KHBD Lịch sử-Địa lí 5 Kết nối tri thức

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Minh Xuân
Ngày gửi: 21h:02' 31-12-2025
Dung lượng: 9.9 MB
Số lượt tải: 50
Nguồn:
Người gửi: Minh Xuân
Ngày gửi: 21h:02' 31-12-2025
Dung lượng: 9.9 MB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích:
0 người
Giáo án Lịch sử-Địa lí 5 Kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI VIỆT NAM
BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, LÃNH THỔ, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, QUỐC KÌ,
QUỐC HUY, QUỐC CA
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ.
-
Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản
xuất.
-
Mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam.
-
Nêu được số lượng đơn vị hành chính của Việt Nam, kể được tên một số
tỉnh, thành phố của Việt Nam.
-
Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các
nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao
trên lớp và ở nhà.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học
tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
1
-
Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: xác định được vị trí địa lí của Việt Nam
trên bản đồ; nêu được sự ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt
động sản xuất ở nước ta. Dựa vào bản đồ hoặc lược đồ mô tả được hình dạng
lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam. Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc
huy, Quốc ca của Việt Nam.
-
Năng lực tìm hiểu Địa lí: Khai thác lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm
hiểu về vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, Quốc kì, Quốc ca, Quốc huy
của Việt Nam.
-
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng
đã tìm hiểu về việc sử dụng Quốc kì, Quốc huy và Quốc ca ở trong trường
học và trong đời sống.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, thường xuyên hoàn thành các
nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết.
-
Trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 5.
-
Bản đồ hành chính Việt Nam năm 2021 treo tường.
-
Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
-
Một số bảng số liệu: sơ đồ; tranh, ảnh lịch sử; tranh, ảnh địa lí;...
-
Bảng điểm tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau về kĩ năng đọc lược đồ.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
-
SHS Lịch sử và Địa lí 5 Kết nối tri thức với cuộc sống.
-
Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch
sử và Địa lí.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
2
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho
HS và kết nối với bài học mới.
b. Cách tiến hành
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình 1 và 2 SHS tr.5 và - HS quan sát hình ảnh, lắng
yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
nghe GV nêu câu hỏi.
+ Hai địa danh trong tranh có tên là gì?
+ Hãy chia sẻ những điều em biết về địa danh này.
Hình 1
Hình 2
- GV mời 1 – 2 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- HS trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS:
+ Hình số 1 là Cột cờ Lũng Cú là một cột cờ quốc gia - HS lắng nghe, tiếp thu.
nằm ở đỉnh Lũng Cú hay còn gọi là đỉnh núi Rồng (Long
Sơn) có độ cao khoảng 1.470 m so với mực nước biển,
thuộc xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang. Cột
cờ Lũng Cú nằm cách điểm cực Bắc khoảng 2 km.
+ Hình số 2 là Mũi Cà Mau là vùng đất nằm về phía nam
của tỉnh Cà Mau, thuộc địa phận xã Đất Mũi, huyện Ngọc
Hiển, tỉnh Cà Mau, cách thành phố Cà Mau hơn 110 km.
Bên trái mũi là biển Đông, bên phải là Vịnh Thái Lan.
3
Mũi Cà Mau nằm ở cực Nam của Việt Nam.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta vừa tìm hiểu về
hai cực Bắc và cực Nam của Tổ quốc. Để tìm hiểu sâu - HS lắng nghe, chuẩn bị vào
hơn về Tổ quốc thân yêu hình chữ S, chúng ta cùng vào bài học mới.
bài học ngày hôm nay: Bài 1 – Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn
vị hành chính, quốc kì, quốc huy, quốc ca.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ
hoặc lược đồ.
- Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự
nhiên và hoạt động sản xuất.
b. Cách tiến hành
- GV chia HS thành 4 nhóm (2 nhóm thảo luận chung một
nhiệm vụ).
+ Nhóm 1 + 2: Quan sát hình 3, hãy xác định vị trí địa lí
của Việt Nam trên bản đồ.
- HS chia thành các nhóm và
thảo luận theo nhiệm vụ
được phân công.
+ Nhóm 3 + 4: Quan sát hình 4, hãy trình bày ảnh hưởng
4
của vị trí địa kí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất ở
nước ta.
- GV mời đại diện 4 nhóm trình bày kết quả thảo luận.
Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
- HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Vị trí địa lí của Việt Nam:
Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, thuộc châu
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Á.
Trên đất liền, nước ta có chung đường biên giới với
Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và tiếp giáp với biển.
Vùng biển nước ta thuộc Biển Đông, giáp với vùng
biển của nhiều quốc gia.
+ Ảnh hưởng của vị trí địa kí đối với tự nhiên và hoạt
động sản xuất ở nước ta:
Thuận lợi:
Thiên nhiên mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa.
Thích hợp phát triển cây trồng, vật nuôi của vùng
nhiệt đới
Phát triển giao thông vận tải biển; hoạt động xuất
khẩu, nhập khẩu.
Khó khăn:
Nhiều thiên tai (đặc biệt là bão).
5
- GV mở rộng kiến thức và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Nêu các điểm cực Tây và cực Đông của Việt Nam?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, - HS lắng nghe GV nêu câu
bổ sung ý kiến (nếu có).
hỏi.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
- HS trả lời.
+ Cực Tây của Việt Nam là cột mốc giao điểm đường
biên giới 3 nước Việt Nam - Lào - Trung Quốc hay còn
gọi là mốc A Pa Chải, ngã 3 biên giới, mốc 3 biên, mốc số
- HS lắng nghe, tiếp thu.
0, nằm trên đỉnh Khoang La San cao 1.866,23m, thuộc
bản Tá Miếu, xã Sín Thầu, H.Mường Nhé, Điện Biên.
