KHBD HÓA 11 TIET 31-44 NH 2025-2026

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Kim Sa (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:57' 10-03-2026
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Kim Sa (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:57' 10-03-2026
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
DỰ ÁN BIÊN SOẠN HỆ THỐNG GIÁO ÁN HÓA 11 – CT MỚI
Trang 1
DỰ ÁN BIÊN SOẠN HỆ THỐNG GIÁO ÁN HÓA 11 – CT MỚI
Tiết 31,32,33
BÀI 12: ALKANE
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
– Nêu được khái niệm về alkane, nguồn alkane trong tự nhiên, công thức chung của alkane.
– Trình bày được quy tắc gọi tên theo danh pháp thay thế; áp dụng gọi được tên cho một số
alkane (C1 – C10) mạch không phân nhánh và một số alkane mạch nhánh chứa không quá 5
nguyên tử C.
– Trình bày và giải thích được đặc điểm về tính chất vật lí (nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, tỉ
khối, tính tan) của một số alkane.
– Trình bày được đặc điểm về liên kết hoá học trong phân tử alkane, hình dạng phân tử của
methane, ethane; phản ứng thế, cracking, reforming, phản ứng oxi hoá hoàn toàn, phản ứng oxi
hoá không hoàn toàn.
– Thực hiện được thí nghiệm: cho hexane vào dung dịch thuốc tím, cho hexane tương tác với
nước bromine ở nhiệt độ thường và khi đun nóng (hoặc chiếu sáng), đốt cháy hexane; quan sát,
mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của alkane.
– Trình bày được các ứng dụng của alkane trong thực tiễn và cách điều chế alkane trong công
nghiệp.
– Trình bày được một trong các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí là do các chất trong khí thải
của các phương tiện giao thông; Hiểu và thực hiện được một số biện pháp hạn chế ô nhiễm môi
trường do các phương tiện giao thông gây ra.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát video thí nghiệm.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về tính chất của alkane.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trình bày được các ứng dụng của alkane trong đời
sống, sản xuất.
* Năng lực hóa học:
a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:
Trình bày được:
- Khái niệm alkane, tên gọi alkane.
- Công thức phân tử, công thức cấu tạo alkane.
b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động: Thảo luận,
quan sát thí nghiệm tìm ra tính chất của alkane.
c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được: Thực hiện được một số biện pháp hạn
chế ô nhiễm môi trường do các phương tiện giao thông gây ra.
* Năng lực số.
- Xem mô hình phân tử 3D, video thí nghiệm.
-Tìm kiếm, phân tích thông tin về alkane, ứng dụng và tác động môi trường.
Trang 2
DỰ ÁN BIÊN SOẠN HỆ THỐNG GIÁO ÁN HÓA 11 – CT MỚI
- Giải quyết vấn đề: Vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng và đề xuất giải pháp bảo vệ
môi trường.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK về nội dung bài học.
- HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Hình ảnh, video về thí nghiệm hoá học tính chất của alkane, điện thoại thông minh phục vụ
NLS
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Kiểm tra bài cũ: Không
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp
nhận kiến thức chủ động, tích cực, hiệu quả.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi vào bài.
c) Sản phẩm: HS rút ra kết luận
d) Tổ chức thực hiện:
Gv chiếu hình ảnh một số ứng dụng của alkane.
GV giới thiệu: Gas dùng làm nhiên liệu đun nấu trong gia đình, thành phần chủ yếu là propane và
buntane. Đây là các alkane ở thể khí ở điều kiện thường nhưng được hóa lỏng ở áp suất cao. Vậy
alkane là gì? Chúng có vai trò như thế nào trong đời sống và sản xuất? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm
hiểu qua bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Tìm hiểu khái niệm, danh pháp, tính chất vật lí
a) Mục tiêu:
– Nêu được khái niệm về alkane, nguồn alkane trong tự nhiên, công thức chung của alkane.
– Trình bày được quy tắc gọi tên theo danh pháp thay thế; áp dụng gọi được tên cho một số
alkane (C1 – C10) mạch không phân nhánh và một số alkane mạch nhánh chứa không quá 5
nguyên tử C.
– Trình bày và giải thích được đặc điểm về tính chất vật lí (nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, tỉ
khối, tính tan) của một số alkane.
b) Nội dung: Tìm hiểu khái niệm alkane
- GV cho HS hoạt động cá nhân: Nghiên cứu SGK để hoàn thành phiếu học tập số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Vì sao alkane được gọi là khí hồ ao?
2. Hãy nhận xét đặc điểm cấu tạo phân tử của các alkane. Vì sao alkane còn được gọi là
hydrocarbon bão hòa hay là hydrocarbon no?
3. Nêu bậc của carbon trong alkane sau
Trang 3
DỰ ÁN BIÊN SOẠN HỆ THỐNG GIÁO ÁN HÓA 11 – CT MỚI
4. Phân tử của một alkane trong sáp nến có 52 nguyên tử hydrogen. Xác định số nguyên tử carbon
trong phân tử trên.
- Hoạt động chung: HS hoạt động nhóm cặp đôi, đại diện nhóm lên trình bày, các nhóm còn lại nhận
xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động.
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập số 1.
d) Tổ chức thực hiện: GV cho HS hoạt động nhóm.
*Tìm hiểu danh pháp:
a) Mục tiêu:
– Trình bày được quy tắc gọi tên theo danh pháp thay thế; áp dụng gọi được tên cho một số
alkane (C1 – C10) mạch không phân nhánh và một số alkane mạch nhánh chứa không quá 5
nguyên tử C.
b) Nội dung:
GV hướng dẫn HS gọi tên
+ Chọn mạch chính là mạch dài nhất, đánh số TT Ả rập sao cho tổng số vị trí các nhánh là nhỏ
nhất.
- Tên nhánh là tên gốc alkyl
- Gốc alkyl gọi theo tên alkane nhưng đổi ane thành yl.
- Giữa phần số và chữ phải dùng dấu '' -''
- Khi đọc tên nhảnh phải kèm STT của nhánh
Tên alkane = vi trí mạch nhánh – tên nhánh + tên mạch chính + ane
Lưu ý : Nếu có 2 nhánh giống nhau thì dùng tiếp đầu ngữ là đi, 3 nhóm là tri, 4 là tetra…
- Khi có 2 nhánh khác nhau thì thứ tự gọi tên theo thứ tự ABC.
+ Một số chất có tên thông thường như isobutan, isopentan, neopentan
c) Sản phẩm:
- Hs gọi tên được một số alkane.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS gọi tên.
- HS viết các CTCT của C5H12 và gọi tên.
*Tìm hiểu tính chất vật lý của alkane
a) Mục tiêu:
– Trình bày và giải thích được đặc điểm về tính chất vật lí (nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, tỉ
khối, tính tan) của một số alkane.
b) Nội dung:
- GV cho HS hoạt động cặp đôi hoàn thành phiếu học tập số 2
ND 8: Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
Liên hệ cách chữa đám cháy xăng dầu, cách xử lý an toàn.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Trang 4
DỰ ÁN BIÊN SOẠN HỆ THỐNG GIÁO ÁN HÓA 11 – CT MỚI
1. Dựa vào bảng 12.1, chứng minh 4 alkan đầu dãy là thể khí?
2. Khi tăng số nguyên tử carbon alkane chuyển từ thể khí sang lỏng, rắn. Giải thích?
3. Vì sao người ta dùng xăng để rửa sạch các vết bẩn dầu mỡ.
4. Cách chữa đám cháy do xăng dầu cháy.
c) Sản phẩm:
- Sản phẩm: Kết quả phiếu học tập số 2.
