Tìm kiếm Giáo án
KHBD Tiếng việt 3 Cánh diều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Yến
Ngày gửi: 18h:28' 13-08-2025
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: Phạm Yến
Ngày gửi: 18h:28' 13-08-2025
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
Tiếng việt 3 Cánh diều
BÀI 1: CHÀO NĂM HỌC MỚI
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10 phút)
1. Học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS Chia sẻ
và từng bước làm quen với chủ điểm.
b. Cách thức tiến hành
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ yêu - HS đọc to, rõ ràng yêu cầu bài tập trước
cầu của bài tập, giao nhiệm vụ cho cả lớp lớp.
(thảo luận nhóm đôi): Quan sát các bức - HS thảo luận theo nhóm đôi.
tranh, thảo luận nhóm đôi, trả lời các câu
hỏi:
+ Em chuẩn bị sách vở, trang phục thế nào
để đi khai giảng?
+ Lễ khai giảng có những hoạt động chính
nào?
+ Em thích nhất hoạt động nào trong lễ khai
giảng? Vì sao?
- GV tổ chức cho một số nhóm báo cáo kết - HS báo cáo kết quả thảo luận trước lớp:
quả theo hình thức đóng vai, phỏng vấn lẫn (1)
nhau. Nhóm khác bổ sung.
HS1: Bạn chuẩn bị sách vở, trang phục
thể nào để đi khai giảng?
HS 2: Tôi chuẩn bị đủ đồ dùng học
tập/chuẩn bị sẵn quần áo, thức dậy sớm/
ăn sáng khẩn trương rồi nhanh nhẹn tới
lớp,...
(2)
HS 2: Lễ khai giảng có những hoạt động
chính nào?
HS 1: Đón các em HS lớp 1/ Chào cờ,
múa hát chào mang năm học mới,...
(3)
HS 1: Bạn thích nhất hoạt động nào
trong lễ khai giảng? Vì sao?
HS 2: Tôi thích lễ đón các em lớp 1. vì
khi đón các em, tôi cảm thấy mình đã
lớn./ Tôi thích các tiết mục vẫn nghệ, vì
tôi là người yêu văn nghệ. / Tôi thích hoạt
động của đội trồng, vì tôi rất ấn tượng
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ, động viên
HS.
với những động tác đẹp của các thành
viên đội trồng.
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và bài đọc mở đầu chủ điểm
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a. Mục tiêu: HS lắng nghe GV giới thiệu Giới thiệu chủ điểm và bài đọc mở đầu
chủ điểm, bài đọc mở đầu chủ điểm, chuẩn chủ điểm
bị vào bài đọc mới.
b. Cách thức tiến hành
- GV giới thiệu chủ điểm: Măng non.
- GV dẫn dắt vào bài học: Năm học mới đã
bắt đầu, hình ảnh ngày khai trường vẫn còn
đọng lại trong các em. Ngày khai trường,
ngày đầu tiên của năm học mới luôn để lại
rất nhiều ấn tượng khó quên cho các em.
Bài đọc đầu tiên trong sách Tiếng Việt 3 sẽ
đưa các em trở lại với không khí náo nức
của ngày khai trường đó. Chúng ta sẽ cùng
nhau vào Bài 1: Chào học năm mới.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
BÀI ĐỌC 1: NGÀY KHAI TRƯỜNG
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần,
thanh mà HS địa phương dễ viết sai, ví dụ: là, nắng mới, lá cờ, lớn, năm
xưa, vào lớp (miền Bắc); hớn hở, ôm vai, bá cổ, gióng giả, khăn quàng, đỏ
tươi (miền Trung, miền Nam). Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ khoảng 70
tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 2.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (hớn hở, tay bắt mặt mừng, ôm vai bá
cổ, gióng giả,…). Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ (Bài thơ miêu tả
niềm vui của HS trong ngày khai trường).
2. Năng lực
- Năng lực chung:
● Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
● Năng lực tự chủ và tự học: Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu; tìm và đặt
được câu với từ ngữ chỉ đặc điểm).
- Năng lực văn học:
● Biết bày tỏ sự yêu thích với một từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
● Biết chia sẻ với cảm giác vui mừng, phấn khởi của các bạn nhỏ trong
ngày khai trường.
● Biết và sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm.
3. Phẩm chất
- Biết trân trọng những kỉ niệm trong ngày khai trường.
- Thêm yêu trường, lớp, bạn bè và thầy cô.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- SGK Tiếng Việt 3 (tập 1), SGV Tiếng Việt 3 (tập 1), Vở bài tập Tiếng Việt
(tập 1).
- Tranh minh họa bài đọc Ngày khai trường.
- Máy tính, máy chiếu.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 3 (tập 1), Vở bài tập Tiếng Việt (tập 1).
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
- Phương pháp dạy học chính: Tổ chức hoạt động.
- Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo
luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn).
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu
- GV nhắc lại một số quy ước cho HS về học
Tiếng Việt.
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm
quen bài học.
b. Cách tiến hành
- Kiểm tra bài cũ:
- HS đặt đồ dùng học tập trên bàn để
+ GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
GV kiểm tra.
- HS lắng nghe GV nhắc lại quy ước
+ GV nhắc lại một số quy ước về học Tiếng Việt.
học Tiếng Việt.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV dẫn dắt HS vào bài: Là học sinh, ai cũng
thấy náo nức trong ngày khai trường. Sau mấy
tháng nghỉ hè, lại được đến trường, đến lớp, gặp
lại thầy cô, bạn bè, lại được nghe tiếng trống
trường gióng giả, còn gì vui hơn. Bài thơ các em
học ngày hôm nay – bài thơ Ngày khai trường,
viết về niềm vui của các bạn học sinh trong ngày
vui ấy. Chúng ta hãy cùng đọc bài thơ và cảm
nhận tâm trạng của các bạn nhỏ trong bài thơ có
giống tâm trạng của mình không nhé.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đọc được bài thơ Ngày khai trường với giọng
đọc hồn nhiên, vui tươi.
- Giải nghĩa được những từ ngữ khó.
- Đọc đúng những từ ngữ HS địa phương dễ phát
âm sai. Có ý thức phân biệt các âm, vần, thanh dễ
lẫn và viết đúng chính tả.
b. Cách tiến hành
- GV đọc mẫu cho HS bài thơ Ngày khai trường:
giọng đọc hồn nhiên, vui tươi.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc
thầm theo.
- GV cùng HS giải nghĩa một số từ ngữ khó:
+ Hớn hở: vui mừng, lộ rõ nét mặt tươi tỉnh,
mừng rỡ.
+ Tay bắt mặt mừng: hành động thể hiện niềm
vui khi gặp nhau.
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
+ Ôm vai bá cổ: có hành động thể hiện sự thân
thiện với bạn bè.
+ Gióng giả: vang lên liên tục như giục giã.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc:
+ Đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp: GV chỉ
định 1 HS đầu bàn đọc, lần lượt từng em đứng lên
đọc tiếp nối đến hết bài.
🡪 GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho - HS luyện đọc theo hướng dẫn.
HS. Nhắc HS nghỉ hơi dài hơn giữa các khổ thơ,
giọng đọc thể hiện niềm vui của bạn HS trong
ngày khai trường.
Sáng đầu thu trong xanh/
Em mặc quần áo mới/
Đi đón ngày khai trường/
Vui như là đi hội.//
Gặp bạn,/ cười hớn hở/
Đứa/ tay bắt mặt mừng/
Đứa/ ôm vai bá cổ
Cặp sách đùa trên lưng.//
+ HS làm việc nhóm đôi: Đọc tiếp nối 5 khổ thơ.
- GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp 5 khổ thơ
trước lớp (theo bàn, nhóm, tổ).
- GV mời HS cả lớp đọc đồng thanh cả bài (giọng
vừa phải, không đọc quá to).
- HS làm việc nhóm đôi.
- GV mời HS khá giỏi đọc lại toàn bài.
- HS đọc nối tiếp bài thơ trước lớp.
- GV nhấn mạnh: HS không bắt buộc phải thay
đổi cách phát âm địa phương của mình, trừ những - HS đọc đồng thanh bài thơ.
lỗi phát âm như l – n (lắng – nắng), dấu hỏi – - HS đọc bài; các HS khác lắng
dấu ngã (cổ - cỗ).
nghe, đọc thầm theo.
● là, nắng mới, lá cờ, lớn, năm xưa, vào lớp - HS phân biệt các âm, vần, thanh dễ
(miền Bắc).
lẫn, sửa phát âm sai (nếu có) và viết
● hớn hở, ôm vai, bá cổ, gióng giả, khăn đúng chính tả.
quàng, đỏ tươi (miền Trung, miền Nam).
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi tìm hiểu
bài. Trả lời câu hỏi bằng trò chơi phỏng vấn.
- Hiểu được nội dung của bài thơ Ngày khai
trường.
b. Cách tiến hành
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 4 câu
hỏi:
+ Bạn học sinh trong bài thơ chuẩn bị đi khai
giảng như thế nào?
+ Tìm những hình ảnh ở các khổ thơ 2 và 3 thể
hiện niềm vui của các bạn học sinh khi gặp lại - HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS
bạn bè, thầy cô.
khác lắng nghe, đọc thầm theo.
+ Khổ thơ 4 thể hiện niềm vui của các bạn học
sinh về điều gì?