+ Điểm cực Đông của tổ quốc Việt Nam (phần lục địa) là
Mũi Đôi tại bán đảo Hòn Gốm, vịnh Vân Phong, xã Vạn
Thạnh, Vạn Ninh, Khánh Hòa. Nơi đón ánh Mặt Trời đầu
tiên trên toàn lãnh thổ Việt Nam (Đông Dương và cả
Đông Nam Á lục địa). Nơi này đã được Bộ Văn hóa Thể
thao và Du lịch công nhận là di tích quốc gia.
6
- HS xem video.
- GV cho HS xem video về các điểm cực của đất nước:
https://www.youtube.com/watch?v=Aagmj6zj83M
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lãnh thổ và đơn vị hành
chính
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt
Nam.
- Nêu được số lượng đơn vị hành chính của Việt Nam, kể - HS làm việc nhóm.
được tên một số tỉnh, thành phố của Việt Nam.
b. Cách tiến hành
- GV chia HS thành 4 nhóm (2 nhóm thảo luận chung một
nhiệm vụ).
7
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Nhóm 1 + 2: Mô tả hình dạng lãnh thổ phần đất liền
của Việt Nam.
+ Nhóm 3 + 4: Nêu số lượng đơn vị hành chính và kể tên
một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của nước
ta.
- GV mời đại diện 4 nhóm trình bày kết quả thảo luận.
Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam:
Lãnh thổ Việt Nam gồm vùng đất, vùng trời và vùng
biển.
Vùng đất của nước ta gồm toàn bộ phần đất liền và
các đảo, quần đảo trên Biển Đông, có tổng diện tích
hơn 331 nghìn km².
- HS lắng nghe câu hỏi.
Phần đất liền có dạng hình chữ S, hẹp ngang và trải
dài theo chiều Bắc – Nam.
Vùng biển nước ta có diện tích khoảng 1 triệu km².
8
+ Đơn vị hành chính:
Việt Nam có 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương.
- HS trả lời.
Trong đó, 5 thành phố trực thuộc Trung ương là Hà
Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh
và Cần Thơ.
- HS lắng nghe tiếp thu.
- GV đặt thêm câu hỏi mở rộng và yêu cầu HS trả lời câu
hỏi sau:
+ Kể tên các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bắt
đầu bằng chữ “Hà”.
+ Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương em đang sinh
sống tiếp giáp những tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương nào?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và ghi nhận đáp án đúng:
+ Tên các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bắt đầu
bằng chữ “Hà” là Hà Nội.
+ Thành phố Hà Nội giáp 8 tỉnh, trong đó Thái Nguyên,
Vĩnh Phúc ở phía Bắc; Hà Nam, Hòa Bình phía Nam; Bắc
Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên phía Đông; Hòa Bình, Phú
Thọ phía Tây.
- HS quan sát.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về quốc kì, quốc huy, quốc ca
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của - HS lắng nghe.
Việt Nam.
b. Cách tiến hành
Nhiệm vụ 1: Quốc kì nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
9
Việt Nam.
- GV trình chiếu
cho HS quan sát lá
- HS trả lời.
quốc kì nước Cộng
hòa
xã
hội chủ
nghĩa Việt Nam
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV yêu cầu HS
thực hiện yêu cầu:
+ Mô tả quốc kì nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
+ Nêu ý nghĩa của quốc kì nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Quốc kì nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
hình chữ nhật, chiều rộng bằng hai phần ba chiều dài,
nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh.
- HS xem video.
+ Trong đó, nền đỏ tượng trưng cho cách mạng, màu
vàng tượng trưng cho dân tộc Việt Nam. Năm cánh sao
tượng trưng cho năm tầng lớp: trí thức, nông dân, công
nhân, thương nhân, binh sĩ cùng đoàn kết trong đại gia - HS làm việc cá nhân.
đình các dân tộc Việt Nam.
+ Quốc kì thể hiện cho sự thống nhất, độc lập, tự chủ và
hoà bình của dân tộc Việt Nam.
- GV cho HS xem video về lá quốc kì của Việt Nam
https://www.youtube.com/watch?v=eMDFHg4iZx0
- HS lắng nghe, thực hiện.
Nhiệm vụ 2: Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam
10
- GV trình chiếu cho
HS quan sát quốc huy
nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt
Nam.
- GV yêu cầu HS
- HS trả lời.
- HS tiếp thu, lắng nghe.
thực hiện yêu cầu:
+ Mô tả quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
+ Nêu ý nghĩa của quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Quốc huy nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
hình tròn, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh,
xung quanh có bông lúa, ở dưới có nửa bánh xe răng và - HS xem video.
dòng chữ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
+ Trong đó, hình ảnh bông lúa vàng bao quanh tượng
trưng cho nông nghiệp; bánh xe tượng trưng cho công
nghiệp.
+ Quốc huy thể hiện khát vọng về một nền hoà bình,
độc lập, tự do và về một nước Việt Nam phát triển thịnh
- HS hát quốc ca.
vượng, sánh vai cùng các quốc gia trên thế giới.
- GV cho HS xem video về người vẽ quốc huy của đất
nước:
- HS lắng nghe, thực hiện.
https://www.youtube.com/watch?v=wV10OM8Hiso
Nhiệm vụ 3: Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam
11
- GV cho HS hát quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa - HS trả lời.
Việt Nam.
https://www.youtube.com/watch?v=QL2Ux6nMRNY
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu:
+ Quốc ca bài ca có tên là gì?
+ Nêu ý nghĩa của quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Quốc ca nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
nhạc và lời của bài Tiến quân ca.
