KHBD HÓA HỌC 12 - CHƯƠNG 6 (25-26) - NLS

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Kim Sa (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:58' 10-03-2026
Dung lượng: 163.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Kim Sa (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:58' 10-03-2026
Dung lượng: 163.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD&ĐT TÂY NINH
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRUNG TRỰC
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOÁ HỌC
12
NĂM HỌC: 2025 – 2026
CHƯƠNG 6. ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
BÀI 14. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ LIÊN KẾT KIM LOẠI. TÍNH
CHẤT KIM LOẠI
(Thời lượng: 4 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về đặc điểm cấu tạo, tính chất kim loại
và liên kết kim loại.
– Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để trình bày được đặc điểm cấu tạo
của nguyên tử kim loại và tinh thể kim loại.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải
quyết các vấn đề trong bài học liên quan đến tính chất kim loại để hoàn thành nhiệm vụ
học tập.
*** Năng lực số phát triển:
- 1.1NC1a. Đáp ứng được nhu cầu thông tin.
- 1.1NC1b. Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm để lấy dữ liệu.
- 1.3NC1a. Thao tác được thông tin, dữ liệu và nội dung để tổ chức, lưu trữ và truy
xuất dễ dàng hơn.
- 5.1NC1a. Đánh giá được các vấn đề kỹ thuật khi sử dụng môi trường số và vận
hành các thiết bị số.
2. Năng lực hoá học
– Nhận thức hoá học: Nêu được đặc điểm của liên kết kim loại; Trình bày được đặc
điểm cấu tạo của nguyên tử kim loại và tinh thể kim loại.
– Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học: Ứng dụng từ tính chất vật lí chung và
riêng của kim loại; Trình bày được phản ứng của kim loại với phi kim (chlorine, oxygen,
lưu huỳnh) và viết được các phương trình hoá học; Thực hiện được một số thí nghiệm của
kim loại tác dụng với phi kim, acid (HCl, H2SO4), muối.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được một số tính chất vật lí chung của
kim loại (tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính ánh kim); Sử dụng bảng giá trị thế
điện cực chuẩn của một số cặp oxi hoá – khử phổ biến của ion kim loại/kim loại (có bổ
sung thế điện cực chuẩn các cặp: H2O/OH– + H2; 2H+/H2) để giải thích được các trường
hợp kim loại phản ứng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng và đặc, nước, dung dịch muối.
3. Phẩm chất
– Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
– Cẩn thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành.
– Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hoá học.
Dựa vào mục tiêu của bài học và nội dung các hoạt động của SGK, GV lựa chọn
phương pháp và kĩ thuật dạy học phù hợp để tổ chức các hoạt động học tập một cách hiệu
quả và tạo hứng thú cho HS trong quá trình tiếp nhận kiến thức, hình thành và phát triển
năng lực, phẩm chất liên quan đến bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
− Hình ảnh, video về các thí nghiệm chứng minh tính chất của kim loại; dụng cụ, hoá
chất để thực hiện các thí nghiệm trong bài.
− Phiếu học tập, phiếu đánh giá HS.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu
− Xác định được nội dung sẽ học trong bài là đặc điểm cấu tạo và liên kết kim loại, tính
chất kim loại.
− Tạo tâm thế sẵn sàng tìm hiểu, thực hiện nhiệm vụ được giao để trả lời được câu hỏi
đặt ra ở tình huống khởi động.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
GV sử dụng kĩ thuật động não, nêu câu hỏi khởi động trong SGK, kết hợp một số video
ví dụ về ứng dụng của kim loại trong đời sống.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
− HS suy nghĩ độc lập và đưa ra các câu trả lời.
− GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
GV thu các tờ giấy ghi câu trả lời của HS và liệt kê đáp án của HS trên bảng.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
− GV nhận xét, đánh giá chung các câu trả lời của HS.
− GV dẫn dắt đến vấn đề cần tìm hiểu trong bài học và đưa ra mục tiêu của bài học.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Trình bày đặc điểm cấu tạo của nguyên tử kim loại
a) Mục tiêu
− Dựa vào thông tin được cung cấp trong SGK, GV hướng dẫn HS nêu được đặc điểm
cấu tạo của nguyên tử kim loại.
− Thông qua việc hình thành kiến thức mới về đặc điểm cấu tạo của nguyên tử kim loại,
HS phát triển được các năng lực chung và năng lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
− GV sử dụng slides trình bày đặc điểm cấu tạo của nguyên tử kim loại, yêu cầu HS làm
việc theo cặp đôi, thảo luận đưa ra nội dung trả lời cho câu Thảo luận 1 trong SGK:
1. Hãy nêu nhận xét chung về số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại
Na, Mg, Al, Fe, Cu, Zn.
− Kết quả câu trả lời của HS được trình bày trong Phiếu học tập số 1. Qua đó hiểu được
đặc điểm cấu tạo của nguyên tử kim loại.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
− HS thảo luận theo cặp được phân công và đưa ra câu trả lời theo mẫu trong Phiếu học
tập số 1.
− GV theo dõi, đôn đốc nhắc nhở HS tích cực tham gia vào hoạt động nhóm để đưa ra
câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
GV thu Phiếu học tập của HS, sử dụng phương pháp đánh giá đồng đẳng chéo giữa các
cặp bằng cách GV chữa bài, đưa ra thang điểm chấm để các nhóm đánh giá lẫn nhau.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
− HS nhận xét, bổ sung, đánh giá Phiếu học tập của một số nhóm đại diện (có thể bốc
thăm hoặc theo chỉ định của GV).
− GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận.
1. Đa số các nguyên tử kim loại có số electron ở lớp ngoài cùng là 1, 2, 3.
Hoạt động 3: Trình bày đặc điểm cấu tạo tinh thể kim loại
a) Mục tiêu
− Dựa vào thông tin được cung cấp trong SGK, GV hướng dẫn HS trình bày được đặc
điểm cấu tạo tinh thể kim loại.
− Thông qua việc hình thành kiến thức mới về đặc điểm cấu tạo tinh thể kim loại, HS
phát triển được các năng lực chung và năng lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
− GV sử dụng slides trình bày đặc điểm cấu tạo tinh thể kim loại.
