KHBD Phụ đạo Tiếng việt 4 Kết nối tri thức

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Minh Châu
Ngày gửi: 18h:33' 01-01-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Minh Châu
Ngày gửi: 18h:33' 01-01-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
Tiếng việt 4 Kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
MỖI NGƯỜI MỘT VẺ
BÀI 1: ĐIỀU KÌ DIỆU
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những từ
ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc
của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài
thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai, nhưng khi hoà chung trong một tập
thể thì lại rất hòa quyện, thống nhất.
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,...), tìm
được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- Biết các đặc điểm của một đoạn văn (về nội dung và hình thức), biết tìm câu
chủ đề trong đoạn.
- Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả
năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
1
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học
(biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu với cái hay, cái đẹp trong cuộc sống.
- Trân trọng vẻ đẹp riêng của những người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV Tiếng Việt 4.
- Tranh ảnh minh họa chủ điểm Mỗi người một vẻ và văn bản Điều kì diệu.
- Tranh minh hoạ bài tập phần Luyện từ và câu, xúc xắc để chơi trò chơi, thẻ chữ
cho phần Luyện từ và câu (nếu có).
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SHS Tiếng Việt 4.
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
TIẾT 1: ĐỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước
làm quen với chủ điểm.
2
b. Cách thức tiến hành:
- GV trình chiếu tranh chủ điểm SGK tr.7 và nêu câu - HS quan sát tranh và suy
hỏi: Cho biết bức tranh nói với em điều gì về chủ điểm nghĩ câu trả lời.
này?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá về tranh chủ điểm: Tranh vẽ
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
các bạn nhỏ đang đứng trong một vườn cây rộng với rất
3
nhiều loại cây. Mỗi cây có một kích thước khác nhau
(cao thấp, to nhỏ), mỗi loại lá khác nhau, thậm chí màu
sắc cùng không giống nhau (cây lá vàng, cây lá đỏ, cây
lá tím, cây lá xanh). Các bạn nhỏ đang đứng để chụp
ảnh, mỗi bạn tạo một dáng, không ai giống ai. Sự khác
biệt giữa các bạn nhỏ và giữa các loại cây cối trong
tranh mang ý nghĩa tượng trưng cho “Mỗi người một
vẻ”, là tên của chủ điểm đầu tiên trong SHS Tiếng Việt - HS lắng nghe, tiếp thu.
4.
- GV giới thiệu chủ điểm Mỗi người một vẻ: Đây là chủ
điểm mở đầu của sách Tiếng Việt 4. Ở chủ điểm “Mỗi
người một vẻ”, các em sẽ được đọc những câu chuyện,
bài thơ, bài văn... viết về vẻ riêng của các bạn nhỏ, của
các sự vật. Mỗi người, mỗi vật đều có vẻ riêng của mình
và vẻ riêng nào cũng đẹp, cũng đáng quý. Qua đó, các
em sẽ khám phá được vẻ riêng của chính bản thân mình
và những người xung quanh, để từ đó biết trân trọng sự - HS lắng nghe, thực hiện.
khác biệt của mỗi người.
- GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi khởi động:
+ Cả nhóm oẳn tù tì hoặc rút thăm để lần lượt chọn ra
người chơi.
+ Người chơi sẽ được bịt mắt, sau đó nghe từng thành
viên còn lại nói 1 – 2 tiếng để đoán tên người nói.
+ Người chơi giỏi nhất là người đoán nhanh và đúng
tên của tất cả các thành viên trong nhóm.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ HS chơi trò chơi theo hướng dẫn của nhóm trưởng.
- HS lắng nghe.
4
- GV tổng kết trò chơi và khen ngợi các nhóm.
- GV đặt câu hỏi Vì sao các em có thể nhận ra bạn qua - HS trả lời.
giọng nói nhỉ?
- GV mời 1 -2 HS trả lời câu hỏi. HS khác lắng nghe, bổ - HS lắng nghe, tiếp thu.
sung ý kiến (nếu có).
- HS quan sát tranh minh
- GV nhận xét, chốt đáp án: Đó là vì mỗi bạn có một họa và nêu nội dung.
giọng nói khác nhau, không ai giống ai. Giọng nói là - HS quan sát.
một trong những đặc điểm tạo nên vẻ riêng của mỗi
người.
- GV trình chiếu tranh minh họa SGK tr.8:
- HS trả lời.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- GV mời 1 – 2 HS nêu nội dung tranh minh họa.
- GV nhận xét, chốt đáp án: Tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ
đang ngân nga hát. Các bạn không hề giống nhau (bạn
cao, bạn thấp, bạn gầy, bạn béo, bạn tóc ngắn, bạn tóc
dài,...) và dù không nghe thấy các bạn nói hay hát,
chúng ta cũng đoán được giọng của các bạn cũng sẽ
5
khác nhau. Những sự khác biệt đó có thể nhìn thấy rất
rõ, nhưng không hề ảnh hưởng đến sự gắn kết của các
bạn nhỏ, cũng như không làm cho bức tranh mất cân
đối hoặc giảm đi vẻ đẹp đẽ của chúng. Mỗi người một - HS lắng nghe, tiếp thu.
vẻ nhưng khi hoà quyện lại vô cùng thống nhất và gắn
kết, có lẽ đó chính là nội dung mà bức tranh muốn
truyền tải.
- GV dẫn dắt và giới thiệu bài học: Hôm nay các em sẽ
luyện đọc bài thơ Điều kì diệu. Các em sẽ đọc kĩ để
hiểu bài thơ nói đến điều kì diệu gì trong cuộc sống.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đọc được cả bài Điều diệu kì với giọng đọc diễn cảm,
thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
- Hiểu từ ngữ mới trong bài; đọc đúng các từ dễ phát âm
sai; nhấn giọng ở từ ngữ giàu sức gợi tả.
- Luyện đọc theo cặp, cá nhân.
b. Cách thức tiến hành
- GV đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ
- HS lắng nghe GV đọc bài,
đọc thầm theo.
- HS đọc bài. HS khác lắng
nghe, đọc nhẩm theo.
giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV mời 2 em đọc nối tiếp các khổ thơ.
- HS luyện đọc.
- GV hướng dẫn đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai: lạ,
6
liệu, lung linh, vang lừng, nào...).
+ Đọc diễn cảm từng khổ thơ thể hiện cảm xúc của nhân
vật:
Từ khổ đầu đến khổ thứ ba - băn khoăn.
- HS đọc bài.
Khổ 4, 5 - vui vẻ.
- HS luyện đọc theo cặp.
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, mỗi HS đọc luân - HS luyện đọc cá nhân.
phiên từng khổ đến hết bài, sau đó đổi lại.
- HS đọc bài trước lớp, các
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc toàn bài 1 lượt.