+ Những âm thanh và hình ảnh nào báo hiệu
năm học mới đã bắt đầu?
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ,
thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi tìm hiểu bài.
HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng
vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi
vai.
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
- HS chơi trò chơi Phỏng vấn.
(1):
HS 1: Bạn học sinh trong bài thơ
chuẩn bị đi khai giảng như thế nào?
HS 2: Bạn học sinh dậy sớm, mặc
quần áo mới, với niềm vui như là
được đi hội.
(2)
HS 2: Bạn hãy tìm những hình ảnh ở
các khổ thơ 2 và 3 thể hiện niềm vui
của các bạn học sinh khi gặp lại bạn
bè, thầy cô.
HS 1: Gặp bạn cười hớn hở, tay bắt
mặt mừng, ôm vai bá cổ, nhìn thấy
ai cũng như trẻ lại, lá cờ bay như
reo.
(3)
HS 1: Khổ thơ 4 thể hiện niềm vui
của các bạn học sinh về điều gì?
HS 2: Các bạn vui vì thấy mình lớn
thêm lên, không còn bé như hồi lớp
1, lớp 2.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em
hiểu nội dung bài thơ nói về điều gì?
- GV mời 2-3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu ý
kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên
(4)
HS 2: Những âm thanh và hình ảnh
nào báo hiệu năm học mới đã bắt
đầu?
HS 1: Tiếng trống khai trường giáng
HS các nhóm.
giả, hình ảnh các bạn học sinh vai
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
mang khăn quàng đỏ thắm bước vào
Hoạt động 1: Xếp các từ ngữ vào nhóm thích lớp báo hiệu một năm mới bắt đầu.
hợp
- HS trả lời: Bài thơ thể hiện niềm
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sắp xếp vui của bạn học sinh trong ngày
được các từ ngữ đã cho vào 3 nhóm thích hợp: chỉ khai trường.
sự vật, chỉ hoạt động, chỉ đặc điểm.
b. Cách tiến hành
- GV mời 1 HS đọc to, rõ ràng yêu cầu bài tập 1:
Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp:
- HS đọc yêu cầu bài tập; HS khác
lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV giao nhiệm vụ cho HS trao đổi nhóm đôi,
làm bài tập vào Vở bài tập.
- GV mời đại diện 1-2 HS đọc kết quả trước lớp.
HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận đáp án đúng.
- HS trao đổi nhóm đôi.
Hoạt động 2: Đặt câu nói về hoạt động trong
ngày khai giảng
- HS đọc kết quả:
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đặt được + Từ ngữ chỉ hoạt động: reo, cười,
1-2 câu nói về hoạt động của em trong ngày khai đo, bay.
giảng.
+ Từ ngữ chỉ sự vật: quần áo, cặp
b. Cách tiến hành
sách, lá cờ.
- GV mời 1 HS đọc to, rõ ràng yêu cầu bài tập 2: + Từ ngữ chỉ đặc điểm: mới, trong
Đặt 1-2 câu nói về hoạt động của em trong ngày xanh, trẻ, lớn, đỏ tươi.
khai giảng.
- GV giao nhiệm vụ cho HS trao đổi nhóm đôi,
làm bài tập vào Vở bài tập.
- GV mời đại diện 3-4 HS đọc trước lớp các câu
em đã đặt. GV viết nhanh các câu HS đặt lên
bảng.
- HS đọc to, rõ ràng yêu cầu bài tập;
HS khác lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS làm việc nhóm đôi.
- HS đọc bài trước lớp:
Ví dụ:
- GV nhận xét, hướng dẫn sửa bài (nếu cần).
+ Ngày khai giảng, mẹ dắt tay em
* CỦNG CỐ, DẶN DÒ
vào khu lớp của mình. Em vô cùng
- Củng cố:
háo hức, vui vẻ.
+ GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền + Em ngồi nghe thầy cô giới thiệu
điện”, đọc nối tiếp từng đoạn thơ.
về năm học mới với rất nhiều điều
+ GV đánh số 5 khổ thơ. Một HS đọc một khổ mới mẻ và thú vị đang chào đón.
thơ và “truyền điện” để chỉ định bạn tiếp theo đọc - HS lắng nghe GV nhận xét, sửa
một khổ thơ bất kì.
bài.
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS nhớ về ngày khai trường - HS chơi trò “Truyền điện”.
năm học mới và cảm xúc của em trong ngày đó
(để chuẩn bị cho Bài viết 2).
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS chuẩn bị bài tiếp theo.
TỰ ĐỌC SÁCH BÁO
(HS thực hiện ở nhà)
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ Tự đọc sách báo ở nhà theo yêu cầu:
● 2 câu chuyện (hoặc 1 bài thơ, 1 câu chuyện) về trường học.
● 1 bài văn miêu tả hoặc cung cấp thông tin về trường học.
● Chú ý: Tìm đọc sách “Truyện đọc lớp 3”, các quyển truyện, thơ, báo thiếu
niên, nhi đồng,…
+ Viết vào Phiếu đọc sách:
● Tên bài đọc và một số nội dung chính (nhận vật hoặc sự việc, hình ảnh, câu
văn, câu thơ em thích).
● Cảm nghĩ của em.
- HS thực hiện ở nhà và báo cáo với GV vào tiết học trên lớp.
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI VIẾT 1: ÔN VIẾT CHỮ HOA A Ă, Â
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Ôn luyện cách viết các chữ hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông
qua bài tập ứng dụng.
- Viết tên riêng: Âu Lạc.
- Viết câu ứng dụng: Ai ơi chẳng chóng thì chầy/ Có công mài sắt có ngày
nên kim.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
● Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nêu nhận xét về các nét chữ hoa.
● Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự giác giải quyết nhiệm vụ học tập (đọc
và viết chữ hoa câu ứng dụng).
- Năng lực văn học:
● Hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ: nếu kiên trì bền bỉ thì nhất định sẽ thành
công.
3. Phẩm chất
- Rèn tính cẩn thận, kiên nhẫn, óc thẩm mĩ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- SGK Tiếng Việt 3 (tập 1), SGV Tiếng Việt 3 (tập 1), Vở luyện viết 3 (tập 1).
- Mẫu chữ viết tên riêng (bìa, máy chiếu): Âu Lạc.
- Bảng phụ (máy chiếu) viết/ chiếu câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 3 (tập 1), Vở luyện viết 3 (tập 1).
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
- Phương pháp dạy học chính: Tổ chức hoạt động.
- Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu
- GV kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của
HS.
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm
quen bài học.
b. Cách tiến hành
- HS chuẩn bị đồ dùng trên bàn để
- Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị đồ GV kiểm tra.
dùng học tập của HS phục vụ cho việc luyện chữ:
vở Luyện viết 3, vở ô li, bút, phấn, bảng,...
- HS lắng nghe GV phổ biến luật
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai tinh mắt chơi.
hơn.
- GV trình chiếu một số câu ca dao, tục ngữ có
cách viết chưa đúng. HS phát hiện lỗi sai và chỉnh
sửa lại cho đúng:
+
ai ơi bưng bát Cơm đầy
dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần.
+ Ăn chông nồi, ngồi chông hướng.
+
Ai về đến huyện đông anh
Ghé xem phong cảnh loa thành thục vương.
- GV mời đại diện HS xung phong trả lời. HS
khác nhận xét, bổ sung.
- HS xung phong trả lời:
+
Ai ơi bưng bát cơm đầ
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn
phần.
+ Ăn trông nồi, ngồi trông hướng.
+ Ai về đến huyện Đông Anh
Ghé xem phong cảnh Loa Thành
Thục Vương.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, khích lệ tinh thần của HS.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Ngày hôm nay
chúng ta sẽ cùng nhau ôn luyện cách viết các chữ
hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông
qua bài viết tên riêng và và viết câu ứng dụng.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con
Nhiệm vụ 1: Luyện viết chữ hoa
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nhận xét những điều cần lưu ý khi viết mẫu chữ
hoa A, Ă, Â.
- Quan sát và viết từng chữ hoa A, Ă, Â trên bảng - HS quan sát các mẫu chữ viết hoa
con.
A, Ă, Â trên bảng lớp.
b. Cách tiến hành
- GV trình chiếu các mẫu
chữ viết hoa A, Ă, Â trên
bảng lớp cho HS quan sát.
-
- HS cùng GV nhận xét.
GV gợi ý, hướng dẫn cho HS nhận xét, củng cố
những điều cần lưu ý khi viết:
+ Chữ A cao mấy ô li, rộng mấy ô li?
+ Chữ Ă, Â có gì giống, có gì khác chữ A hoa?
- HS trả lời:
- GV mời đại diện 2-3 HS nêu nhận xét trước lớp. + Độ cao: 5 li; độ rộng: 5,5 li.
HS khác nhận xét, bổ sung.
+ Chữ viết hoa A gồm 3 nét:
+ Nét 1: đặt bút ở đường kẻ ngang 3
và đường kẻ dọc 2, viết nét móc
ngược trái từ dưới lên, nghiêng về
bên phải và lượn ở phía trên, dừng
bút ở giao điểm của đường kẻ ngang
6 và đường kẻ dọc 5.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét
1, chuyển hướng bút viết nét móc
ngược phải đến điểm giao đường kẻ
ngang 2 và đường kẻ đọc 5,5 thì
dừng lại.