+ Bài hát "Tiến quân ca” do nhạc sĩ Văn Cao sáng tác
vào năm 1944, để cổ vũ tinh thần đấu tranh cách mạng - HS xem video.
của dân tộc. Năm 1946, Quốc hội khoá I đã quyết định
chọn "Tiến quân ca” làm Quốc ca của nước Việt Nam
Dân chủ Cộng hoà.
+ Quốc ca thể hiện sự hi sinh to lớn, chiến thắng vinh
quang của thế hệ đi trước; đồng thời, cũng thể hiện
khát vọng độc lập, tự do và phát triển của Việt Nam.
- GV cho HS xem video về nhạc sĩ Văn Cao và quốc ca
- HS làm việc nhóm.
của đất nước:
https://www.youtube.com/watch?v=QKVOAUD9zFg
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức và luyện tập.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin SGK và
thực hiện yêu cầu:
+ Xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam 5 thành phố
12
trực thuộc Trung ương.
+ Xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam quần đảo
Trường sa và Hoàng Sa.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. Các
nhóm khác quan sát, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá và xác định lại trên bản đồ.
- HS thực hiện.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để thực hiện
tìm hiểu và mở rộng kiến thức.
- HS trả lời.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: - HS lắng nghe, tiếp thu.
Tìm hiểu và chia sẻ với bạn về việc sử dụng Quốc kì,
- HS xem video.
Quốc huy và Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam trong trường học hoặc tại nơi em sống.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
13
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS.
- HS chơi trò chơi.
- GV cho HS xem video để phân biệt rõ hơn về Quốc kì, - HS lắng nghe, trả lời.
Quốc huy và Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam.
https://www.youtube.com/watch?v=R0LOtW69c1o
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố vui”.
- GV đọc từng câu hỏi và HS giơ tay để phát biểu. GV
công bố đáp án sau khi HS trả lời.
Câu 1: Điểm cực Bắc của nước ta thuộc tỉnh nào?
A. Cà Mau.
B. Hà Giang.
C. Khánh Hòa.
D. Bình Thuận.
Câu 2: Đâu không phải quốc gia có chung biên giới với
Việt Nam?
A. Thái Lan.
B. Trung Quốc.
C. Lào.
D. Cam-pu-chia.
Câu 3: Việt Nam có bao nhiêu đơn vị hành chính?
A. 32.
B. 62.
C. 63.
D. 43.
Câu 4: 5 cánh sao trên quốc kì Việt Nam tượng trưng cho
điều gì?
HS lắng nghe, tiếp thu.
A. Năm cánh quân kháng chiến.
14
B. Năm lời thề của quân đội.
C. Năm đức tính của nhân dân.
D. Năm tầng lớp nhân dân.
Câu 5: Bài hát Tiến quân ca do ai sáng tác?
- HS lắng nghe, tiếp thu.
A. Văn Cao.
B. Phạm Tuyên.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
C. Trịnh Công Sơn.
D. Nam Cao.
- GV công bố đáp án ngay sau khi HS nêu đáp án:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
B
A
C
D
A
- HS lắng nghe, thực hiện.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài
học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ
học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên
những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính,
quốc kì, quốc huy, quốc ca.
+ Có ý thức chăm chỉ, tìm tòi, học hỏi những phương tiện
học tập môn Lịch sử và Địa lí.
+ Đọc trước Bài 2 – Thiên nhiên Việt Nam (SHS tr.9).
15
BÀI 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM
(4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên
nhiên Việt Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,...).
-
Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản
chính.
-
Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế
-
Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất
và đời sống.
-
Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng,
chống thiên tai.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các
nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao
trên lớp và ở nhà.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học
tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
-
Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: trình bày được đặc điểm của một trong
những thành phần thiên nhiên Việt Nam; nêu được vai trò của tài nguyên
thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế; trình bày được một số khó khăn của
môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống.
16
-
Năng lực tìm hiểu Địa lí: khai thác lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm
hiểu về các thành phần tự nhiên; xác định dược trên lược đồ một số đối
tượng địa lí như địa hình, sông, khoáng sản,...
-
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng kiến thức, kĩ năng đã
tìm hiểu để đưa ra một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng,
chống thiên tai.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, thường xuyên hoàn thành các
nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết.
-
Trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 5.
-
Lược đồ tự nhiên Việt Nam treo tường.
-
Bảng số liệu nhiệt độ trung bình năm, tháng 1, 7 của một số địa điểm trên cả
nước.
-
Hình ảnh, video về thiên nhiên, tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm môi trường,
thiên tai ở Việt Nam.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
-
SHS Lịch sử và Địa lí 5 Kết nối tri thức với cuộc sống.
-
Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch
sử và Địa lí.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho
HS và kết nối với bài học mới.
17
b. Cách tiến hành
- GV cho HS nghe ca khúc “Việt Nam quê hương tôi” - HS quan lắng nghe bài
(Nhạc sĩ: Đỗ Nhuận) và yêu cầu: Nêu các chi tiết trong hát và yêu cầu của GV.
bài hát đề cập đến thiên nhiên Việt Nam.
https://youtu.be/ViXn-FwIobQ
- GV mời 1 – 2 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng - HS trả lời.
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS:
+ Mặt biển xanh xa tít chân trời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Buồm vươn cánh vượt sóng ra ngoài khơi.
+ Rừng dừa xanh xa tít chân trời.
+ Mía ngọt chè xanh bông trắng lưng đồi.
+ Đồng xanh lúa dập dờn biển cả.
+ Đồng xanh lúa thẳng cánh bay cò bay.
+ Xanh xanh luỹ tre.
+ Suối đổ về sông qua những nương chè.