HS khác lắng nghe, đọc
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp 5 đoạn trước lớp.
thầm theo.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS đọc diễn cảm
trước lớp.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Hiểu các từ ngữ chưa hiểu.
- Trả lời các câu hỏi có liên quan đến bài đọc.
- Hiểu được nội dung, chủ đề của bài đọc Điều kì diệu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
b. Cách thức tiến hành:
- GV hướng dẫn HS dùng từ điển tìm nghĩa những từ - HS đọc câu hỏi.
chưa biết.
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 1: Những chi tiết nào trong
bài thơ cho thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một - HS lắng nghe và thực hiện.
khác”?
- HS trả lời câu hỏi.
7
+ GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi.
+ GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp. Các - HS lắng nghe và tiếp thu.
HS khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
+ GV nhận xét và thống nhất đáp án: Những chi tiết cho
thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một khác” là:
Chẳng giọng nào giống nhau.
Có bạn thích đứng đầu.
Có bạn hay giận dỗi.
Có bạn thích thay đổi.
- HS đọc câu hỏi.
Có bạn nhiều ước mơ.
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì - HS lắng nghe và thực hiện.
về sự khác biệt đó?
- HS trả lời câu hỏi.
+ GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, chuẩn bị câu trả lời.
+ GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp, các HS khác - HS lắng nghe và tiếp thu.
lắng nghe và nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
+ GV nhận xét và thống nhất đáp án: Bạn nhỏ lo lắng
nếu khác nhau nhiều như thế, liệu các bạn ấy có cách
xa nhau (không thể gắn kết, không thể làm các việc
cùng nhau...).
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra
điều gì khi ngắm nhìn vườn hoa của mẹ?
+ GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, rồi trao đổi theo
nhóm (4 HS).
- HS đọc câu hỏi.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp. HS
khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
+ GV nhận xét và thống nhất đáp án: Trong vườn hoa
8
của mẹ, mỗi bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng
bông nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như các bạn - HS đọc câu hỏi.
ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn nào cũng
đáng yêu, đáng mến.
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở - HS lắng nghe, thực hiện.
cuối bài thơ thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng và
các đáp án.
- HS trả lời.
+ GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân rồi trao đổi theo
nhóm.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS HS
khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ GV nhận xét và thống nhất đáp án: B. Một tập thể
thống nhất.
+ GV mở rộng: Qua việc so sánh sự khác biệt của các
bạn nhỏ với sự đa dạng của vườn hoa, của giọng hát
trong dàn đồng ca, tác giả bài thơ muốn gửi đến chúng
ta hai điều.
Thứ nhất, trong cuộc sống này, không ai giống
ai, mỗi người đều có vẻ riêng của mình, từ hình
thức, giọng nói đến suy nghĩ, tính cách... Mỗi
người có một giọng hát riêng cũng giống như
mỗi bông hoa có màu sắc, dáng vẻ, hương
thơm... riêng.
Thứ hai, mặc dù mỗi người một vẻ, nhưng khi
hoà vào một tập thể, thì sự khác biệt của mỗi
người khiến cho tập thể đa dạng hơn, có nhiều
9
màu sắc phong phú hơn, bổ sung cho nhau,
khiến cho tập thể trở nên thống nhất, hoà quyện.
Cũng giống như mỗi người một giọng hát, nhưng
khi cùng hoà giọng trong một dàn đồng ca thì - HS đọc câu hỏi.
âm hưởng vang lên thống nhất và hoà quyện, tạo
thành một bài ca hấp dẫn.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 5: Theo em, bài thơ muốn - HS trả lời.
nói đến điều kì diệu gì? Điều kì diệu đó thể hiện như thế
nào trong lớp của em?
+ GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (4 HS).
+ GV mời đại diện 2 – 3 nhóm phát biểu trước lớp. HS
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
+ GV nhận xét, khen ngợi HS trả lời đúng, hợp lý.
+ GV nhận xét và tổng kết đáp án: Điều kì diệu mà bài
thơ muốn nói đến là: Trong cuộc sống, mỗi người có
một vẻ riêng, nhưng những vẻ riêng đó không khiến
chúng ta xa nhau mà bổ sung, hòa quyện với nhau, tạo
thành một tập thể đa dạng mà thống nhất. Trong lớp
học, điều kì diệu thể hiện qua việc mỗi bạn HS có một
về khác nhau HS có thể nêu một số đặc điểm của các
bạn xung quanh:
Bạn A cao lớn, bạn B nhỏ bé, bạn C vui tính, hay
đùa, bạn D điểm tĩnh, nghiêm túc,...), nhưng khi
hòa vào tập thể, các bạn bổ sung, hỗ trợ cho
nhau.
Khi chơi bóng, bạn A cao lớn có thể kiểm soát
10
bóng trên cao, ban B nhỏ bé nhưng nhanh thoăn
thoắt có thể dẫn bóng qua rất nhiều đối thủ...). Vì
thế, cả lớp là một tập thể hài hòa, đa dạng nhưng
thống nhất.
- HS đọc bài.
Hoạt động 3: Học thuộc lòng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- Thuộc lòng và đọc diễn cảm toàn bài Điều kì diệu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
b. Cách thức tiến hành
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- HS lắng nghe, thực hiện.
+ Làm việc cả lớp:
GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc nối tiếp các đoạn - HS luyện đọc.
- HS đọc thuộc.
trước lớp.
GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm.
GV hướng dẫn HS học 1- 2 khổ theo cách GV
cho là hiệu quả.
+ Làm việc cá nhân: tự đọc bài.
- GV mời đại diện 1 HS đọc thuộc diễn cảm toàn bài
trước lớp.
- HS lắng nghe.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- HS lắng nghe, thực hiện.
- Củng cố kiến thức đã học.
b. Cách thức tiến hành
- GV yêu cầu HS trao đổi với bạn những điều đặc biệt
của mỗi thành viên trong tổ của mình.
- GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm:
- HS trả lời.
+ HS nghĩ đến những thành viên trong tổ của mình.
11
+ HS nghĩ đến những đặc điểm của người đó và vẻ - HS lắng nghe, tiếp thu.
riêng chỉ người đó có (vẻ khác hoặc nổi bật so với các
thành viên còn lại).
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS giới thiệu về những nét đặc
biệt của các thành viên trong tổ.
- GV khuyến khích HS chia sẻ về những điều mang tính
tích cực của các thành viên trong tổ.
- GV nhận xét, tổng kết: Đây là bài đọc đầu tiên của
chủ điểm Mỗi người một vẻ trong sách Tiếng Việt 4. - HS lắng nghe, tiếp thu.