+ Viết nét lượn ngang: Từ điểm kết
thúc nét 2, lia bút lên đến phía trên
đường kẻ ngang 3.
🡪 Viết thêm dấu á (viết nét cong
dưới nhỏ trên đỉnh đầu chữ A) được
chữu Ă, hoặc dấu mũ (viết nét thẳng
xiên ngắn trái nối với nét thẳng xiên
ngắn phải trên đầu chữ A) được chữ
- GV viết mẫu, kết hợp mô tả cách viết từng chữ.
https://www.youtube.com/watch?v=iQB6SjBrsrg
https://www.youtube.com/watch?
Â.
- HS quan sát, lắng nghe GV viết
mẫu trên bảng lớp.
v=QC085SXuyDk
https://www.youtube.com/watch?
v=JVsBbv99Cl4
- GV yêu cầu HS viết từng chữ hoa A, Ă, Â trên
bảng con.
- HS viết chữ A, Ă, Â hoa vào bảng
- GV mời HS giơ bảng, sửa chữa lỗi cho HS (nếu con.
- HS lắng nghe GV chữa bài.
có).
Nhiệm vụ 2: Luyện viết từ, câu ứng dụng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đọc và luyện viết được tên riêng Âu Lạc trên
bảng con.
- Đọc, hiểu ý nghĩa và viết được câu ứng dụng Ai
ơi chẳng chóng thì chầy/ Có công mài sắt có
ngày nên kim vào bảng con.
b. Cách tiến hành
* Viết tên riêng
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS đọc tên riêng: Âu
Lạc.
- HS quan sát và đọc tên riêng.
- GV giới thiệu cho HS:
+ Âu Lạc là tên nước ta dưới thời vua An Dương - HS lắng nghe, tiếp thu.
Vương.
+ Đây là thời kì nối tiếp các triều đại vua Hùng,
gắn liền với câu chuyện xây thành Cổ Loa (còn
gọi là thành Ốc) mà em sẽ được học ở học kì II.
- GV yêu cầu HS cả lớp luyện viết tên riêng vào
bảng con.
- HS viết tên riêng vào bảng con.
- GV mời HS cả lớp giơ bảng. GV nhận xét, rút
kinh nghiệm về cách viết (nối nét, khoảng cách - HS dơ bảng và lắng nghe GV nhận
giữa các chữ, giữa các tiếng trong tên riêng).
xét.
* Viết câu ứng dụng
- GV trình chiếu (viết) câu ứng dụng trên bảng
lớp và yêu cầu HS đọc câu ứng dụng:
- HS quan sát và đọc câu ứng dụng.
Ai ơi, chẳng chóng thì chầy
Có công mài sắt, có ngày nên kim
- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của câu tục ngữ:
khuyên chúng ta kiên trì, bền bỉ, không nản chí
khi gặp khó khăn.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV yêu cầu HS luyện viết 2 tiếng trên bảng con:
Ai, Có (hướng dẫn HS cách nối nét giữa chữ hoa
- HS luyện viết 2 tiếng Ai, Có trên
với chữ thường và giữa các chữ thường với nhau). bảng con.
- GV yêu cầu HS viết cả câu ứng dụng vào bảng
con.
- HS viết câu ứng dụng vào bảng
- GV mời HS cả lớp giơ bảng. GV nhận xét, rút con.
kinh nghiệm về cách viết.
- GV động viên, khuyến khích HS.
- HS dơ bảng và lắng nghe GV nhận
Hoạt động 2: Luyện viết trong vở Luyện viết 3
xét.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Viết đúng các dòng chữ hoa, tên riêng, câu ứng
dụng.
- Ngồi viết đúng tư thế.
b. Cách tiến hành
- GV nêu yêu cầu viết cho HS: Các dòng chữ hoa,
tên riêng, câu ứng dụng.
- HS lắng nghe GV nêu yêu cầu.
- GV yêu cầu HS viết vào vở Luyện viết 3.
- GV nhắc nhớ HS ngồi viết đúng tư thế.
- HS viết bài vào vở Luyện viết 3.
- GV nhận xét, đánh giá một số bài viết, nêu nhận
xét để cả lớp rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe GV nhận xét.
- GV khuyến khích HS tập viết chữ nghiêng ở
nhà.
- HS luyện tập thêm ở nhà.
* CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV nhân xét tiết học.
- GV nêu nhận xét về bài viết, tư thế viết, cách
giữ vở sạch, đẹp,...để cả lớp rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
LUYỆN NÓI VÀ NGHE
KỂ CHUYỆN: EM CHUẨN BỊ ĐI KHAI GIẢNG
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Dựa vào sơ đồ gợi ý, thực hiện được 5 bước của bài nói. Xác định đúng đề
tài, tìm được các ý chính, sắp xếp các ý, sau đó thực hiện nói theo dàn ý đã
sắp xếp, có thể tự điều chỉnh theo góp ý của bạn để hoàn thiện câu chuyện
của mình.
- Biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,….trong khi kể chuyện.
- Lắng nghe bạn nói, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Biết kể chuyện, biết trao đổi cùng các bạn chủ động, tự
nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện.
- Năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
3. Phẩm chất
- Có ý thức chia sẻ niềm vui với bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- SGK Tiếng Việt 3 (tập 1), SGV Tiếng Việt 3 (tập 1).
- Tranh minh họa cỡ to 5 bước của bài nói trong SGK.
- Máy tính, máy chiếu.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 3 (tập 1).
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
- Phương pháp dạy học chính: Tổ chức hoạt động.
- Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập, HĐ nhóm, HĐ lớp.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước làm quen bài học.
b. Cách tiến hành
- GV mời đại diện 1-2 HS (hoặc cả lớp) cùng hát - HS cùng hát và nhún nhảy theo bài
và nhún nhảy theo giai điệu của bài hát Niềm vui hát Niềm vui của em.
của em.
https://www.youtube.com/watch?v=iczR-7mixJY
- GV khuyến khích, động viên HS.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong tiết Luyện - HS lắng nghe, tiếp thu.
nói và nghe ngày hôm nay, các em sẽ kể về việc
mình chuẩn bị đi khai giảng như thế nào để chia
sẻ niềm vui và những câu chuyện thú vị xung
quanh việc chuẩn bị đi khai giảng của các em.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Kể chuyện
Nhiệm vụ 1: Hướng dẫn kể chuyện
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát,
nhận biết và thực hiện được theo sơ đồ 5 bước để
có được bài nói hay.
b. Cách tiến hành
- HS quan sát và lắng nghe GV chỉ
- GV hướng dẫn HS và chỉ trên sơ đồ minh họa 5 dẫn, giải thích sơ đồ.
bước của bài nói, giới thiệu: Đây là 5 bước cần
làm để có một bài nói hay. Các em cần chú ý để
thực hiện đúng theo 5 bước này.
- HS nhắc lại các bước:
- GV mời đại diện 2-3 HS nhắc lại các bước cần + Bước 1: Nói về gì?
thực hiện để có một bài nói hay về việc em chuẩn + Bước 2: Tìm ý.
bi đi khai giảng.
+ Bước 3: Sắp xếp ý.
- GV nhận xét, bổ sung (nếu cần thiết).
+ Bước 4: Nói.
Nhiệm vụ 2: HS xây dựng câu chuyện của mình + Bước 5: Hoàn chỉnh.
theo sơ đồ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tập xây
dựng và giới thiệu về bản thân, về các công việc e
đã chuẩn bị đi khải giảng theo dàn ý.
b. Cách tiến hành
- GV cho HS ghi ra giấy nháp các nội dung theo 5 - HS ghi ra giấy nháp.
bước đã học ở trên:
+ Bước 1: Nói về gì? (Em chuẩn bị đi khai
giảng).
+ Bước 2: Tìm ý.
● Tự giới thiệu tên, tuổi, lớp.
● Em chuẩn bị đi khai giảng: chuẩn bị sách
vở, quần áo, cảm xúc vui mừng,...
+ Bước 3: Sắp xếp ý theo suy nghĩ của em
+ Bước 4: Nói theo ý đã sắp xếp, mạnh dạn, tự
tin.
+ Bước 5: Hoàn chỉnh (các bạn góp ý, tự nhân - HS luyện nói theo hướng dẫn của
xét, đánh giá).
GV.
- GV tập cho HS giới thiệu về bản thân mình, nói
về các công việc em đã chuẩn bị đi khai giảng - HS lắng nghe, tiếp thu.
theo dàn ý cho lưu loát.
- GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS.
Nhiệm vụ 3: Kể chuyện trong nhóm
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS kể câu
chuyện của mình theo nhóm đôi.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS kể câu chuyện của mình
theo nhóm đôi, 2 bạn đổi vai cho nhau, nhận xét,
- HS kể chuyện theo nhóm đôi.
góp ý cho bạn.
- GV theo dõi, hướng dẫn, hỗ trợ HS kể câu
chuyện (nếu cần thiết).
Nhiệm vụ 4: Thi kể chuyện trước lớp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tiếp nối
nhau kể lại câu chuyện của mình.
- HS tiếp nối kể câu chuyện của
b. Cách tiến hành
mình trước lớp.
- GV mời 1 số HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện
của mình. HS khác lắng nghe, nhận xét.
- GV khuyến khích HS kể sinh động, biểu cảm,
kết hợp lời kể với cử chỉ, động tác.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV khen khợi những HS kể to, rõ ràng, tự tin,
sinh động, biểu cảm, nội dung thú vị.