Chữa đám cháy xăng dầu hiệu quả nhất là ngăn chặn oxy bằng cát, chăn ướt, bình bột
(ABC/BC) hoặc bình khí CO2. Tuyệt đối không dùng nước vì xăng dầu nhẹ hơn sẽ nổi lên và lan
rộng. Hãy nhanh chóng sơ tán, gọi 114, dập tắt lửa bằng cách bao phủ, hoặc sử dụng bọt foam để
làm mát và cách ly.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS hoạt động cặp đôi. Yêu cầu 1 số nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Tìm hiểu tính chất hóa học của alkane.
a) Mục tiêu:
– Trình bày được đặc điểm về liên kết hoá học trong phân tử alkane, hình dạng phân tử của
methane, ethane; phản ứng thế, cracking, reforming, phản ứng oxi hoá hoàn toàn, phản ứng oxi
hoá không hoàn toàn.
– Thực hiện được thí nghiệm: cho hexane vào dung dịch thuốc tím, cho hexane tương tác với
nước bromine ở nhiệt độ thường và khi đun nóng (hoặc chiếu sáng), đốt cháy hexane; quan sát,
mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của alkane.
b) Nội dung:
- Mỗi nguyên tử carbon đều năm ở tâm một tứ diện, mỗi đỉnh là các nguyển tử H hoặc C, góc liên
kết gần 109,5 o
Xem mô hình phân tử 3D methane và ethane.
- GV chuẩn bị các video thí nghiệm theo hướng dẫn thí nghiệm 1, 2,3 trong sách giáo khoa. HS
làm việc nhóm 6 người, quan sát thí nghiệm, trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 3.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
1. Giải thích hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm 1?
2. Viết các PTHH xảy ra khi
- Cho methane tác dụng với Clorine.
- 2 – methylbutane tác dụng với Cl2 trong điều kiện chiếu sáng, thu được tối đa bao nhiêu dẫn
xuất monochloro?
3. Viết 3 PTHH khi craking decane?
4. Quan sát, nhận xét màu ngọn lửa khi đốt cháy hexane ở thí nghiệm 2.
5. Thí nghiệm 3: Sau bước 2 của thí nghiệm, so sánh hiện tượng xảy ra giữa 2 ống nghiệm.
c) Sản phẩm:
Trang 5
DỰ ÁN BIÊN SOẠN HỆ THỐNG GIÁO ÁN HÓA 11 – CT MỚI
1. Phản ứng thế
2. Phản ứng cracking
3. Phản ứng reforming
- Là quá trình biến đổi cấu trúc phân tử các alkane mạch không phân nhánh, mạch hở, không
thơm thành các hydrocarbon có nhánh hoặc vòng.
4. Phản ứng oxi hóa
d) Tổ chức thực hiện: HS làm việc theo nhóm 6 người, GV gợi ý, hỗ trợ HS. Các nhóm lên trình
bày sản phẩn, GV nhận xét.
* Tìm hiểu ứng dụng và tác động đến môi trường điều chế alkane trong công nghiệp
a) Mục tiêu:
– Trình bày được các ứng dụng của alkane trong thực tiễn và cách điều chế alkane trong công
nghiệp.
– Trình bày được một trong các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí là do các chất trong khí thải
của các phương tiện giao thông; Hiểu và thực hiện được một số biện pháp hạn chế ô nhiễm môi
trường do các phương tiện giao thông gây ra.
b) Nội dung:
- GV chiếu video, hình ảnh về ứng dụng của alkane
- HS Trình bày phương pháp điều chế alkane trong công nghiệp.
- Trình bày được một trong các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí là do các chất trong khí thải
của các phương tiện giao thông.
c) Sản phẩm:
- Ứng dụng alkane: Dung môi hữu cơ, chất đốt, dầu nhờn, nhiên liệu…
- Điều chế: Từ dầu mỏ, bằng phương pháp chưng cất phân đoạn, ta thu được alkane ở các phân
đoạn khác nhau.
- Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường. ( GV cho
học sinh dùng điện thoại thông minh tìm các đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường)
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học về khái niệm, đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học của alkane.
Trang 6
DỰ ÁN BIÊN SOẠN HỆ THỐNG GIÁO ÁN HÓA 11 – CT MỚI
- Tiếp tục phát triển các năng lực:
+ Năng lực tự học
+ Năng lực hợp tác
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
+ Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
b) Nội dung:
- Giáo viên cho học sinh hoạt động cá nhân, hoạt động cặp đôi để giải quyết câu hỏi trong
phiếu học tập số 4.
- Hoạt động chung cả lớp: Giáo viên mời một số học sinh trình bày kết quả, lời giải, học
sinh khác góp ý bổ sung; Giáo viên giúp học sinh nhận ra sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến
thức.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1. Phát biểu nào là đúng khi nói về hydrocarbon no. Hydrocarbon no
A. là hydrocarbon chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử
B. là hydrocarbon mà trong phân tử chỉ chứa nối đôi
C. là hợp chất hữu cơ mà trong phân tử chỉ chứa 1 liên kết đôi
D. là hợp chất trong phân tử chỉ có 2 nguyên tố C và H
Câu 2. Công thức cấu tạo CH3- CH(CH3)- CH2- CH3 ứng với tên gọi nào sau đây?
A. Methylpentane
B. neopentane
C. pentane
D. 2- methylbutane
Câu 3. Cho các câu sau:
(a) Hydrocarbon no là hydrocarbon trong phân tử chỉ có liên kết đơn
(b) Alkane là hidrocacbon no, mạch cacbon không vòng.
(c) Hydrocarbon no là hợp chất trong phân tử chỉ có hai nguyên tố là cacbon và hiđro.
(d) Alkane chỉ có đồng phân mạch cacbon. Những câu đúng là:
A. (a), (b), (d)
B. (a), (c), (d)
C. (a), (b), (c)
D. (a), (b), (c), (d)
Câu 4. Tên thay thế (theo IUPAC) của (CH3)3C-CH2-CH(CH3)2 là
A. 2,2,4-trimethylpentane
B. 2,2,4,4-tetramethylbutane
C. 2,4,4,4-tetramethylbutane
D. 2,4,4-trimethylpentane
Câu 5. Có mấy đồng phân ứng với công thức phân tử C4H10:
A. 3
B. 2
C. 1
Câu 6. (TH) Tên gọi của chất có CTCT sau là:
Trang 7
D. 4
DỰ ÁN BIÊN SOẠN HỆ THỐNG GIÁO ÁN HÓA 11 – CT MỚI
A. 2 –metyl – 2,4-dietylhexan
C. 5-etyl-3,3-dimetylheptan
B. 2,4-dietyl-2-metylhexan
D. 3-etyl-5,5-dimetylheptan
Câu 7. Một hỗn hợp 2 alkane liên tiếp trong dãy đồng đẳng có tỉ khối hơi với H2 là 24,8. Công
thức phân tử của 2 alkane là:
A. CH4 và C2H6
B. C2H6 và C3H8
C. C3H8 và C4H10
D. C4H10 và C5H12
Câu 8. Đốt cháy một hỗn hợp hydrocarbon X thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O. Thể
tích O2 đã tham gia phản ứng cháy (đktc) là
A. 2,80 lít.
B. 3,92 lít.
C. 4,48 lít.
D. 5,60 lít.
Câu 9. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH4, C3H6 và C4H10 thu được 4,4 gam CO2 và
2,52 gam H2O. Giá trị của m là
A. 1,48.
B. 2,48.
C. 14,8.
D. 24,8.
Câu 10. Đốt cháy hết x lít metan rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH) 2 dư,
thu được 10g kết tủa. Thể tích x lít khí CH4 đem đốt có thể là:
A. 4,48 lít
B. 2,24 lít
C. 6,72 lít
D. 2,24 lít hoặc 6,72
lít
c) Sản phẩm:
- Sản phẩm: Kết quả của bài tập, câu trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập
d) Tổ chức: HS làm việc cá nhân/ cặp đôi.