− GV có thể chiếu cho HS xem một số hình ảnh, video minh hoạ về tính chất đặc biệt
của thuỷ ngân là ở nhiệt độ thường, thuỷ ngân ở thể lỏng.
− GV có thể mở rộng: Giới thiệu một số cấu trúc mạng tinh thể kim loại phổ biến như
SGK đề cập.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
− HS theo dõi slides trình bày.
− Đặt câu hỏi để thảo luận (nếu có).
Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trình bày nội dung muốn thảo luận (nếu có).
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
− HS nhận xét, bổ sung cho các ý kiến của các bạn (nếu có).
− GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận.
Ở điều kiện thường, hầu hết kim loại ở thể rắn (trừ Hg) và có cấu tạo tinh thể.
Hoạt động 4: Mô tả đặc điểm của liên kết kim loại
a) Mục tiêu
− Dựa vào thông tin và Hình 14.1 được cung cấp trong SGK, GV hướng dẫn HS trình
bày được đặc điểm của liên kết kim loại.
− Thông qua việc hình thành kiến thức mới về đặc điểm của liên kết kim loại, HS phát
triển được các năng lực chung và năng lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
− GV sử dụng slides trình bày đặc điểm của liên kết kim loại, yêu cầu HS làm việc theo
cặp đôi, thảo luận đưa ra nội dung trả lời cho câu Thảo luận 2 trong SGK:
2. So sánh liên kết kim loại với liên kết ion và liên kết cộng hoá trị.
− Kết quả câu trả lời của HS được trình bày trong Phiếu học tập số 1. Qua đó hiểu được
đặc điểm của liên kết kim loại.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
− HS thảo luận theo cặp được phân công và đưa ra câu trả lời theo mẫu trong Phiếu học
tập số 1.
− GV theo dõi, đôn đốc nhắc nhở HS tích cực tham gia vào hoạt động nhóm để đưa ra
câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
GV sử dụng vòng quay wheelofnames.com/vi/ để lựa chọn một vài HS đại diện các cặp
trình bày câu trả lời. HS thảo luận về câu trả lời của các bạn, bổ sung thêm các ý còn thiếu,
đưa ra các câu hỏi còn băn khoăn để GV và các bạn trong lớp cùng giải đáp.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
− HS nhận xét, bổ sung, đánh giá Phiếu học tập của một số cặp đại diện (có thể bốc
thăm hoặc theo chỉ định của GV).
− GV nhận xét, đánh giá chung, kết luận lại nội dung câu trả lời (tham khảo gợi ý trả lời
trong SGV).
2. So sánh liên kết kim loại với liên kết cộng hoá trị:
– Giống nhau: Cả 2 liên kết có sự dùng chung electron.
– Khác nhau:
• Liên kết cộng hoá trị: Sự dùng chung electron giữa hai nguyên tử tham gia liên kết.
• Liên kết kim loại: Sự dùng chung electron của toàn bộ electron trong nguyên tử kim loại.
So sánh liên kết kim loại với liên kết ion:
– Giống nhau: Đều là liên kết được sinh ra bởi lực hút tĩnh điện.
– Khác nhau:
• Liên kết ion: Do lực hút tĩnh điện giữa hai ion mang điện tích trái dấu.
• Liên kết kim loại: Lực hút tĩnh điện sinh ra do các electron tự do trong kim loại và ion
dương kim loại.
Hoạt động 5: Giải thích một số tính chất vật lí chung và ứng dụng của kim loại
a) Mục tiêu
− Dựa vào thông tin và Hình 14.2 được cung cấp trong SGK, GV hướng dẫn HS trình
bày và giải thích được một số tính chất vật lí chung và ứng dụng của kim loại.
− Thông qua việc hình thành kiến thức mới về một số tính chất vật lí chung và ứng dụng
của kim loại, HS phát triển được các năng lực chung và năng lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
− GV sử dụng slides trình bày một số tính chất vật lí chung và ứng dụng của kim loại,
yêu cầu HS làm việc theo nhóm, thảo luận đưa ra nội dung trả lời cho câu Thảo luận 3 và 4
trong SGK:
3. Vàng, bạc được sử dụng làm đồ trang sức nhờ vào tính chất vật lí nào của kim loại?
4. Hãy cho biết hiện tượng xảy ra khi tác dụng một lực cơ học đủ mạnh lên miếng kim
loại.
− Kết quả câu trả lời của HS được trình bày trong Phiếu học tập số 2. Qua đó giải thích
một số tính chất vật lí chung và ứng dụng của kim loại.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
− HS thảo luận nhóm, tìm hiểu, thu thập, tra cứu thông tin được cung cấp trong SGK để
đưa ra câu trả lời theo gợi ý của GV.
− GV theo dõi, đôn đốc nhắc nhở HS tích cực tham gia vào hoạt động nhóm để đưa ra
câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
GV sử dụng vòng quay wheelofnames.com/vi/ để lựa chọn một vài HS đại diện các
nhóm trình bày câu trả lời. HS thảo luận về câu trả lời của các bạn, bổ sung thêm các ý còn
thiếu, đưa ra các câu hỏi còn băn khoăn để GV và các bạn trong lớp cùng giải đáp.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
− HS nhận xét, bổ sung, đánh giá câu trả lời của các bạn.
− GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận.
3. Nhờ vào tính chất vật lí của kim loại như ánh kim, tính dẻo, nhiệt độ nóng chảy cao,
dễ uốn, có thể đúc thành khuôn và dễ dát mỏng, ... nên vàng và bạc thường được sử dụng
làm đồ trang sức.
4. Hiện tượng xảy ra khi tác dụng một lực cơ học đủ mạnh lên miếng kim loại:
– Khi tác dụng một lực cơ học đủ mạnh sẽ làm cho kim loại bị biến dạng.
– Kim loại có tính dẻo, các ion dương trong mạng tinh thể kim loại có thể trượt lên
nhau dễ dàng mà không tách ra khỏi nhau, nhờ những electron tự do chuyển động dính
kết chúng với nhau nên thường chỉ làm cho kim loại bị biến dạng chứ không bị vỡ vụn
ra như các phi kim khác.