- GV cho HS tham khảo câu chuyện sưu tầm
chuẩn bị đi khai giảng của HS: Em tên Nguyễn
Nhật Minh, học sinh lớp 3E, trường tiểu học Lê
Văn Tám. Hôm nay là buổi khai giảng sau ba
tháng em được nghỉ hè. Em đã dạy từ sớm, chuẩn
bị đầy đủ sách vở và đồ dùng học tập của mình từ
hôm trước. Bộ quần áo đồng phục được mẹ em
chuẩn bị sẵn cho em từ tối hôm trước. Em tự mặc
quần áo chỉnh tề, ăn sáng, vai đeo ba lô và được
bố chở tới trường. Em rất háo hức khi sắp được
gặp lại bạn bè và thầy cô sau khoảng thời gian
dài nghỉ được nghỉ.
Hoạt động 2: Trao đổi, nhận xét về câu chuyện
- HS lắng nghe.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận xét
và bình chọn được câu chuyện hay, nội dung thú
vị, hấp dẫn.
b. Cách tiến hành
- HS nhận xét.
- GV yêu cầu HS: Nêu nhận xét về câu chuyện
của các bạn đã kể.
- HS bình chọn.
- GV hướng dẫn HS bình chọn bạn kể hay, nội
dung thú vị, hấp dẫn.
* CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể
chuyện hay.
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI ĐỌC 2: LỄ CHÀO CƠ ĐẶC BIỆT
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần,
thanh mà HS địa phương dễ viết sai, ví dụ: lễ, nắng, lớn, nhạc nền, thiêng
liêng, để lại, trong lòng (miền Bắc); lễ, đặc biệt, biển, bản đồ, quần đảo,
Quốc ca, thiêng liêng, buổi lễ, diễn ra (miền Trung, miền Nam). Ngắt nghỉ
đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ khoảng 70 tiếng/ phút. Đọc
thầm nhanh hơn lớp 2.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (quần đảo, thiêng liêng, giai điệu hào
hùng). Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa
của bài (Lễ chào cờ đặc biệt hướng về biển đảo được tổ chức long trọng, thể
hiện tình yêu Tổ quốc và ý thức về chủ quyền biển đảo ở Việt Nam).
- Nhận biết cách sắp xếp ý theo trình tự thời gian.
- Nhận biết được tác dụng của dấu hai chấm; bước đầu biết sử dụng dấu hai
chấm báo hiệu phần giải thích, liệt kê.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
● Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
● Năng lực tự chủ và tự học: Biết giải quyết nhiệm vụ học tập (Trả lời các
câu hỏi đọc hiểu của bài, hoàn thành các bài tập về cách sắp xếp đoạn
văn, tác dụng của dấu hai chấm.
- Năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích với một từ ngữ hay, hình ảnh
đẹp.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình cảm yêu nước, nhận thức về chủ quyền biển đảo của Việt
Nam.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- SGK Tiếng Việt 3 (tập 1), SGV Tiếng Việt 3 (tập 1), Vở bài tập Tiếng Việt
(tập 1).
- Tranh minh họa bài đọc Lễ chào cờ đặc biệt.
- Bảng phụ thể hiện nội dung các bài tập 1, 2, 3 ở phần Luyện tập.
- 4 tấm thẻ khổ to viết nội dung bài Luyện tập 2.
- 1 tấm phiếu khổ to viết nội dung bài tập 3.
- Máy tính, máy chiếu.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 3 (tập 1), Vở bài tập Tiếng Việt (tập 1).
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
- Phương pháp dạy học chính: Tổ chức hoạt động.
- Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo
luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn).
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước làm quen bài học.
b. Cách tiến hành
- Kiểm tra bài cũ:
+ GV mời đại diện 1-2 HS đọc thuộc lòng bài thơ - HS đọc thuộc lòng bài thơ Ngày
Ngày khai trường. HS khác lắng nghe, nhận xét, khai trường; HS khác lắng nghe,
bổ sung.
nhận xét.
+ GV nhận xét, khích lệ tinh thần HS.
- Giới thiệu bài mới:
+
GV
trình
chiếu
và
hướng
dẫn
HS
quan
sát
3
hình
ảnh
minh
họa bài
đọc.
- HS quan sát hình ảnh.
+ GV
yêu
cầu HS trả lời câu hỏi: Trong bài, có những tấm
ảnh chụp lễ chào cờ của một số trường tiểu học. - HS trả lời: Ba tấm ảnh đều thể hiện
Theo em, những hình ảnh này có gì đặc biệt?
hoạt động đặc biệt trong lễ chào cờ,
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi. HS học sinh tham gia xếp thành hình
khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
bản đồ Việt Nam thân yêu.
- GV nhận xét, đánh giá (nếu cần thiết).
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV dẫn dắt vào bài học: Ba tấm ảnh đều thể
hiện hoạt động đặc biệt trong lễ chào cờ. Một
trong những tấm ảnh trên được chụp trong một
buổi chào cờ đặc biệt với chủ đề hướng về biển,
đảo của trường tiểu học Cát Bi (Hải Phòng). Các
em hãy đọc bài Lễ chào cờ đặc biệt để biết lễ
chào cờ đó diễn ra như thế nào nhé.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đọc được bài Lễ chào cờ đặc biệt với giọng đọc
thong thả, trang trọng.
- Giải nghĩa được những từ ngữ khó.
- Đọc đúng những từ ngữ HS địa phương dễ phát
âm sai. Có ý thức phân biệt các âm, vần, thanh dễ - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc
lẫn và viết đúng chính tả.
thầm theo.
b. Cách tiến hành
- GV đọc mẫu cho HS bài Lễ chào cờ đặc biệt:
giọng đọc thong thả, trang trọng.
+ Nhấn giọng gây ấn tượng ở những từ ngữ gợi
cảm, gợi tả: đặc biệt, hướng về, biển, đảo, xếp - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
thành hình, thiêng liêng, hát vang, hào hùng, sôi
nổi, khó quên.
+ Giọng đọc chậm rãi ở câu cuối.
- GV cùng HS giải nghĩa một số từ ngữ khó:
+ Quần đảo: nhóm đảo gồm các đảo ở gần nhau.
+ Thiêng liêng: cao quý, được coi trọng hơn hết.
- HS luyện đọc theo hướng dẫn.
+ Giai điệu: âm thanh, nhịp điệu của bài hát, bản
nhạc.
+ Hào hùng: mạnh mẽ và sôi nổi.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc:
- HS luyện phát âm, đọc ngắt nghỉ
+ Đọc nối tiếp từng câu trước lớp: GV chỉ định 1 câu.
HS đầu bàn (hoặc đầu dãy) đọc, lần lượt từng em
đứng lên đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho
HS. Nhắc nhở HS cần nghỉ hơi đúng ở những câu
văn dài: Ngắt nghỉ đúng, nhấn giọng từ ngữ ở các
câu
● Dưới ánh nắng dìu dịu của buổi sáng thứ
Hai,/ một lễ chào cờ đặc biệt / của trường
tiểu học Cát Bi (Hải Phòng) tổ chức / để
hướng về biển, đảo.
● Khi nhạc nền Quốc ca vang lên, / tất cả
học sinh / và thầy cô đều hướng về lá
Quốc kì thiêng liêng, hát vang giai điệu
hào hùng của bài hát.
● Buổi lễ đẫ để lại ấn tượng khó quên trong
lòng các bạn nhỏ.
- GV lưu ý: HS không bắt buộc phải thay đổi
cách phát âm địa phương của mình, trừ những lỗi
- HS phân biệt các âm, vần, thanh dễ
lẫn, sửa phát âm sai (nếu có) và viết
đúng chính tả
phát âm như l – n (lắng – nắng), tr – t (trường –
tường):
- HS làm việc nhóm đôi.
lễ, nắng, lớn, nhạc nền, thiêng liêng, để lại, trong
lòng (miền Bắc); lễ, đặc biệt, biển, bản đồ, quần - HS đọc nối tiếp bài trước lớp.
đảo, Quốc ca, thiêng liêng, buổi lễ, diễn ra (miền
Trung, miền Nam).
- HS đọc đồng thanh cả b.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, từng cặp HS
đọc tiếp nối 3 đoạn trong nhóm.
- HS đọc bài; các HS khác lắng
- GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp 3 đoạn trước nghe, đọc thầm theo.
lớp (cá nhân, bàn, tổ).
- GV mời HS cả lớp đọc đồng thanh cả bài (giọng
vừa phải, không đọc quá to).
- GV mời HS khá giỏi đọc lại toàn bài.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi tìm hiểu
bài Lễ chào cờ đặc biệt. Trả lời câu hỏi bằng trò - HS đọc to, rõ ràng câu hỏi; HS
chơi phỏng vấn.
khác lắng nghe, đọc thầm theo.
- Hiểu được nội dung của bài đọc Lễ chào cờ đặc
biệt.
b. Cách tiến hành
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 4 câu
hỏi:
+ Lễ chào cờ của trường Tiểu học Cát Bi được tổ
chức nhằm mục đích gì?
+ Chi tiết nào cho thấy lễ chào cờ đó rất đặc
biệt?
- HS thảo luận nhóm đôi.