4. Hoạt động 4: Vận dụng và tìm tòi mở rộng
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề liên quan đến thực tiễn.
b) Nội dung:
- Cho HS tìm hiểu rả lời các câu hỏi:
Em hãy thực hiện một số biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường do các phương tiện giao thông
gây ra. Chụp ảnh và gửi lại cho GV
c) Sản phẩm:
- Báo cáo/trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện: GV hướng dẫn HS về nhà làm .
TIẾT 34
CHƯƠNG 4. HYDROCARBON
BÀI 13 : HYDROCARBON KHÔNG NO ( 4 tiết)
I. MỤC TIÊU
Về kiến thức
- Nêu được khái niệm về alkene và alkyne, công thức chung của alkene, alkyne; đặc điểm liên
kết, hình dạng phân tử của ethylene, acetylene.
- Gọi tên một số alkene, alkyne đơn giản (C2-C5), tên thông thường của một vài alkene, alkyne
thường gặp.
Trang 8
DỰ ÁN BIÊN SOẠN HỆ THỐNG GIÁO ÁN HÓA 11 – CT MỚI
- Nêu được khái niệm và xác định được đồng phân hình học (cis – trans) trong một số trường
hợp đơn giản.
- Nêu được đặc điểm về tính chất vật lý (nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, tỉ khối, tính tan) của
một số alkene, alkyne.
- Trình bày được các tính chất hóa học của alkene, alkyne: phản ứng cộng hydrogen, cộng
halogen (bromine), cộng hydrogen halide (HBr) và cộng nước; quy tắc Markovnikov (Maccop-nhi-cop); phản ứng trùng hợp của alkene; phản ứng của alk-1-yne với dung dịch AgNO 3
trong NH3, phản ứng oxi hóa hoàn toàn (phản ứng cháy), phản ứng oxi hóa không hoàn toàn
(phản ứng làm mất màu dung dịch KMnO4 của alkene, alkyne).
- Thực hiện được thí nghiệm điều chế và thử tính chất của ethylene và acetylene (phản ứng
cháy, phản ứng với nước bromine, phản ứng mất màu thuốc tím); mô tả các hiện tượng thí
nghiệm và giải thích được tính chất hóa học của alkene,alkyne.
- Trình bày được ứng dụng của các alkene và acetylene trong thực tiễn; phương pháp điều chế
alkene, acetylene trong phòng thí nghiệm (phản ứng dehydrate hóa alcohol điều chế alkene, từ
calcium carbide điều chế acetylene) và trong công nghiệp (phản ứng cracking điều chế alkene,
điều chế acetylene từ methane).
Về năng lực
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về bộ môn hóa học.
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về đối tượng nghiên cứu của
hóa học; phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học; vai trò của hóa học đối với đời sống, sản
xuất,…; hoạt động nhóm cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của giáo viên, đảm bảo các thành
viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các
vấn đề trong bài học hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Về NLS: Sử dụng thiết bị kỹ thuật số: Xem mô hình phân tử 3D, video thí nghiệm.
Về phẩm chất
- Chăm chỉ, tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành.
- Có niềm say mê hứng thú với việc khám phá và học tập hóa học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Phim thí nghiệm ethylene, acetylene tác dụng nước bromine, dung dịch KMnO 4; acetylen tác
dụng dung dịch AgNO3/NH3.
- Dụng cụ: Ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, chén sứ, que đóm, giá đỡ ống nghiệm, bông hấp, nút
cao su, đá bọt
- Hóa chất: CaC2, C2H5OH, H2SO4 đặc, nước bromine, dung dịch KMnO4, dung dịch NaOH.
- Phiếu học tập.
- Video mô hình phân tử 3D phân tử ethylene và acetylene.
2. Học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi bài, bảng nhóm.
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động. 8'
a. Mục tiêu
- Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận
kiến thức chủ động, tích cực, hiệu quả.
b. Nội dung
CÂU HỎI KHỞI ĐỘNG
Trang 9
DỰ ÁN BIÊN SOẠN HỆ THỐNG GIÁO ÁN HÓA 11 – CT MỚI
Giáo viên cho học sinh xem các hình ảnh giới thiệu về khí X.
Khí X sinh ra từ trái cà chín kích thích các trái
còn xanh xung quanh nhanh chín
Khí X sinh ra từ quá trình hô hấp của quả chuối sau
thu hoạch làm cà chua xanh mau chín
1. Tham khảo SGK, cho biết tên của khí X?
2. Viết CTCT của C2H6, C2H4, C2H2? Nêu sự khác nhau về đặc đặc điểm liên kết trong ba
phân tử hydrocarbon đó?
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.
TRẢ LỜI CÂU HỎI KHỞI ĐỘNG
1. Khí ethylene.
2. CTCT: CH3 – CH3; CH2 = CH2 ;
Điểm khác về cấu tạo giữa các chất: Trong C 2H6: chỉ có liên kết đơn; C2H4: có nhiều liên
kết đơn và một liên kết đôi; C2H2: có nhiều liên kết đơn và một liên kết ba.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu học sinh quan sát video và hình ảnh lửa cháy ở bếp -Nhận nhiệm vụ
gas, trả lời câu hỏi trong phiếu khởi động.
Thực hiện nhiệm vụ
Theo dõi và hỗ trợ cho nhóm HS
- Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS theo dõi và thảo luận
Yêu cầu đại diện một học sinh báo cáo kết quả
Kết luận và nhận định
C2H4 (ethylene) và C2H2 (acetylen) là các hydrocarbon
không no, trong đó, C2H4 là alkene, C2H2 là alkyne. Các
alkene, alkyne có cấu tạo, tính chất và ứng dụng gì, chúng
Trang 10
DỰ ÁN BIÊN SOẠN HỆ THỐNG GIÁO ÁN HÓA 11 – CT MỚI
ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài này.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động tìm hiểu khái niệm, đồng phân. 15'
a. Mục tiêu
- Biết khái niệm , công thức chung, đồng phân của alkene, alkyne
b. Nội dung
GV cho học sinh xem video mô hình phân tử 3D phân tử ethylene và acetylene..
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. C2H4 và C2H2 là hai hydrocarbon không no. C2H4: alkene; C2H2: alkyne. Từ công
thức cấu tạo của C2H4 và C2H2, hãy cho biết:
- Hydrocarbon không no là gì?
- Đặc điểm cấu tạo của các alkene, alkyne? Công thức chung của các alkene, alkyne?
Câu 2. Viết đồng phân cấu tạo của các alkene C4H8; alkyne C4H6?
Câu 3. Alkene thỏa điều kiện gì sẽ có đồng phân hình học? Viết đồng phân hình học của
alkene C4H8 ?
c. Sản phẩm
TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1.