Bài học Điều kì diệu cho các em thấy vẻ đẹp riêng là
nét đẹp của mỗi người, góp phần làm cho cuộc sống tập
thể đa dạng, phong phú mà vẫn gắn kết, hòa quyện.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài - HS lắng nghe, thực hiện.
học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ
học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên
những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài Điều kì diệu, hiểu ý nghĩa bài đọc.
+ Chia sẻ với người thân về bài đọc.
+ HS trao đổi với người thân về vẻ đẹp riêng của từng
người trong gia đình.
+ Đọc trước Tiết học sau: Luyện từ và câu – Danh từ
SGK tr.9.
12
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU – DANH TỪ
Hoạt động 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Sắp xếp các danh từ in đậm vào nhóm thích hợp.
b. Cách thức tiến hành
- GV nêu yêu cầu của bài tập 1: Xếp các từ in đậm vào - HS lắng nghe.
nhóm thích hợp.
- GV mời 1 HS đọc đoạn văn và các từ in đậm.
- HS đọc bài.
- GV mời 1 HS đọc các nhóm từ:
- HS đọc bài.
+ Từ chỉ người.
+ Từ chỉ vật.
+ Từ chỉ hiện tượng tự nhiên.
+ Từ chỉ thời gian.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV hướng dẫn HS làm nhóm (4 HS).
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày trước lớp. HS
- HS trả lời.
khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, chốt đáp án:
Từ chỉ người
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Từ chỉ
Từ chỉ hiện
Từ chỉ
vật
tượng tự
thời gian
nhiên
Học sinh, bố,
Lá, bàn,
mẹ, thầy giáo,
ghế
cô giáo, bạn
Nắng, gió
Hè, thu,
hôm nay,
năm học
bè
13
Hoạt động 2: Chơi trò chơi: Đường đua kì thú.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được các danh từ thích hợp theo nhóm đã cho.
b. Cách thức tiến hành
- HS lắng nghe, quan sát.
- GV trình chiếu mô hình trò chơi và nêu tên trò chơi
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi:
+ Cử 2 nhóm đại diện
+ Tung xúc xắc để biết được đi mấy ô (hoặc rút lá thăm:
lá thăm có đánh số từ 1 đến 6, rút được lá thăm chứa số
bao nhiêu, HS được đi bấy nhiêu ô).
+ Đến ô nào HS phải nói được 2 từ thuộc ô đó (không
trùng với các từ đã nêu). Nếu không nói được, phải lùi
lại một ô.
+ Ai đến đích trước người đó chiến thắng và nhận được
điểm cộng của GV.
- GV tổng kết trò chơi và khen ngợi các đội chơi nêu - HS lắng nghe, tiếp thu.
được nhiều từ theo yêu cầu.
- GV chốt kiến thức: Các từ ở bài tập 1 và các từ tìm - HS lắng nghe, tiếp thu.
được ở bài tập 2 được gọi là danh từ.
- GV mời 1 – 2 HS đọc ghi nhớ SGK tr.10: Danh từ là - HS đọc bài.
từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, thời gian...)
14
- GV tổng kết và chuyển sang hoạt động khác: Ở lớp 2 - HS lắng nghe, tiếp thu.
và lớp 3, các em đã được học từ ngữ chỉ sự vật. Tiết học
này, các em bước đầu nhận biết thế nào là danh từ. Các
em sẽ còn được tìm hiểu và luyện tập về danh từ ở nhiều
tiết học khác.
Hoạt động 3: Tìm các danh từ chỉ người, vật trong
lớp học của em.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được các danh từ chỉ người, chỉ vật có trong lớp
học.
b. Cách thức tiến hành
- GV yêu cầu 1 HS đọc bài tập 3: Tìm các danh từ chỉ - HS lắng nghe.
người, vật trong lớp học của em.
- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm nêu các danh từ mà nhóm - HS trả lời.
đã tìm được. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tổng hợp ý kiến của HS:
- HS lắng nghe.
+ Danh từ chỉ người: cô giáo, học sinh, bạn bè, nam,
nữ...
+ Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, phấn, sách, vở ...
Hoạt động 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1 – 2 danh từ
tìm được ở bài tập 3.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đặt câu chứa danh từ tìm được ở bài tập 3.
b. Cách thức tiến hành
- HS đọc bài.
- GV yêu cầu 1 HS đọc bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu
15
chứa 1 – 2 danh từ tìm được ở bài tập 3.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm.
- HS trình bày.
- GV mời một số HS đọc câu của mình trước lớp.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV tổng kết và khen ngợi HS.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài - HS lắng nghe, tiếp thu.
học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ
học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên
những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
- HS lắng nghe, thực hiện.
+ Đọc lại ghi nhớ Danh từ.
+ HS tự đặt 1 - 2 câu có sử dụng danh từ tự tìm được.
+ Đọc trước Tiết học sau: Tìm hiểu đoạn văn và câu chủ
đề SGK tr.10.
TIẾT 3: VIẾT – TÌM HIỂU ĐOẠN VĂN VÀ CÂU CHỦ ĐỀ
Hoạt động 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu cầu
a. Mục tiêu: HS nêu được hình thức trình bày của các
đoạn văn và xác định được câu chủ đề nêu ý chính của
đoạn văn.
b. Cách thức tiến hành
- GV trình chiếu và yêu cầu HS đọc 2 đoạn văn trong - HS đọc yêu cầu và đoạn
SHS tr.10, 11:
văn trong SHS tr.10, 11.
a. Nhận xét về hình thức trình bày của các đoạn văn.
16
b. Ý chính của mỗi đoạn văn là gì?
c. Tìm câu nêu ý chính của mỗi đoạn văn. Câu đó nằm ở
vị trí nào trong đoạn?
+ Đoạn 1:
Mọi người bắt tay vào việc chuẩn bị cho cuộc khiêu
vũ. Người thì xén bớt cỏ để làm sân nhảy, người thì kê
ghế dài xung quanh bãi cỏ đã xén gọn. Bên này, hai bạn
nhanh nhẹn nhất đang dựng một cái lầu để biểu diễn
nhạc. Bên kia, mười tay đàn xuất sắc đã lập thành một
dàn nhạc và chơi thử ngay tại chỗ.
(Theo Ni-cô-lai Nô-xốp)
+ Đoạn 2:
Những bác ong vàng cần cù tìm bắt từng con sâu
trong ngách lá. Kia nữa là họ hàng nhà ruồi trâu có
đuôi dài như đuôi chuồn chuồn, đó chính là những
“hiệp sĩ” diệt sâu róm. Lại còn những cô cậu chim sâu
ít nói, chăm chỉ. Những bác cóc già lặng lẽ, siêng năng.
Tất cả đều lo diệt trừ sâu bọ để giữ gìn hoa lá.
(Theo Vũ Tú Nam)
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
+ HS làm việc cá nhân, tìm phương án trả lời cho mỗi
yêu cầu.