+ Theo em, vì sao buổi lễ chào cờ đó để lại ấn
tượng khó quên đối với các bạn học sinh?
+ Dự...
BÀI 1: CHÀO NĂM HỌC MỚI
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10 phút)
1. Học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS Chia sẻ
và từng bước làm quen với chủ điểm.
b. Cách thức tiến hành
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ yêu - HS đọc to, rõ ràng yêu cầu bài tập trước
cầu của bài tập, giao nhiệm vụ cho cả lớp lớp.
(thảo luận nhóm đôi): Quan sát các bức - HS thảo luận theo nhóm đôi.
tranh, thảo luận nhóm đôi, trả lời các câu
hỏi:
+ Em chuẩn bị sách vở, trang phục thế nào
để đi khai giảng?
+ Lễ khai giảng có những hoạt động chính
nào?
+ Em thích nhất hoạt động nào trong lễ khai
giảng? Vì sao?
- GV tổ chức cho một số nhóm báo cáo kết - HS báo cáo kết quả thảo luận trước lớp:
quả theo hình thức đóng vai, phỏng vấn lẫn (1)
nhau. Nhóm khác bổ sung.
HS1: Bạn chuẩn bị sách vở, trang phục
thể nào để đi khai giảng?
HS 2: Tôi chuẩn bị đủ đồ dùng học
tập/chuẩn bị sẵn quần áo, thức dậy sớm/
ăn sáng khẩn trương rồi nhanh nhẹn tới
lớp,...
(2)
HS 2: Lễ khai giảng có những hoạt động
chính nào?
HS 1: Đón các em HS lớp 1/ Chào cờ,
múa hát chào mang năm học mới,...
(3)
HS 1: Bạn thích nhất hoạt động nào
trong lễ khai giảng? Vì sao?
HS 2: Tôi thích lễ đón các em lớp 1. vì
khi đón các em, tôi cảm thấy mình đã
lớn./ Tôi thích các tiết mục vẫn nghệ, vì
tôi là người yêu văn nghệ. / Tôi thích hoạt
động của đội trồng, vì tôi rất ấn tượng
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ, động viên
HS.
với những động tác đẹp của các thành
viên đội trồng.
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và bài đọc mở đầu chủ điểm
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a. Mục tiêu: HS lắng nghe GV giới thiệu Giới thiệu chủ điểm và bài đọc mở đầu
chủ điểm, bài đọc mở đầu chủ điểm, chuẩn chủ điểm
bị vào bài đọc mới.
b. Cách thức tiến hành
- GV giới thiệu chủ điểm: Măng non.
- GV dẫn dắt vào bài học: Năm học mới đã
bắt đầu, hình ảnh ngày khai trường vẫn còn
đọng lại trong các em. Ngày khai trường,
ngày đầu tiên của năm học mới luôn để lại
rất nhiều ấn tượng khó quên cho các em.
Bài đọc đầu tiên trong sách Tiếng Việt 3 sẽ
đưa các em trở lại với không khí náo nức
của ngày khai trường đó. Chúng ta sẽ cùng
nhau vào Bài 1: Chào học năm mới.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
BÀI ĐỌC 1: NGÀY KHAI TRƯỜNG
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần,
thanh mà HS địa phương dễ viết sai, ví dụ: là, nắng mới, lá cờ, lớn, năm
xưa, vào lớp (miền Bắc); hớn hở, ôm vai, bá cổ, gióng giả, khăn quàng, đỏ
tươi (miền Trung, miền Nam). Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ khoảng 70
tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 2.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (hớn hở, tay bắt mặt mừng, ôm vai bá
cổ, gióng giả,…). Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ (Bài thơ miêu tả
niềm vui của HS trong ngày khai trường).
2. Năng lực
- Năng lực chung:
● Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
● Năng lực tự chủ và tự học: Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu; tìm và đặt
được câu với từ ngữ chỉ đặc điểm).
- Năng lực văn học:
● Biết bày tỏ sự yêu thích với một từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
● Biết chia sẻ với cảm giác vui mừng, phấn khởi của các bạn nhỏ trong
ngày khai trường.
● Biết và sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm.
3. Phẩm chất
- Biết trân trọng những kỉ niệm trong ngày khai trường.
- Thêm yêu trường, lớp, bạn bè và thầy cô.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- SGK Tiếng Việt 3 (tập 1), SGV Tiếng Việt 3 (tập 1), Vở bài tập Tiếng Việt
(tập 1).
- Tranh minh họa bài đọc Ngày khai trường.
- Máy tính, máy chiếu.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 3 (tập 1), Vở bài tập Tiếng Việt (tập 1).
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
- Phương pháp dạy học chính: Tổ chức hoạt động.
- Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo
luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn).
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu
- GV nhắc lại một số quy ước cho HS về học
Tiếng Việt.
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm
quen bài học.
b. Cách tiến hành
- Kiểm tra bài cũ:
- HS đặt đồ dùng học tập trên bàn để
+ GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
GV kiểm tra.
- HS lắng nghe GV nhắc lại quy ước
+ GV nhắc lại một số quy ước về học Tiếng Việt.
học Tiếng Việt.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV dẫn dắt HS vào bài: Là học sinh, ai cũng
thấy náo nức trong ngày khai trường. Sau mấy
tháng nghỉ hè, lại được đến trường, đến lớp, gặp
lại thầy cô, bạn bè, lại được nghe tiếng trống
trường gióng giả, còn gì vui hơn. Bài thơ các em
học ngày hôm nay – bài thơ Ngày khai trường,
viết về niềm vui của các bạn học sinh trong ngày
vui ấy. Chúng ta hãy cùng đọc bài thơ và cảm
nhận tâm trạng của các bạn nhỏ trong bài thơ có
giống tâm trạng của mình không nhé.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đọc được bài thơ Ngày khai trường với giọng
đọc hồn nhiên, vui tươi.
- Giải nghĩa được những từ ngữ khó.
- Đọc đúng những từ ngữ HS địa phương dễ phát
âm sai. Có ý thức phân biệt các âm, vần, thanh dễ
lẫn và viết đúng chính tả.
b. Cách tiến hành
- GV đọc mẫu cho HS bài thơ Ngày khai trường:
giọng đọc hồn nhiên, vui tươi.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc
thầm theo.
- GV cùng HS giải nghĩa một số từ ngữ khó:
+ Hớn hở: vui mừng, lộ rõ nét mặt tươi tỉnh,
mừng rỡ.
+ Tay bắt mặt mừng: hành động thể hiện niềm
vui khi gặp nhau.
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
+ Ôm vai bá cổ: có hành động thể hiện sự thân
thiện với bạn bè.
+ Gióng giả: vang lên liên tục như giục giã.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc:
+ Đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp: GV chỉ
định 1 HS đầu bàn đọc, lần lượt từng em đứng lên
đọc tiếp nối đến hết bài.
🡪 GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho - HS luyện đọc theo hướng dẫn.
HS. Nhắc HS nghỉ hơi dài hơn giữa các khổ thơ,
giọng đọc thể hiện niềm vui của bạn HS trong
ngày khai trường.
Sáng đầu thu trong xanh/
Em mặc quần áo mới/
Đi đón ngày khai trường/
Vui như là đi hội.//
Gặp bạn,/ cười hớn hở/
Đứa/ tay bắt mặt mừng/
Đứa/ ôm vai bá cổ
Cặp sách đùa trên lưng.//
+ HS làm việc nhóm đôi: Đọc tiếp nối 5 khổ thơ.
- GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp 5 khổ thơ
trước lớp (theo bàn, nhóm, tổ).
- GV mời HS cả lớp đọc đồng thanh cả bài (giọng
vừa phải, không đọc quá to).
- HS làm việc nhóm đôi.
- GV mời HS khá giỏi đọc lại toàn bài.
- HS đọc nối tiếp bài thơ trước lớp.
- GV nhấn mạnh: HS không bắt buộc phải thay
đổi cách phát âm địa phương của mình, trừ những - HS đọc đồng thanh bài thơ.
lỗi phát âm như l – n (lắng – nắng), dấu hỏi – - HS đọc bài; các HS khác lắng
dấu ngã (cổ - cỗ).
nghe, đọc thầm theo.
● là, nắng mới, lá cờ, lớn, năm xưa, vào lớp - HS phân biệt các âm, vần, thanh dễ
(miền Bắc).
lẫn, sửa phát âm sai (nếu có) và viết
● hớn hở, ôm vai, bá cổ, gióng giả, khăn đúng chính tả.
quàng, đỏ tươi (miền Trung, miền Nam).
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi tìm hiểu
bài. Trả lời câu hỏi bằng trò chơi phỏng vấn.
- Hiểu được nội dung của bài thơ Ngày khai
trường.
b. Cách tiến hành
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 4 câu
hỏi:
+ Bạn học sinh trong bài thơ chuẩn bị đi khai
giảng như thế nào?
+ Tìm những hình ảnh ở các khổ thơ 2 và 3 thể
hiện niềm vui của các bạn học sinh khi gặp lại - HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS
bạn bè, thầy cô.
khác lắng nghe, đọc thầm theo.
+ Khổ thơ 4 thể hiện niềm vui của các bạn học
sinh về điều gì?
+ Những âm thanh và hình ảnh nào báo hiệu
năm học mới đã bắt đầu?
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ,
thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi tìm hiểu bài.
HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng
vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi
vai.