Hoạt động 6: Luyện tập
a) Mục tiêu
− Củng cố, luyện tập lại các kiến thức được học.
− Phát triển được các năng lực chung và năng lực hoá học.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
− GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi thảo luận đưa ra nội dung trả lời cho câu Luyện
tập trong SGK:
* Hãy giải thích:
a) Tại sao tungsten (W) được dùng để làm dây tóc bóng đèn?
b) Tại sao lõi dây điện thường được làm từ kim loại đồng?
− Kết quả câu trả lời của HS được trình bày trong Phiếu học tập số 2.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
− HS thảo luận theo nhóm nhỏ và đưa ra câu trả lời theo mẫu trong Phiếu học tập
số 2.
− GV theo dõi, đôn đốc nhắc nhở HS tích cực tham gia vào hoạt động nhóm để đưa ra
câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
− GV cho đại diện HS trình bày Phiếu học tập trước lớp.
− HS báo cáo, tiếp thu góp ý của các cặp khác.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
− HS nhận xét, đánh giá Phiếu học tập của bạn đại diện trình bày.
− GV nhận xét, đánh giá chung.
a) Do dây tóc bóng đèn làm từ kim loại tungsten (W) có nhiệt độ nóng chảy cao
(34100C) nên giảm thiểu khả năng bị nóng chảy ở nhiệt độ cao trong thời gian dài sử
dụng.
b) Đồng có độ dẫn điện không bằng bạc (gần tương đương với vàng), có tính dẻo phù hợp
để kéo sợi nhỏ mà vẫn giữ được độ bền. Ngoài ra, đồng có nhiều trong tự nhiên, giá thành rẻ
nên việc sử dụng đồng làm lõi dây điện phổ biến hơn so với bạc, vàng hoặc một số kim loại
khác.
Hoạt động 7: Tìm hiểu phản ứng của kim loại với phi kim
a) Mục tiêu
− Dựa vào thông tin được cung cấp trong SGK, GV hướng dẫn HS thực hiện được thí
nghiệm phản ứng của kim loại với phi kim.
− Thông qua việc hình thành kiến thức mới về thí nghiệm phản ứng của kim loại với phi
kim, HS phát triển được các năng lực chung và năng lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
− GV hướng dẫn HS thực hiện Thí nghiệm 1 (hoặc cho HS xem video thí nghiệm), yêu cầu
HS làm việc theo nhóm, thảo luận đưa ra nội dung trả lời cho câu Thảo luận 5 trong SGK:
5. Tiến hành Thí nghiệm 1 và nêu hiện tượng xảy ra. Xác định vai trò của các chất
trong các phản ứng hoá học xảy ra ở thí nghiệm này.
− Kết quả câu trả lời của HS được trình bày trong Phiếu học tập số 2. Qua đó hiểu được
tính chất hoá học của kim loại thông qua phản ứng với phi kim.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
− HS thảo luận nhóm, tìm hiểu, thu thập, tra cứu thông tin được cung cấp trong SGK để
đưa ra câu trả lời theo gợi ý của GV.
− GV theo dõi, đôn đốc nhắc nhở HS tích cực tham gia vào hoạt động nhóm để đưa ra
câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
GV sử dụng vòng quay wheelofnames.com/vi/ để lựa chọn một vài HS đại diện các
nhóm trình bày câu trả lời. HS thảo luận về câu trả lời của các bạn, bổ sung thêm các ý còn
thiếu, đưa ra các câu hỏi còn băn khoăn để GV và các bạn trong lớp cùng giải đáp.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
− HS nhận xét, bổ sung, đánh giá câu trả lời của các bạn.
− GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận.
5. Hiện tượng:
– Sắt phản ứng với lưu huỳnh: Hỗn hợp cháy nóng đỏ, phản ứng toả nhiều nhiệt.
– Sắt phản ứng với chlorine: Có khói màu nâu đỏ tạo thành.
– Magnesium phản ứng với oxygen: Magnesium cháy sáng trong không khí tạo
oxide màu trắng.
Vai trò của các chất:
– Chất oxi hoá: S, Cl2, O2.
– Chất khử: Fe, Mg.
Hoạt động 8: Sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hoá –
khử phổ biến để giải thích được một số phản ứng của kim loại
a) Mục tiêu
− Dựa vào thông tin được cung cấp trong SGK, GV hướng dẫn HS sử dụng được bảng
giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hoá – khử phổ biến để giải thích được một số
phản ứng của kim loại.
− Thông qua việc hình thành kiến thức mới về sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn
của một số cặp oxi hoá – khử phổ biến để giải thích được một số phản ứng của kim loại,
HS phát triển được các năng lực chung và năng lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
− GV hướng dẫn HS thực hiện Thí nghiệm 2, 3 (hoặc cho HS xem video thí nghiệm),
yêu cầu HS làm việc theo nhóm, thảo luận đưa ra nội dung trả lời cho câu Thảo luận 6 đến
10 trong SGK:
6. Dựa vào thế điện cực chuẩn trong Bảng 12.1, hãy cho biết kim loại nào có khả năng
phản ứng được với dung dịch HCl hoặc dung dịch H2SO4 loãng giải phóng khí H2.
7. Tiến hành Thí nghiệm 2 và nêu hiện tượng xảy ra. Xác định vai trò của các chất
trong phản ứng hoá học xảy ra ở Thí nghiệm 2.
8. Dựa vào thế điện cực chuẩn trong Bảng 12.1, hãy cho biết kim loại nào có khả năng
phản ứng được với nước ở điều kiện thường giải phóng khí H2.
9. Dựa vào thế điện cực chuẩn trong Bảng 12.1, hãy cho biết kim loại nào có khả năng
đẩy được đồng ra khỏi dung dịch CuSO4.
10. Tiến hành Thí nghiệm 3 và nêu hiện tượng xảy ra. Xác định vai trò của các chất
trong phản ứng hoá học xảy ra ở Thí nghiệm 3.
− Kết quả câu trả lời của HS được trình bày trong Phiếu học tập số 3. Qua đó HS sử
dụng được bảng giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hoá – khử phổ biến để giải
thích được một số phản ứng của kim loại.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
− HS thảo luận nhóm, tìm hiểu, thu thập, tra cứu thông tin được cung cấp trong SGK để
đưa ra câu trả lời theo gợi ý của GV.
