Tìm kiếm Giáo án
KHBD Tieng Viet 5 tap 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:59' 22-06-2024
Dung lượng: 571.8 KB
Số lượt tải: 268
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:59' 22-06-2024
Dung lượng: 571.8 KB
Số lượt tải: 268
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐIỂM 5: GIỮ MÃI MÀU XANH
BÀI 1: ĐIỀU KÌ DIỆU DƯỚI NHỮNG GỐC ANH ĐÀO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Bày tỏ được suy nghĩ, cảm xúc của em sau khi nghe hoặc đọc đoạn lời bài hát “Bài hát trồng
cây” (Nhạc: Hoàng Long, thơ: Bế Kiến Quốc).
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung
của bài đọc: Câu chuyện kể về món quà bất ngờ mà Uyên và người bạn mới quen đã dành
tặng cho mọi người vào ngày xuân. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Từ những ý tưởng nhỏ bé
nhưng đã góp phần lan toả tình yêu thiên nhiên đến cộng đồng, kêu gọi mọi người có ý thức
chung tay bảo vệ thiên nhiên.
2.2. Luyện từ và câu
Nhận diện và biết cách sử dụng câu đơn, câu ghép.
2.3. Viết
Nhận diện được cấu tạo của bài văn tả người.
3. Vận dụng
Tưởng tượng, nói được về sự thay đổi của vùng đất Tây Nguyên trong bài đọc “Điều kì diệu
dưới những gốc anh đào” khi những cây anh đào đã lớn.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh trong sách giáo khoa (SGK) phóng to.
– Audio, video clip bài hát “Bài hát trồng cây” (nhạc: Hoàng Long, thơ: Bế Kiến Quốc)
(nếu có).
– Tranh, ảnh hoặc video clip về những việc làm gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và
Trái Đất (nếu có).
Tranh, ảnh hoặc video clip về Trái Đất xanh, môi trường xanh – sạch – đẹp (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Gần trưa” đến “chào Uyên”.
– Phiếu học tập, thẻ từ cho HS thực hiện các bài tập (BT) luyện từ và câu.
2. Học sinh
Hình ảnh hoặc video clip về một người thân của em (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Điều kì diệu dưới những gốc anh đào
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (10 phút)
* Giới thiệu chủ điểm
– HS quan sát một số tranh, ảnh hoặc video clip về những
việc làm gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và Trái Đất
(Gợi ý: Con người xả rác thải bừa bãi ra sông, suối, ao,
hồ, biển,…; Nhà máy xả khí thải công nghiệp ra môi
trường; Con người đốt rừng làm nương rẫy, khai thác
rừng bừa bãi tạo nên đất trống, đồi trọc;...).
– HS trao đổi với bạn trong nhóm đôi, bày tỏ suy nghĩ,
cảm xúc khi xem các nội dung trên.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS tiếp tục quan sát tranh, ảnh hoặc video clip về Trái
Đất xanh và môi trường xanh – sạch – đẹp.
– HS nêu thông điệp về hình ảnh Trái Đất xanh và lí do vì
sao chọn thông điệp đó.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS chia sẻ cách hiểu hoặc suy nghĩ về tên chủ điểm
“Giữ mãi màu xanh” (Gợi ý: Cần có ý thức bảo vệ thiên
nhiên, bảo vệ môi trường sống xung quanh ta; nhận thức
được trách nhiệm của bản thân trong việc lan toả thông
điệp “Giữ mãi màu xanh cho Trái Đất” đến với mọi
người;...).
Giới thiệu chủ điểm: “Giữ mãi màu xanh”.
* Giới thiệu bài
– HS nghe hoặc đọc đoạn lời bài hát “Bài hát trồng cây”
(Nhạc: Hoàng Long, thơ: Bế Kiến Quốc), trao đổi trong
nhóm nhỏ và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc về đoạn lời bài hát
(có thể kết hợp sử dụng audio hoặc video clip đã chuẩn bị).
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ
với nội dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Điều kì diệu dưới
những gốc anh đào”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (60 phút)
2
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Phối hợp với giáo
viên (GV) và bạn để
thực hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn
đạt trọn vẹn ý, nội dung
theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa
vào tên bài, hoạt động
khởi động và tranh
minh hoạ.
ĐIỀU
CHỈNH
1.1. Luyện đọc (12 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp
nghe GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: vun gốc, nảy, khóm hoa
sao,...
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
Mùa xuân này,/ Uyên được cùng các bạn của mẹ/
trồng hàng cây anh đào/ bên bờ một con suối/ trên quê
hương
Tây Nguyên.//;
Cả đoàn ngỡ ngàng/ khi thấy dưới những vòm lá anh
đào xanh mướt,/ từng vạt hoa tim tím/ bung nở như những
thảm sao.//;
Mọi người không ngớt lời khen ngợi vẻ đẹp quyến rũ
của loài hoa/ như đến từ giấc mơ nào đó.//;...
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, ví dụ (VD): tỉ
mẩn (tỉ mỉ, kiên nhẫn, chú ý từng chi tiết nhỏ trong một
công việc bằng tay);...
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm ý:
Đoạn 1: Từ đầu đến “vun gốc”.
Đoạn 2: Tiếp theo đến “chào Uyên”.
Đoạn 3: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (20 phút)
– HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu
hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Kể lại cuộc trò chuyện của Uyên với bạn nhỏ mới
quen? (Gợi ý: HS dựa vào nội dung bài đọc để kể lại cuộc
trò chuyện giữa Uyên và người bạn mới. VD: Gần trưa,
một bạn gái xinh xắn đến gần bắt chuyện với Uyên. Bạn
hỏi Uyên: “Mình có thể trồng thêm hoa dưới những gốc
cây non này được không?”. Uyên cười đáp: “Được chứ.
Bạn có giống hoa gì thế?”. Cô bạn xoè ra nắm hạt giống
và giới thiệu: “Đây là hạt hoa sao, chúng rất dễ trồng.
Chỉ cần xới đất, bỏ hạt xuống và lấp lại, cây sẽ tự mọc
mầm, nảy nhánh. Mùa xuân năm sau, nếu bạn trở lại, hẳn
sẽ rất bất ngờ... Kìa, nó kìa!”. Vừa nói, cô bạn vừa chỉ
– Hình thành kĩ năng
đọc thầm kết hợp với
nghe, xác định chỗ
ngắt,
nghỉ,
nhấn
giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách
đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều
chỉnh sai sót (nếu có).
– Hợp tác với GV và
bạn để trả lời các câu
hỏi tìm hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu
bài, hiểu thêm nghĩa
một số từ khó và hiểu
nội dung bài.
– Biết liên hệ bản thân:
Nêu được những điều
em học được từ câu
chuyện.
3
cho Uyên xem vài khóm hoa sao màu tím hồng, nhỏ li ti
xôn xao trong nắng.)
Rút ra ý đoạn 1: Uyên cùng các bạn của mẹ tham gia
trồng cây vào mùa xuân.
2. Vì sao bạn nhỏ thuyết phục Uyên trồng thêm hoa dưới
những gốc cây non? (Gợi ý: Vì hạt hoa sao rất dễ trồng,
chỉ cần xới đất, bỏ hạt xuống và lấp lại, cây sẽ tự mọc
mầm, nảy nhánh. Bạn nhỏ hi vọng mùa xuân năm sau, khi
Uyên quay lại sẽ bất ngờ khi thấy những khóm hoa sao li
ti nở đầy dưới các gốc cây.)
3. Tìm những chi tiết thể hiện cảm xúc của hai bạn khi
gieo hạt. (Gợi ý: Uyên đã thấm mệt nhưng sự hào hứng
của bạn khiến em phấn chấn hơn; Hai đứa tỉ mẩn gieo
những nhúm hạt xuống từng gốc cây.)
Giải nghĩa từ: phấn chấn (ở trạng thái hăng hái, hứng
khởi do tác động của một sự việc hoặc ý nghĩ tích cực, hợp
nguyện vọng);...
Rút ra ý đoạn 2: Uyên gặp gỡ và cùng người bạn mới
trò chuyện, gieo hạt giống hoa sao.
4. Mọi người có suy nghĩ, hành động gì khi nhìn thấy
từng vạt hoa tím bung nở dưới những gốc cây?
(Gợi ý:
+ Mẹ và các cô chú: ngỡ ngàng khi thấy dưới những
vòm lá anh đào, từng vạt hoa tim tím bung nở như những
thảm sao; không ngớt lời khen ngợi vẻ đẹp quyến rũ của
loài
hoa ấy.
+ Uyên: Thầm cảm ơn cô bạn nhỏ em mới gặp một lần.