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
- HS chơi trò chơi Phỏng vấn.
(1):
HS 1: Bạn học sinh trong bài thơ
chuẩn bị đi khai giảng như thế nào?
HS 2: Bạn học sinh dậy sớm, mặc
quần áo mới, với niềm vui như là
được đi hội.
(2)
HS 2: Bạn hãy tìm những hình ảnh ở
các khổ thơ 2 và 3 thể hiện niềm vui
của các bạn học sinh khi gặp lại bạn
bè, thầy cô.
HS 1: Gặp bạn cười hớn hở, tay bắt
mặt mừng, ôm vai bá cổ, nhìn thấy
ai cũng như trẻ lại, lá cờ bay như
reo.
(3)
HS 1: Khổ thơ 4 thể hiện niềm vui
của các bạn học sinh về điều gì?
HS 2: Các bạn vui vì thấy mình lớn
thêm lên, không còn bé như hồi lớp
1, lớp 2.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em
hiểu nội dung bài thơ nói về điều gì?
- GV mời 2-3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu ý
kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên
(4)
HS 2: Những âm thanh và hình ảnh
nào báo hiệu năm học mới đã bắt
đầu?
HS 1: Tiếng trống khai trường giáng
HS các nhóm.
giả, hình ảnh các bạn học sinh vai
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
mang khăn quàng đỏ thắm bước vào
Hoạt động 1: Xếp các từ ngữ vào nhóm thích lớp báo hiệu một năm mới bắt đầu.
hợp
- HS trả lời: Bài thơ thể hiện niềm
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sắp xếp vui của bạn học sinh trong ngày
được các từ ngữ đã cho vào 3 nhóm thích hợp: chỉ khai trường.
sự vật, chỉ hoạt động, chỉ đặc điểm.
b. Cách tiến hành
- GV mời 1 HS đọc to, rõ ràng yêu cầu bài tập 1:
Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp:
- HS đọc yêu cầu bài tập; HS khác
lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV giao nhiệm vụ cho HS trao đổi nhóm đôi,
làm bài tập vào Vở bài tập.
- GV mời đại diện 1-2 HS đọc kết quả trước lớp.
HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận đáp án đúng.
- HS trao đổi nhóm đôi.
Hoạt động 2: Đặt câu nói về hoạt động trong
ngày khai giảng
- HS đọc kết quả:
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đặt được + Từ ngữ chỉ hoạt động: reo, cười,
1-2 câu nói về hoạt động của em trong ngày khai đo, bay.
giảng.
+ Từ ngữ chỉ sự vật: quần áo, cặp
b. Cách tiến hành
sách, lá cờ.
- GV mời 1 HS đọc to, rõ ràng yêu cầu bài tập 2: + Từ ngữ chỉ đặc điểm: mới, trong
Đặt 1-2 câu nói về hoạt động của em trong ngày xanh, trẻ, lớn, đỏ tươi.
khai giảng.
- GV giao nhiệm vụ cho HS trao đổi nhóm đôi,
làm bài tập vào Vở bài tập.
- GV mời đại diện 3-4 HS đọc trước lớp các câu
em đã đặt. GV viết nhanh các câu HS đặt lên
bảng.
- HS đọc to, rõ ràng yêu cầu bài tập;
HS khác lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS làm việc nhóm đôi.
- HS đọc bài trước lớp:
Ví dụ:
- GV nhận xét, hướng dẫn sửa bài (nếu cần).
+ Ngày khai giảng, mẹ dắt tay em
* CỦNG CỐ, DẶN DÒ
vào khu lớp của mình. Em vô cùng
- Củng cố:
háo hức, vui vẻ.
+ GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền + Em ngồi nghe thầy cô giới thiệu
điện”, đọc nối tiếp từng đoạn thơ.
về năm học mới với rất nhiều điều
+ GV đánh số 5 khổ thơ. Một HS đọc một khổ mới mẻ và thú vị đang chào đón.
thơ và “truyền điện” để chỉ định bạn tiếp theo đọc - HS lắng nghe GV nhận xét, sửa
một khổ thơ bất kì.
bài.
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS nhớ về ngày khai trường - HS chơi trò “Truyền điện”.
năm học mới và cảm xúc của em trong ngày đó
(để chuẩn bị cho Bài viết 2).
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS chuẩn bị bài tiếp theo.
TỰ ĐỌC SÁCH BÁO
(HS thực hiện ở nhà)
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ Tự đọc sách báo ở nhà theo yêu cầu:
● 2 câu chuyện (hoặc 1 bài thơ, 1 câu chuyện) về trường học.
● 1 bài văn miêu tả hoặc cung cấp thông tin về trường học.
● Chú ý: Tìm đọc sách “Truyện đọc lớp 3”, các quyển truyện, thơ, báo thiếu
niên, nhi đồng,…
+ Viết vào Phiếu đọc sách:
● Tên bài đọc và một số nội dung chính (nhận vật hoặc sự việc, hình ảnh, câu
văn, câu thơ em thích).
● Cảm nghĩ của em.
- HS thực hiện ở nhà và báo cáo với GV vào tiết học trên lớp.
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI VIẾT 1: ÔN VIẾT CHỮ HOA A Ă, Â
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Ôn luyện cách viết các chữ hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông
qua bài tập ứng dụng.
- Viết tên riêng: Âu Lạc.
- Viết câu ứng dụng: Ai ơi chẳng chóng thì chầy/ Có công mài sắt có ngày
nên kim.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
● Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nêu nhận xét về các nét chữ hoa.
● Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự giác giải quyết nhiệm vụ học tập (đọc
và viết chữ hoa câu ứng dụng).
- Năng lực văn học:
● Hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ: nếu kiên trì bền bỉ thì nhất định sẽ thành
công.
3. Phẩm chất
- Rèn tính cẩn thận, kiên nhẫn, óc thẩm mĩ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- SGK Tiếng Việt 3 (tập 1), SGV Tiếng Việt 3 (tập 1), Vở luyện viết 3 (tập 1).
- Mẫu chữ viết tên riêng (bìa, máy chiếu): Âu Lạc.
- Bảng phụ (máy chiếu) viết/ chiếu câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 3 (tập 1), Vở luyện viết 3 (tập 1).
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
- Phương pháp dạy học chính: Tổ chức hoạt động.
- Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu
- GV kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của
HS.
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm
quen bài học.
b. Cách tiến hành
- HS chuẩn bị đồ dùng trên bàn để
- Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị đồ GV kiểm tra.
dùng học tập của HS phục vụ cho việc luyện chữ:
vở Luyện viết 3, vở ô li, bút, phấn, bảng,...
- HS lắng nghe GV phổ biến luật
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai tinh mắt chơi.
hơn.
- GV trình chiếu một số câu ca dao, tục ngữ có
cách viết chưa đúng. HS phát hiện lỗi sai và chỉnh
sửa lại cho đúng:
+
ai ơi bưng bát Cơm đầy
dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần.
+ Ăn chông nồi, ngồi chông hướng.
+
Ai về đến huyện đông anh
Ghé xem phong cảnh loa thành thục vương.
- GV mời đại diện HS xung phong trả lời. HS
khác nhận xét, bổ sung.
- HS xung phong trả lời:
+
Ai ơi bưng bát cơm đầ
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn
phần.
+ Ăn trông nồi, ngồi trông hướng.
+ Ai về đến huyện Đông Anh
Ghé xem phong cảnh Loa Thành
Thục Vương.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, khích lệ tinh thần của HS.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Ngày hôm nay
chúng ta sẽ cùng nhau ôn luyện cách viết các chữ
hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông
qua bài viết tên riêng và và viết câu ứng dụng.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con
Nhiệm vụ 1: Luyện viết chữ hoa
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nhận xét những điều cần lưu ý khi viết mẫu chữ
hoa A, Ă, Â.
- Quan sát và viết từng chữ hoa A, Ă, Â trên bảng - HS quan sát các mẫu chữ viết hoa
con.
A, Ă, Â trên bảng lớp.
b. Cách tiến hành
- GV trình chiếu các mẫu
chữ viết hoa A, Ă, Â trên
bảng lớp cho HS quan sát.
-
- HS cùng GV nhận xét.
GV gợi ý, hướng dẫn cho HS nhận xét, củng cố
những điều cần lưu ý khi viết:
+ Chữ A cao mấy ô li, rộng mấy ô li?
+ Chữ Ă, Â có gì giống, có gì khác chữ A hoa?
- HS trả lời:
- GV mời đại diện 2-3 HS nêu nhận xét trước lớp. + Độ cao: 5 li; độ rộng: 5,5 li.
HS khác nhận xét, bổ sung.
+ Chữ viết hoa A gồm 3 nét:
+ Nét 1: đặt bút ở đường kẻ ngang 3
và đường kẻ dọc 2, viết nét móc
ngược trái từ dưới lên, nghiêng về
bên phải và lượn ở phía trên, dừng
bút ở giao điểm của đường kẻ ngang
6 và đường kẻ dọc 5.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét
1, chuyển hướng bút viết nét móc
ngược phải đến điểm giao đường kẻ
ngang 2 và đường kẻ đọc 5,5 thì
dừng lại.
+ Viết nét lượn ngang: Từ điểm kết
thúc nét 2, lia bút lên đến phía trên
đường kẻ ngang 3.