− GV theo dõi, đôn đốc nhắc nhở HS tích cực tham gia vào hoạt động nhóm để đưa ra
câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
GV sử dụng vòng quay wheelofnames.com/vi/ để lựa chọn một vài HS đại diện các
nhóm trình bày câu trả lời. HS thảo luận về câu trả lời của các bạn, bổ sung thêm các ý còn
thiếu, đưa ra các câu hỏi còn băn khoăn để GV và các bạn trong lớp cùng giải đáp.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
− HS nhận xét, bổ sung, đánh giá câu trả lời của các bạn.
− GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận.
6. Các kim loại đứng trước cặp 2H+/H2 trong dãy điện hoá như Mg, Al, Mn, Zn, Cr, Fe,
Cd, Co, Ni, Sn có khả năng phản ứng được với dung dịch HCl hoặc dung dịch H 2SO4
loãng tạo thành muối tương ứng và giải phóng khí hydrogen.
7. Hiện tượng:
– Với dung dịch HCl:
• Ở ống nghiệm (1) không xảy ra hiện tượng.
• Ở ống nghiệm (2) mẩu sắt tan dần, có khí không màu thoát ra.
– Với dung dịch H2SO4 loãng:
• Ở ống nghiệm (3) không xảy ra hiện tượng.
• Ở ống nghiệm (4) mẩu sắt tan dần, có khí không màu thoát ra.
– Với dung dịch H2SO4 đặc:
• Ở ống nghiệm (5) mẩu đồng tan dần tạo dung dịch màu xanh, có khí mùi hắc thoát ra.
Vai trò của các chất trong Thí nghiệm 2:
Thí nghiệm
Chất oxi hoá
Chất khử
HCl
Fe
Kim loại phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng
H2SO4
Fe
Kim loại phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc
H2SO4
Cu
Kim loại phản ứng với dung dịch HCl
Phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑
Cu + 2H2SO4 (đặc) → CuSO4 + SO2↑ + 2H2O
8. Các kim loại có thế điện cực chuẩn bé hơn –0,42 V như Li, K, Ba, Ca, Na có phản
ứng được với nước ở điều kiện thường giải phóng khí hydrogen.
9. Kim loại có khả năng đẩy được đồng ra khỏi dung dịch CuSO 4 1M là các kim loại có
thế điện cực chuẩn lớn hơn thế điện cực chuẩn của đồng (0,34V) nhưng không phản ứng
với nước ở điều kiện thường như Mg, Al, Mn, Zn, Cr, Fe, Cd, Co, Ni, Sn, Pb.
10. Hiện tượng:
– Ở ống nghiệm (1) có lớp Ag màu bạc bám trên dây đồng.
– Ở ống nghiệm (2) không có hiện tượng.
Giải thích:
– Ở ống nghiệm (1): Thế điện cực chuẩn của đồng (0,34V) nhỏ hơn thế điện cực chuẩn
của bạc (0,80V) nên đồng có thể đẩy bạc ra khỏi muối silver nitrate.
– Ở ống nghiệm (2): Thế điện cực chuẩn của đồng (0,34V) lớn hơn thế điện cực chuẩn
của kẽm (–0,76V) nên đồng không thể đẩy kẽm ra khỏi muối zinc sulfate.
Phương trình hoá học của phản ứng:
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag↓
Vai trò các chất: – Chất oxi hoá: AgNO3. – Chất khử: Cu.
PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm: ...............................................................
Cấu tạo của
kim loại
Điểm
1. Hãy nêu nhận xét về số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử
kim loại Na, Mg, Al, Fe, Cu, Zn.
Trả lời: ..............................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
2. So sánh liên kết kim loại với liên kết ion và liên kết cộng hoá trị.
Trả lời: ..............................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm: ...............................................................
Một số tính
chất vật lí
chung và ứng
dụng của kim
loại
Điểm
3. Vàng, bạc được sử dụng làm đồ trang sức nhờ tính chất vật lí nào
của kim loại?
Trả lời: ..............................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
4. Hãy cho biết hiện tượng xảy ra khi tác dụng một lực cơ học đủ
mạnh lên tấm kim loại. Giải thích.
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
Hãy giải thích:
a) Tại sao tungsten (W) được dùng để làm dây tóc bóng đèn?
b) Tại sao lõi dây điện thường được làm từ kim loại đồng?
Trả lời: ..............................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Nhóm: ...............................................................
Giải thích
được một số
phản ứng của
kim loại
Điểm
5. Tiến hành Thí nghiệm 1 và nêu hiện tượng xảy ra. Xác định vai trò
của các chất trong các phản ứng hoá học xảy ra ở thí nghiệm này.
Trả lời: ..............................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
6. Dựa vào thế điện cực chuẩn trong Bảng 12.1, hãy cho biết kim loại
nào có khả năng phản ứng được với dung dịch HCl hoặc dung dịch
H2SO4 loãng giải phóng khí H2.
Trả lời:...............................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
7. Tiến hành Thí nghiệm 2 và nêu hiện tượng xảy ra. Xác định vai trò
của các chất trong phản ứng hoá học xảy ra ở Thí nghiệm 2.
Trả lời:...............................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
8. Dựa vào thế điện cực chuẩn trong Bảng 12.1, hãy cho biết kim loại
nào có khả năng phản ứng được với nước ở điều kiện thường giải
phóng khí H2.
Trả lời:...............................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
9. Dựa vào thế điện cực chuẩn trong Bảng 12.1, hãy cho biết kim loại
nào có khả năng đẩy được đồng ra khỏi dung dịch CuSO4 1 M.
Trả lời:...............................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
10. Tiến hành Thí nghiệm 3 và nêu hiện tượng xảy ra. Xác định vai
trò của các chất trong phản ứng hoá học xảy ra ở Thí nghiệm 3.