+ HS trao đổi theo cặp hoặc nhóm để đối chiếu kết quả.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày câu trả lời. Cả lớp
đối chiếu kết quả, nhận xét và thống nhất đáp án:
- HS thực hiện nhiệm vụ
theo hướng dẫn của GV.
- HS xung phong trả lời câu
hỏi.
Hình thức trình Ý chính của Câu nêu ý chính
17
bày
của
các từng đoạn
và vị trí
đoạn văn
+ Câu đầu tiên +
Đoạn
của đoạn được Mọi
1: + Đoạn 2: Câu
người đầu
tiên
“Mọi
viết lùi đầu dòng. chuẩn bị cho người bắt tay vào
+ Các câu tiếp cuộc khiêu vũ. việc chuẩn bị cho
theo được viết +
liên tục không Những
xuống dòng.
2: cuộc khiêu vũ.
Đoạn
loài + Đoạn 2: Câu
vật chăm chỉ cuối cùng “tất cả
diệt sâu bọ.
đều lo diệt trừ sâu
bọ để giữ gìn hoa
lá.”
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc to Ghi nhớ – SHS tr.11: - HS đọc Ghi nhớ – SHS
- Mỗi đoạn văn thường gồm một số câu được viết
tr.11, HS khác đọc thầm
liên tục, không xuống dòng, trình bày một ý nhất
theo.
định. Câu đầu tiên được viết lùi đầu dòng.
- Câu chủ đề là câu nêu ý chính của đoạn văn,
thường nằm ở đầu hoặc ở cuối đoạn.
- GV mời 1 – 2 HS xung phong đọc lại Ghi nhớ mà - HS đọc thuộc lòng Ghi
không nhìn sách.
nhớ.
- GV giải thích cho HS hiểu: Các em cần ghi nhớ về
hình thức trình bày của một đoạn văn và đoạn văn sẽ - HS lắng nghe và tiếp thu.
trình bày một ý nhất định.
- GV tổng kết và chuyển sang hoạt động mới: Qua bài
tập 1, các em đã được làm quen với các đặc điểm của - HS lắng nghe.
một đoạn văn (về cả hình thức lẫn nội dung) và câu chủ
18
đề của đoạn văn. Sang đến phần tiếp theo, chúng ta sẽ
cùng nhau tìm hiểu về cách viết đoạn văn theo các chủ
đề khác nhau nhé!
Hoạt động 2: Chọn câu chủ đề và xác định vị trí đặt
câu chủ đề
a. Mục tiêu: HS lựa chọn câu chủ đề và xác định vị trí
đặt câu chủ đề cho mỗi đoạn văn.
b. Cách thức tiến hành
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và 2 HS đọc 2 đoạn văn:
Chọn câu chủ đề cho từng đoạn văn và xác định vị trí
câu cho đề cho mỗi đoạn:
- HS xung phong đọc yêu
a. Mùa xuân đến, chim bắt đầu xây tổ.
cầu và đoạn văn.
b. Cứ thế, cả nhà mỗi người một việc, hối hả mang Tết
về trong khoảnh khắc chiều Ba mươi.
+ Đoạn 1:
Bà vừa vớt bánh chưng vừa nướng chả trên đống
than đỏ rực. Mẹ bận gói giò tai – món khoái khẩu của
bố. Chị hái những nắm mùi già đun một nồi nước tắm
tất niên thật to. Sóc quanh quẩn dọn dẹp, thỉnh thoảng
lại chạy ra đảo giúp mẹ mẻ mứt gừng, mứt bí. Bố từ đơn
vị về mang theo một cành đào. Cành đào nhỏ thôi
nhưng chứa đựng cả mùa xuân của núi rừng Tây Bắc.
(Theo Vũ Thị Huyền Trang)
+ Đoạn 2:
Bồ cát xây tổ trên cây sung cao chót vót. Tổ bồ cát
xây ở đầu cành, trông trống trải. Chim dồng dộc xây tổ
19
trên cành vông, tổ như treo lơ lửng trên cành. Đôi chim
cu chọn chỗ xây tổ trên cây thị – nơi có nhiều mầm non
vừa nhú. Lúc đầu quanh tổ trông trống trải, nhưng đến
khi ấp trứng, những mầm non đã bật dậy tốt tươi, che
chung quanh kín đáo.
(Theo Võ Quảng)
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
+ HS làm việc cá nhân: đọc kĩ từng đoạn văn và tìm ý
chính cho từng đoạn. Chọn câu chủ đề phù hợp với ý - HS thực hiện theo hướng
chính của từng đoạn và thử đặt vào vị trí đầu hoặc cuối dẫn của GV.
đoạn.
+ HS làm việc theo nhóm hoặc theo cặp, trình bày ý
kiến của mình sau đó cùng cả nhóm thống nhất đáp án.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày ý kiến trước lớp.
- HS xung phong trình bày
kết quả.
- GV nhận xét, góp ý và thống nhất đáp án: Câu “Mùa - HS lắng nghe và sửa bài
xuân đến, chim bắt đầu xây tổ.” là câu chủ đề của đoạn (nếu sai),
2, đứng ở đầu đoạn. Câu “Cứ thế, cả nhà mỗi người
một việc, hối hả mang Tết về trong khoảnh khắc chiều
Ba mươi.” là câu chủ đề của đoạn 1, đứng ở cuối đoạn.
Hoạt động 3: Luyện tập viết câu chủ đề
a. Mục tiêu: HS viết câu chủ đề khác cho 1 trong 2
đoạn văn ở bài tập số 2.
b. Cách thức tiến hành
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu: Viết câu chủ đề khác cho 1
trong 2 đoạn văn ở bài tập 2.
20
- GV trình chiếu câu mẫu cho HS quan sát:
- HS đọc yêu cầu đề bài.
+ Đoạn 1: Như thế, mỗi người mỗi việc, tất bật dọn dẹp
nhà cửa, chuẩn bị đồ đạc vào ngày cuối cùng của năm - HS quan sát câu chủ đề
cũ để đón một cái Tết sum vầy ấm no.
mẫu của GV.
+ Đoạn 2: Tháng giêng đã điểm, mùa xuân tới đem theo
những sức sống mới và đây cũng chính là thời điểm mà
các loài chim bắt đầu xây tổ.
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc
cá nhân, viết câu chủ đề mới cho từng đoạn vào giấy
nháp.
- HS lắng nghe GV hướng
- GV lưu ý HS: Các em hãy cân nhắc vị trí thích hợp dẫn.
của câu chủ đề mới trong đoạn văn.
- HS lắng nghe.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS báo cáo kết quả luyện tập.
- HS xung phong báo cáo.