+ Dòng sông cuốn rộn về biển cả.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta vừa tìm hiểu về
một bài hát ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên. Để tìm hiểu sâu
hơn về thiên nhiên Tổ quốc, chúng ta cùng vào bài học
- HS lắng nghe, chuẩn bị
vào bài học mới.
ngày hôm nay: Bài 2 – Thiên nhiên Việt Nam.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về địa hình và khoáng sản Việt
Nam
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về địa hình Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được một số đặc điểm của địa hình Việt Nam.
- Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của địa
18
hình đối với sản xuất và đời sống.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục kết hợp quan
sát hình 1 SGK tr. 10 làm việc với lược đồ và thực hiện - HS chia thành các
theo cá nhân nhiệm vụ sau:
nhóm và thảo luận theo
nhiệm vụ được phân
công.
+ Chỉ trên lược đồ các khu vực đồi núi và các khu vực
đồng bằng ở nước ta.
+ Cho biết dạng địa hình nào chiếm phần lớn diện tích.
+ Khu vực miền núi tập trung ở những đâu?
+ Các dãy núi có hướng như thế nào?
+ Kể tên những đồng bằng lớn.
+ Kể tên một số dãy núi.
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm
khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
19
+ Khu vực đồi núi ở nước ta: Vùng Tây bắc và Đông Bắc,
Tây Nguyên.
- HS trình bày trước lớp.
+ Khu vực đồng bằng ở nước ta: Đồng bằng Sông Hồng,
đồng bằng Duyên Hải miền Trung, Đồng bằng Sông Cửu - HS lắng nghe, tiếp thu.
Long.
+ Dạng địa hình nào chiếm phần lớn diện tích là đồi núi
thấp.
+ Các dãy núi có hướng Tây Bắc – Đông Nam và vòng
cung.
+ Đồng bằng lớn như: Đồng bằng Sông Hồng, đồng bằng
Sông Cửu Long.
+ Một số dãy núi: Dãy Trường Sơn, dãy Hoàng Liên Sơn.
- GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh mở rộng:
- HS quan sát.
Đồng bằng Sông Hồng
Đồng bằng
Sông Cửu Long
Dãy Hoàng Liên Sơn
Dãy Trường Sơn
- GV chuẩn kiến thức:
+ Trên phần đất liền của nước ta, đồi núi chiếm ¾ diện
tích lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi thấp.
20
+ Các dãy núi có hướng chính là tây bắc – đông nam và
vòng cung.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Đồng bằng chiếm ¼ diện tích lãnh thổ, địa hình thấp
và tương đối bằng phẳng.
- GV chia lớp thành các cặp và yêu cầu: Tìm hiểu về
thuận lợi và khó khăn của dạng địa hình đồi núi và đồng
bằng.
Dạng
Địa hình đồi núi
Địa hình đồng bằng
địa hình
- HS lắng nghe GV nêu
Thuận lợi
câu hỏi.
Khó khăn
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Dạng
Địa hình đồi núi
Địa hình đồng bằng
- HS trả lời.
địa hình
Thuận lợi Thuận
triển
lợi
phát Thuận lợi phát triển
khai
thác nhiều ngành kinh tế,
- HS lắng nghe, tiếp thu.
khoáng sản, thủy dân cư đông đúc.
điện, chăn nuôi gia
súc lớn (trâu, bò),
trồng
cây
công
nghiệp,...
Khó khăn
Địa hình hiểm trở Chịu ảnh hưởng của
nên giao thông khó một số thiên tai như
khăn, dân cư thưa bão, ngập lụt, xâm
thớt.
nhập mặn...
- GV cho HS xem một số hình ảnh minh họa về thiên tai,
21
thủy điện và khai thác khoáng sản.
- HS quan sát.
Đập thủy điện
Khai thác khoáng sản
Ngập lụt
Hạn hán
Xâm nhập mặn
Bão
- GV cho HS xem video về xây dựng thủy điện đầu tiên
của nước ta.
https://youtu.be/zlYuSZU8PgE
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về khoáng sản Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- HS xem video.
- Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ
một số khoáng sản chính.
22
- Nêu được vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự
phát triển kinh tế.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình minh họa
SGK tr. 10 – 11.
- HS làm việc cá nhân.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các nhiệm vụ
sau:
+ Kể tên và xác định trên lược đồ một số khoáng sản ở
nước ta.
23
+ Nêu vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát
triển kinh tế đất nước.
- HS làm nhiệm vụ.
- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nêu câu hỏi gợi mở:
+ Quặng than, dầu khí ở nước ta được sử dụng vào
những mục đích gì?
+ Quặng sắt được phục vụ cho ngành sản xuất nào?
- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- HS trình bày.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án đúng:
+ Một số khoáng sản ở nước ta: Việt Nam có nguồn
khoáng sản phong phú với nhiều loại. Một số loại có trữ
lượng lớn như than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, bôxít...
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Than đá (Quảng Ninh)
Dầu mỏ (Biển Đông).
Apatit (L
Titan (Thái Nguyên, Vũng
24
o Cai)
Tàu)....
Quặng sắt (Thái Nguyên,
Bô-xít (Tây Nguyên)
Yên Bái, Hà Tĩnh)
+ Vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát
triển kinh tế đất nước:
Được khai thác làm nguyên liệu, nhiên liệu cho
nhiều ngành công nghiệp như than, dầu mỏ, khí tự
nhiên phục vụ sản xuất nhiệt điện, hóa dầu, sản xuất
hóa chất, phân đạm; quặng bô-xít được khai thác để
sản xuất kim loại.
Một phần được xuất khẩu.
- GV cho HS xem video về “Việt Nam Bất Ngờ Trở
Thành Nguồn Cung Cấp Nhiều Kim Loại Quý Hiếm”
https://youtu.be/GqN1Y79_G90 (0:00 đến 1:05).
Hoạt động 2: Tìm hiểu về khí hậu và sông, hồ.