Ý tưởng của bạn đã đem đến cho Uyên và mọi người một
điều bất ngờ trong những ngày xuân mới.)
Rút ra ý đoạn 3: Mọi người bất ngờ về vẻ đẹp của
những vạt hoa sao.
5. Em học được những điều gì từ câu chuyện trên? (Gợi
ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng. VD: Học
được cách ứng xử giữa Uyên và người bạn mới quen; cảm
nhận được tình yêu thiên nhiên, cách góp phần lan toả
tình yêu thiên nhiên, làm đẹp môi trường đến cộng đồng.)
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
4
1.3. Luyện đọc lại (15 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của
bài và xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng
thong thả, vui tươi.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái của các
nhân vật, từ ngữ miêu tả đặc điểm của hoa sao; giọng cô
bạn mới trong sáng, từ tốn pha chút dè dặt.)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 2:
Gần trưa,/ một bạn nhỏ đến gần,/ bắt chuyện với Uyên://
– Mình có thể trồng thêm hoa dưới những gốc cây non
này được không?//
Bạn nhỏ xoè ra nắm hạt giống nhỏ li ti://
– Đây là hạt hoa sao!// – Cô bạn giải thích/ – Chúng rất
dễ trồng.// Chỉ cần xới đất,/ bỏ hạt xuống và lấp lại,/ cây
sẽ tự mọc mầm,/ nảy nhánh.// Mùa xuân năm sau,/ nếu
bạn trở lại,/ hẳn sẽ rất bất ngờ.// Kìa,/ nó kìa!//
Uyên nhìn theo hướng tay cô bạn chỉ.// Một vài khóm
hoa sao màu tím hồng/ nhỏ li ti/ xôn xao trong nắng.//
Uyên đã thấm mệt/ nhưng sự hào hứng của bạn khiến
em phấn chấn hơn.// Hai đứa tỉ mẩn/ gieo những nhúm
hạt/ xuống từng gốc cây.// Xong việc,/ cô bạn vẫy đôi bàn
tay gầy gò,/ cười tươi như nắng toả chào Uyên.//
– HS luyện đọc lại đoạn 2 trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
– 2 – 3 HS thi đọc đoạn 2 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
1.4. Cùng sáng tạo (13 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Tưởng tượng, đóng
vai Uyên và người bạn mới để cùng trò chuyện khi gặp lại
nhau dưới những gốc anh đào.
– HS thảo luận nhóm đôi, trả lời một số câu hỏi gợi ý của
GV để thực hiện hoạt động:
+ Theo em, Uyên và người bạn đó sẽ trò chuyện về
điều gì?
+ Hai bạn sẽ làm gì khi gặp lại nhau?
+ Cảm xúc của mỗi bạn như thế nào?
+ ...
– HS phân vai, tưởng tượng để trò chuyện trong nhóm đôi.
– Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở
một số từ ngữ quan
trọng, thể hiện giọng
đọc phù hợp với từng
nhân vật.
– Nhận xét được cách
đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều
chỉnh sai sót (nếu có).
– Hợp tác với bạn để
đóng vai Uyên, cùng
trò chuyện với người
bạn mới khi gặp lại
nhau dưới những gốc
anh đào, nội dung cuộc
trò chuyện kết nối với
nội dung bài.
– Thể hiện giọng và
cảm xúc phù hợp với
từng nhân vật.
5
– 1 – 2 nhóm HS đóng vai, nói trước lớp.
– Nhận xét được nội
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá và tổng kết hoạt dung đóng vai của
động đọc.
nhóm mình và nhóm
bạn.
TIẾT 3
Luyện từ và câu: Câu đơn và câu ghép
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Hình thành khái niệm câu đơn và câu ghép (15
phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS đọc đoạn văn và thảo luận theo nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ để thực hiện các yêu cầu của BT.
(Đáp án:
a. Đoạn văn có 7 câu.
b. Xác định chủ ngữ (CN), vị ngữ (VN) của từng câu:
Mùa đông/ đến.
CN
VN
Gió bấc/ hun hút, trời/ rét căm căm.
CN1
VN1 CN2
VN2
Rặng xoan/ trút xuống những chiếc lá cuối cùng,
CN1
VN1
những chùm quả/ ngả sang màu vàng sậm và khô tóp
lại.
CN2
VN2
Lúa/ đang kì chín rộ nên thôn xóm/ nhộn nhịp hẳn lên.
CN1
VN1
CN2
VN2
Lũ sẻ non/ theo bố mẹ ra đồng, chúng/ ríu rít giành
CN1
VN1
CN2
VN2
thóc rơi với đàn chim ri đá.
Đàn chim gáy/ cũng bay về.
CN
VN
Chúng/ tha thẩn nhặt thóc.
CN
VN
6
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Hợp tác với bạn để
thực hiện các yêu cầu
của BT.
– Xác định được CN,
VN và câu đơn, câu
ghép có trong đoạn văn.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Rút ra được khái
niệm câu đơn và câu
ghép.
ĐIỀU
CHỈNH
c. Nhóm câu đơn: , , .
Nhóm câu ghép: , , , .)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi trước lớp (Đáp
án: Không thể tách các cụm chủ ngữ – vị ngữ trong các
câu ghép thành câu đơn, vì mỗi cụm chủ ngữ – vị ngữ có
mối quan hệ chặt chẽ với (những) cụm chủ ngữ – vị ngữ
khác trong từng câu.).
– HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra những điều em cần
ghi nhớ về câu đơn và câu ghép.
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
2.2. Luyện tập xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu ghép
(10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS đọc đoạn văn, thảo luận trong nhóm nhỏ để thực hiện
yêu cầu, làm bài vào VBT.
(Gợi ý: a. Xác định CN, VN của từng câu:
Mặt trời/ lên, cả cánh đồng/ lấp loá nắng.
CN1 VN1
CN2
VN2
Trời/ càng nắng, lúa/ càng sẫm lại, trĩu bông.
CN1
VN1 CN2
VN2
Lúc này, cánh đồng/ đẹp như một tấm thảm.
(TN)
CN
VN
Mỗi khi có gió, những bông lúa/ ngả đầu vào nhau,
(TN)
CN1
VN1
sóng lúa/ nhấp nhô.
CN2
VN2
Lưu ý: GV nên khuyến khích HS xác định nếu trong câu
có thành phần trạng ngữ (TN) để việc xác định CN, VN
đầy đủ và chính xác hơn.
b. Có ba câu ghép là câu , và .)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Đặt câu ghép theo yêu cầu (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS quan sát tranh, làm bài vào VBT.
– HS trao đổi kết quả trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét,
góp ý để chỉnh sửa và hoàn thiện bài làm.
– Hợp tác với bạn để
thực hiện các yêu cầu
của BT.
– Xác định được CN,
VN và câu ghép có
trong đoạn văn.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Hợp tác với bạn để
thực hiện các yêu cầu
của BT.
– Đặt được câu ghép
7
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
phù hợp với nội dung
tranh, xác định được
chủ ngữ, vị ngữ của
mỗi câu vừa đặt.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và
của bạn.
TIẾT 4
Viết: Bài văn tả người
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Nhận diện bài văn tả người (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc bài văn.
– HS đọc bài văn, thảo luận nhóm nhỏ để thực hiện các yêu
cầu (có thể tổ chức thực hiện dưới dạng sơ đồ tư duy hoặc
sử dụng Phiếu học tập để hỗ trợ HS học nhóm).
(Gợi ý:
a. Bài văn tả bà nội.
b. Bài văn có 5 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “hơn cả” Giới thiệu bà nội;
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “yêu thương” Tả đặc điểm
nổi bật về vóc dáng của bà;
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “cong cong” Tả hoạt động
nấu ăn của bà;
+ Đoạn 4: Tiếp theo đến “thật hấp dẫn” Tả sự gắn bó
của bà với các cháu;
+ Đoạn 5: Còn lại Bày tỏ suy nghĩ, tình cảm của các
cháu với bà.
c. Mỗi đoạn thuộc các phần của bài văn:
+ Mở bài: Đoạn 1;
+ Thân bài: Đoạn 2, đoạn 3 và đoạn 4;
+ Kết bài: Đoạn 5.
d. Ở phần thân bài, tác giả chọn tả:
+ Về vóc dáng: dáng người, làn da, mái tóc, đôi mắt
chọn tả những đặc điểm hình dáng tiêu biểu, giúp người
đọc hình dung rõ nét về bà.
8
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Hợp tác với bạn để
thực hiện các yêu cầu
của BT.
– Xác định được cấu
tạo của bài văn tả
người.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
ĐIỀU
CHỈNH
+ Về hoạt động: nấu ăn, kể chuyện cho các cháu chọn
tả những hoạt động quen thuộc, thể hiện mối quan hệ gắn
bó giữa bà và những người trong gia đình.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra những điều em cần
ghi nhớ về bài văn tả người.