- Hydrocarbon không no: Hydrocarbon trong phân tử có liên kết đôi hoặc liên kết ba hoặc
đồng thời cả liên kết đôi và liên kết ba
- Alkene: Hydrocarbon mạch hở, có 1 liên kết đôi C=C CTC: CnH2n (n≥2)
- Alkyne: Hydrocarbon mạch hở, có 1 liên kết ba
Câu 2. C4H8 :
C 4 H6 :
(1) ;
;
Câu 3.
- Điều kiện alkene có đồng phân hình học
a b và d e
Trang 11
CTC: CnH2n-2 (n≥2)
(2) ;
(3)
DỰ ÁN BIÊN SOẠN HỆ THỐNG GIÁO ÁN HÓA 11 – CT MỚI
- Với CTCT (2) của alkene C4H8 có:
và
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân hoàn thành nội dung
phiếu học tập số 1.
Nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
Thảo luận và ghi câu trả lời vào
phiếu học tập
Theo dõi và hỗ trợ cho nhóm HS
Báo cáo kết quả và thảo luận
Theo dõi, bổ sung khi cần.
Yêu cầu đại diện một học sinh báo cáo kết quả
Kết luận và nhận định
Nhận xét sản phẩm của nhóm
khác
Nhận xét và chốt kiến thức
I. Khái niệm, đồng phân, danh pháp của alkene, alkyne
1. Khái niệm
Alkene
Alkyne
Khái Hydrocarbon mạch hở, có 1 liên kết đôi
niệm C=C trong phân tử
Ví
dụ
CH2=CH2, CH2=CH-CH3,…
Hydrocarbon mạch hở, có 1 liên kết ba
trong phân tử
,
CTC CnH2n (n ≥ 2, nguyên dương)
,…
CnH2n-2 (n ≥ 2, nguyên dương)
2. Đồng phân
- Từ C4 trở đi, alkene và alkyne có đồng phân
Loại
đồng
phân
Đp
cấu
tạo
Trang 12
Alkene
Alkyne
(1) ;
(2) ;
(3)
DỰ ÁN BIÊN SOẠN HỆ THỐNG GIÁO ÁN HÓA 11 – CT MỚI
Đp
- Điều kiện alkene có đồng phân hình Không có
hình học
học
(Đp
cis –
a b và d e
trans)
Khi 2 nhóm thế lớn ở:
+cùng phía so với liên kết đôi đp cis
+khác phía so với liên kết đôi đp
trans
- Ví dụ
và
Đồng phân cis
Đồng phân trans
2.2. Hoạt động tìm hiểu danh pháp. 15'
a. Mục tiêu
- Biết cách gọi tên alkene và alkyne
b. Nội dung
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Hoàn thành các bước gọi tên của alkene, alkyne trong bảng sau
Các bước
Chọn
mạch
carbon
…………………………………………………………………………………..
chính:
Đánh
chỉ
số
mạch
………………………………………………………………………………….
carbon:
- Trình tự gọi tên:
…………………………………………………………………………………………….
Áp dụng
CTCT alkene
CH2=CH2
CH2=CH-CH3
CH3-CH=CH-CH3
Trang 13
Tên gọi alkene
CTCT alkyne
Tên gọi alkyne
DỰ ÁN BIÊN SOẠN HỆ THỐNG GIÁO ÁN HÓA 11 – CT MỚI
c. Sản phẩm (Trong phần kiến thức trọng tâm)
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu học sinh Nhận nhiệm vụ
thảo luận và trả lời câu hỏi trong phiếu học
tập số 2
Thực hiện nhiệm vụ
Theo dõi và hỗ trợ cho nhóm HS
Thảo luận và ghi câu trả lời vào phiếu học
tập
Báo cáo kết quả và thảo luận
Yêu cầu đại diện một nhóm báo cáo kết quả
phiếu học tập số 2
Báo cáo sản phẩm thảo luận của nhóm
Kết luận và nhận định
Nhận xét sản phẩm của nhóm khác
Nhận xét và chốt kiến thức
I. Khái niệm,đồng phân, danh pháp của alkene, alkyne
3. Danh pháp (Theo tên thay thế)
Các bước
- Chọn mạch carbon chính: Mạch carbon dài nhất có liên kết bội, có nhiều nhánh nhất.
- Đánh chỉ số mạch carbon: Bắt đầu từ phía gần liên kết bội nhất
- Trình tự gọi tên:
Alkene: Chỉ số nhánh – tên nhánh (tên gốc alkyl) + tên mạch carbon chính – chỉ số vị trí
liên kết đôi + ene
Alkyne: Chỉ số nhánh – tên nhánh (tên gốc alkyl) + tên mạch carbon chính – chỉ số vị trí
liên kết ba + yne
Áp dụng
CTC
alkene
CTCT alkyne
Tên gọi alkyne
Tên gọi alkene
CH2=CH2
Ethene (Ethylen)
Ethyne (Acetylene)
CH2=CH-CH3
Propene (Propylen)
Propyne
CH3-CH=CH-CH3
But-2-ene
But
2-methylbut-2-ene
3-methylbut-1-yne
yne
Trang 14
1-
DỰ ÁN BIÊN SOẠN HỆ THỐNG GIÁO ÁN HÓA 11 – CT MỚI
Chú ý: gọi tên đồng phân cis, trans
cis-but-2-ene
trans-but-2-ene
Tiết 35
ÔN TẬP HỌC KÌ I
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Hệ thống hóa kiến thức đã học trong HKI.
- Vận dụng giải bài tập định tính và định lượng.
2. Năng lực
- Năng lực nhận thức hóa học.
- Năng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề.
- Năng lực hợp tác, tự học.
3. Phẩm chất
- Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Thiết bị dạy học
- Sơ đồ tư duy
- Phiếu học tập
- Máy chiếu / bảng phụ
- Bộ câu hỏi ôn tập
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
- Tổ chức trò chơi ôn tập kiến thức.
- Câu hỏi ngắn về công thức, phản ứng đặc trưng.
2. Hoạt động 2: Hệ thống hóa kiến thức (25 phút)
- Chia nhóm hoàn thành sơ đồ tư duy theo chuyên đề.
Trang 15
DỰ ÁN BIÊN SOẠN HỆ THỐNG GIÁO ÁN HÓA 11 – CT MỚI
- Đại diện nhóm trình bày, giáo viên chuẩn hóa.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (40 phút)
Phần A. Trắc nghiệm
Ở điều kiện thường, sulfur tồn tại ở dạng tinh thể, phân tử sulfur chứa bao nhiêu nguyên tử?
A. 2.
B. 8.
C. 6.
D. 4.
Câu 1: Chất nào sau đây là đồng đẳng của CH3COOCH3?
A. HCOOCH3.
B. CH3CH2 – CH2 – COOH.
C. CH3CH(CH3)COOH.
D. HO – CH2 – CH2 – CHO.
Câu 2: Bước sơ cứu đầu tiên cần làm ngay khi một người bị bỏng sulfuric acid là
A. Băng bó tạm thời vết bỏng.
B. Rửa với nước lạnh nhiều lần.
C. Trung hoà acid bằng NaHCO3.
D. Đưa đến cơ sở y tế gần nhất.
Câu 3: Trong nghiên cứu, khí nitrogen thường được dùng để tạo bầu khí quyển trơ dựa trên cơ sở
nào?
A. Nitrogen có tính oxi hoá mạnh.
B. Nitrogen không có cực.
C. Nitrogen rất bền với nhiệt.
D. Nitrogen khó hóa lỏng.
Câu 4: Dãy kim loại nào sau đây chứa các kim loại đều không tác dụng với dung dịch
H2SO4 đặc, nguội?