Trả lời:...............................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN
1. Đánh giá năng lực làm việc nhóm
a) Phiếu đánh giá năng lực hợp tác nhóm của HS qua bảng sau:
Họ tên HS: ………………………………
STT
Tiêu chí
Điểm
tối đa
1
Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao
10
2
Th
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRUNG TRỰC
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOÁ HỌC
12
NĂM HỌC: 2025 – 2026
CHƯƠNG 6. ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
BÀI 14. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ LIÊN KẾT KIM LOẠI. TÍNH
CHẤT KIM LOẠI
(Thời lượng: 4 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về đặc điểm cấu tạo, tính chất kim loại
và liên kết kim loại.
– Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để trình bày được đặc điểm cấu tạo
của nguyên tử kim loại và tinh thể kim loại.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải
quyết các vấn đề trong bài học liên quan đến tính chất kim loại để hoàn thành nhiệm vụ
học tập.
*** Năng lực số phát triển:
- 1.1NC1a. Đáp ứng được nhu cầu thông tin.
- 1.1NC1b. Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm để lấy dữ liệu.
- 1.3NC1a. Thao tác được thông tin, dữ liệu và nội dung để tổ chức, lưu trữ và truy
xuất dễ dàng hơn.
- 5.1NC1a. Đánh giá được các vấn đề kỹ thuật khi sử dụng môi trường số và vận
hành các thiết bị số.
2. Năng lực hoá học
– Nhận thức hoá học: Nêu được đặc điểm của liên kết kim loại; Trình bày được đặc
điểm cấu tạo của nguyên tử kim loại và tinh thể kim loại.
– Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học: Ứng dụng từ tính chất vật lí chung và
riêng của kim loại; Trình bày được phản ứng của kim loại với phi kim (chlorine, oxygen,
lưu huỳnh) và viết được các phương trình hoá học; Thực hiện được một số thí nghiệm của
kim loại tác dụng với phi kim, acid (HCl, H2SO4), muối.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được một số tính chất vật lí chung của
kim loại (tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính ánh kim); Sử dụng bảng giá trị thế
điện cực chuẩn của một số cặp oxi hoá – khử phổ biến của ion kim loại/kim loại (có bổ
sung thế điện cực chuẩn các cặp: H2O/OH– + H2; 2H+/H2) để giải thích được các trường
hợp kim loại phản ứng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng và đặc, nước, dung dịch muối.
3. Phẩm chất
– Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
– Cẩn thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành.
– Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hoá học.
Dựa vào mục tiêu của bài học và nội dung các hoạt động của SGK, GV lựa chọn
phương pháp và kĩ thuật dạy học phù hợp để tổ chức các hoạt động học tập một cách hiệu
quả và tạo hứng thú cho HS trong quá trình tiếp nhận kiến thức, hình thành và phát triển
năng lực, phẩm chất liên quan đến bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
− Hình ảnh, video về các thí nghiệm chứng minh tính chất của kim loại; dụng cụ, hoá
chất để thực hiện các thí nghiệm trong bài.
− Phiếu học tập, phiếu đánh giá HS.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu
− Xác định được nội dung sẽ học trong bài là đặc điểm cấu tạo và liên kết kim loại, tính
chất kim loại.
− Tạo tâm thế sẵn sàng tìm hiểu, thực hiện nhiệm vụ được giao để trả lời được câu hỏi
đặt ra ở tình huống khởi động.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
GV sử dụng kĩ thuật động não, nêu câu hỏi khởi động trong SGK, kết hợp một số video
ví dụ về ứng dụng của kim loại trong đời sống.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
− HS suy nghĩ độc lập và đưa ra các câu trả lời.
− GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
GV thu các tờ giấy ghi câu trả lời của HS và liệt kê đáp án của HS trên bảng.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
− GV nhận xét, đánh giá chung các câu trả lời của HS.
− GV dẫn dắt đến vấn đề cần tìm hiểu trong bài học và đưa ra mục tiêu của bài học.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Trình bày đặc điểm cấu tạo của nguyên tử kim loại
a) Mục tiêu
− Dựa vào thông tin được cung cấp trong SGK, GV hướng dẫn HS nêu được đặc điểm
cấu tạo của nguyên tử kim loại.
− Thông qua việc hình thành kiến thức mới về đặc điểm cấu tạo của nguyên tử kim loại,
HS phát triển được các năng lực chung và năng lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
− GV sử dụng slides trình bày đặc điểm cấu tạo của nguyên tử kim loại, yêu cầu HS làm
việc theo cặp đôi, thảo luận đưa ra nội dung trả lời cho câu Thảo luận 1 trong SGK:
1. Hãy nêu nhận xét chung về số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại
Na, Mg, Al, Fe, Cu, Zn.
− Kết quả câu trả lời của HS được trình bày trong Phiếu học tập số 1. Qua đó hiểu được
đặc điểm cấu tạo của nguyên tử kim loại.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
− HS thảo luận theo cặp được phân công và đưa ra câu trả lời theo mẫu trong Phiếu học
tập số 1.
− GV theo dõi, đôn đốc nhắc nhở HS tích cực tham gia vào hoạt động nhóm để đưa ra
câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
GV thu Phiếu học tập của HS, sử dụng phương pháp đánh giá đồng đẳng chéo giữa các
cặp bằng cách GV chữa bài, đưa ra thang điểm chấm để các nhóm đánh giá lẫn nhau.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
− HS nhận xét, bổ sung, đánh giá Phiếu học tập của một số nhóm đại diện (có thể bốc
thăm hoặc theo chỉ định của GV).
− GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận.
1. Đa số các nguyên tử kim loại có số electron ở lớp ngoài cùng là 1, 2, 3.
Hoạt động 3: Trình bày đặc điểm cấu tạo tinh thể kim loại
a) Mục tiêu
− Dựa vào thông tin được cung cấp trong SGK, GV hướng dẫn HS trình bày được đặc
điểm cấu tạo tinh thể kim loại.
− Thông qua việc hình thành kiến thức mới về đặc điểm cấu tạo tinh thể kim loại, HS
phát triển được các năng lực chung và năng lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
− GV sử dụng slides trình bày đặc điểm cấu tạo tinh thể kim loại.
− GV có thể chiếu cho HS xem một số hình ảnh, video minh hoạ về tính chất đặc biệt
của thuỷ ngân là ở nhiệt độ thường, thuỷ ngân ở thể lỏng.