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
3.2. Nhận xét về cách lựa chọn, sử dụng từ ngữ trong bài
văn tả người (07 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS đọc bài văn, trao đổi trong nhóm nhỏ để thực hiện
yêu cầu, có thể kết hợp hoàn thành sơ đồ tư duy vào VBT.
(Gợi ý:
+ Từ ngữ tả hình dáng:
• Dáng người: dong dỏng;
• Làn da: trắng;
• Tóc: đen, rất dày, búi gọn sau gáy;
• Mắt: đã có nếp nhăn, ánh nhìn dịu dàng, chan chứa
yêu thương.
+ Từ ngữ tả hoạt động:
• Nấu ăn: thoăn thoắt, vừa nấu vừa chỉ;
• Giọng kể chuyện: ấm áp.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3.3. Viết câu tả đặc điểm nổi bật về hình dáng, tính tình
hoặc hoạt động của người thân (08 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS viết vào nháp một số từ ngữ chỉ hình dáng, tính tình
hoặc hoạt động của một người thân (có thể kết hợp quan
sát hình ảnh hoặc video clip đã chuẩn bị).
– HS làm bài vào VBT.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– Hợp tác với bạn để
thực hiện các yêu cầu
của BT.
– Xác định được các từ
ngữ tả hình dáng, hoạt
động của người.
– Nhận xét được cách
lựa chọn, sử dụng từ
ngữ trong bài văn tả
người.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và
của bạn.
– Viết được câu tả đặc
điểm nổi bật về hình
dáng, tính tình hoặc
hoạt động của người
thân.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
9
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Tưởng tượng, nói
2 – 3 câu về vùng đất Tây Nguyên trong bài đọc “Điều kì
diệu dưới những gốc anh đào” khi những cây anh đào đã
lớn.
– HS đặt câu và chia sẻ kết quả trong nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ, nghe bạn nhận xét để chỉnh sửa và hoàn thiện câu.
– HS chơi Chuyền hoa để chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng
kết bài học.
– Nói được câu về
vùng đất Tây Nguyên
trong bài đọc “Điều kì
diệu dưới những gốc
anh đào” khi những
cây anh đào đã lớn.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và
của bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
BÀI 2: GIỜ TRÁI ĐẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Trao đổi được với bạn về lí do cần phải tiết kiệm điện và những việc có thể làm để tiết
kiệm điện.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu
hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Ý nghĩa và thông điệp mà chiến dịch Giờ
Trái Đất mang lại. Cần có ý thức bảo vệ Trái Đất – Hành tinh của chúng ta ngay từ hôm nay.
2.2. Nói và nghe
Thảo luận được theo chủ đề Vì môi trường xanh.
2.3. Viết
Biết quan sát, tìm được ý cho bài văn tả người.
3. Vận dụng
Viết được thông điệp hoặc sáng tác được thơ, vè,... kêu gọi mọi người bảo vệ môi trường.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về những việc có thể làm để tiết kiệm điện (nếu có).
10
– Tranh, ảnh hoặc video clip giới thiệu về chiến dịch “Giờ Trái Đất” (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Năm 2022” đến hết.
2. Học sinh
– Hình ảnh hoặc video clip về một người thân trong gia đình em.
– Một sản phẩm thân thiện với môi trường hoặc một sản phẩm làm từ nhựa (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Đọc: Giờ Trái Đất
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
– GV tiến hành tắt hết thiết bị điện có trong lớp học: đèn,
quạt,... và yêu cầu HS nêu suy nghĩ, cảm nhận (Gợi ý:
Không đủ ánh sáng để học, cảm giác nóng, khó chịu,...).
– HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, trao đổi với bạn
về lí do cần phải tiết kiệm điện và những việc có thể làm để
tiết kiệm điện (có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh hoặc
video clip đã chuẩn bị) dựa vào gợi ý:
+ Vì sao cần phải tiết kiệm điện? (Gợi ý: Nguồn điện có
khả năng bị cạn kiệt; tiết kiệm điện giúp bảo vệ rừng, bảo
vệ môi trường; tiết kiệm điện giúp tiết kiệm nhiên liệu và
chi phí;…)
+ Có thể làm những gì để tiết kiệm điện? (Gợi ý: Tắt các
thiết bị điện khi không sử dụng; mở các cửa sổ trong nhà
để tận dụng nguồn ánh sáng và nguồn gió tự nhiên; sử
dụng những loại thiết bị tiết kiệm điện;…)
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ
với nội dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Giờ Trái Đất”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (30 phút)
1.1. Luyện đọc (08 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp
nghe GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: giảm phát thải; Xít-ni;
vùng lãnh thổ;...
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
Giờ Trái Đất/ là sáng kiến của Quỹ Quốc tế về Bảo
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ĐIỀU
CHỈNH
– Phối hợp với GV và
bạn để thực hiện hoạt
động.
– Nói thành câu, diễn
đạt trọn vẹn ý, nội dung
theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa
vào tên bài, hoạt động
khởi động và tranh
minh hoạ.
– Hình thành kĩ năng
đọc thầm kết hợp với
nghe, xác định chỗ
ngắt,
nghỉ,
nhấn
giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
11
tồn Thiên nhiên/ nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng/ về
biến đổi khí hậu/ và tiết kiệm năng lượng trên toàn thế
giới.//;
Vào ngày thứ Bảy cuối cùng của tháng Ba
hằng năm,/ các cá nhân và tổ chức tham gia
sự kiện/ cùng tắt đèn điện/ và các thiết bị điện
không ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt/ trong
vòng 60 phút/ (từ 20 giờ 30 phút/ đến 21 giờ
30 phút giờ địa phương).//;...
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, VD: khí thải
nhà kính (khí nhà kính, loại khí trong khí quyển gây hiệu
ứng nhà kính, ảnh hưởng mạnh mẽ đến mức nhiệt độ của
Trái Đất); giảm phát thải khí nhà kính (giảm phát thải khí
nhà kính là giảm lượng khí nhà kính được thải ra môi
trường); Quỹ Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên (một trong
những tổ chức phi chính phủ lớn nhất thế giới về bảo vệ
thiên nhiên, tên cũ là Quỹ Động vật hoang dã thế giới hoặc
Quỹ Bảo vệ đời sống thiên nhiên thế giới);…
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm
ý:
Đoạn 1: Từ đầu đến “giờ địa phương”.
Đoạn 2: Tiếp theo đến “vùng lãnh thổ”.
Đoạn 3: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (14 phút)
– HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu
hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Sáng kiến “Giờ Trái Đất” của Quỹ Quốc tế về Bảo tồn
Thiên nhiên nhằm mục đích gì? (Gợi ý: Nhằm mục đích
nâng cao nhận thức cộng đồng về biến đổi khí hậu và tiết
kiệm năng lượng trên toàn thế giới.)
2. Mọi người cùng làm gì khi tham gia sự kiện “Giờ Trái
Đất”? (Gợi ý: Vào ngày thứ Bảy cuối cùng của tháng Ba
hằng năm, các cá nhân và tổ chức tham gia sự kiện cùng
tắt đèn điện và các thiết bị điện không ảnh hưởng lớn đến
sinh hoạt trong vòng 60 phút.)
Rút ra ý đoạn 1: Giới thiệu về chiến dịch “Giờ Trái
Đất”.
12
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách
đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều
chỉnh sai sót (nếu có).
– Hợp tác với GV và
bạn để trả lời các câu
hỏi tìm hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu
bài, hiểu thêm nghĩa
một số từ khó và hiểu
nội dung bài.
– Biết liên hệ bản thân:
Bày tỏ được suy nghĩ
của em về một trong
các thông điệp của “Giờ
Trái Đất” và kể được
những việc mà em và
bạn bè có thể làm để
hưởng ứng “Giờ Trái
Đất”.
3. Tìm những thông tin cho thấy toàn thế giới tích cực
hưởng ứng “Giờ Trái Đất”. (Gợi ý: Bắt đầu từ năm 2007 ở
Xít-ni với hai triệu người tham gia. Năm 2010 có tới
126 quốc gia tham gia. Năm 2020, Giờ Trái Đất đã nhận
được sự ủng hộ của hơn 180 quốc gia và vùng lãnh thổ.)