A. Al, Fe, Au, Pt.
B. Al, Fe, Zn, Mg.
C. Zn, Pt, Au, Mg.
D. Al, Fe, A
Trang 1
DỰ ÁN BIÊN SOẠN HỆ THỐNG GIÁO ÁN HÓA 11 – CT MỚI
Tiết 31,32,33
BÀI 12: ALKANE
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
– Nêu được khái niệm về alkane, nguồn alkane trong tự nhiên, công thức chung của alkane.
– Trình bày được quy tắc gọi tên theo danh pháp thay thế; áp dụng gọi được tên cho một số
alkane (C1 – C10) mạch không phân nhánh và một số alkane mạch nhánh chứa không quá 5
nguyên tử C.
– Trình bày và giải thích được đặc điểm về tính chất vật lí (nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, tỉ
khối, tính tan) của một số alkane.
– Trình bày được đặc điểm về liên kết hoá học trong phân tử alkane, hình dạng phân tử của
methane, ethane; phản ứng thế, cracking, reforming, phản ứng oxi hoá hoàn toàn, phản ứng oxi
hoá không hoàn toàn.
– Thực hiện được thí nghiệm: cho hexane vào dung dịch thuốc tím, cho hexane tương tác với
nước bromine ở nhiệt độ thường và khi đun nóng (hoặc chiếu sáng), đốt cháy hexane; quan sát,
mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của alkane.
– Trình bày được các ứng dụng của alkane trong thực tiễn và cách điều chế alkane trong công
nghiệp.
– Trình bày được một trong các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí là do các chất trong khí thải
của các phương tiện giao thông; Hiểu và thực hiện được một số biện pháp hạn chế ô nhiễm môi
trường do các phương tiện giao thông gây ra.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát video thí nghiệm.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về tính chất của alkane.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trình bày được các ứng dụng của alkane trong đời
sống, sản xuất.
* Năng lực hóa học:
a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:
Trình bày được:
- Khái niệm alkane, tên gọi alkane.
- Công thức phân tử, công thức cấu tạo alkane.
b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động: Thảo luận,
quan sát thí nghiệm tìm ra tính chất của alkane.
c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được: Thực hiện được một số biện pháp hạn
chế ô nhiễm môi trường do các phương tiện giao thông gây ra.
* Năng lực số.
- Xem mô hình phân tử 3D, video thí nghiệm.
-Tìm kiếm, phân tích thông tin về alkane, ứng dụng và tác động môi trường.
Trang 2
DỰ ÁN BIÊN SOẠN HỆ THỐNG GIÁO ÁN HÓA 11 – CT MỚI
- Giải quyết vấn đề: Vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng và đề xuất giải pháp bảo vệ
môi trường.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK về nội dung bài học.
- HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Hình ảnh, video về thí nghiệm hoá học tính chất của alkane, điện thoại thông minh phục vụ
NLS
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Kiểm tra bài cũ: Không
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp
nhận kiến thức chủ động, tích cực, hiệu quả.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi vào bài.
c) Sản phẩm: HS rút ra kết luận
d) Tổ chức thực hiện:
Gv chiếu hình ảnh một số ứng dụng của alkane.
GV giới thiệu: Gas dùng làm nhiên liệu đun nấu trong gia đình, thành phần chủ yếu là propane và
buntane. Đây là các alkane ở thể khí ở điều kiện thường nhưng được hóa lỏng ở áp suất cao. Vậy
alkane là gì? Chúng có vai trò như thế nào trong đời sống và sản xuất? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm
hiểu qua bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Tìm hiểu khái niệm, danh pháp, tính chất vật lí
a) Mục tiêu:
– Nêu được khái niệm về alkane, nguồn alkane trong tự nhiên, công thức chung của alkane.
– Trình bày được quy tắc gọi tên theo danh pháp thay thế; áp dụng gọi được tên cho một số
alkane (C1 – C10) mạch không phân nhánh và một số alkane mạch nhánh chứa không quá 5
nguyên tử C.
– Trình bày và giải thích được đặc điểm về tính chất vật lí (nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, tỉ
khối, tính tan) của một số alkane.
b) Nội dung: Tìm hiểu khái niệm alkane
- GV cho HS hoạt động cá nhân: Nghiên cứu SGK để hoàn thành phiếu học tập số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Vì sao alkane được gọi là khí hồ ao?
2. Hãy nhận xét đặc điểm cấu tạo phân tử của các alkane. Vì sao alkane còn được gọi là
hydrocarbon bão hòa hay là hydrocarbon no?
3. Nêu bậc của carbon trong alkane sau
Trang 3
DỰ ÁN BIÊN SOẠN HỆ THỐNG GIÁO ÁN HÓA 11 – CT MỚI
4. Phân tử của một alkane trong sáp nến có 52 nguyên tử hydrogen. Xác định số nguyên tử carbon
trong phân tử trên.
- Hoạt động chung: HS hoạt động nhóm cặp đôi, đại diện nhóm lên trình bày, các nhóm còn lại nhận
xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động.
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập số 1.
d) Tổ chức thực hiện: GV cho HS hoạt động nhóm.
*Tìm hiểu danh pháp:
a) Mục tiêu:
– Trình bày được quy tắc gọi tên theo danh pháp thay thế; áp dụng gọi được tên cho một số
alkane (C1 – C10) mạch không phân nhánh và một số alkane mạch nhánh chứa không quá 5
nguyên tử C.
b) Nội dung:
GV hướng dẫn HS gọi tên
+ Chọn mạch chính là mạch dài nhất, đánh số TT Ả rập sao cho tổng số vị trí các nhánh là nhỏ
nhất.
- Tên nhánh là tên gốc alkyl
- Gốc alkyl gọi theo tên alkane nhưng đổi ane thành yl.
- Giữa phần số và chữ phải dùng dấu '' -''
- Khi đọc tên nhảnh phải kèm STT của nhánh
Tên alkane = vi trí mạch nhánh – tên nhánh + tên mạch chính + ane
Lưu ý : Nếu có 2 nhánh giống nhau thì dùng tiếp đầu ngữ là đi, 3 nhóm là tri, 4 là tetra…
- Khi có 2 nhánh khác nhau thì thứ tự gọi tên theo thứ tự ABC.
+ Một số chất có tên thông thường như isobutan, isopentan, neopentan
c) Sản phẩm:
- Hs gọi tên được một số alkane.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS gọi tên.
- HS viết các CTCT của C5H12 và gọi tên.
*Tìm hiểu tính chất vật lý của alkane
a) Mục tiêu:
– Trình bày và giải thích được đặc điểm về tính chất vật lí (nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, tỉ
khối, tính tan) của một số alkane.
b) Nội dung:
- GV cho HS hoạt động cặp đôi hoàn thành phiếu học tập số 2
ND 8: Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
Liên hệ cách chữa đám cháy xăng dầu, cách xử lý an toàn.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Trang 4
DỰ ÁN BIÊN SOẠN HỆ THỐNG GIÁO ÁN HÓA 11 – CT MỚI
1. Dựa vào bảng 12.1, chứng minh 4 alkan đầu dãy là thể khí?
2. Khi tăng số nguyên tử carbon alkane chuyển từ thể khí sang lỏng, rắn. Giải thích?
3. Vì sao người ta dùng xăng để rửa sạch các vết bẩn dầu mỡ.
4. Cách chữa đám cháy do xăng dầu cháy.
c) Sản phẩm:
- Sản phẩm: Kết quả phiếu học tập số 2.