− GV có thể mở rộng: Giới thiệu một số cấu trúc mạng tinh thể kim loại phổ biến như
SGK đề cập.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
− HS theo dõi slides trình bày.
− Đặt câu hỏi để thảo luận (nếu có).
Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trình bày nội dung muốn thảo luận (nếu có).
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
− HS nhận xét, bổ sung cho các ý kiến của các bạn (nếu có).
− GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận.
Ở điều kiện thường, hầu hết kim loại ở thể rắn (trừ Hg) và có cấu tạo tinh thể.
Hoạt động 4: Mô tả đặc điểm của liên kết kim loại
a) Mục tiêu
− Dựa vào thông tin và Hình 14.1 được cung cấp trong SGK, GV hướng dẫn HS trình
bày được đặc điểm của liên kết kim loại.
− Thông qua việc hình thành kiến thức mới về đặc điểm của liên kết kim loại, HS phát
triển được các năng lực chung và năng lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
− GV sử dụng slides trình bày đặc điểm của liên kết kim loại, yêu cầu HS làm việc theo
cặp đôi, thảo luận đưa ra nội dung trả lời cho câu Thảo luận 2 trong SGK:
2. So sánh liên kết kim loại với liên kết ion và liên kết cộng hoá trị.
− Kết quả câu trả lời của HS được trình bày trong Phiếu học tập số 1. Qua đó hiểu được
đặc điểm của liên kết kim loại.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
− HS thảo luận theo cặp được phân công và đưa ra câu trả lời theo mẫu trong Phiếu học
tập số 1.
− GV theo dõi, đôn đốc nhắc nhở HS tích cực tham gia vào hoạt động nhóm để đưa ra
câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
GV sử dụng vòng quay wheelofnames.com/vi/ để lựa chọn một vài HS đại diện các cặp
trình bày câu trả lời. HS thảo luận về câu trả lời của các bạn, bổ sung thêm các ý còn thiếu,
đưa ra các câu hỏi còn băn khoăn để GV và các bạn trong lớp cùng giải đáp.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
− HS nhận xét, bổ sung, đánh giá Phiếu học tập của một số cặp đại diện (có thể bốc
thăm hoặc theo chỉ định của GV).
− GV nhận xét, đánh giá chung, kết luận lại nội dung câu trả lời (tham khảo gợi ý trả lời
trong SGV).
2. So sánh liên kết kim loại với liên kết cộng hoá trị:
– Giống nhau: Cả 2 liên kết có sự dùng chung electron.
– Khác nhau:
• Liên kết cộng hoá trị: Sự dùng chung electron giữa hai nguyên tử tham gia liên kết.
• Liên kết kim loại: Sự dùng chung electron của toàn bộ electron trong nguyên tử kim loại.
So sánh liên kết kim loại với liên kết ion:
– Giống nhau: Đều là liên kết được sinh ra bởi lực hút tĩnh điện.
– Khác nhau:
• Liên kết ion: Do lực hút tĩnh điện giữa hai ion mang điện tích trái dấu.
• Liên kết kim loại: Lực hút tĩnh điện sinh ra do các electron tự do trong kim loại và ion
dương kim loại.
Hoạt động 5: Giải thích một số tính chất vật lí chung và ứng dụng của kim loại
a) Mục tiêu
− Dựa vào thông tin và Hình 14.2 được cung cấp trong SGK, GV hướng dẫn HS trình
bày và giải thích được một số tính chất vật lí chung và ứng dụng của kim loại.
− Thông qua việc hình thành kiến thức mới về một số tính chất vật lí chung và ứng dụng
của kim loại, HS phát triển được các năng lực chung và năng lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
− GV sử dụng slides trình bày một số tính chất vật lí chung và ứng dụng của kim loại,
yêu cầu HS làm việc theo nhóm, thảo luận đưa ra nội dung trả lời cho câu Thảo luận 3 và 4
trong SGK:
3. Vàng, bạc được sử dụng làm đồ trang sức nhờ vào tính chất vật lí nào của kim loại?
4. Hãy cho biết hiện tượng xảy ra khi tác dụng một lực cơ học đủ mạnh lên miếng kim
loại.
− Kết quả câu trả lời của HS được trình bày trong Phiếu học tập số 2. Qua đó giải thích
một số tính chất vật lí chung và ứng dụng của kim loại.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
− HS thảo luận nhóm, tìm hiểu, thu thập, tra cứu thông tin được cung cấp trong SGK để
đưa ra câu trả lời theo gợi ý của GV.
− GV theo dõi, đôn đốc nhắc nhở HS tích cực tham gia vào hoạt động nhóm để đưa ra
câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
GV sử dụng vòng quay wheelofnames.com/vi/ để lựa chọn một vài HS đại diện các
nhóm trình bày câu trả lời. HS thảo luận về câu trả lời của các bạn, bổ sung thêm các ý còn
thiếu, đưa ra các câu hỏi còn băn khoăn để GV và các bạn trong lớp cùng giải đáp.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
− HS nhận xét, bổ sung, đánh giá câu trả lời của các bạn.
− GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận.
3. Nhờ vào tính chất vật lí của kim loại như ánh kim, tính dẻo, nhiệt độ nóng chảy cao,
dễ uốn, có thể đúc thành khuôn và dễ dát mỏng, ... nên vàng và bạc thường được sử dụng
làm đồ trang sức.
4. Hiện tượng xảy ra khi tác dụng một lực cơ học đủ mạnh lên miếng kim loại:
– Khi tác dụng một lực cơ học đủ mạnh sẽ làm cho kim loại bị biến dạng.
– Kim loại có tính dẻo, các ion dương trong mạng tinh thể kim loại có thể trượt lên
nhau dễ dàng mà không tách ra khỏi nhau, nhờ những electron tự do chuyển động dính
kết chúng với nhau nên thường chỉ làm cho kim loại bị biến dạng chứ không bị vỡ vụn
ra như các phi kim khác.
Hoạt động 6: Luyện tập
a) Mục tiêu
− Củng cố, luyện tập lại các kiến thức được học.