- GV nhận xét chung bài làm của cả lớp và tổng kết tiết - HS lắng nghe.
học.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài
học.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, đánh giá sự
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
MỖI NGƯỜI MỘT VẺ
BÀI 1: ĐIỀU KÌ DIỆU
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những từ
ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc
của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài
thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai, nhưng khi hoà chung trong một tập
thể thì lại rất hòa quyện, thống nhất.
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,...), tìm
được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- Biết các đặc điểm của một đoạn văn (về nội dung và hình thức), biết tìm câu
chủ đề trong đoạn.
- Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả
năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
1
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học
(biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu với cái hay, cái đẹp trong cuộc sống.
- Trân trọng vẻ đẹp riêng của những người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV Tiếng Việt 4.
- Tranh ảnh minh họa chủ điểm Mỗi người một vẻ và văn bản Điều kì diệu.
- Tranh minh hoạ bài tập phần Luyện từ và câu, xúc xắc để chơi trò chơi, thẻ chữ
cho phần Luyện từ và câu (nếu có).
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SHS Tiếng Việt 4.
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
TIẾT 1: ĐỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước
làm quen với chủ điểm.
2
b. Cách thức tiến hành:
- GV trình chiếu tranh chủ điểm SGK tr.7 và nêu câu - HS quan sát tranh và suy
hỏi: Cho biết bức tranh nói với em điều gì về chủ điểm nghĩ câu trả lời.
này?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá về tranh chủ điểm: Tranh vẽ
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
các bạn nhỏ đang đứng trong một vườn cây rộng với rất
3
nhiều loại cây. Mỗi cây có một kích thước khác nhau
(cao thấp, to nhỏ), mỗi loại lá khác nhau, thậm chí màu
sắc cùng không giống nhau (cây lá vàng, cây lá đỏ, cây
lá tím, cây lá xanh). Các bạn nhỏ đang đứng để chụp
ảnh, mỗi bạn tạo một dáng, không ai giống ai. Sự khác
biệt giữa các bạn nhỏ và giữa các loại cây cối trong
tranh mang ý nghĩa tượng trưng cho “Mỗi người một
vẻ”, là tên của chủ điểm đầu tiên trong SHS Tiếng Việt - HS lắng nghe, tiếp thu.
4.
- GV giới thiệu chủ điểm Mỗi người một vẻ: Đây là chủ
điểm mở đầu của sách Tiếng Việt 4. Ở chủ điểm “Mỗi
người một vẻ”, các em sẽ được đọc những câu chuyện,
bài thơ, bài văn... viết về vẻ riêng của các bạn nhỏ, của
các sự vật. Mỗi người, mỗi vật đều có vẻ riêng của mình
và vẻ riêng nào cũng đẹp, cũng đáng quý. Qua đó, các
em sẽ khám phá được vẻ riêng của chính bản thân mình
và những người xung quanh, để từ đó biết trân trọng sự - HS lắng nghe, thực hiện.
khác biệt của mỗi người.
- GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi khởi động:
+ Cả nhóm oẳn tù tì hoặc rút thăm để lần lượt chọn ra
người chơi.
+ Người chơi sẽ được bịt mắt, sau đó nghe từng thành
viên còn lại nói 1 – 2 tiếng để đoán tên người nói.
+ Người chơi giỏi nhất là người đoán nhanh và đúng
tên của tất cả các thành viên trong nhóm.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ HS chơi trò chơi theo hướng dẫn của nhóm trưởng.
- HS lắng nghe.
4
- GV tổng kết trò chơi và khen ngợi các nhóm.
- GV đặt câu hỏi Vì sao các em có thể nhận ra bạn qua - HS trả lời.
giọng nói nhỉ?
- GV mời 1 -2 HS trả lời câu hỏi. HS khác lắng nghe, bổ - HS lắng nghe, tiếp thu.
sung ý kiến (nếu có).
- HS quan sát tranh minh
- GV nhận xét, chốt đáp án: Đó là vì mỗi bạn có một họa và nêu nội dung.
giọng nói khác nhau, không ai giống ai. Giọng nói là - HS quan sát.
một trong những đặc điểm tạo nên vẻ riêng của mỗi
người.
- GV trình chiếu tranh minh họa SGK tr.8:
- HS trả lời.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- GV mời 1 – 2 HS nêu nội dung tranh minh họa.
- GV nhận xét, chốt đáp án: Tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ
đang ngân nga hát. Các bạn không hề giống nhau (bạn
cao, bạn thấp, bạn gầy, bạn béo, bạn tóc ngắn, bạn tóc
dài,...) và dù không nghe thấy các bạn nói hay hát,
chúng ta cũng đoán được giọng của các bạn cũng sẽ
5
khác nhau. Những sự khác biệt đó có thể nhìn thấy rất
rõ, nhưng không hề ảnh hưởng đến sự gắn kết của các
bạn nhỏ, cũng như không làm cho bức tranh mất cân
đối hoặc giảm đi vẻ đẹp đẽ của chúng. Mỗi người một - HS lắng nghe, tiếp thu.
vẻ nhưng khi hoà quyện lại vô cùng thống nhất và gắn
kết, có lẽ đó chính là nội dung mà bức tranh muốn
truyền tải.
- GV dẫn dắt và giới thiệu bài học: Hôm nay các em sẽ
luyện đọc bài thơ Điều kì diệu. Các em sẽ đọc kĩ để
hiểu bài thơ nói đến điều kì diệu gì trong cuộc sống.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đọc được cả bài Điều diệu kì với giọng đọc diễn cảm,
thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
- Hiểu từ ngữ mới trong bài; đọc đúng các từ dễ phát âm
sai; nhấn giọng ở từ ngữ giàu sức gợi tả.
- Luyện đọc theo cặp, cá nhân.
b. Cách thức tiến hành
- GV đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ
- HS lắng nghe GV đọc bài,
đọc thầm theo.
- HS đọc bài. HS khác lắng
nghe, đọc nhẩm theo.
giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV mời 2 em đọc nối tiếp các khổ thơ.
- HS luyện đọc.
- GV hướng dẫn đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai: lạ,
6
liệu, lung linh, vang lừng, nào...).
+ Đọc diễn cảm từng khổ thơ thể hiện cảm xúc của nhân
vật:
Từ khổ đầu đến khổ thứ ba - băn khoăn.
- HS đọc bài.
Khổ 4, 5 - vui vẻ.
- HS luyện đọc theo cặp.
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, mỗi HS đọc luân - HS luyện đọc cá nhân.
phiên từng khổ đến hết bài, sau đó đổi lại.
- HS đọc bài trước lớp, các
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc toàn bài 1 lượt.
HS khác lắng nghe, đọc
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp 5 đoạn trước lớp.
thầm theo.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS đọc diễn cảm
trước lớp.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Hiểu các từ ngữ chưa hiểu.