Chữa đám cháy xăng dầu hiệu quả nhất là ngăn chặn oxy bằng cát, chăn ướt, bình bột
(ABC/BC) hoặc bình khí CO2. Tuyệt đối không dùng nước vì xăng dầu nhẹ hơn sẽ nổi lên và lan
rộng. Hãy nhanh chóng sơ tán, gọi 114, dập tắt lửa bằng cách bao phủ, hoặc sử dụng bọt foam để
làm mát và cách ly.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS hoạt động cặp đôi. Yêu cầu 1 số nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Tìm hiểu tính chất hóa học của alkane.
a) Mục tiêu:
– Trình bày được đặc điểm về liên kết hoá học trong phân tử alkane, hình dạng phân tử của
methane, ethane; phản ứng thế, cracking, reforming, phản ứng oxi hoá hoàn toàn, phản ứng oxi
hoá không hoàn toàn.
– Thực hiện được thí nghiệm: cho hexane vào dung dịch thuốc tím, cho hexane tương tác với
nước bromine ở nhiệt độ thường và khi đun nóng (hoặc chiếu sáng), đốt cháy hexane; quan sát,
mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của alkane.
b) Nội dung:
- Mỗi nguyên tử carbon đều năm ở tâm một tứ diện, mỗi đỉnh là các nguyển tử H hoặc C, góc liên
kết gần 109,5 o
Xem mô hình phân tử 3D methane và ethane.
- GV chuẩn bị các video thí nghiệm theo hướng dẫn thí nghiệm 1, 2,3 trong sách giáo khoa. HS
làm việc nhóm 6 người, quan sát thí nghiệm, trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 3.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
1. Giải thích hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm 1?
2. Viết các PTHH xảy ra khi
- Cho methane tác dụng với Clorine.
- 2 – methylbutane tác dụng với Cl2 trong điều kiện chiếu sáng, thu được tối đa bao nhiêu dẫn
xuất monochloro?
3. Viết 3 PTHH khi craking decane?
4. Quan sát, nhận xét màu ngọn lửa khi đốt cháy hexane ở thí nghiệm 2.
5. Thí nghiệm 3: Sau bước 2 của thí nghiệm, so sánh hiện tượng xảy ra giữa 2 ống nghiệm.
c) Sản phẩm:
Trang 5
DỰ ÁN BIÊN SOẠN HỆ THỐNG GIÁO ÁN HÓA 11 – CT MỚI
1. Phản ứng thế
2. Phản ứng cracking
3. Phản ứng reforming
- Là quá trình biến đổi cấu trúc phân tử các alkane mạch không phân nhánh, mạch hở, không
thơm thành các hydrocarbon có nhánh hoặc vòng.
4. Phản ứng oxi hóa
d) Tổ chức thực hiện: HS làm việc theo nhóm 6 người, GV gợi ý, hỗ trợ HS. Các nhóm lên trình
bày sản phẩn, GV nhận xét.
* Tìm hiểu ứng dụng và tác động đến môi trường điều chế alkane trong công nghiệp
a) Mục tiêu:
– Trình bày được các ứng dụng của alkane trong thực tiễn và cách điều chế alkane trong công
nghiệp.
– Trình bày được một trong các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí là do các chất trong khí thải
của các phương tiện giao thông; Hiểu và thực hiện được một số biện pháp hạn chế ô nhiễm môi
trường do các phương tiện giao thông gây ra.
b) Nội dung:
- GV chiếu video, hình ảnh về ứng dụng của alkane
- HS Trình bày phương pháp điều chế alkane trong công nghiệp.
- Trình bày được một trong các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí là do các chất trong khí thải
của các phương tiện giao thông.
c) Sản phẩm:
- Ứng dụng alkane: Dung môi hữu cơ, chất đốt, dầu nhờn, nhiên liệu…
- Điều chế: Từ dầu mỏ, bằng phương pháp chưng cất phân đoạn, ta thu được alkane ở các phân
đoạn khác nhau.
- Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường. ( GV cho
học sinh dùng điện thoại thông minh tìm các đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường)
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học về khái niệm, đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học của alkane.
Trang 6
DỰ ÁN BIÊN SOẠN HỆ THỐNG GIÁO ÁN HÓA 11 – CT MỚI
- Tiếp tục phát triển các năng lực:
+ Năng lực tự học
+ Năng lực hợp tác
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
+ Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
b) Nội dung:
- Giáo viên cho học sinh hoạt động cá nhân, hoạt động cặp đôi để giải quyết câu hỏi trong
phiếu học tập số 4.
- Hoạt động chung cả lớp: Giáo viên mời một số học sinh trình bày kết quả, lời giải, học
sinh khác góp ý bổ sung; Giáo viên giúp học sinh nhận ra sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến
thức.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1. Phát biểu nào là đúng khi nói về hydrocarbon no. Hydrocarbon no
A. là hydrocarbon chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử
B. là hydrocarbon mà trong phân tử chỉ chứa nối đôi
C. là hợp chất hữu cơ mà trong phân tử chỉ chứa 1 liên kết đôi
D. là hợp chất trong phân tử chỉ có 2 nguyên tố C và H
Câu 2. Công thức cấu tạo CH3- CH(CH3)- CH2- CH3 ứng với tên gọi nào sau đây?
A. Methylpentane
B. neopentane
C. pentane
D. 2- methylbutane
Câu 3. Cho các câu sau:
(a) Hydrocarbon no là hydrocarbon trong phân tử chỉ có liên kết đơn
(b) Alkane là hidrocacbon no, mạch cacbon không vòng.
(c) Hydrocarbon no là hợp chất trong phân tử chỉ có hai nguyên tố là cacbon và hiđro.
(d) Alkane chỉ có đồng phân mạch cacbon. Những câu đúng là:
A. (a), (b), (d)
B. (a), (c), (d)
C. (a), (b), (c)
D. (a), (b), (c), (d)
Câu 4. Tên thay thế (theo IUPAC) của (CH3)3C-CH2-CH(CH3)2 là
A. 2,2,4-trimethylpentane
B. 2,2,4,4-tetramethylbutane
C. 2,4,4,4-tetramethylbutane
D. 2,4,4-trimethylpentane
Câu 5. Có mấy đồng phân ứng với công thức phân tử C4H10:
A. 3
B. 2
C. 1
Câu 6. (TH) Tên gọi của chất có CTCT sau là:
Trang 7
D. 4
DỰ ÁN BIÊN SOẠN HỆ THỐNG GIÁO ÁN HÓA 11 – CT MỚI
A. 2 –metyl – 2,4-dietylhexan
C. 5-etyl-3,3-dimetylheptan
B. 2,4-dietyl-2-metylhexan
D. 3-etyl-5,5-dimetylheptan
Câu 7. Một hỗn hợp 2 alkane liên tiếp trong dãy đồng đẳng có tỉ khối hơi với H2 là 24,8. Công
thức phân tử của 2 alkane là:
A. CH4 và C2H6
B. C2H6 và C3H8
C. C3H8 và C4H10
D. C4H10 và C5H12
Câu 8. Đốt cháy một hỗn hợp hydrocarbon X thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O. Thể
tích O2 đã tham gia phản ứng cháy (đktc) là
A. 2,80 lít.
B. 3,92 lít.
C. 4,48 lít.
D. 5,60 lít.
Câu 9. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH4, C3H6 và C4H10 thu được 4,4 gam CO2 và
2,52 gam H2O. Giá trị của m là
A. 1,48.
B. 2,48.
C. 14,8.
D. 24,8.
Câu 10. Đốt cháy hết x lít metan rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH) 2 dư,
thu được 10g kết tủa. Thể tích x lít khí CH4 đem đốt có thể là:
A. 4,48 lít
B. 2,24 lít
C. 6,72 lít
D. 2,24 lít hoặc 6,72
lít
c) Sản phẩm:
- Sản phẩm: Kết quả của bài tập, câu trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập
d) Tổ chức: HS làm việc cá nhân/ cặp đôi.