Giải nghĩa từ: vùng lãnh thổ (là một quốc gia mà bị
thiếu đi ít nhất một trong bốn yếu tố theo tư pháp quốc tế
để cấu thành quốc gia chính thức (dân số thường trực; lãnh
thổ xác định; chính phủ; quyền và khả năng tham gia vào
quan hệ quốc tế với những quốc gia, tổ chức quốc tế khác),
tuỳ thuộc vào yếu tố bị thiếu cũng như đặc điểm của các
yếu tố mà vùng lãnh thổ sẽ có hình thức tồn tại khác nhau,
về phương diện tự nhiên, lãnh thổ không có ranh giới phân
chia vùng, miền.)
Rút ra ý đoạn 2: Toàn thế giới tích cực hưởng ứng “Giờ
Trái Đất”.
4. Bày tỏ suy nghĩ của em về một trong các thông điệp
của “Giờ Trái Đất”. (Gợi ý: HS chọn một trong các thông
điệp của “Giờ Trái Đất” để bày tỏ suy nghĩ. VD: Tắt bớt
một bóng đèn là thêm một cơ hội làm mát Trái Đất: Những
thay đổi lớn đôi khi chỉ bắt đầu từ một hành động nhỏ như
tắt bớt một bóng đèn.)
Giải nghĩa từ: thông điệp (nghĩa trong bài: thông điệp
là một suy nghĩ hoặc ý tưởng được truyền tải thông qua các
phương tiện truyền thông.)
Rút ra ý đoạn 3: Chủ đề và thông điệp của “Giờ Trái
Đất” năm 2022.
Rút ra nội dung của bài đọc.
5. Kể 2 3 việc mà em và bạn bè có thể làm để hưởng
ứng “Giờ Trái Đất”. (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nhận riêng. VD: Tắt ti vi khi không xem; tắt đèn, tắt quạt,...
khi ra khỏi phòng; đề nghị bố mẹ chuyển sang sử dụng các
thiết bị tiết kiệm điện năng;...)
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (08 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của
bài và xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng
thong thả, rõ ràng, rành mạch.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn
– Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một
số từ ngữ quan trọng.
13
giọng ở những từ ngữ chỉ nội dung, ý nghĩa, thông điệp
của chương trình.)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 3:
Năm 2022,/ chủ đề của Giờ Trái Đất là/ “Kiến tạo tương
lai – Bây giờ hoặc không bao giờ”/ với các thông điệp://
– Trái Đất là duy nhất,/ cần được bảo vệ cho thế hệ hôm
nay/ và mãi về sau.//
– Giảm phát thải khí nhà kính/ là góp phần chống biến
đổi khí hậu.//
– Chống biến đổi khí hậu/ là trách nhiệm của tất cả
chúng ta.//
– Tắt bớt một bóng đèn/ là thêm một cơ hội làm mát
Trái Đất.//
– Hãy để màu xanh lá cây/ là màu mới của hành tinh.//
– Hãy bước thêm một bước/ để cứu lấy Trái Đất.//
– Hướng đến tương lai,/ hành động ngay.//
– Nhận xét được cách
đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều
chỉnh sai sót (nếu có).
– HS luyện đọc lại đoạn 3 trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
– HS thi đọc đoạn 3 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
TIẾT 2
Nói và nghe: Thảo luận theo chủ đề Vì môi trường xanh
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Nói và nghe (35 phút)
2.1. Nêu ý kiến về tình huống (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS quan sát tranh, trao đổi trong nhóm nhỏ và trả lời các
câu hỏi.
(Gợi ý:
a. Các nhân vật đang chọn ống hút ở cửa hàng.
b. Bạn nữ chọn ống hút nhựa vì có nhiều màu sắc đẹp.
Bạn nam chọn ống hút tre để hạn chế rác thải nhựa.
c. HS trả lời theo ý kiến cá nhân, VD: Đồng ý với lựa
chọn của bạn nam vì em cũng lựa chọn sử dụng ống hút tre
để hạn chế thải ra môi trường rác thải nhựa, bảo vệ môi
– Phát triển kĩ năng học
tập hợp tác; kĩ năng nói
đơn thoại, nói thành bài
kết hợp sử dụng
phương tiện hỗ trợ.
– Chủ động, mạnh dạn,
tự tin khi nói trong
nhóm, trước lớp.
– Phát triển kĩ năng
kiểm soát tốc độ, âm
lượng nói và sử dụng
hiệu quả các yếu tố phi
14
ĐIỀU
CHỈNH
trường.)
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Thảo luận vấn đề và bày tỏ ý kiến (25 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS có thể mang đến lớp một sản phẩm thân thiện môi
trường hoặc một sản phẩm làm từ nhựa đã chuẩn bị.
– HS trao đổi trong nhóm nhỏ, bày tỏ ý kiến đối với sản
phẩm mình mang theo dựa vào các gợi ý:
+ Sản phẩm em mang theo được làm bằng chất liệu gì?
+ Ưu điểm của sản phẩm là gì?
+ Hạn chế của sản phẩm là gì?
+ Vì sao em chọn sử dụng sản phẩm đó?
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
ngôn ngữ.
– Nhận xét được nội
dung trình bày của bạn.
– Phát triển kĩ năng học
tập hợp tác; kĩ năng
nhận xét, đánh giá.
– Chủ động, mạnh dạn,
tự tin khi nói trong
nhóm, trước lớp.
– Phát triển kĩ năng
kiểm soát tốc độ, âm
lượng nói và sử dụng
hiệu quả các yếu tố phi
ngôn ngữ.
– Nhận xét được nội
dung trình bày của bạn.
TIẾT 3
Viết: Quan sát, tìm ý cho bài văn tả người
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Nhận xét về cách quan sát trong bài văn tả người
(15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc bài văn.
– HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi a, hoàn thành sơ đồ gợi ý ở
câu b vào VBT.
(Gợi ý:
a. Bài văn tả bác thợ rèn.
b. Tác giả chọn tả:
+ Hình dáng:
Vai: cuộn khúc;
Tầm vóc: cao lớn, cao lớn nhất vùng;
Cánh tay: ám đen khói lửa và bụi búa sắt;
Đôi mắt: trẻ, to, xanh, trong ngời (như thép);
Khuôn mặt: vuông vức;
Tóc: rậm, dày;
Quai hàm: bạnh;
Tiếng thở: rền vang (như ngáy);
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ĐIỀU
CHỈNH
– Phát triển kĩ năng
nhận xét để học tập tác
giả cách quan sát,
chuẩn bị cho việc quan
sát, tìm ý, lập dàn ý và
viết bài văn tả người.
– Phát triển kĩ năng học
tập hợp tác; kĩ năng
nhận xét, đánh giá.
15
Bộ ngực: lực lưỡng (như bằng sắt).
+ Hoạt động: rèn một lưỡi cày:
Hơi thở hằn lên những chiếc xương sườn của cái lồng
ngực như bằng sắt;
Ngửa ra sau lấy đà, rồi giáng búa xuống;
Thân mình lắc lư uyển chuyển;
Quay những vòng tròn đều đặn, mang theo vô số ánh
lửa và để lại ánh chớp trên đe.)
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS đọc lại bài văn, kết hợp quan sát tranh, trả lời câu hỏi
c (Gợi ý: Tác giả lựa chọn những đặc điểm ngoại hình tiêu
biểu, nổi bật thể hiện vẻ đẹp ngoại hình, sức vóc cũng như
hoạt động quen thuộc, gắn với nghề nghiệp, thể hiện tinh
thần, thái độ đối với công việc giúp người đọc hình
dung rõ nét về hình dáng và hoạt động, cảm nhận về sức
vóc khoẻ khoắn, sự dẻo dai của bác thợ rèn.).
– HS chia sẻ kết quả trong nhóm nhỏ.
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3.2. Thực hành quan sát một người thân trong gia đình
(15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2 và đọc các gợi ý.
– HS nghe GV hướng dẫn thêm:
+ Người thân em chọn tả là ai?
+ Em chọn những đặc điểm nổi bật nào về ngoại hình để
quan sát?
+ Những việc làm quen thuộc nào của người thân thể hiện
tính cách hoặc sự gắn bó với em?
+ Em chọn từ ngữ gợi tả, hình ảnh so sánh gì để ghi lại
những điều quan sát được?
+ ...
– GV khuyến khích HS chọn các đặc điểm nổi bật để quan
sát, chú trọng sử dụng từ ngữ gợi tả,... (có thể kết hợp sử
dụng hình ảnh hoặc video clip đã chuẩn bị).
– HS chia sẻ kết quả trong nhóm nhỏ, nghe bạn nhận xét,
góp ý để chỉnh sửa từ ngữ, mở rộng, phát triển ý, hoàn
thiện phần ghi chép.
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
16
– Sử dụng phối hợp các
kĩ năng quan sát kết
hợp với hình ảnh, video
clip,... để tìm ý cho bài
văn người thân trong
gia đình em.