− Phát triển được các năng lực chung và năng lực hoá học.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
− GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi thảo luận đưa ra nội dung trả lời cho câu Luyện
tập trong SGK:
* Hãy giải thích:
a) Tại sao tungsten (W) được dùng để làm dây tóc bóng đèn?
b) Tại sao lõi dây điện thường được làm từ kim loại đồng?
− Kết quả câu trả lời của HS được trình bày trong Phiếu học tập số 2.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
− HS thảo luận theo nhóm nhỏ và đưa ra câu trả lời theo mẫu trong Phiếu học tập
số 2.
− GV theo dõi, đôn đốc nhắc nhở HS tích cực tham gia vào hoạt động nhóm để đưa ra
câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
− GV cho đại diện HS trình bày Phiếu học tập trước lớp.
− HS báo cáo, tiếp thu góp ý của các cặp khác.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
− HS nhận xét, đánh giá Phiếu học tập của bạn đại diện trình bày.
− GV nhận xét, đánh giá chung.
a) Do dây tóc bóng đèn làm từ kim loại tungsten (W) có nhiệt độ nóng chảy cao
(34100C) nên giảm thiểu khả năng bị nóng chảy ở nhiệt độ cao trong thời gian dài sử
dụng.
b) Đồng có độ dẫn điện không bằng bạc (gần tương đương với vàng), có tính dẻo phù hợp
để kéo sợi nhỏ mà vẫn giữ được độ bền. Ngoài ra, đồng có nhiều trong tự nhiên, giá thành rẻ
nên việc sử dụng đồng làm lõi dây điện phổ biến hơn so với bạc, vàng hoặc một số kim loại
khác.
Hoạt động 7: Tìm hiểu phản ứng của kim loại với phi kim
a) Mục tiêu
− Dựa vào thông tin được cung cấp trong SGK, GV hướng dẫn HS thực hiện được thí
nghiệm phản ứng của kim loại với phi kim.
− Thông qua việc hình thành kiến thức mới về thí nghiệm phản ứng của kim loại với phi
kim, HS phát triển được các năng lực chung và năng lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
− GV hướng dẫn HS thực hiện Thí nghiệm 1 (hoặc cho HS xem video thí nghiệm), yêu cầu
HS làm việc theo nhóm, thảo luận đưa ra nội dung trả lời cho câu Thảo luận 5 trong SGK:
5. Tiến hành Thí nghiệm 1 và nêu hiện tượng xảy ra. Xác định vai trò của các chất
trong các phản ứng hoá học xảy ra ở thí nghiệm này.
− Kết quả câu trả lời của HS được trình bày trong Phiếu học tập số 2. Qua đó hiểu được
tính chất hoá học của kim loại thông qua phản ứng với phi kim.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
− HS thảo luận nhóm, tìm hiểu, thu thập, tra cứu thông tin được cung cấp trong SGK để
đưa ra câu trả lời theo gợi ý của GV.
− GV theo dõi, đôn đốc nhắc nhở HS tích cực tham gia vào hoạt động nhóm để đưa ra
câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
GV sử dụng vòng quay wheelofnames.com/vi/ để lựa chọn một vài HS đại diện các
nhóm trình bày câu trả lời. HS thảo luận về câu trả lời của các bạn, bổ sung thêm các ý còn
thiếu, đưa ra các câu hỏi còn băn khoăn để GV và các bạn trong lớp cùng giải đáp.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
− HS nhận xét, bổ sung, đánh giá câu trả lời của các bạn.
− GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận.
5. Hiện tượng:
– Sắt phản ứng với lưu huỳnh: Hỗn hợp cháy nóng đỏ, phản ứng toả nhiều nhiệt.
– Sắt phản ứng với chlorine: Có khói màu nâu đỏ tạo thành.
– Magnesium phản ứng với oxygen: Magnesium cháy sáng trong không khí tạo
oxide màu trắng.
Vai trò của các chất:
– Chất oxi hoá: S, Cl2, O2.
– Chất khử: Fe, Mg.
Hoạt động 8: Sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hoá –
khử phổ biến để giải thích được một số phản ứng của kim loại
a) Mục tiêu
− Dựa vào thông tin được cung cấp trong SGK, GV hướng dẫn HS sử dụng được bảng
giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hoá – khử phổ biến để giải thích được một số
phản ứng của kim loại.
− Thông qua việc hình thành kiến thức mới về sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn
của một số cặp oxi hoá – khử phổ biến để giải thích được một số phản ứng của kim loại,
HS phát triển được các năng lực chung và năng lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
− GV hướng dẫn HS thực hiện Thí nghiệm 2, 3 (hoặc cho HS xem video thí nghiệm),
yêu cầu HS làm việc theo nhóm, thảo luận đưa ra nội dung trả lời cho câu Thảo luận 6 đến
10 trong SGK:
6. Dựa vào thế điện cực chuẩn trong Bảng 12.1, hãy cho biết kim loại nào có khả năng
phản ứng được với dung dịch HCl hoặc dung dịch H2SO4 loãng giải phóng khí H2.
7. Tiến hành Thí nghiệm 2 và nêu hiện tượng xảy ra. Xác định vai trò của các chất
trong phản ứng hoá học xảy ra ở Thí nghiệm 2.
8. Dựa vào thế điện cực chuẩn trong Bảng 12.1, hãy cho biết kim loại nào có khả năng
phản ứng được với nước ở điều kiện thường giải phóng khí H2.
9. Dựa vào thế điện cực chuẩn trong Bảng 12.1, hãy cho biết kim loại nào có khả năng
đẩy được đồng ra khỏi dung dịch CuSO4.
10. Tiến hành Thí nghiệm 3 và nêu hiện tượng xảy ra. Xác định vai trò của các chất
trong phản ứng hoá học xảy ra ở Thí nghiệm 3.
− Kết quả câu trả lời của HS được trình bày trong Phiếu học tập số 3. Qua đó HS sử
dụng được bảng giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hoá – khử phổ biến để giải
thích được một số phản ứng của kim loại.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
− HS thảo luận nhóm, tìm hiểu, thu thập, tra cứu thông tin được cung cấp trong SGK để
đưa ra câu trả lời theo gợi ý của GV.