- Trả lời các câu hỏi có liên quan đến bài đọc.
- Hiểu được nội dung, chủ đề của bài đọc Điều kì diệu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
b. Cách thức tiến hành:
- GV hướng dẫn HS dùng từ điển tìm nghĩa những từ - HS đọc câu hỏi.
chưa biết.
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 1: Những chi tiết nào trong
bài thơ cho thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một - HS lắng nghe và thực hiện.
khác”?
- HS trả lời câu hỏi.
7
+ GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi.
+ GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp. Các - HS lắng nghe và tiếp thu.
HS khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
+ GV nhận xét và thống nhất đáp án: Những chi tiết cho
thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một khác” là:
Chẳng giọng nào giống nhau.
Có bạn thích đứng đầu.
Có bạn hay giận dỗi.
Có bạn thích thay đổi.
- HS đọc câu hỏi.
Có bạn nhiều ước mơ.
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì - HS lắng nghe và thực hiện.
về sự khác biệt đó?
- HS trả lời câu hỏi.
+ GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, chuẩn bị câu trả lời.
+ GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp, các HS khác - HS lắng nghe và tiếp thu.
lắng nghe và nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
+ GV nhận xét và thống nhất đáp án: Bạn nhỏ lo lắng
nếu khác nhau nhiều như thế, liệu các bạn ấy có cách
xa nhau (không thể gắn kết, không thể làm các việc
cùng nhau...).
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra
điều gì khi ngắm nhìn vườn hoa của mẹ?
+ GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, rồi trao đổi theo
nhóm (4 HS).
- HS đọc câu hỏi.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp. HS
khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
+ GV nhận xét và thống nhất đáp án: Trong vườn hoa
8
của mẹ, mỗi bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng
bông nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như các bạn - HS đọc câu hỏi.
ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn nào cũng
đáng yêu, đáng mến.
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở - HS lắng nghe, thực hiện.
cuối bài thơ thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng và
các đáp án.
- HS trả lời.
+ GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân rồi trao đổi theo
nhóm.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS HS
khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ GV nhận xét và thống nhất đáp án: B. Một tập thể
thống nhất.
+ GV mở rộng: Qua việc so sánh sự khác biệt của các
bạn nhỏ với sự đa dạng của vườn hoa, của giọng hát
trong dàn đồng ca, tác giả bài thơ muốn gửi đến chúng
ta hai điều.
Thứ nhất, trong cuộc sống này, không ai giống
ai, mỗi người đều có vẻ riêng của mình, từ hình
thức, giọng nói đến suy nghĩ, tính cách... Mỗi
người có một giọng hát riêng cũng giống như
mỗi bông hoa có màu sắc, dáng vẻ, hương
thơm... riêng.
Thứ hai, mặc dù mỗi người một vẻ, nhưng khi
hoà vào một tập thể, thì sự khác biệt của mỗi
người khiến cho tập thể đa dạng hơn, có nhiều
9
màu sắc phong phú hơn, bổ sung cho nhau,
khiến cho tập thể trở nên thống nhất, hoà quyện.
Cũng giống như mỗi người một giọng hát, nhưng
khi cùng hoà giọng trong một dàn đồng ca thì - HS đọc câu hỏi.
âm hưởng vang lên thống nhất và hoà quyện, tạo
thành một bài ca hấp dẫn.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 5: Theo em, bài thơ muốn - HS trả lời.
nói đến điều kì diệu gì? Điều kì diệu đó thể hiện như thế
nào trong lớp của em?
+ GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (4 HS).
+ GV mời đại diện 2 – 3 nhóm phát biểu trước lớp. HS
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
+ GV nhận xét, khen ngợi HS trả lời đúng, hợp lý.
+ GV nhận xét và tổng kết đáp án: Điều kì diệu mà bài
thơ muốn nói đến là: Trong cuộc sống, mỗi người có
một vẻ riêng, nhưng những vẻ riêng đó không khiến
chúng ta xa nhau mà bổ sung, hòa quyện với nhau, tạo
thành một tập thể đa dạng mà thống nhất. Trong lớp
học, điều kì diệu thể hiện qua việc mỗi bạn HS có một
về khác nhau HS có thể nêu một số đặc điểm của các
bạn xung quanh:
Bạn A cao lớn, bạn B nhỏ bé, bạn C vui tính, hay
đùa, bạn D điểm tĩnh, nghiêm túc,...), nhưng khi
hòa vào tập thể, các bạn bổ sung, hỗ trợ cho
nhau.
Khi chơi bóng, bạn A cao lớn có thể kiểm soát
10
bóng trên cao, ban B nhỏ bé nhưng nhanh thoăn
thoắt có thể dẫn bóng qua rất nhiều đối thủ...). Vì
thế, cả lớp là một tập thể hài hòa, đa dạng nhưng
thống nhất.
- HS đọc bài.
Hoạt động 3: Học thuộc lòng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- Thuộc lòng và đọc diễn cảm toàn bài Điều kì diệu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
b. Cách thức tiến hành
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- HS lắng nghe, thực hiện.
+ Làm việc cả lớp:
GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc nối tiếp các đoạn - HS luyện đọc.
- HS đọc thuộc.
trước lớp.
GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm.
GV hướng dẫn HS học 1- 2 khổ theo cách GV
cho là hiệu quả.
+ Làm việc cá nhân: tự đọc bài.
- GV mời đại diện 1 HS đọc thuộc diễn cảm toàn bài
trước lớp.
- HS lắng nghe.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- HS lắng nghe, thực hiện.
- Củng cố kiến thức đã học.
b. Cách thức tiến hành
- GV yêu cầu HS trao đổi với bạn những điều đặc biệt
của mỗi thành viên trong tổ của mình.
- GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm:
- HS trả lời.
+ HS nghĩ đến những thành viên trong tổ của mình.
11
+ HS nghĩ đến những đặc điểm của người đó và vẻ - HS lắng nghe, tiếp thu.
riêng chỉ người đó có (vẻ khác hoặc nổi bật so với các
thành viên còn lại).
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS giới thiệu về những nét đặc
biệt của các thành viên trong tổ.
- GV khuyến khích HS chia sẻ về những điều mang tính
tích cực của các thành viên trong tổ.
- GV nhận xét, tổng kết: Đây là bài đọc đầu tiên của
chủ điểm Mỗi người một vẻ trong sách Tiếng Việt 4. - HS lắng nghe, tiếp thu.
Bài học Điều kì diệu cho các em thấy vẻ đẹp riêng là
nét đẹp của mỗi người, góp phần làm cho cuộc sống tập
thể đa dạng, phong phú mà vẫn gắn kết, hòa quyện.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài - HS lắng nghe, thực hiện.
học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ
học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên
những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài Điều kì diệu, hiểu ý nghĩa bài đọc.