– Phát triển kĩ năng học
tập hợp tác; kĩ năng
nhận xét, ...
BÀI 1: ĐIỀU KÌ DIỆU DƯỚI NHỮNG GỐC ANH ĐÀO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Bày tỏ được suy nghĩ, cảm xúc của em sau khi nghe hoặc đọc đoạn lời bài hát “Bài hát trồng
cây” (Nhạc: Hoàng Long, thơ: Bế Kiến Quốc).
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung
của bài đọc: Câu chuyện kể về món quà bất ngờ mà Uyên và người bạn mới quen đã dành
tặng cho mọi người vào ngày xuân. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Từ những ý tưởng nhỏ bé
nhưng đã góp phần lan toả tình yêu thiên nhiên đến cộng đồng, kêu gọi mọi người có ý thức
chung tay bảo vệ thiên nhiên.
2.2. Luyện từ và câu
Nhận diện và biết cách sử dụng câu đơn, câu ghép.
2.3. Viết
Nhận diện được cấu tạo của bài văn tả người.
3. Vận dụng
Tưởng tượng, nói được về sự thay đổi của vùng đất Tây Nguyên trong bài đọc “Điều kì diệu
dưới những gốc anh đào” khi những cây anh đào đã lớn.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh trong sách giáo khoa (SGK) phóng to.
– Audio, video clip bài hát “Bài hát trồng cây” (nhạc: Hoàng Long, thơ: Bế Kiến Quốc)
(nếu có).
– Tranh, ảnh hoặc video clip về những việc làm gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và
Trái Đất (nếu có).
Tranh, ảnh hoặc video clip về Trái Đất xanh, môi trường xanh – sạch – đẹp (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Gần trưa” đến “chào Uyên”.
– Phiếu học tập, thẻ từ cho HS thực hiện các bài tập (BT) luyện từ và câu.
2. Học sinh
Hình ảnh hoặc video clip về một người thân của em (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Điều kì diệu dưới những gốc anh đào
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (10 phút)
* Giới thiệu chủ điểm
– HS quan sát một số tranh, ảnh hoặc video clip về những
việc làm gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và Trái Đất
(Gợi ý: Con người xả rác thải bừa bãi ra sông, suối, ao,
hồ, biển,…; Nhà máy xả khí thải công nghiệp ra môi
trường; Con người đốt rừng làm nương rẫy, khai thác
rừng bừa bãi tạo nên đất trống, đồi trọc;...).
– HS trao đổi với bạn trong nhóm đôi, bày tỏ suy nghĩ,
cảm xúc khi xem các nội dung trên.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS tiếp tục quan sát tranh, ảnh hoặc video clip về Trái
Đất xanh và môi trường xanh – sạch – đẹp.
– HS nêu thông điệp về hình ảnh Trái Đất xanh và lí do vì
sao chọn thông điệp đó.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS chia sẻ cách hiểu hoặc suy nghĩ về tên chủ điểm
“Giữ mãi màu xanh” (Gợi ý: Cần có ý thức bảo vệ thiên
nhiên, bảo vệ môi trường sống xung quanh ta; nhận thức
được trách nhiệm của bản thân trong việc lan toả thông
điệp “Giữ mãi màu xanh cho Trái Đất” đến với mọi
người;...).
Giới thiệu chủ điểm: “Giữ mãi màu xanh”.
* Giới thiệu bài
– HS nghe hoặc đọc đoạn lời bài hát “Bài hát trồng cây”
(Nhạc: Hoàng Long, thơ: Bế Kiến Quốc), trao đổi trong
nhóm nhỏ và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc về đoạn lời bài hát
(có thể kết hợp sử dụng audio hoặc video clip đã chuẩn bị).
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ
với nội dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Điều kì diệu dưới
những gốc anh đào”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (60 phút)
2
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Phối hợp với giáo
viên (GV) và bạn để
thực hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn
đạt trọn vẹn ý, nội dung
theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa
vào tên bài, hoạt động
khởi động và tranh
minh hoạ.
ĐIỀU
CHỈNH
1.1. Luyện đọc (12 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp
nghe GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: vun gốc, nảy, khóm hoa
sao,...
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
Mùa xuân này,/ Uyên được cùng các bạn của mẹ/
trồng hàng cây anh đào/ bên bờ một con suối/ trên quê
hương
Tây Nguyên.//;
Cả đoàn ngỡ ngàng/ khi thấy dưới những vòm lá anh
đào xanh mướt,/ từng vạt hoa tim tím/ bung nở như những
thảm sao.//;
Mọi người không ngớt lời khen ngợi vẻ đẹp quyến rũ
của loài hoa/ như đến từ giấc mơ nào đó.//;...
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, ví dụ (VD): tỉ
mẩn (tỉ mỉ, kiên nhẫn, chú ý từng chi tiết nhỏ trong một
công việc bằng tay);...
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm ý:
Đoạn 1: Từ đầu đến “vun gốc”.
Đoạn 2: Tiếp theo đến “chào Uyên”.
Đoạn 3: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (20 phút)
– HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu
hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Kể lại cuộc trò chuyện của Uyên với bạn nhỏ mới
quen? (Gợi ý: HS dựa vào nội dung bài đọc để kể lại cuộc
trò chuyện giữa Uyên và người bạn mới. VD: Gần trưa,
một bạn gái xinh xắn đến gần bắt chuyện với Uyên. Bạn
hỏi Uyên: “Mình có thể trồng thêm hoa dưới những gốc
cây non này được không?”. Uyên cười đáp: “Được chứ.
Bạn có giống hoa gì thế?”. Cô bạn xoè ra nắm hạt giống
và giới thiệu: “Đây là hạt hoa sao, chúng rất dễ trồng.
Chỉ cần xới đất, bỏ hạt xuống và lấp lại, cây sẽ tự mọc
mầm, nảy nhánh. Mùa xuân năm sau, nếu bạn trở lại, hẳn
sẽ rất bất ngờ... Kìa, nó kìa!”. Vừa nói, cô bạn vừa chỉ
– Hình thành kĩ năng
đọc thầm kết hợp với
nghe, xác định chỗ
ngắt,
nghỉ,
nhấn
giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách
đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều
chỉnh sai sót (nếu có).
– Hợp tác với GV và
bạn để trả lời các câu
hỏi tìm hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu
bài, hiểu thêm nghĩa
một số từ khó và hiểu
nội dung bài.
– Biết liên hệ bản thân:
Nêu được những điều
em học được từ câu
chuyện.
3
cho Uyên xem vài khóm hoa sao màu tím hồng, nhỏ li ti
xôn xao trong nắng.)
Rút ra ý đoạn 1: Uyên cùng các bạn của mẹ tham gia
trồng cây vào mùa xuân.
2. Vì sao bạn nhỏ thuyết phục Uyên trồng thêm hoa dưới
những gốc cây non? (Gợi ý: Vì hạt hoa sao rất dễ trồng,
chỉ cần xới đất, bỏ hạt xuống và lấp lại, cây sẽ tự mọc
mầm, nảy nhánh. Bạn nhỏ hi vọng mùa xuân năm sau, khi
Uyên quay lại sẽ bất ngờ khi thấy những khóm hoa sao li
ti nở đầy dưới các gốc cây.)
3. Tìm những chi tiết thể hiện cảm xúc của hai bạn khi
gieo hạt. (Gợi ý: Uyên đã thấm mệt nhưng sự hào hứng
của bạn khiến em phấn chấn hơn; Hai đứa tỉ mẩn gieo
những nhúm hạt xuống từng gốc cây.)
Giải nghĩa từ: phấn chấn (ở trạng thái hăng hái, hứng
khởi do tác động của một sự việc hoặc ý nghĩ tích cực, hợp
nguyện vọng);...
Rút ra ý đoạn 2: Uyên gặp gỡ và cùng người bạn mới
trò chuyện, gieo hạt giống hoa sao.
4. Mọi người có suy nghĩ, hành động gì khi nhìn thấy
từng vạt hoa tím bung nở dưới những gốc cây?
(Gợi ý:
+ Mẹ và các cô chú: ngỡ ngàng khi thấy dưới những
vòm lá anh đào, từng vạt hoa tim tím bung nở như những
thảm sao; không ngớt lời khen ngợi vẻ đẹp quyến rũ của
loài
hoa ấy.
+ Uyên: Thầm cảm ơn cô bạn nhỏ em mới gặp một lần.
Ý tưởng của bạn đã đem đến cho Uyên và mọi người một
điều bất ngờ trong những ngày xuân mới.)
Rút ra ý đoạn 3: Mọi người bất ngờ về vẻ đẹp của
những vạt hoa sao.