🡪 Viết thêm dấu á (viết nét cong
dưới nhỏ trên đỉnh đầu chữ A) được
chữu Ă, hoặc dấu mũ (viết nét thẳng
xiên ngắn trái nối với nét thẳng xiên
ngắn phải trên đầu chữ A) được chữ
- GV viết mẫu, kết hợp mô tả cách viết từng chữ.
https://www.youtube.com/watch?v=iQB6SjBrsrg
https://www.youtube.com/watch?
Â.
- HS quan sát, lắng nghe GV viết
mẫu trên bảng lớp.
v=QC085SXuyDk
https://www.youtube.com/watch?
v=JVsBbv99Cl4
- GV yêu cầu HS viết từng chữ hoa A, Ă, Â trên
bảng con.
- HS viết chữ A, Ă, Â hoa vào bảng
- GV mời HS giơ bảng, sửa chữa lỗi cho HS (nếu con.
- HS lắng nghe GV chữa bài.
có).
Nhiệm vụ 2: Luyện viết từ, câu ứng dụng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đọc và luyện viết được tên riêng Âu Lạc trên
bảng con.
- Đọc, hiểu ý nghĩa và viết được câu ứng dụng Ai
ơi chẳng chóng thì chầy/ Có công mài sắt có
ngày nên kim vào bảng con.
b. Cách tiến hành
* Viết tên riêng
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS đọc tên riêng: Âu
Lạc.
- HS quan sát và đọc tên riêng.
- GV giới thiệu cho HS:
+ Âu Lạc là tên nước ta dưới thời vua An Dương - HS lắng nghe, tiếp thu.
Vương.
+ Đây là thời kì nối tiếp các triều đại vua Hùng,
gắn liền với câu chuyện xây thành Cổ Loa (còn
gọi là thành Ốc) mà em sẽ được học ở học kì II.
- GV yêu cầu HS cả lớp luyện viết tên riêng vào
bảng con.
- HS viết tên riêng vào bảng con.
- GV mời HS cả lớp giơ bảng. GV nhận xét, rút
kinh nghiệm về cách viết (nối nét, khoảng cách - HS dơ bảng và lắng nghe GV nhận
giữa các chữ, giữa các tiếng trong tên riêng).
xét.
* Viết câu ứng dụng
- GV trình chiếu (viết) câu ứng dụng trên bảng
lớp và yêu cầu HS đọc câu ứng dụng:
- HS quan sát và đọc câu ứng dụng.
Ai ơi, chẳng chóng thì chầy
Có công mài sắt, có ngày nên kim
- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của câu tục ngữ:
khuyên chúng ta kiên trì, bền bỉ, không nản chí
khi gặp khó khăn.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV yêu cầu HS luyện viết 2 tiếng trên bảng con:
Ai, Có (hướng dẫn HS cách nối nét giữa chữ hoa
- HS luyện viết 2 tiếng Ai, Có trên
với chữ thường và giữa các chữ thường với nhau). bảng con.
- GV yêu cầu HS viết cả câu ứng dụng vào bảng
con.
- HS viết câu ứng dụng vào bảng
- GV mời HS cả lớp giơ bảng. GV nhận xét, rút con.
kinh nghiệm về cách viết.
- GV động viên, khuyến khích HS.
- HS dơ bảng và lắng nghe GV nhận
Hoạt động 2: Luyện viết trong vở Luyện viết 3
xét.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Viết đúng các dòng chữ hoa, tên riêng, câu ứng
dụng.
- Ngồi viết đúng tư thế.
b. Cách tiến hành
- GV nêu yêu cầu viết cho HS: Các dòng chữ hoa,
tên riêng, câu ứng dụng.
- HS lắng nghe GV nêu yêu cầu.
- GV yêu cầu HS viết vào vở Luyện viết 3.
- GV nhắc nhớ HS ngồi viết đúng tư thế.
- HS viết bài vào vở Luyện viết 3.
- GV nhận xét, đánh giá một số bài viết, nêu nhận
xét để cả lớp rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe GV nhận xét.
- GV khuyến khích HS tập viết chữ nghiêng ở
nhà.
- HS luyện tập thêm ở nhà.
* CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV nhân xét tiết học.
- GV nêu nhận xét về bài viết, tư thế viết, cách
giữ vở sạch, đẹp,...để cả lớp rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
LUYỆN NÓI VÀ NGHE
KỂ CHUYỆN: EM CHUẨN BỊ ĐI KHAI GIẢNG
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Dựa vào sơ đồ gợi ý, thực hiện được 5 bước của bài nói. Xác định đúng đề
tài, tìm được các ý chính, sắp xếp các ý, sau đó thực hiện nói theo dàn ý đã
sắp xếp, có thể tự điều chỉnh theo góp ý của bạn để hoàn thiện câu chuyện
của mình.
- Biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,….trong khi kể chuyện.
- Lắng nghe bạn nói, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Biết kể chuyện, biết trao đổi cùng các bạn chủ động, tự
nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện.
- Năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
3. Phẩm chất
- Có ý thức chia sẻ niềm vui với bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- SGK Tiếng Việt 3 (tập 1), SGV Tiếng Việt 3 (tập 1).
- Tranh minh họa cỡ to 5 bước của bài nói trong SGK.
- Máy tính, máy chiếu.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 3 (tập 1).
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
- Phương pháp dạy học chính: Tổ chức hoạt động.
- Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập, HĐ nhóm, HĐ lớp.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước làm quen bài học.
b. Cách tiến hành
- GV mời đại diện 1-2 HS (hoặc cả lớp) cùng hát - HS cùng hát và nhún nhảy theo bài
và nhún nhảy theo giai điệu của bài hát Niềm vui hát Niềm vui của em.
của em.
https://www.youtube.com/watch?v=iczR-7mixJY
- GV khuyến khích, động viên HS.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong tiết Luyện - HS lắng nghe, tiếp thu.
nói và nghe ngày hôm nay, các em sẽ kể về việc
mình chuẩn bị đi khai giảng như thế nào để chia
sẻ niềm vui và những câu chuyện thú vị xung
quanh việc chuẩn bị đi khai giảng của các em.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Kể chuyện
Nhiệm vụ 1: Hướng dẫn kể chuyện
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát,
nhận biết và thực hiện được theo sơ đồ 5 bước để
có được bài nói hay.
b. Cách tiến hành
- HS quan sát và lắng nghe GV chỉ
- GV hướng dẫn HS và chỉ trên sơ đồ minh họa 5 dẫn, giải thích sơ đồ.
bước của bài nói, giới thiệu: Đây là 5 bước cần
làm để có một bài nói hay. Các em cần chú ý để
thực hiện đúng theo 5 bước này.
- HS nhắc lại các bước:
- GV mời đại diện 2-3 HS nhắc lại các bước cần + Bước 1: Nói về gì?
thực hiện để có một bài nói hay về việc em chuẩn + Bước 2: Tìm ý.
bi đi khai giảng.
+ Bước 3: Sắp xếp ý.
- GV nhận xét, bổ sung (nếu cần thiết).
+ Bước 4: Nói.
Nhiệm vụ 2: HS xây dựng câu chuyện của mình + Bước 5: Hoàn chỉnh.
theo sơ đồ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tập xây
dựng và giới thiệu về bản thân, về các công việc e
đã chuẩn bị đi khải giảng theo dàn ý.
b. Cách tiến hành
- GV cho HS ghi ra giấy nháp các nội dung theo 5 - HS ghi ra giấy nháp.
bước đã học ở trên:
+ Bước 1: Nói về gì? (Em chuẩn bị đi khai
giảng).
+ Bước 2: Tìm ý.
● Tự giới thiệu tên, tuổi, lớp.
● Em chuẩn bị đi khai giảng: chuẩn bị sách
vở, quần áo, cảm xúc vui mừng,...
+ Bước 3: Sắp xếp ý theo suy nghĩ của em
+ Bước 4: Nói theo ý đã sắp xếp, mạnh dạn, tự
tin.
+ Bước 5: Hoàn chỉnh (các bạn góp ý, tự nhân - HS luyện nói theo hướng dẫn của
xét, đánh giá).
GV.
- GV tập cho HS giới thiệu về bản thân mình, nói
về các công việc em đã chuẩn bị đi khai giảng - HS lắng nghe, tiếp thu.
theo dàn ý cho lưu loát.
- GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS.
Nhiệm vụ 3: Kể chuyện trong nhóm
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS kể câu
chuyện của mình theo nhóm đôi.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS kể câu chuyện của mình
theo nhóm đôi, 2 bạn đổi vai cho nhau, nhận xét,
- HS kể chuyện theo nhóm đôi.
góp ý cho bạn.
- GV theo dõi, hướng dẫn, hỗ trợ HS kể câu
chuyện (nếu cần thiết).
Nhiệm vụ 4: Thi kể chuyện trước lớp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tiếp nối
nhau kể lại câu chuyện của mình.
- HS tiếp nối kể câu chuyện của
b. Cách tiến hành
mình trước lớp.
- GV mời 1 số HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện
của mình. HS khác lắng nghe, nhận xét.
- GV khuyến khích HS kể sinh động, biểu cảm,
kết hợp lời kể với cử chỉ, động tác.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV khen khợi những HS kể to, rõ ràng, tự tin,
sinh động, biểu cảm, nội dung thú vị.