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về khí hậu Việt Nam.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- HS xem video.
- Trình bày được một số đặc điểm của khí hậu Việt Nam.
- Trình bày được một số th
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI VIỆT NAM
BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, LÃNH THỔ, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, QUỐC KÌ,
QUỐC HUY, QUỐC CA
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ.
-
Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản
xuất.
-
Mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam.
-
Nêu được số lượng đơn vị hành chính của Việt Nam, kể được tên một số
tỉnh, thành phố của Việt Nam.
-
Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các
nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao
trên lớp và ở nhà.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học
tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
1
-
Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: xác định được vị trí địa lí của Việt Nam
trên bản đồ; nêu được sự ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt
động sản xuất ở nước ta. Dựa vào bản đồ hoặc lược đồ mô tả được hình dạng
lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam. Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc
huy, Quốc ca của Việt Nam.
-
Năng lực tìm hiểu Địa lí: Khai thác lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm
hiểu về vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, Quốc kì, Quốc ca, Quốc huy
của Việt Nam.
-
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng
đã tìm hiểu về việc sử dụng Quốc kì, Quốc huy và Quốc ca ở trong trường
học và trong đời sống.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, thường xuyên hoàn thành các
nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết.
-
Trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 5.
-
Bản đồ hành chính Việt Nam năm 2021 treo tường.
-
Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
-
Một số bảng số liệu: sơ đồ; tranh, ảnh lịch sử; tranh, ảnh địa lí;...
-
Bảng điểm tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau về kĩ năng đọc lược đồ.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
-
SHS Lịch sử và Địa lí 5 Kết nối tri thức với cuộc sống.
-
Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch
sử và Địa lí.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
2
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho
HS và kết nối với bài học mới.
b. Cách tiến hành
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình 1 và 2 SHS tr.5 và - HS quan sát hình ảnh, lắng
yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
nghe GV nêu câu hỏi.
+ Hai địa danh trong tranh có tên là gì?
+ Hãy chia sẻ những điều em biết về địa danh này.
Hình 1
Hình 2
- GV mời 1 – 2 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- HS trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS:
+ Hình số 1 là Cột cờ Lũng Cú là một cột cờ quốc gia - HS lắng nghe, tiếp thu.
nằm ở đỉnh Lũng Cú hay còn gọi là đỉnh núi Rồng (Long
Sơn) có độ cao khoảng 1.470 m so với mực nước biển,
thuộc xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang. Cột
cờ Lũng Cú nằm cách điểm cực Bắc khoảng 2 km.
+ Hình số 2 là Mũi Cà Mau là vùng đất nằm về phía nam
của tỉnh Cà Mau, thuộc địa phận xã Đất Mũi, huyện Ngọc
Hiển, tỉnh Cà Mau, cách thành phố Cà Mau hơn 110 km.
Bên trái mũi là biển Đông, bên phải là Vịnh Thái Lan.
3
Mũi Cà Mau nằm ở cực Nam của Việt Nam.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta vừa tìm hiểu về
hai cực Bắc và cực Nam của Tổ quốc. Để tìm hiểu sâu - HS lắng nghe, chuẩn bị vào
hơn về Tổ quốc thân yêu hình chữ S, chúng ta cùng vào bài học mới.
bài học ngày hôm nay: Bài 1 – Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn
vị hành chính, quốc kì, quốc huy, quốc ca.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ
hoặc lược đồ.
- Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự
nhiên và hoạt động sản xuất.
b. Cách tiến hành
- GV chia HS thành 4 nhóm (2 nhóm thảo luận chung một
nhiệm vụ).
+ Nhóm 1 + 2: Quan sát hình 3, hãy xác định vị trí địa lí
của Việt Nam trên bản đồ.
- HS chia thành các nhóm và
thảo luận theo nhiệm vụ
được phân công.
+ Nhóm 3 + 4: Quan sát hình 4, hãy trình bày ảnh hưởng
4
của vị trí địa kí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất ở
nước ta.
- GV mời đại diện 4 nhóm trình bày kết quả thảo luận.
Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
- HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Vị trí địa lí của Việt Nam:
Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, thuộc châu
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Á.
Trên đất liền, nước ta có chung đường biên giới với
Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và tiếp giáp với biển.
Vùng biển nước ta thuộc Biển Đông, giáp với vùng
biển của nhiều quốc gia.
+ Ảnh hưởng của vị trí địa kí đối với tự nhiên và hoạt
động sản xuất ở nước ta:
Thuận lợi:
Thiên nhiên mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa.
Thích hợp phát triển cây trồng, vật nuôi của vùng
nhiệt đới
Phát triển giao thông vận tải biển; hoạt động xuất
khẩu, nhập khẩu.
Khó khăn:
Nhiều thiên tai (đặc biệt là bão).
5
- GV mở rộng kiến thức và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Nêu các điểm cực Tây và cực Đông của Việt Nam?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, - HS lắng nghe GV nêu câu
bổ sung ý kiến (nếu có).
hỏi.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
- HS trả lời.
+ Cực Tây của Việt Nam là cột mốc giao điểm đường
biên giới 3 nước Việt Nam - Lào - Trung Quốc hay còn
gọi là mốc A Pa Chải, ngã 3 biên giới, mốc 3 biên, mốc số
- HS lắng nghe, tiếp thu.
0, nằm trên đỉnh Khoang La San cao 1.866,23m, thuộc
bản Tá Miếu, xã Sín Thầu, H.Mường Nhé, Điện Biên.