4. Hoạt động 4: Vận dụng và tìm tòi mở rộng
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề liên quan đến thực tiễn.
b) Nội dung:
- Cho HS tìm hiểu rả lời các câu hỏi:
Em hãy thực hiện một số biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường do các phương tiện giao thông
gây ra. Chụp ảnh và gửi lại cho GV
c) Sản phẩm:
- Báo cáo/trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện: GV hướng dẫn HS về nhà làm .
TIẾT 34
CHƯƠNG 4. HYDROCARBON
BÀI 13 : HYDROCARBON KHÔNG NO ( 4 tiết)
I. MỤC TIÊU
Về kiến thức
- Nêu được khái niệm về alkene và alkyne, công thức chung của alkene, alkyne; đặc điểm liên
kết, hình dạng phân tử của ethylene, acetylene.
- Gọi tên một số alkene, alkyne đơn giản (C2-C5), tên thông thường của một vài alkene, alkyne
thường gặp.
Trang 8
DỰ ÁN BIÊN SOẠN HỆ THỐNG GIÁO ÁN HÓA 11 – CT MỚI
- Nêu được khái niệm và xác định được đồng phân hình học (cis – trans) trong một số trường
hợp đơn giản.
- Nêu được đặc điểm về tính chất vật lý (nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, tỉ khối, tính tan) của
một số alkene, alkyne.
- Trình bày được các tính chất hóa học của alkene, alkyne: phản ứng cộng hydrogen, cộng
halogen (bromine), cộng hydrogen halide (HBr) và cộng nước; quy tắc Markovnikov (Maccop-nhi-cop); phản ứng trùng hợp của alkene; phản ứng của alk-1-yne với dung dịch AgNO 3
trong NH3, phản ứng oxi hóa hoàn toàn (phản ứng cháy), phản ứng oxi hóa không hoàn toàn
(phản ứng làm mất màu dung dịch KMnO4 của alkene, alkyne).
- Thực hiện được thí nghiệm điều chế và thử tính chất của ethylene và acetylene (phản ứng
cháy, phản ứng với nước bromine, phản ứng mất màu thuốc tím); mô tả các hiện tượng thí
nghiệm và giải thích được tính chất hóa học của alkene,alkyne.
- Trình bày được ứng dụng của các alkene và acetylene trong thực tiễn; phương pháp điều chế
alkene, acetylene trong phòng thí nghiệm (phản ứng dehydrate hóa alcohol điều chế alkene, từ
calcium carbide điều chế acetylene) và trong công nghiệp (phản ứng cracking điều chế alkene,
điều chế acetylene từ methane).
Về năng lực
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về bộ môn hóa học.
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về đối tượng nghiên cứu của
hóa học; phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học; vai trò của hóa học đối với đời sống, sản
xuất,…; hoạt động nhóm cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của giáo viên, đảm bảo các thành
viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các
vấn đề trong bài học hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Về NLS: Sử dụng thiết bị kỹ thuật số: Xem mô hình phân tử 3D, video thí nghiệm.
Về phẩm chất
- Chăm chỉ, tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành.
- Có niềm say mê hứng thú với việc khám phá và học tập hóa học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Phim thí nghiệm ethylene, acetylene tác dụng nước bromine, dung dịch KMnO 4; acetylen tác
dụng dung dịch AgNO3/NH3.
- Dụng cụ: Ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, chén sứ, que đóm, giá đỡ ống nghiệm, bông hấp, nút
cao su, đá bọt
- Hóa chất: CaC2, C2H5OH, H2SO4 đặc, nước bromine, dung dịch KMnO4, dung dịch NaOH.
- Phiếu học tập.
- Video mô hình phân tử 3D phân tử ethylene và acetylene.
2. Học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi bài, bảng nhóm.
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động. 8'
a. Mục tiêu
- Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận
kiến thức chủ động, tích cực, hiệu quả.
b. Nội dung
CÂU HỎI KHỞI ĐỘNG
Trang 9
DỰ ÁN BIÊN SOẠN HỆ THỐNG GIÁO ÁN HÓA 11 – CT MỚI
Giáo viên cho học sinh xem các hình ảnh giới thiệu về khí X.
Khí X sinh ra từ trái cà chín kích thích các trái
còn xanh xung quanh nhanh chín
Khí X sinh ra từ quá trình hô hấp của quả chuối sau
thu hoạch làm cà chua xanh mau chín
1. Tham khảo SGK, cho biết tên của khí X?
2. Viết CTCT của C2H6, C2H4, C2H2? Nêu sự khác nhau về đặc đặc điểm liên kết trong ba
phân tử hydrocarbon đó?
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.
TRẢ LỜI CÂU HỎI KHỞI ĐỘNG
1. Khí ethylene.
2. CTCT: CH3 – CH3; CH2 = CH2 ;
Điểm khác về cấu tạo giữa các chất: Trong C 2H6: chỉ có liên kết đơn; C2H4: có nhiều liên
kết đơn và một liên kết đôi; C2H2: có nhiều liên kết đơn và một liên kết ba.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu học sinh quan sát video và hình ảnh lửa cháy ở bếp -Nhận nhiệm vụ
gas, trả lời câu hỏi trong phiếu khởi động.
Thực hiện nhiệm vụ
Theo dõi và hỗ trợ cho nhóm HS
- Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS theo dõi và thảo luận
Yêu cầu đại diện một học sinh báo cáo kết quả
Kết luận và nhận định
C2H4 (ethylene) và C2H2 (acetylen) là các hydrocarbon
không no, trong đó, C2H4 là alkene, C2H2 là alkyne. Các
alkene, alkyne có cấu tạo, tính chất và ứng dụng gì, chúng
Trang 10
DỰ ÁN BIÊN SOẠN HỆ THỐNG GIÁO ÁN HÓA 11 – CT MỚI
ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài này.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động tìm hiểu khái niệm, đồng phân. 15'
a. Mục tiêu
- Biết khái niệm , công thức chung, đồng phân của alkene, alkyne
b. Nội dung
GV cho học sinh xem video mô hình phân tử 3D phân tử ethylene và acetylene..
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. C2H4 và C2H2 là hai hydrocarbon không no. C2H4: alkene; C2H2: alkyne. Từ công
thức cấu tạo của C2H4 và C2H2, hãy cho biết:
- Hydrocarbon không no là gì?
- Đặc điểm cấu tạo của các alkene, alkyne? Công thức chung của các alkene, alkyne?
Câu 2. Viết đồng phân cấu tạo của các alkene C4H8; alkyne C4H6?
Câu 3. Alkene thỏa điều kiện gì sẽ có đồng phân hình học? Viết đồng phân hình học của
alkene C4H8 ?
c. Sản phẩm
TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1.
- Hydrocarbon không no: Hydrocarbon trong phân tử có liên kết đôi hoặc liên kết ba hoặc
đồng thời cả liên kết đôi và liên kết ba
- Alkene: Hydrocarbon mạch hở, có 1 liên kết đôi C=C CTC: CnH2n (n≥2)
- Alkyne: Hydrocarbon mạch hở, có 1 liên kết ba
Câu 2. C4H8 :
C 4 H6 :
(1) ;
;
Câu 3.
