốt đáp án đúng: Các dấu gạch ngang có tác dụng đánh dấu bộ phận chú
thích, giải thích (bộ phận được in nghiêng). GV giải thích tác dụng cụ thể của bộ
phận ấy:
2. Thêm dấu gạch ngang vào vị trí thích hợp trong đoạn truyện để đánh dấu bộ
phận chú thích, giải thích (BT 2).
- GV mời 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT 2. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV chốt đáp án đúng:
“Sáng Chủ nhật, chúng ta có buổi tham quan nông trại. Các em nhớ mang bút và
sổ tay để ghi chép, chuẩn bị cho bài viết sắp tới nhé!” – đó là thông báo của cô
giáo chủ nhiệm từ buổi chiều thứ Năm. Lan háo hức lắm. Cô bé thấy thời gian
trôi thật chậm, mãi mà không tới Chủ nhật.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV hỏi: Bài học hôm nay giúp các em biết được điều gì?
- Điều đó giúp em việc gì?
- Học sinh về nhà học thuộc phần ghi nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
________________________
Môn học: TIẾNG VIỆT
Tên bài học: BÀI VIẾT 2; LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Quan sát), số tiết 1
Thời gian: Ngày tháng 9 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Biết dựa vào gợi ý để tóm tắt một bài văn tả người.
– Biết quan sát một người bạn đang học tập (hoặc lao động, vui chơi) và ghi lại kết
quả quan sát để chuẩn bị tìm ý và lập dàn ý cho bài văn tả người.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Bước đầu biết sử dụng từ ngữ phù hợp để ghi lại một cách sinh động những điều
thú vị mà mình quan sát được.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cách trao đổi với bạn), NL tự chủ và tự
học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập). Bồi dưỡng tình cảm, cảm xúc lành mạnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Huỳnh Thị Tuyết Mai
12
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức trò chơi Bắn tên với những câu hỏi sau:
+ Cấu tạo của một bài văn tả người gồm có mấy phần?
+ Nội dung của mỗi phần là gì?
- GV giới thiệu bài: Ở tiết học trước, các em đã biết cấu tạo của bài văn tả người.
Hôm nay, cô (thầy) sẽ hướng dẫn các em tóm tắt một bài văn tả người, sau đó quan
sát một người bạn đang học tập (lao động hoặc vui chơi) và ghi lại kết quả quan
sát.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Mục tiêu: - Giúp học sinh biết dựa vào gợi ý để tóm tắt một bài văn tả người.
- Giúp HS biết quan sát một người bạn đang học tập (hoặc lao động, vui chơi) và
ghi lại kết quả quan sát để chuẩn bị tìm ý và lập dàn ý cho bài văn tả người.
Hoạt động 1: Tóm tắt bài văn tả người (BT 1)
Cách tiến hành:
- GV mời 1 – 2 HS đọc BT 1, các HS khác đọc thầm theo.
- GV cho HS suy nghĩ và lựa chọn bài văn sẽ tóm tắt.
- GV mời một vài HS nêu tên bài văn mình chọn tóm tắt.
- GV cho HS suy nghĩ, làm việc cá nhân trong thời gian 4 phút, sau đó chia sẻ kết
quả trong nhóm đôi.
- GV mời đại diện của một số nhóm trình bày trước lớp. Các HS khác nêu ý kiến.
- GV nhận xét, hướng dẫn HS hoàn thiện bản tóm tắt.
Bài văn Hạng A Cháng
Bài văn Chị Hà
Mở bài: Giới thiệu người được tả. Mở bài: Giới thiệu người được tả.
Thân bài: Tả những đặc điểm nổi Thân bài: Tả những đặc điểm nổi bật
bật về ngoại hình, hoạt động, tính về ngoại hình, hoạt động, tính cách
cách của nhân vật.
của nhân vật.
- Tả ngoại hình: ngực, nước da, - Tả ngoại hình: dáng người, mái tóc,
bắp chân, bắp tay, vóc người, đôi khuôn mặt (gò má, nước da).
vai.
- Tả hoạt động, tính c...
 









Các ý kiến mới nhất