+ Điểm cực Đông của tổ quốc Việt Nam (phần lục địa) là
Mũi Đôi tại bán đảo Hòn Gốm, vịnh Vân Phong, xã Vạn
Thạnh, Vạn Ninh, Khánh Hòa. Nơi đón ánh Mặt Trời đầu
tiên trên toàn lãnh thổ Việt Nam (Đông Dương và cả
Đông Nam Á lục địa). Nơi này đã được Bộ Văn hóa Thể
thao và Du lịch công nhận là di tích quốc gia.
6
- HS xem video.
- GV cho HS xem video về các điểm cực của đất nước:
https://www.youtube.com/watch?v=Aagmj6zj83M
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lãnh thổ và đơn vị hành
chính
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt
Nam.
- Nêu được số lượng đơn vị hành chính của Việt Nam, kể - HS làm việc nhóm.
được tên một số tỉnh, thành phố của Việt Nam.
b. Cách tiến hành
- GV chia HS thành 4 nhóm (2 nhóm thảo luận chung một
nhiệm vụ).
7
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Nhóm 1 + 2: Mô tả hình dạng lãnh thổ phần đất liền
của Việt Nam.
+ Nhóm 3 + 4: Nêu số lượng đơn vị hành chính và kể tên
một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của nước
ta.
- GV mời đại diện 4 nhóm trình bày kết quả thảo luận.
Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam:
Lãnh thổ Việt Nam gồm vùng đất, vùng trời và vùng
biển.
Vùng đất của nước ta gồm toàn bộ phần đất liền và
các đảo, quần đảo trên Biển Đông, có tổng diện tích
hơn 331 nghìn km².
- HS lắng nghe câu hỏi.
Phần đất liền có dạng hình chữ S, hẹp ngang và trải
dài theo chiều Bắc – Nam.
Vùng biển nước ta có diện tích khoảng 1 triệu km².
8
+ Đơn vị hành chính:
Việt Nam có 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương.
- HS trả lời.
Trong đó, 5 thành phố trực thuộc Trung ương là Hà
Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh
và Cần Thơ.
- HS lắng nghe tiếp thu.
- GV đặt thêm câu hỏi mở rộng và yêu cầu HS trả lời câu
hỏi sau:
+ Kể tên các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bắt
đầu bằng chữ “Hà”.
+ Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương em đang sinh
sống tiếp giáp những tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương nào?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và ghi nhận đáp án đúng:
+ Tên các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bắt đầu
bằng chữ “Hà” là Hà Nội.
+ Thành phố Hà Nội giáp 8 tỉnh, trong đó Thái Nguyên,
Vĩnh Phúc ở phía Bắc; Hà Nam, Hòa Bình phía Nam; Bắc
Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên phía Đông; Hòa Bình, Phú
Thọ phía Tây.
- HS quan sát.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về quốc kì, quốc huy, quốc ca
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của - HS lắng nghe.
Việt Nam.
b. Cách tiến hành
Nhiệm vụ 1: Quốc kì nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
9
Việt Nam.
- GV trình chiếu
cho HS quan sát lá
- HS trả lời.
quốc kì nước Cộng
hòa
xã
hội chủ
nghĩa Việt Nam
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV yêu cầu HS
thực hiện yêu cầu:
+ Mô tả quốc kì nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
+ Nêu ý nghĩa của quốc kì nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Quốc kì nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
hình chữ nhật, chiều rộng bằng hai phần ba chiều dài,
nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh.
- HS xem video.
+ Trong đó, nền đỏ tượng trưng cho cách mạng, màu
vàng tượng trưng cho dân tộc Việt Nam. Năm cánh sao
tượng trưng cho năm tầng lớp: trí thức, nông dân, công
nhân, thương nhân, binh sĩ cùng đoàn kết trong đại gia - HS làm việc cá nhân.
đình các dân tộc Việt Nam.
+ Quốc kì thể hiện cho sự thống nhất, độc lập, tự chủ và
hoà bình của dân tộc Việt Nam.
- GV cho HS xem video về lá quốc kì của Việt Nam
https://www.youtube.com/watch?v=eMDFHg4iZx0
- HS lắng nghe, thực hiện.
Nhiệm vụ 2: Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam
10
- GV trình chiếu cho
HS quan sát quốc huy
nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt
Nam.
- GV yêu cầu HS
- HS trả lời.
- HS tiếp thu, lắng nghe.
thực hiện yêu cầu:
+ Mô tả quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
+ Nêu ý nghĩa của quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Quốc huy nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
hình tròn, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh,
xung quanh có bông lúa, ở dưới có nửa bánh xe răng và - HS xem video.
dòng chữ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
+ Trong đó, hình ảnh bông lúa vàng bao quanh tượng
trưng cho nông nghiệp; bánh xe tượng trưng cho công
nghiệp.
+ Quốc huy thể hiện khát vọng về một nền hoà bình,
độc lập, tự do và về một nước Việt Nam phát triển thịnh
- HS hát quốc ca.
vượng, sánh vai cùng các quốc gia trên thế giới.
- GV cho HS xem video về người vẽ quốc huy của đất
nước:
- HS lắng nghe, thực hiện.
https://www.youtube.com/watch?v=wV10OM8Hiso
Nhiệm vụ 3: Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam
11
- GV cho HS hát quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa - HS trả lời.
Việt Nam.
https://www.youtube.com/watch?v=QL2Ux6nMRNY
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu:
+ Quốc ca bài ca có tên là gì?
+ Nêu ý nghĩa của quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Quốc ca nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
nhạc và lời của bài Tiến quân ca.
+ Bài hát "Tiến quân ca” do nhạc sĩ Văn Cao sáng tác
vào năm 1944, để cổ vũ tinh thần đấu tranh cách mạng - HS xem video.
của dân tộc. Năm 1946, Quốc hội khoá I đã quyết định
chọn "Tiến quân ca” làm Quốc ca của nước Việt Nam
Dân chủ Cộng hoà.