- Điều kiện alkene có đồng phân hình học
a b và d e
Trang 11
CTC: CnH2n-2 (n≥2)
(2) ;
(3)
DỰ ÁN BIÊN SOẠN HỆ THỐNG GIÁO ÁN HÓA 11 – CT MỚI
- Với CTCT (2) của alkene C4H8 có:
và
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân hoàn thành nội dung
phiếu học tập số 1.
Nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
Thảo luận và ghi câu trả lời vào
phiếu học tập
Theo dõi và hỗ trợ cho nhóm HS
Báo cáo kết quả và thảo luận
Theo dõi, bổ sung khi cần.
Yêu cầu đại diện một học sinh báo cáo kết quả
Kết luận và nhận định
Nhận xét sản phẩm của nhóm
khác
Nhận xét và chốt kiến thức
I. Khái niệm, đồng phân, danh pháp của alkene, alkyne
1. Khái niệm
Alkene
Alkyne
Khái Hydrocarbon mạch hở, có 1 liên kết đôi
niệm C=C trong phân tử
Ví
dụ
CH2=CH2, CH2=CH-CH3,…
Hydrocarbon mạch hở, có 1 liên kết ba
trong phân tử
,
CTC CnH2n (n ≥ 2, nguyên dương)
,…
CnH2n-2 (n ≥ 2, nguyên dương)
2. Đồng phân
- Từ C4 trở đi, alkene và alkyne có đồng phân
Loại
đồng
phân
Đp
cấu
tạo
Trang 12
Alkene
Alkyne
(1) ;
(2) ;
(3)
DỰ ÁN BIÊN SOẠN HỆ THỐNG GIÁO ÁN HÓA 11 – CT MỚI
Đp
- Điều kiện alkene có đồng phân hình Không có
hình học
học
(Đp
cis –
a b và d e
trans)
Khi 2 nhóm thế lớn ở:
+cùng phía so với liên kết đôi đp cis
+khác phía so với liên kết đôi đp
trans
- Ví dụ
và
Đồng phân cis
Đồng phân trans
2.2. Hoạt động tìm hiểu danh pháp. 15'
a. Mục tiêu
- Biết cách gọi tên alkene và alkyne
b. Nội dung
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Hoàn thành các bước gọi tên của alkene, alkyne trong bảng sau
Các bước
Chọn
mạch
carbon
…………………………………………………………………………………..
chính:
Đánh
chỉ
số
mạch
………………………………………………………………………………….
carbon:
- Trình tự gọi tên:
…………………………………………………………………………………………….
Áp dụng
CTCT alkene
CH2=CH2
CH2=CH-CH3
CH3-CH=CH-CH3
Trang 13
Tên gọi alkene
CTCT alkyne
Tên gọi alkyne
DỰ ÁN BIÊN SOẠN HỆ THỐNG GIÁO ÁN HÓA 11 – CT MỚI
c. Sản phẩm (Trong phần kiến thức trọng tâm)
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu học sinh Nhận nhiệm vụ
thảo luận và trả lời câu hỏi trong phiếu học
tập số 2
Thực hiện nhiệm vụ
Theo dõi và hỗ trợ cho nhóm HS
Thảo luận và ghi câu trả lời vào phiếu học
tập
Báo cáo kết quả và thảo luận
Yêu cầu đại diện một nhóm báo cáo kết quả
phiếu học tập số 2
Báo cáo sản phẩm thảo luận của nhóm
Kết luận và nhận định
Nhận xét sản phẩm của nhóm khác
Nhận xét và chốt kiến thức
I. Khái niệm,đồng phân, danh pháp của alkene, alkyne
3. Danh pháp (Theo tên thay thế)
Các bước
- Chọn mạch carbon chính: Mạch carbon dài nhất có liên kết bội, có nhiều nhánh nhất.
- Đánh chỉ số mạch carbon: Bắt đầu từ phía gần liên kết bội nhất
- Trình tự gọi tên:
Alkene: Chỉ số nhánh – tên nhánh (tên gốc alkyl) + tên mạch carbon chính – chỉ số vị trí
liên kết đôi + ene
Alkyne: Chỉ số nhánh – tên nhánh (tên gốc alkyl) + tên mạch carbon chính – chỉ số vị trí
liên kết ba + yne
Áp dụng
CTC
alkene
CTCT alkyne
Tên gọi alkyne
Tên gọi alkene
CH2=CH2
Ethene (Ethylen)
Ethyne (Acetylene)
CH2=CH-CH3
Propene (Propylen)
Propyne
CH3-CH=CH-CH3
But-2-ene
But
2-methylbut-2-ene
3-methylbut-1-yne
yne
Trang 14
1-
DỰ ÁN BIÊN SOẠN HỆ THỐNG GIÁO ÁN HÓA 11 – CT MỚI
Chú ý: gọi tên đồng phân cis, trans
cis-but-2-ene
trans-but-2-ene
Tiết 35
ÔN TẬP HỌC KÌ I
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Hệ thống hóa kiến thức đã học trong HKI.
- Vận dụng giải bài tập định tính và định lượng.
2. Năng lực
- Năng lực nhận thức hóa học.
- Năng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề.
- Năng lực hợp tác, tự học.
3. Phẩm chất
- Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Thiết bị dạy học
- Sơ đồ tư duy
- Phiếu học tập
- Máy chiếu / bảng phụ
- Bộ câu hỏi ôn tập
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
- Tổ chức trò chơi ôn tập kiến thức.
- Câu hỏi ngắn về công thức, phản ứng đặc trưng.
2. Hoạt động 2: Hệ thống hóa kiến thức (25 phút)
- Chia nhóm hoàn thành sơ đồ tư duy theo chuyên đề.
Trang 15
DỰ ÁN BIÊN SOẠN HỆ THỐNG GIÁO ÁN HÓA 11 – CT MỚI
- Đại diện nhóm trình bày, giáo viên chuẩn hóa.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (40 phút)
Phần A. Trắc nghiệm
Ở điều kiện thường, sulfur tồn tại ở dạng tinh thể, phân tử sulfur chứa bao nhiêu nguyên tử?
A. 2.
B. 8.
C. 6.
D. 4.
Câu 1: Chất nào sau đây là đồng đẳng của CH3COOCH3?
A. HCOOCH3.
B. CH3CH2 – CH2 – COOH.
C. CH3CH(CH3)COOH.
D. HO – CH2 – CH2 – CHO.
Câu 2: Bước sơ cứu đầu tiên cần làm ngay khi một người bị bỏng sulfuric acid là
A. Băng bó tạm thời vết bỏng.
B. Rửa với nước lạnh nhiều lần.
C. Trung hoà acid bằng NaHCO3.
D. Đưa đến cơ sở y tế gần nhất.
Câu 3: Trong nghiên cứu, khí nitrogen thường được dùng để tạo bầu khí quyển trơ dựa trên cơ sở
nào?
A. Nitrogen có tính oxi hoá mạnh.
B. Nitrogen không có cực.
C. Nitrogen rất bền với nhiệt.
D. Nitrogen khó hóa lỏng.
Câu 4: Dãy kim loại nào sau đây chứa các kim loại đều không tác dụng với dung dịch
H2SO4 đặc, nguội?
A. Al, Fe, Au, Pt.
B. Al, Fe, Zn, Mg.
C. Zn, Pt, Au, Mg.
D. Al, Fe, A
 









Các ý kiến mới nhất