− GV theo dõi, đôn đốc nhắc nhở HS tích cực tham gia vào hoạt động nhóm để đưa ra
câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
GV sử dụng vòng quay wheelofnames.com/vi/ để lựa chọn một vài HS đại diện các
nhóm trình bày câu trả lời. HS thảo luận về câu trả lời của các bạn, bổ sung thêm các ý còn
thiếu, đưa ra các câu hỏi còn băn khoăn để GV và các bạn trong lớp cùng giải đáp.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
− HS nhận xét, bổ sung, đánh giá câu trả lời của các bạn.
− GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận.
6. Các kim loại đứng trước cặp 2H+/H2 trong dãy điện hoá như Mg, Al, Mn, Zn, Cr, Fe,
Cd, Co, Ni, Sn có khả năng phản ứng được với dung dịch HCl hoặc dung dịch H 2SO4
loãng tạo thành muối tương ứng và giải phóng khí hydrogen.
7. Hiện tượng:
– Với dung dịch HCl:
• Ở ống nghiệm (1) không xảy ra hiện tượng.
• Ở ống nghiệm (2) mẩu sắt tan dần, có khí không màu thoát ra.
– Với dung dịch H2SO4 loãng:
• Ở ống nghiệm (3) không xảy ra hiện tượng.
• Ở ống nghiệm (4) mẩu sắt tan dần, có khí không màu thoát ra.
– Với dung dịch H2SO4 đặc:
• Ở ống nghiệm (5) mẩu đồng tan dần tạo dung dịch màu xanh, có khí mùi hắc thoát ra.
Vai trò của các chất trong Thí nghiệm 2:
Thí nghiệm
Chất oxi hoá
Chất khử
HCl
Fe
Kim loại phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng
H2SO4
Fe
Kim loại phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc
H2SO4
Cu
Kim loại phản ứng với dung dịch HCl
Phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑
Cu + 2H2SO4 (đặc) → CuSO4 + SO2↑ + 2H2O
8. Các kim loại có thế điện cực chuẩn bé hơn –0,42 V như Li, K, Ba, Ca, Na có phản
ứng được với nước ở điều kiện thường giải phóng khí hydrogen.
9. Kim loại có khả năng đẩy được đồng ra khỏi dung dịch CuSO 4 1M là các kim loại có
thế điện cực chuẩn lớn hơn thế điện cực chuẩn của đồng (0,34V) nhưng không phản ứng
với nước ở điều kiện thường như Mg, Al, Mn, Zn, Cr, Fe, Cd, Co, Ni, Sn, Pb.
10. Hiện tượng:
– Ở ống nghiệm (1) có lớp Ag màu bạc bám trên dây đồng.
– Ở ống nghiệm (2) không có hiện tượng.
Giải thích:
– Ở ống nghiệm (1): Thế điện cực chuẩn của đồng (0,34V) nhỏ hơn thế điện cực chuẩn
của bạc (0,80V) nên đồng có thể đẩy bạc ra khỏi muối silver nitrate.
– Ở ống nghiệm (2): Thế điện cực chuẩn của đồng (0,34V) lớn hơn thế điện cực chuẩn
của kẽm (–0,76V) nên đồng không thể đẩy kẽm ra khỏi muối zinc sulfate.
Phương trình hoá học của phản ứng:
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag↓
Vai trò các chất: – Chất oxi hoá: AgNO3. – Chất khử: Cu.
PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm: ...............................................................
Cấu tạo của
kim loại
Điểm
1. Hãy nêu nhận xét về số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử
kim loại Na, Mg, Al, Fe, Cu, Zn.
Trả lời: ..............................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
2. So sánh liên kết kim loại với liên kết ion và liên kết cộng hoá trị.
Trả lời: ..............................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm: ...............................................................
Một số tính
chất vật lí
chung và ứng
dụng của kim
loại
Điểm
3. Vàng, bạc được sử dụng làm đồ trang sức nhờ tính chất vật lí nào
của kim loại?
Trả lời: ..............................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
4. Hãy cho biết hiện tượng xảy ra khi tác dụng một lực cơ học đủ
mạnh lên tấm kim loại. Giải thích.
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
Hãy giải thích:
a) Tại sao tungsten (W) được dùng để làm dây tóc bóng đèn?
b) Tại sao lõi dây điện thường được làm từ kim loại đồng?
Trả lời: ..............................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Nhóm: ...............................................................
Giải thích
được một số
phản ứng của
kim loại
Điểm
5. Tiến hành Thí nghiệm 1 và nêu hiện tượng xảy ra. Xác định vai trò
của các chất trong các phản ứng hoá học xảy ra ở thí nghiệm này.
Trả lời: ..............................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
6. Dựa vào thế điện cực chuẩn trong Bảng 12.1, hãy cho biết kim loại
nào có khả năng phản ứng được với dung dịch HCl hoặc dung dịch
H2SO4 loãng giải phóng khí H2.
Trả lời:...............................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
7. Tiến hành Thí nghiệm 2 và nêu hiện tượng xảy ra. Xác định vai trò
của các chất trong phản ứng hoá học xảy ra ở Thí nghiệm 2.
Trả lời:...............................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
8. Dựa vào thế điện cực chuẩn trong Bảng 12.1, hãy cho biết kim loại
nào có khả năng phản ứng được với nước ở điều kiện thường giải
phóng khí H2.
Trả lời:...............................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
9. Dựa vào thế điện cực chuẩn trong Bảng 12.1, hãy cho biết kim loại
nào có khả năng đẩy được đồng ra khỏi dung dịch CuSO4 1 M.
Trả lời:...............................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
10. Tiến hành Thí nghiệm 3 và nêu hiện tượng xảy ra. Xác định vai
trò của các chất trong phản ứng hoá học xảy ra ở Thí nghiệm 3.
Trả lời:...............................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN
1. Đánh giá năng lực làm việc nhóm
a) Phiếu đánh giá năng lực hợp tác nhóm của HS qua bảng sau:
Họ tên HS: ………………………………
STT
Tiêu chí
Điểm
tối đa
1
Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao
10
2
Th
 









Các ý kiến mới nhất