+ Quốc ca thể hiện sự hi sinh to lớn, chiến thắng vinh
quang của thế hệ đi trước; đồng thời, cũng thể hiện
khát vọng độc lập, tự do và phát triển của Việt Nam.
- GV cho HS xem video về nhạc sĩ Văn Cao và quốc ca
- HS làm việc nhóm.
của đất nước:
https://www.youtube.com/watch?v=QKVOAUD9zFg
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức và luyện tập.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin SGK và
thực hiện yêu cầu:
+ Xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam 5 thành phố
12
trực thuộc Trung ương.
+ Xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam quần đảo
Trường sa và Hoàng Sa.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. Các
nhóm khác quan sát, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá và xác định lại trên bản đồ.
- HS thực hiện.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để thực hiện
tìm hiểu và mở rộng kiến thức.
- HS trả lời.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: - HS lắng nghe, tiếp thu.
Tìm hiểu và chia sẻ với bạn về việc sử dụng Quốc kì,
- HS xem video.
Quốc huy và Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam trong trường học hoặc tại nơi em sống.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
13
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS.
- HS chơi trò chơi.
- GV cho HS xem video để phân biệt rõ hơn về Quốc kì, - HS lắng nghe, trả lời.
Quốc huy và Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam.
https://www.youtube.com/watch?v=R0LOtW69c1o
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố vui”.
- GV đọc từng câu hỏi và HS giơ tay để phát biểu. GV
công bố đáp án sau khi HS trả lời.
Câu 1: Điểm cực Bắc của nước ta thuộc tỉnh nào?
A. Cà Mau.
B. Hà Giang.
C. Khánh Hòa.
D. Bình Thuận.
Câu 2: Đâu không phải quốc gia có chung biên giới với
Việt Nam?
A. Thái Lan.
B. Trung Quốc.
C. Lào.
D. Cam-pu-chia.
Câu 3: Việt Nam có bao nhiêu đơn vị hành chính?
A. 32.
B. 62.
C. 63.
D. 43.
Câu 4: 5 cánh sao trên quốc kì Việt Nam tượng trưng cho
điều gì?
HS lắng nghe, tiếp thu.
A. Năm cánh quân kháng chiến.
14
B. Năm lời thề của quân đội.
C. Năm đức tính của nhân dân.
D. Năm tầng lớp nhân dân.
Câu 5: Bài hát Tiến quân ca do ai sáng tác?
- HS lắng nghe, tiếp thu.
A. Văn Cao.
B. Phạm Tuyên.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
C. Trịnh Công Sơn.
D. Nam Cao.
- GV công bố đáp án ngay sau khi HS nêu đáp án:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
B
A
C
D
A
- HS lắng nghe, thực hiện.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài
học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ
học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên
những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính,
quốc kì, quốc huy, quốc ca.
+ Có ý thức chăm chỉ, tìm tòi, học hỏi những phương tiện
học tập môn Lịch sử và Địa lí.
+ Đọc trước Bài 2 – Thiên nhiên Việt Nam (SHS tr.9).
15
BÀI 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM
(4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên
nhiên Việt Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,...).
-
Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản
chính.
-
Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế
-
Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất
và đời sống.
-
Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng,
chống thiên tai.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các
nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao
trên lớp và ở nhà.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học
tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
-
Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: trình bày được đặc điểm của một trong
những thành phần thiên nhiên Việt Nam; nêu được vai trò của tài nguyên
thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế; trình bày được một số khó khăn của
môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống.
16
-
Năng lực tìm hiểu Địa lí: khai thác lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm
hiểu về các thành phần tự nhiên; xác định dược trên lược đồ một số đối
tượng địa lí như địa hình, sông, khoáng sản,...
-
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng kiến thức, kĩ năng đã
tìm hiểu để đưa ra một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng,
chống thiên tai.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, thường xuyên hoàn thành các
nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết.
-
Trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 5.
-
Lược đồ tự nhiên Việt Nam treo tường.
-
Bảng số liệu nhiệt độ trung bình năm, tháng 1, 7 của một số địa điểm trên cả
nước.
-
Hình ảnh, video về thiên nhiên, tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm môi trường,
thiên tai ở Việt Nam.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
-
SHS Lịch sử và Địa lí 5 Kết nối tri thức với cuộc sống.
-
Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch
sử và Địa lí.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho
HS và kết nối với bài học mới.
17
b. Cách tiến hành
- GV cho HS nghe ca khúc “Việt Nam quê hương tôi” - HS quan lắng nghe bài
(Nhạc sĩ: Đỗ Nhuận) và yêu cầu: Nêu các chi tiết trong hát và yêu cầu của GV.
bài hát đề cập đến thiên nhiên Việt Nam.
https://youtu.be/ViXn-FwIobQ
- GV mời 1 – 2 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng - HS trả lời.
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS:
+ Mặt biển xanh xa tít chân trời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Buồm vươn cánh vượt sóng ra ngoài khơi.
+ Rừng dừa xanh xa tít chân trời.
+ Mía ngọt chè xanh bông trắng lưng đồi.
+ Đồng xanh lúa dập dờn biển cả.
+ Đồng xanh lúa thẳng cánh bay cò bay.
+ Xanh xanh luỹ tre.
+ Suối đổ về sông qua những nương chè.
+ Dòng sông cuốn rộn về biển cả.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta vừa tìm hiểu về
một bài hát ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên. Để tìm hiểu sâu
hơn về thiên nhiên Tổ quốc, chúng ta cùng vào bài học
- HS lắng nghe, chuẩn bị
vào bài học mới.
ngày hôm nay: Bài 2 – Thiên nhiên Việt Nam.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về địa hình và khoáng sản Việt
Nam
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về địa hình Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được một số đặc điểm của địa hình Việt Nam.
- Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của địa
18
hình đối với sản xuất và đời sống.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục kết hợp quan
sát hình 1 SGK tr. 10 làm việc với lược đồ và thực hiện - HS chia thành các
theo cá nhân nhiệm vụ sau:
nhóm và thảo luận theo
nhiệm vụ được phân
công.
+ Chỉ trên lược đồ các khu vực đồi núi và các khu vực
đồng bằng ở nước ta.
+ Cho biết dạng địa hình nào chiếm phần lớn diện tích.
+ Khu vực miền núi tập trung ở những đâu?
+ Các dãy núi có hướng như thế nào?
+ Kể tên những đồng bằng lớn.
+ Kể tên một số dãy núi.
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm
khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
19
+ Khu vực đồi núi ở nước ta: Vùng Tây bắc và Đông Bắc,
Tây Nguyên.
- HS trình bày trước lớp.
+ Khu vực đồng bằng ở nước ta: Đồng bằng Sông Hồng,
đồng bằng Duyên Hải miền Trung, Đồng bằng Sông Cửu - HS lắng nghe, tiếp thu.
Long.
+ Dạng địa hình nào chiếm phần lớn diện tích là đồi núi
thấp.
+ Các dãy núi có hướng Tây Bắc – Đông Nam và vòng
cung.
+ Đồng bằng lớn như: Đồng bằng Sông Hồng, đồng bằng
Sông Cửu Long.
+ Một số dãy núi: Dãy Trường Sơn, dãy Hoàng Liên Sơn.
- GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh mở rộng:
- HS quan sát.
Đồng bằng Sông Hồng
Đồng bằng
Sông Cửu Long
Dãy Hoàng Liên Sơn
Dãy Trường Sơn
- GV chuẩn kiến thức:
+ Trên phần đất liền của nước ta, đồi núi chiếm ¾ diện
tích lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi thấp.
20
+ Các dãy núi có hướng chính là tây bắc – đông nam và
vòng cung.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Đồng bằng chiếm ¼ diện tích lãnh thổ, địa hình thấp
và tương đối bằng phẳng.
- GV chia lớp thành các cặp và yêu cầu: Tìm hiểu về
thuận lợi và khó khăn của dạng địa hình đồi núi và đồng
bằng.
Dạng
Địa hình đồi núi
Địa hình đồng bằng
địa hình
- HS lắng nghe GV nêu
Thuận lợi
câu hỏi.
Khó khăn
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Dạng
Địa hình đồi núi
Địa hình đồng bằng
- HS trả lời.
địa hình
Thuận lợi Thuận
triển
lợi
phát Thuận lợi phát triển
khai
thác nhiều ngành kinh tế,
- HS lắng nghe, tiếp thu.
khoáng sản, thủy dân cư đông đúc.
điện, chăn nuôi gia
súc lớn (trâu, bò),
trồng
cây
công
nghiệp,...
Khó khăn
Địa hình hiểm trở Chịu ảnh hưởng của
nên giao thông khó một số thiên tai như
khăn, dân cư thưa bão, ngập lụt, xâm
thớt.
nhập mặn...
- GV cho HS xem một số hình ảnh minh họa về thiên tai,
21
thủy điện và khai thác khoáng sản.
- HS quan sát.
Đập thủy điện
Khai thác khoáng sản
Ngập lụt
Hạn hán
Xâm nhập mặn
Bão
- GV cho HS xem video về xây dựng thủy điện đầu tiên
của nước ta.
https://youtu.be/zlYuSZU8PgE
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về khoáng sản Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- HS xem video.
- Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ
một số khoáng sản chính.
22
- Nêu được vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự
phát triển kinh tế.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình minh họa
SGK tr. 10 – 11.
- HS làm việc cá nhân.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các nhiệm vụ
sau:
+ Kể tên và xác định trên lược đồ một số khoáng sản ở
nước ta.
23
+ Nêu vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát
triển kinh tế đất nước.
- HS làm nhiệm vụ.
- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nêu câu hỏi gợi mở:
+ Quặng than, dầu khí ở nước ta được sử dụng vào
những mục đích gì?
+ Quặng sắt được phục vụ cho ngành sản xuất nào?
- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- HS trình bày.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án đúng:
+ Một số khoáng sản ở nước ta: Việt Nam có nguồn
khoáng sản phong phú với nhiều loại. Một số loại có trữ
lượng lớn như than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, bôxít...
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Than đá (Quảng Ninh)
Dầu mỏ (Biển Đông).
Apatit (L
Titan (Thái Nguyên, Vũng
24
o Cai)
Tàu)....
Quặng sắt (Thái Nguyên,
Bô-xít (Tây Nguyên)
Yên Bái, Hà Tĩnh)
+ Vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát
triển kinh tế đất nước:
Được khai thác làm nguyên liệu, nhiên liệu cho
nhiều ngành công nghiệp như than, dầu mỏ, khí tự
nhiên phục vụ sản xuất nhiệt điện, hóa dầu, sản xuất
hóa chất, phân đạm; quặng bô-xít được khai thác để
sản xuất kim loại.
Một phần được xuất khẩu.
- GV cho HS xem video về “Việt Nam Bất Ngờ Trở
Thành Nguồn Cung Cấp Nhiều Kim Loại Quý Hiếm”
https://youtu.be/GqN1Y79_G90 (0:00 đến 1:05).
Hoạt động 2: Tìm hiểu về khí hậu và sông, hồ.
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về khí hậu Việt Nam.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- HS xem video.
- Trình bày được một số đặc điểm của khí hậu Việt Nam.
- Trình bày được một số th
 








Các ý kiến mới nhất