5. Em học được những điều gì từ câu chuyện trên? (Gợi
ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng. VD: Học
được cách ứng xử giữa Uyên và người bạn mới quen; cảm
nhận được tình yêu thiên nhiên, cách góp phần lan toả
tình yêu thiên nhiên, làm đẹp môi trường đến cộng đồng.)
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
4
1.3. Luyện đọc lại (15 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của
bài và xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng
thong thả, vui tươi.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái của các
nhân vật, từ ngữ miêu tả đặc điểm của hoa sao; giọng cô
bạn mới trong sáng, từ tốn pha chút dè dặt.)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 2:
Gần trưa,/ một bạn nhỏ đến gần,/ bắt chuyện với Uyên://
– Mình có thể trồng thêm hoa dưới những gốc cây non
này được không?//
Bạn nhỏ xoè ra nắm hạt giống nhỏ li ti://
– Đây là hạt hoa sao!// – Cô bạn giải thích/ – Chúng rất
dễ trồng.// Chỉ cần xới đất,/ bỏ hạt xuống và lấp lại,/ cây
sẽ tự mọc mầm,/ nảy nhánh.// Mùa xuân năm sau,/ nếu
bạn trở lại,/ hẳn sẽ rất bất ngờ.// Kìa,/ nó kìa!//
Uyên nhìn theo hướng tay cô bạn chỉ.// Một vài khóm
hoa sao màu tím hồng/ nhỏ li ti/ xôn xao trong nắng.//
Uyên đã thấm mệt/ nhưng sự hào hứng của bạn khiến
em phấn chấn hơn.// Hai đứa tỉ mẩn/ gieo những nhúm
hạt/ xuống từng gốc cây.// Xong việc,/ cô bạn vẫy đôi bàn
tay gầy gò,/ cười tươi như nắng toả chào Uyên.//
– HS luyện đọc lại đoạn 2 trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
– 2 – 3 HS thi đọc đoạn 2 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
1.4. Cùng sáng tạo (13 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Tưởng tượng, đóng
vai Uyên và người bạn mới để cùng trò chuyện khi gặp lại
nhau dưới những gốc anh đào.
– HS thảo luận nhóm đôi, trả lời một số câu hỏi gợi ý của
GV để thực hiện hoạt động:
+ Theo em, Uyên và người bạn đó sẽ trò chuyện về
điều gì?
+ Hai bạn sẽ làm gì khi gặp lại nhau?
+ Cảm xúc của mỗi bạn như thế nào?
+ ...
– HS phân vai, tưởng tượng để trò chuyện trong nhóm đôi.
– Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở
một số từ ngữ quan
trọng, thể hiện giọng
đọc phù hợp với từng
nhân vật.
– Nhận xét được cách
đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều
chỉnh sai sót (nếu có).
– Hợp tác với bạn để
đóng vai Uyên, cùng
trò chuyện với người
bạn mới khi gặp lại
nhau dưới những gốc
anh đào, nội dung cuộc
trò chuyện kết nối với
nội dung bài.
– Thể hiện giọng và
cảm xúc phù hợp với
từng nhân vật.
5
– 1 – 2 nhóm HS đóng vai, nói trước lớp.
– Nhận xét được nội
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá và tổng kết hoạt dung đóng vai của
động đọc.
nhóm mình và nhóm
bạn.
TIẾT 3
Luyện từ và câu: Câu đơn và câu ghép
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Hình thành khái niệm câu đơn và câu ghép (15
phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS đọc đoạn văn và thảo luận theo nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ để thực hiện các yêu cầu của BT.
(Đáp án:
a. Đoạn văn có 7 câu.
b. Xác định chủ ngữ (CN), vị ngữ (VN) của từng câu:
Mùa đông/ đến.
CN
VN
Gió bấc/ hun hút, trời/ rét căm căm.
CN1
VN1 CN2
VN2
Rặng xoan/ trút xuống những chiếc lá cuối cùng,
CN1
VN1
những chùm quả/ ngả sang màu vàng sậm và khô tóp
lại.
CN2
VN2
Lúa/ đang kì chín rộ nên thôn xóm/ nhộn nhịp hẳn lên.
CN1
VN1
CN2
VN2
Lũ sẻ non/ theo bố mẹ ra đồng, chúng/ ríu rít giành
CN1
VN1
CN2
VN2
thóc rơi với đàn chim ri đá.
Đàn chim gáy/ cũng bay về.
CN
VN
Chúng/ tha thẩn nhặt thóc.
CN
VN
6
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Hợp tác với bạn để
thực hiện các yêu cầu
của BT.
– Xác định được CN,
VN và câu đơn, câu
ghép có trong đoạn văn.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Rút ra được khái
niệm câu đơn và câu
ghép.
ĐIỀU
CHỈNH
c. Nhóm câu đơn: , , .
Nhóm câu ghép: , , , .)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi trước lớp (Đáp
án: Không thể tách các cụm chủ ngữ – vị ngữ trong các
câu ghép thành câu đơn, vì mỗi cụm chủ ngữ – vị ngữ có
mối quan hệ chặt chẽ với (những) cụm chủ ngữ – vị ngữ
khác trong từng câu.).
– HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra những điều em cần
ghi nhớ về câu đơn và câu ghép.
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
2.2. Luyện tập xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu ghép
(10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS đọc đoạn văn, thảo luận trong nhóm nhỏ để thực hiện
yêu cầu, làm bài vào VBT.
(Gợi ý: a. Xác định CN, VN của từng câu:
Mặt trời/ lên, cả cánh đồng/ lấp loá nắng.
CN1 VN1
CN2
VN2
Trời/ càng nắng, lúa/ càng sẫm lại, trĩu bông.
CN1
VN1 CN2
VN2
Lúc này, cánh đồng/ đẹp như một tấm thảm.
(TN)
CN
VN
Mỗi khi có gió, những bông lúa/ ngả đầu vào nhau,
(TN)
CN1
VN1
sóng lúa/ nhấp nhô.
CN2
VN2
Lưu ý: GV nên khuyến khích HS xác định nếu trong câu
có thành phần trạng ngữ (TN) để việc xác định CN, VN
đầy đủ và chính xác hơn.
b. Có ba câu ghép là câu , và .)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Đặt câu ghép theo yêu cầu (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS quan sát tranh, làm bài vào VBT.
– HS trao đổi kết quả trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét,
góp ý để chỉnh sửa và hoàn thiện bài làm.
– Hợp tác với bạn để
thực hiện các yêu cầu
của BT.
– Xác định được CN,
VN và câu ghép có
trong đoạn văn.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Hợp tác với bạn để
thực hiện các yêu cầu
của BT.
– Đặt được câu ghép
7
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
phù hợp với nội dung
tranh, xác định được
chủ ngữ, vị ngữ của
mỗi câu vừa đặt.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và
của bạn.
TIẾT 4
Viết: Bài văn tả người
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Nhận diện bài văn tả người (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc bài văn.
– HS đọc bài văn, thảo luận nhóm nhỏ để thực hiện các yêu
cầu (có thể tổ chức thực hiện dưới dạng sơ đồ tư duy hoặc
sử dụng Phiếu học tập để hỗ trợ HS học nhóm).
(Gợi ý:
a. Bài văn tả bà nội.
b. Bài văn có 5 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “hơn cả” Giới thiệu bà nội;
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “yêu thương” Tả đặc điểm
nổi bật về vóc dáng của bà;
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “cong cong” Tả hoạt động
nấu ăn của bà;
+ Đoạn 4: Tiếp theo đến “thật hấp dẫn” Tả sự gắn bó
của bà với các cháu;
+ Đoạn 5: Còn lại Bày tỏ suy nghĩ, tình cảm của các
cháu với bà.
c. Mỗi đoạn thuộc các phần của bài văn:
+ Mở bài: Đoạn 1;
+ Thân bài: Đoạn 2, đoạn 3 và đoạn 4;
+ Kết bài: Đoạn 5.
d. Ở phần thân bài, tác giả chọn tả:
+ Về vóc dáng: dáng người, làn da, mái tóc, đôi mắt
chọn tả những đặc điểm hình dáng tiêu biểu, giúp người
đọc hình dung rõ nét về bà.
8
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Hợp tác với bạn để
thực hiện các yêu cầu
của BT.
– Xác định được cấu
tạo của bài văn tả
người.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
ĐIỀU
CHỈNH
+ Về hoạt động: nấu ăn, kể chuyện cho các cháu chọn
tả những hoạt động quen thuộc, thể hiện mối quan hệ gắn
bó giữa bà và những người trong gia đình.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra những điều em cần
ghi nhớ về bài văn tả người.