+ Chia sẻ với người thân về bài đọc.
+ HS trao đổi với người thân về vẻ đẹp riêng của từng
người trong gia đình.
+ Đọc trước Tiết học sau: Luyện từ và câu – Danh từ
SGK tr.9.
12
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU – DANH TỪ
Hoạt động 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Sắp xếp các danh từ in đậm vào nhóm thích hợp.
b. Cách thức tiến hành
- GV nêu yêu cầu của bài tập 1: Xếp các từ in đậm vào - HS lắng nghe.
nhóm thích hợp.
- GV mời 1 HS đọc đoạn văn và các từ in đậm.
- HS đọc bài.
- GV mời 1 HS đọc các nhóm từ:
- HS đọc bài.
+ Từ chỉ người.
+ Từ chỉ vật.
+ Từ chỉ hiện tượng tự nhiên.
+ Từ chỉ thời gian.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV hướng dẫn HS làm nhóm (4 HS).
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày trước lớp. HS
- HS trả lời.
khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, chốt đáp án:
Từ chỉ người
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Từ chỉ
Từ chỉ hiện
Từ chỉ
vật
tượng tự
thời gian
nhiên
Học sinh, bố,
Lá, bàn,
mẹ, thầy giáo,
ghế
cô giáo, bạn
Nắng, gió
Hè, thu,
hôm nay,
năm học
bè
13
Hoạt động 2: Chơi trò chơi: Đường đua kì thú.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được các danh từ thích hợp theo nhóm đã cho.
b. Cách thức tiến hành
- HS lắng nghe, quan sát.
- GV trình chiếu mô hình trò chơi và nêu tên trò chơi
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi:
+ Cử 2 nhóm đại diện
+ Tung xúc xắc để biết được đi mấy ô (hoặc rút lá thăm:
lá thăm có đánh số từ 1 đến 6, rút được lá thăm chứa số
bao nhiêu, HS được đi bấy nhiêu ô).
+ Đến ô nào HS phải nói được 2 từ thuộc ô đó (không
trùng với các từ đã nêu). Nếu không nói được, phải lùi
lại một ô.
+ Ai đến đích trước người đó chiến thắng và nhận được
điểm cộng của GV.
- GV tổng kết trò chơi và khen ngợi các đội chơi nêu - HS lắng nghe, tiếp thu.
được nhiều từ theo yêu cầu.
- GV chốt kiến thức: Các từ ở bài tập 1 và các từ tìm - HS lắng nghe, tiếp thu.
được ở bài tập 2 được gọi là danh từ.
- GV mời 1 – 2 HS đọc ghi nhớ SGK tr.10: Danh từ là - HS đọc bài.
từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, thời gian...)
14
- GV tổng kết và chuyển sang hoạt động khác: Ở lớp 2 - HS lắng nghe, tiếp thu.
và lớp 3, các em đã được học từ ngữ chỉ sự vật. Tiết học
này, các em bước đầu nhận biết thế nào là danh từ. Các
em sẽ còn được tìm hiểu và luyện tập về danh từ ở nhiều
tiết học khác.
Hoạt động 3: Tìm các danh từ chỉ người, vật trong
lớp học của em.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được các danh từ chỉ người, chỉ vật có trong lớp
học.
b. Cách thức tiến hành
- GV yêu cầu 1 HS đọc bài tập 3: Tìm các danh từ chỉ - HS lắng nghe.
người, vật trong lớp học của em.
- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm nêu các danh từ mà nhóm - HS trả lời.
đã tìm được. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tổng hợp ý kiến của HS:
- HS lắng nghe.
+ Danh từ chỉ người: cô giáo, học sinh, bạn bè, nam,
nữ...
+ Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, phấn, sách, vở ...
Hoạt động 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1 – 2 danh từ
tìm được ở bài tập 3.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đặt câu chứa danh từ tìm được ở bài tập 3.
b. Cách thức tiến hành
- HS đọc bài.
- GV yêu cầu 1 HS đọc bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu
15
chứa 1 – 2 danh từ tìm được ở bài tập 3.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm.
- HS trình bày.
- GV mời một số HS đọc câu của mình trước lớp.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV tổng kết và khen ngợi HS.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài - HS lắng nghe, tiếp thu.
học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ
học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên
những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
- HS lắng nghe, thực hiện.
+ Đọc lại ghi nhớ Danh từ.
+ HS tự đặt 1 - 2 câu có sử dụng danh từ tự tìm được.
+ Đọc trước Tiết học sau: Tìm hiểu đoạn văn và câu chủ
đề SGK tr.10.
TIẾT 3: VIẾT – TÌM HIỂU ĐOẠN VĂN VÀ CÂU CHỦ ĐỀ
Hoạt động 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu cầu
a. Mục tiêu: HS nêu được hình thức trình bày của các
đoạn văn và xác định được câu chủ đề nêu ý chính của
đoạn văn.
b. Cách thức tiến hành
- GV trình chiếu và yêu cầu HS đọc 2 đoạn văn trong - HS đọc yêu cầu và đoạn
SHS tr.10, 11:
văn trong SHS tr.10, 11.
a. Nhận xét về hình thức trình bày của các đoạn văn.
16
b. Ý chính của mỗi đoạn văn là gì?
c. Tìm câu nêu ý chính của mỗi đoạn văn. Câu đó nằm ở
vị trí nào trong đoạn?
+ Đoạn 1:
Mọi người bắt tay vào việc chuẩn bị cho cuộc khiêu
vũ. Người thì xén bớt cỏ để làm sân nhảy, người thì kê
ghế dài xung quanh bãi cỏ đã xén gọn. Bên này, hai bạn
nhanh nhẹn nhất đang dựng một cái lầu để biểu diễn
nhạc. Bên kia, mười tay đàn xuất sắc đã lập thành một
dàn nhạc và chơi thử ngay tại chỗ.
(Theo Ni-cô-lai Nô-xốp)
+ Đoạn 2:
Những bác ong vàng cần cù tìm bắt từng con sâu
trong ngách lá. Kia nữa là họ hàng nhà ruồi trâu có
đuôi dài như đuôi chuồn chuồn, đó chính là những
“hiệp sĩ” diệt sâu róm. Lại còn những cô cậu chim sâu
ít nói, chăm chỉ. Những bác cóc già lặng lẽ, siêng năng.
Tất cả đều lo diệt trừ sâu bọ để giữ gìn hoa lá.
(Theo Vũ Tú Nam)
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
+ HS làm việc cá nhân, tìm phương án trả lời cho mỗi
yêu cầu.