- GV cho HS tham khảo câu chuyện sưu tầm
chuẩn bị đi khai giảng của HS: Em tên Nguyễn
Nhật Minh, học sinh lớp 3E, trường tiểu học Lê
Văn Tám. Hôm nay là buổi khai giảng sau ba
tháng em được nghỉ hè. Em đã dạy từ sớm, chuẩn
bị đầy đủ sách vở và đồ dùng học tập của mình từ
hôm trước. Bộ quần áo đồng phục được mẹ em
chuẩn bị sẵn cho em từ tối hôm trước. Em tự mặc
quần áo chỉnh tề, ăn sáng, vai đeo ba lô và được
bố chở tới trường. Em rất háo hức khi sắp được
gặp lại bạn bè và thầy cô sau khoảng thời gian
dài nghỉ được nghỉ.
Hoạt động 2: Trao đổi, nhận xét về câu chuyện
- HS lắng nghe.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận xét
và bình chọn được câu chuyện hay, nội dung thú
vị, hấp dẫn.
b. Cách tiến hành
- HS nhận xét.
- GV yêu cầu HS: Nêu nhận xét về câu chuyện
của các bạn đã kể.
- HS bình chọn.
- GV hướng dẫn HS bình chọn bạn kể hay, nội
dung thú vị, hấp dẫn.
* CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể
chuyện hay.
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI ĐỌC 2: LỄ CHÀO CƠ ĐẶC BIỆT
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần,
thanh mà HS địa phương dễ viết sai, ví dụ: lễ, nắng, lớn, nhạc nền, thiêng
liêng, để lại, trong lòng (miền Bắc); lễ, đặc biệt, biển, bản đồ, quần đảo,
Quốc ca, thiêng liêng, buổi lễ, diễn ra (miền Trung, miền Nam). Ngắt nghỉ
đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ khoảng 70 tiếng/ phút. Đọc
thầm nhanh hơn lớp 2.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (quần đảo, thiêng liêng, giai điệu hào
hùng). Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa
của bài (Lễ chào cờ đặc biệt hướng về biển đảo được tổ chức long trọng, thể
hiện tình yêu Tổ quốc và ý thức về chủ quyền biển đảo ở Việt Nam).
- Nhận biết cách sắp xếp ý theo trình tự thời gian.
- Nhận biết được tác dụng của dấu hai chấm; bước đầu biết sử dụng dấu hai
chấm báo hiệu phần giải thích, liệt kê.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
● Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
● Năng lực tự chủ và tự học: Biết giải quyết nhiệm vụ học tập (Trả lời các
câu hỏi đọc hiểu của bài, hoàn thành các bài tập về cách sắp xếp đoạn
văn, tác dụng của dấu hai chấm.
- Năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích với một từ ngữ hay, hình ảnh
đẹp.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình cảm yêu nước, nhận thức về chủ quyền biển đảo của Việt
Nam.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- SGK Tiếng Việt 3 (tập 1), SGV Tiếng Việt 3 (tập 1), Vở bài tập Tiếng Việt
(tập 1).
- Tranh minh họa bài đọc Lễ chào cờ đặc biệt.
- Bảng phụ thể hiện nội dung các bài tập 1, 2, 3 ở phần Luyện tập.
- 4 tấm thẻ khổ to viết nội dung bài Luyện tập 2.
- 1 tấm phiếu khổ to viết nội dung bài tập 3.
- Máy tính, máy chiếu.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 3 (tập 1), Vở bài tập Tiếng Việt (tập 1).
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
- Phương pháp dạy học chính: Tổ chức hoạt động.
- Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo
luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn).
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước làm quen bài học.
b. Cách tiến hành
- Kiểm tra bài cũ:
+ GV mời đại diện 1-2 HS đọc thuộc lòng bài thơ - HS đọc thuộc lòng bài thơ Ngày
Ngày khai trường. HS khác lắng nghe, nhận xét, khai trường; HS khác lắng nghe,
bổ sung.
nhận xét.
+ GV nhận xét, khích lệ tinh thần HS.
- Giới thiệu bài mới:
+
GV
trình
chiếu
và
hướng
dẫn
HS
quan
sát
3
hình
ảnh
minh
họa bài
đọc.
- HS quan sát hình ảnh.
+ GV
yêu
cầu HS trả lời câu hỏi: Trong bài, có những tấm
ảnh chụp lễ chào cờ của một số trường tiểu học. - HS trả lời: Ba tấm ảnh đều thể hiện
Theo em, những hình ảnh này có gì đặc biệt?
hoạt động đặc biệt trong lễ chào cờ,
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi. HS học sinh tham gia xếp thành hình
khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
bản đồ Việt Nam thân yêu.
- GV nhận xét, đánh giá (nếu cần thiết).
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV dẫn dắt vào bài học: Ba tấm ảnh đều thể
hiện hoạt động đặc biệt trong lễ chào cờ. Một
trong những tấm ảnh trên được chụp trong một
buổi chào cờ đặc biệt với chủ đề hướng về biển,
đảo của trường tiểu học Cát Bi (Hải Phòng). Các
em hãy đọc bài Lễ chào cờ đặc biệt để biết lễ
chào cờ đó diễn ra như thế nào nhé.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đọc được bài Lễ chào cờ đặc biệt với giọng đọc
thong thả, trang trọng.
- Giải nghĩa được những từ ngữ khó.
- Đọc đúng những từ ngữ HS địa phương dễ phát
âm sai. Có ý thức phân biệt các âm, vần, thanh dễ - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc
lẫn và viết đúng chính tả.
thầm theo.
b. Cách tiến hành
- GV đọc mẫu cho HS bài Lễ chào cờ đặc biệt:
giọng đọc thong thả, trang trọng.
+ Nhấn giọng gây ấn tượng ở những từ ngữ gợi
cảm, gợi tả: đặc biệt, hướng về, biển, đảo, xếp - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
thành hình, thiêng liêng, hát vang, hào hùng, sôi
nổi, khó quên.
+ Giọng đọc chậm rãi ở câu cuối.
- GV cùng HS giải nghĩa một số từ ngữ khó:
+ Quần đảo: nhóm đảo gồm các đảo ở gần nhau.
+ Thiêng liêng: cao quý, được coi trọng hơn hết.
- HS luyện đọc theo hướng dẫn.
+ Giai điệu: âm thanh, nhịp điệu của bài hát, bản
nhạc.
+ Hào hùng: mạnh mẽ và sôi nổi.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc:
- HS luyện phát âm, đọc ngắt nghỉ
+ Đọc nối tiếp từng câu trước lớp: GV chỉ định 1 câu.
HS đầu bàn (hoặc đầu dãy) đọc, lần lượt từng em
đứng lên đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho
HS. Nhắc nhở HS cần nghỉ hơi đúng ở những câu
văn dài: Ngắt nghỉ đúng, nhấn giọng từ ngữ ở các
câu
● Dưới ánh nắng dìu dịu của buổi sáng thứ
Hai,/ một lễ chào cờ đặc biệt / của trường
tiểu học Cát Bi (Hải Phòng) tổ chức / để
hướng về biển, đảo.
● Khi nhạc nền Quốc ca vang lên, / tất cả
học sinh / và thầy cô đều hướng về lá
Quốc kì thiêng liêng, hát vang giai điệu
hào hùng của bài hát.
● Buổi lễ đẫ để lại ấn tượng khó quên trong
lòng các bạn nhỏ.
- GV lưu ý: HS không bắt buộc phải thay đổi
cách phát âm địa phương của mình, trừ những lỗi
- HS phân biệt các âm, vần, thanh dễ
lẫn, sửa phát âm sai (nếu có) và viết
đúng chính tả
phát âm như l – n (lắng – nắng), tr – t (trường –
tường):
- HS làm việc nhóm đôi.
lễ, nắng, lớn, nhạc nền, thiêng liêng, để lại, trong
lòng (miền Bắc); lễ, đặc biệt, biển, bản đồ, quần - HS đọc nối tiếp bài trước lớp.
đảo, Quốc ca, thiêng liêng, buổi lễ, diễn ra (miền
Trung, miền Nam).
- HS đọc đồng thanh cả b.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, từng cặp HS
đọc tiếp nối 3 đoạn trong nhóm.
- HS đọc bài; các HS khác lắng
- GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp 3 đoạn trước nghe, đọc thầm theo.
lớp (cá nhân, bàn, tổ).
- GV mời HS cả lớp đọc đồng thanh cả bài (giọng
vừa phải, không đọc quá to).
- GV mời HS khá giỏi đọc lại toàn bài.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi tìm hiểu
bài Lễ chào cờ đặc biệt. Trả lời câu hỏi bằng trò - HS đọc to, rõ ràng câu hỏi; HS
chơi phỏng vấn.
khác lắng nghe, đọc thầm theo.
- Hiểu được nội dung của bài đọc Lễ chào cờ đặc
biệt.
b. Cách tiến hành
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 4 câu
hỏi:
+ Lễ chào cờ của trường Tiểu học Cát Bi được tổ
chức nhằm mục đích gì?
+ Chi tiết nào cho thấy lễ chào cờ đó rất đặc
biệt?
- HS thảo luận nhóm đôi.
+ Theo em, vì sao buổi lễ chào cờ đó để lại ấn
tượng khó quên đối với các bạn học sinh?
+ Dự...
 









Các ý kiến mới nhất