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
3.2. Nhận xét về cách lựa chọn, sử dụng từ ngữ trong bài
văn tả người (07 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS đọc bài văn, trao đổi trong nhóm nhỏ để thực hiện
yêu cầu, có thể kết hợp hoàn thành sơ đồ tư duy vào VBT.
(Gợi ý:
+ Từ ngữ tả hình dáng:
• Dáng người: dong dỏng;
• Làn da: trắng;
• Tóc: đen, rất dày, búi gọn sau gáy;
• Mắt: đã có nếp nhăn, ánh nhìn dịu dàng, chan chứa
yêu thương.
+ Từ ngữ tả hoạt động:
• Nấu ăn: thoăn thoắt, vừa nấu vừa chỉ;
• Giọng kể chuyện: ấm áp.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3.3. Viết câu tả đặc điểm nổi bật về hình dáng, tính tình
hoặc hoạt động của người thân (08 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS viết vào nháp một số từ ngữ chỉ hình dáng, tính tình
hoặc hoạt động của một người thân (có thể kết hợp quan
sát hình ảnh hoặc video clip đã chuẩn bị).
– HS làm bài vào VBT.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– Hợp tác với bạn để
thực hiện các yêu cầu
của BT.
– Xác định được các từ
ngữ tả hình dáng, hoạt
động của người.
– Nhận xét được cách
lựa chọn, sử dụng từ
ngữ trong bài văn tả
người.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và
của bạn.
– Viết được câu tả đặc
điểm nổi bật về hình
dáng, tính tình hoặc
hoạt động của người
thân.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
9
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Tưởng tượng, nói
2 – 3 câu về vùng đất Tây Nguyên trong bài đọc “Điều kì
diệu dưới những gốc anh đào” khi những cây anh đào đã
lớn.
– HS đặt câu và chia sẻ kết quả trong nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ, nghe bạn nhận xét để chỉnh sửa và hoàn thiện câu.
– HS chơi Chuyền hoa để chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng
kết bài học.
– Nói được câu về
vùng đất Tây Nguyên
trong bài đọc “Điều kì
diệu dưới những gốc
anh đào” khi những
cây anh đào đã lớn.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và
của bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
BÀI 2: GIỜ TRÁI ĐẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Trao đổi được với bạn về lí do cần phải tiết kiệm điện và những việc có thể làm để tiết
kiệm điện.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu
hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Ý nghĩa và thông điệp mà chiến dịch Giờ
Trái Đất mang lại. Cần có ý thức bảo vệ Trái Đất – Hành tinh của chúng ta ngay từ hôm nay.
2.2. Nói và nghe
Thảo luận được theo chủ đề Vì môi trường xanh.
2.3. Viết
Biết quan sát, tìm được ý cho bài văn tả người.
3. Vận dụng
Viết được thông điệp hoặc sáng tác được thơ, vè,... kêu gọi mọi người bảo vệ môi trường.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về những việc có thể làm để tiết kiệm điện (nếu có).
10
– Tranh, ảnh hoặc video clip giới thiệu về chiến dịch “Giờ Trái Đất” (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Năm 2022” đến hết.
2. Học sinh
– Hình ảnh hoặc video clip về một người thân trong gia đình em.
– Một sản phẩm thân thiện với môi trường hoặc một sản phẩm làm từ nhựa (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Đọc: Giờ Trái Đất
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
– GV tiến hành tắt hết thiết bị điện có trong lớp học: đèn,
quạt,... và yêu cầu HS nêu suy nghĩ, cảm nhận (Gợi ý:
Không đủ ánh sáng để học, cảm giác nóng, khó chịu,...).
– HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, trao đổi với bạn
về lí do cần phải tiết kiệm điện và những việc có thể làm để
tiết kiệm điện (có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh hoặc
video clip đã chuẩn bị) dựa vào gợi ý:
+ Vì sao cần phải tiết kiệm điện? (Gợi ý: Nguồn điện có
khả năng bị cạn kiệt; tiết kiệm điện giúp bảo vệ rừng, bảo
vệ môi trường; tiết kiệm điện giúp tiết kiệm nhiên liệu và
chi phí;…)
+ Có thể làm những gì để tiết kiệm điện? (Gợi ý: Tắt các
thiết bị điện khi không sử dụng; mở các cửa sổ trong nhà
để tận dụng nguồn ánh sáng và nguồn gió tự nhiên; sử
dụng những loại thiết bị tiết kiệm điện;…)
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ
với nội dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Giờ Trái Đất”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (30 phút)
1.1. Luyện đọc (08 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp
nghe GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: giảm phát thải; Xít-ni;
vùng lãnh thổ;...
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
Giờ Trái Đất/ là sáng kiến của Quỹ Quốc tế về Bảo
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ĐIỀU
CHỈNH
– Phối hợp với GV và
bạn để thực hiện hoạt
động.
– Nói thành câu, diễn
đạt trọn vẹn ý, nội dung
theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa
vào tên bài, hoạt động
khởi động và tranh
minh hoạ.
– Hình thành kĩ năng
đọc thầm kết hợp với
nghe, xác định chỗ
ngắt,
nghỉ,
nhấn
giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
11
tồn Thiên nhiên/ nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng/ về
biến đổi khí hậu/ và tiết kiệm năng lượng trên toàn thế
giới.//;
Vào ngày thứ Bảy cuối cùng của tháng Ba
hằng năm,/ các cá nhân và tổ chức tham gia
sự kiện/ cùng tắt đèn điện/ và các thiết bị điện
không ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt/ trong
vòng 60 phút/ (từ 20 giờ 30 phút/ đến 21 giờ
30 phút giờ địa phương).//;...
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, VD: khí thải
nhà kính (khí nhà kính, loại khí trong khí quyển gây hiệu
ứng nhà kính, ảnh hưởng mạnh mẽ đến mức nhiệt độ của
Trái Đất); giảm phát thải khí nhà kính (giảm phát thải khí
nhà kính là giảm lượng khí nhà kính được thải ra môi
trường); Quỹ Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên (một trong
những tổ chức phi chính phủ lớn nhất thế giới về bảo vệ
thiên nhiên, tên cũ là Quỹ Động vật hoang dã thế giới hoặc
Quỹ Bảo vệ đời sống thiên nhiên thế giới);…
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm
ý:
Đoạn 1: Từ đầu đến “giờ địa phương”.
Đoạn 2: Tiếp theo đến “vùng lãnh thổ”.
Đoạn 3: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (14 phút)
– HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu
hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Sáng kiến “Giờ Trái Đất” của Quỹ Quốc tế về Bảo tồn
Thiên nhiên nhằm mục đích gì? (Gợi ý: Nhằm mục đích
nâng cao nhận thức cộng đồng về biến đổi khí hậu và tiết
kiệm năng lượng trên toàn thế giới.)
2. Mọi người cùng làm gì khi tham gia sự kiện “Giờ Trái
Đất”? (Gợi ý: Vào ngày thứ Bảy cuối cùng của tháng Ba
hằng năm, các cá nhân và tổ chức tham gia sự kiện cùng
tắt đèn điện và các thiết bị điện không ảnh hưởng lớn đến
sinh hoạt trong vòng 60 phút.)
Rút ra ý đoạn 1: Giới thiệu về chiến dịch “Giờ Trái
Đất”.
12
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách
đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều
chỉnh sai sót (nếu có).
– Hợp tác với GV và
bạn để trả lời các câu
hỏi tìm hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu
bài, hiểu thêm nghĩa
một số từ khó và hiểu
nội dung bài.
– Biết liên hệ bản thân:
Bày tỏ được suy nghĩ
của em về một trong
các thông điệp của “Giờ
Trái Đất” và kể được
những việc mà em và
bạn bè có thể làm để
hưởng ứng “Giờ Trái
Đất”.
3. Tìm những thông tin cho thấy toàn thế giới tích cực
hưởng ứng “Giờ Trái Đất”. (Gợi ý: Bắt đầu từ năm 2007 ở
Xít-ni với hai triệu người tham gia. Năm 2010 có tới
126 quốc gia tham gia. Năm 2020, Giờ Trái Đất đã nhận
được sự ủng hộ của hơn 180 quốc gia và vùng lãnh thổ.)
Giải nghĩa từ: vùng lãnh thổ (là một quốc gia mà bị
thiếu đi ít nhất một trong bốn yếu tố theo tư pháp quốc tế
để cấu thành quốc gia chính thức (dân số thường trực; lãnh
thổ xác định; chính phủ; quyền và khả năng tham gia vào
quan hệ quốc tế với những quốc gia, tổ chức quốc tế khác),
tuỳ thuộc vào yếu tố bị thiếu cũng như đặc điểm của các
yếu tố mà vùng lãnh thổ sẽ có hình thức tồn tại khác nhau,
về phương diện tự nhiên, lãnh thổ không có ranh giới phân
chia vùng, miền.)