+ HS trao đổi theo cặp hoặc nhóm để đối chiếu kết quả.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày câu trả lời. Cả lớp
đối chiếu kết quả, nhận xét và thống nhất đáp án:
- HS thực hiện nhiệm vụ
theo hướng dẫn của GV.
- HS xung phong trả lời câu
hỏi.
Hình thức trình Ý chính của Câu nêu ý chính
17
bày
của
các từng đoạn
và vị trí
đoạn văn
+ Câu đầu tiên +
Đoạn
của đoạn được Mọi
1: + Đoạn 2: Câu
người đầu
tiên
“Mọi
viết lùi đầu dòng. chuẩn bị cho người bắt tay vào
+ Các câu tiếp cuộc khiêu vũ. việc chuẩn bị cho
theo được viết +
liên tục không Những
xuống dòng.
2: cuộc khiêu vũ.
Đoạn
loài + Đoạn 2: Câu
vật chăm chỉ cuối cùng “tất cả
diệt sâu bọ.
đều lo diệt trừ sâu
bọ để giữ gìn hoa
lá.”
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc to Ghi nhớ – SHS tr.11: - HS đọc Ghi nhớ – SHS
- Mỗi đoạn văn thường gồm một số câu được viết
tr.11, HS khác đọc thầm
liên tục, không xuống dòng, trình bày một ý nhất
theo.
định. Câu đầu tiên được viết lùi đầu dòng.
- Câu chủ đề là câu nêu ý chính của đoạn văn,
thường nằm ở đầu hoặc ở cuối đoạn.
- GV mời 1 – 2 HS xung phong đọc lại Ghi nhớ mà - HS đọc thuộc lòng Ghi
không nhìn sách.
nhớ.
- GV giải thích cho HS hiểu: Các em cần ghi nhớ về
hình thức trình bày của một đoạn văn và đoạn văn sẽ - HS lắng nghe và tiếp thu.
trình bày một ý nhất định.
- GV tổng kết và chuyển sang hoạt động mới: Qua bài
tập 1, các em đã được làm quen với các đặc điểm của - HS lắng nghe.
một đoạn văn (về cả hình thức lẫn nội dung) và câu chủ
18
đề của đoạn văn. Sang đến phần tiếp theo, chúng ta sẽ
cùng nhau tìm hiểu về cách viết đoạn văn theo các chủ
đề khác nhau nhé!
Hoạt động 2: Chọn câu chủ đề và xác định vị trí đặt
câu chủ đề
a. Mục tiêu: HS lựa chọn câu chủ đề và xác định vị trí
đặt câu chủ đề cho mỗi đoạn văn.
b. Cách thức tiến hành
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và 2 HS đọc 2 đoạn văn:
Chọn câu chủ đề cho từng đoạn văn và xác định vị trí
câu cho đề cho mỗi đoạn:
- HS xung phong đọc yêu
a. Mùa xuân đến, chim bắt đầu xây tổ.
cầu và đoạn văn.
b. Cứ thế, cả nhà mỗi người một việc, hối hả mang Tết
về trong khoảnh khắc chiều Ba mươi.
+ Đoạn 1:
Bà vừa vớt bánh chưng vừa nướng chả trên đống
than đỏ rực. Mẹ bận gói giò tai – món khoái khẩu của
bố. Chị hái những nắm mùi già đun một nồi nước tắm
tất niên thật to. Sóc quanh quẩn dọn dẹp, thỉnh thoảng
lại chạy ra đảo giúp mẹ mẻ mứt gừng, mứt bí. Bố từ đơn
vị về mang theo một cành đào. Cành đào nhỏ thôi
nhưng chứa đựng cả mùa xuân của núi rừng Tây Bắc.
(Theo Vũ Thị Huyền Trang)
+ Đoạn 2:
Bồ cát xây tổ trên cây sung cao chót vót. Tổ bồ cát
xây ở đầu cành, trông trống trải. Chim dồng dộc xây tổ
19
trên cành vông, tổ như treo lơ lửng trên cành. Đôi chim
cu chọn chỗ xây tổ trên cây thị – nơi có nhiều mầm non
vừa nhú. Lúc đầu quanh tổ trông trống trải, nhưng đến
khi ấp trứng, những mầm non đã bật dậy tốt tươi, che
chung quanh kín đáo.
(Theo Võ Quảng)
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
+ HS làm việc cá nhân: đọc kĩ từng đoạn văn và tìm ý
chính cho từng đoạn. Chọn câu chủ đề phù hợp với ý - HS thực hiện theo hướng
chính của từng đoạn và thử đặt vào vị trí đầu hoặc cuối dẫn của GV.
đoạn.
+ HS làm việc theo nhóm hoặc theo cặp, trình bày ý
kiến của mình sau đó cùng cả nhóm thống nhất đáp án.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày ý kiến trước lớp.
- HS xung phong trình bày
kết quả.
- GV nhận xét, góp ý và thống nhất đáp án: Câu “Mùa - HS lắng nghe và sửa bài
xuân đến, chim bắt đầu xây tổ.” là câu chủ đề của đoạn (nếu sai),
2, đứng ở đầu đoạn. Câu “Cứ thế, cả nhà mỗi người
một việc, hối hả mang Tết về trong khoảnh khắc chiều
Ba mươi.” là câu chủ đề của đoạn 1, đứng ở cuối đoạn.
Hoạt động 3: Luyện tập viết câu chủ đề
a. Mục tiêu: HS viết câu chủ đề khác cho 1 trong 2
đoạn văn ở bài tập số 2.
b. Cách thức tiến hành
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu: Viết câu chủ đề khác cho 1
trong 2 đoạn văn ở bài tập 2.
20
- GV trình chiếu câu mẫu cho HS quan sát:
- HS đọc yêu cầu đề bài.
+ Đoạn 1: Như thế, mỗi người mỗi việc, tất bật dọn dẹp
nhà cửa, chuẩn bị đồ đạc vào ngày cuối cùng của năm - HS quan sát câu chủ đề
cũ để đón một cái Tết sum vầy ấm no.
mẫu của GV.
+ Đoạn 2: Tháng giêng đã điểm, mùa xuân tới đem theo
những sức sống mới và đây cũng chính là thời điểm mà
các loài chim bắt đầu xây tổ.
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc
cá nhân, viết câu chủ đề mới cho từng đoạn vào giấy
nháp.
- HS lắng nghe GV hướng
- GV lưu ý HS: Các em hãy cân nhắc vị trí thích hợp dẫn.
của câu chủ đề mới trong đoạn văn.
- HS lắng nghe.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS báo cáo kết quả luyện tập.
- HS xung phong báo cáo.
- GV nhận xét chung bài làm của cả lớp và tổng kết tiết - HS lắng nghe.
học.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài
học.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, đánh giá sự
 








Các ý kiến mới nhất