Rút ra ý đoạn 2: Toàn thế giới tích cực hưởng ứng “Giờ
Trái Đất”.
4. Bày tỏ suy nghĩ của em về một trong các thông điệp
của “Giờ Trái Đất”. (Gợi ý: HS chọn một trong các thông
điệp của “Giờ Trái Đất” để bày tỏ suy nghĩ. VD: Tắt bớt
một bóng đèn là thêm một cơ hội làm mát Trái Đất: Những
thay đổi lớn đôi khi chỉ bắt đầu từ một hành động nhỏ như
tắt bớt một bóng đèn.)
Giải nghĩa từ: thông điệp (nghĩa trong bài: thông điệp
là một suy nghĩ hoặc ý tưởng được truyền tải thông qua các
phương tiện truyền thông.)
Rút ra ý đoạn 3: Chủ đề và thông điệp của “Giờ Trái
Đất” năm 2022.
Rút ra nội dung của bài đọc.
5. Kể 2 3 việc mà em và bạn bè có thể làm để hưởng
ứng “Giờ Trái Đất”. (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nhận riêng. VD: Tắt ti vi khi không xem; tắt đèn, tắt quạt,...
khi ra khỏi phòng; đề nghị bố mẹ chuyển sang sử dụng các
thiết bị tiết kiệm điện năng;...)
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (08 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của
bài và xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng
thong thả, rõ ràng, rành mạch.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn
– Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một
số từ ngữ quan trọng.
13
giọng ở những từ ngữ chỉ nội dung, ý nghĩa, thông điệp
của chương trình.)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 3:
Năm 2022,/ chủ đề của Giờ Trái Đất là/ “Kiến tạo tương
lai – Bây giờ hoặc không bao giờ”/ với các thông điệp://
– Trái Đất là duy nhất,/ cần được bảo vệ cho thế hệ hôm
nay/ và mãi về sau.//
– Giảm phát thải khí nhà kính/ là góp phần chống biến
đổi khí hậu.//
– Chống biến đổi khí hậu/ là trách nhiệm của tất cả
chúng ta.//
– Tắt bớt một bóng đèn/ là thêm một cơ hội làm mát
Trái Đất.//
– Hãy để màu xanh lá cây/ là màu mới của hành tinh.//
– Hãy bước thêm một bước/ để cứu lấy Trái Đất.//
– Hướng đến tương lai,/ hành động ngay.//
– Nhận xét được cách
đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều
chỉnh sai sót (nếu có).
– HS luyện đọc lại đoạn 3 trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
– HS thi đọc đoạn 3 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
TIẾT 2
Nói và nghe: Thảo luận theo chủ đề Vì môi trường xanh
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Nói và nghe (35 phút)
2.1. Nêu ý kiến về tình huống (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS quan sát tranh, trao đổi trong nhóm nhỏ và trả lời các
câu hỏi.
(Gợi ý:
a. Các nhân vật đang chọn ống hút ở cửa hàng.
b. Bạn nữ chọn ống hút nhựa vì có nhiều màu sắc đẹp.
Bạn nam chọn ống hút tre để hạn chế rác thải nhựa.
c. HS trả lời theo ý kiến cá nhân, VD: Đồng ý với lựa
chọn của bạn nam vì em cũng lựa chọn sử dụng ống hút tre
để hạn chế thải ra môi trường rác thải nhựa, bảo vệ môi
– Phát triển kĩ năng học
tập hợp tác; kĩ năng nói
đơn thoại, nói thành bài
kết hợp sử dụng
phương tiện hỗ trợ.
– Chủ động, mạnh dạn,
tự tin khi nói trong
nhóm, trước lớp.
– Phát triển kĩ năng
kiểm soát tốc độ, âm
lượng nói và sử dụng
hiệu quả các yếu tố phi
14
ĐIỀU
CHỈNH
trường.)
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Thảo luận vấn đề và bày tỏ ý kiến (25 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS có thể mang đến lớp một sản phẩm thân thiện môi
trường hoặc một sản phẩm làm từ nhựa đã chuẩn bị.
– HS trao đổi trong nhóm nhỏ, bày tỏ ý kiến đối với sản
phẩm mình mang theo dựa vào các gợi ý:
+ Sản phẩm em mang theo được làm bằng chất liệu gì?
+ Ưu điểm của sản phẩm là gì?
+ Hạn chế của sản phẩm là gì?
+ Vì sao em chọn sử dụng sản phẩm đó?
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
ngôn ngữ.
– Nhận xét được nội
dung trình bày của bạn.
– Phát triển kĩ năng học
tập hợp tác; kĩ năng
nhận xét, đánh giá.
– Chủ động, mạnh dạn,
tự tin khi nói trong
nhóm, trước lớp.
– Phát triển kĩ năng
kiểm soát tốc độ, âm
lượng nói và sử dụng
hiệu quả các yếu tố phi
ngôn ngữ.
– Nhận xét được nội
dung trình bày của bạn.
TIẾT 3
Viết: Quan sát, tìm ý cho bài văn tả người
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Nhận xét về cách quan sát trong bài văn tả người
(15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc bài văn.
– HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi a, hoàn thành sơ đồ gợi ý ở
câu b vào VBT.
(Gợi ý:
a. Bài văn tả bác thợ rèn.
b. Tác giả chọn tả:
+ Hình dáng:
Vai: cuộn khúc;
Tầm vóc: cao lớn, cao lớn nhất vùng;
Cánh tay: ám đen khói lửa và bụi búa sắt;
Đôi mắt: trẻ, to, xanh, trong ngời (như thép);
Khuôn mặt: vuông vức;
Tóc: rậm, dày;
Quai hàm: bạnh;
Tiếng thở: rền vang (như ngáy);
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ĐIỀU
CHỈNH
– Phát triển kĩ năng
nhận xét để học tập tác
giả cách quan sát,
chuẩn bị cho việc quan
sát, tìm ý, lập dàn ý và
viết bài văn tả người.
– Phát triển kĩ năng học
tập hợp tác; kĩ năng
nhận xét, đánh giá.
15
Bộ ngực: lực lưỡng (như bằng sắt).
+ Hoạt động: rèn một lưỡi cày:
Hơi thở hằn lên những chiếc xương sườn của cái lồng
ngực như bằng sắt;
Ngửa ra sau lấy đà, rồi giáng búa xuống;
Thân mình lắc lư uyển chuyển;
Quay những vòng tròn đều đặn, mang theo vô số ánh
lửa và để lại ánh chớp trên đe.)
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS đọc lại bài văn, kết hợp quan sát tranh, trả lời câu hỏi
c (Gợi ý: Tác giả lựa chọn những đặc điểm ngoại hình tiêu
biểu, nổi bật thể hiện vẻ đẹp ngoại hình, sức vóc cũng như
hoạt động quen thuộc, gắn với nghề nghiệp, thể hiện tinh
thần, thái độ đối với công việc giúp người đọc hình
dung rõ nét về hình dáng và hoạt động, cảm nhận về sức
vóc khoẻ khoắn, sự dẻo dai của bác thợ rèn.).
– HS chia sẻ kết quả trong nhóm nhỏ.
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3.2. Thực hành quan sát một người thân trong gia đình
(15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2 và đọc các gợi ý.
– HS nghe GV hướng dẫn thêm:
+ Người thân em chọn tả là ai?
+ Em chọn những đặc điểm nổi bật nào về ngoại hình để
quan sát?
+ Những việc làm quen thuộc nào của người thân thể hiện
tính cách hoặc sự gắn bó với em?
+ Em chọn từ ngữ gợi tả, hình ảnh so sánh gì để ghi lại
những điều quan sát được?
+ ...
– GV khuyến khích HS chọn các đặc điểm nổi bật để quan
sát, chú trọng sử dụng từ ngữ gợi tả,... (có thể kết hợp sử
dụng hình ảnh hoặc video clip đã chuẩn bị).
– HS chia sẻ kết quả trong nhóm nhỏ, nghe bạn nhận xét,
góp ý để chỉnh sửa từ ngữ, mở rộng, phát triển ý, hoàn
thiện phần ghi chép.
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
16
– Sử dụng phối hợp các
kĩ năng quan sát kết
hợp với hình ảnh, video
clip,... để tìm ý cho bài
văn người thân trong
gia đình em.
– Phát triển kĩ năng học
tập hợp tác; kĩ năng
nhận xét, ...








GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 5 CTST TẬP 2
KHBD Tieng Viet 5 tap 2
KHBD-CTST-TIẾNG VIỆT LỚP 5 TẬP 2