Tìm kiếm Giáo án
KHBD Địa lí 9 CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồng Minh
Ngày gửi: 17h:24' 29-10-2024
Dung lượng: 23.9 MB
Số lượt tải: 206
Nguồn:
Người gửi: Hồng Minh
Ngày gửi: 17h:24' 29-10-2024
Dung lượng: 23.9 MB
Số lượt tải: 206
Số lượt thích:
0 người
Giáo án Địa lí 9 Chân trời sáng tạo
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 1: ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM
BÀI 1: DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC, CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
-
Vẽ và nhận xét được biểu đồ về gia tăng dân số.
-
Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
-
Nhận xét được sự phân hóa thu nhập theo vùng từ bảng số liệu cho trước.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tìm hiểu địa lí: khai thác và sử dụng trục Bảng 1.1 – 1.4 để tìm hiểu
về đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam; sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính
của dân cư.
-
Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: trình bày được đặc điểm phân bố các dân
tộc Việt Nam; phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
1
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức địa lí đã học để vẽ và
nhận xét được biểu đồ về gia tăng dân số; nhận xét được sự phân hóa thu nhập
theo vùng từ bảng số liệu cho trước; sưu tầm thông tin từ các nguồn khác nhau
ở địa phương để tìm hiểu và viết báo cáo ngắn về hiện tượng mất cân bằng giới
tính khi sinh ở địa phương em sinh sống.
3. Phẩm chất
-
Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Chân trời sáng tạo (phần Địa lí).
-
Bảng số liệu, thông tin, tư liệu do GV sưu tầm về nội dung bài học Dân cư và
dân tộc, Chất lượng cuộc sống.
-
Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Chân trời sáng tạo (phần Địa lí).
-
Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học Dân cư
và dân tộc, Chất lượng cuộc sống.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học.
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai hiểu biết hơn. HS quan sát hình ảnh
liên quan đến một số dân tộc và đoán tên dân tộc đó.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tên các dân tộc xuất hiện trong hình ảnh của trò
chơi và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai hiểu biết hơn.
- GV mời 10 HS theo tinh thần xung phong tham gia trò chơi và chia HS thành 2 đội.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
+ Tên mỗi dân tộc ở Việt Nam có 2 hình ảnh tương ứng. HS lần lượt quan sát hình
ảnh số 1, hình ảnh số 2 về đặc trưng của dân tộc đó (trang phục, văn hoá, tín ngưỡng,
nhà cửa,…) và gọi đúng tên dân tộc tương ứng với hình ảnh trình chiếu.
+ HS lật mở hình ảnh số 1 được cộng 5 điểm, lật mở đến hình ảnh số 2 được cộng 2
điểm.
+ Đội nào trả lời được đúng và được nhiều điểm hơn, đó là đội thắng cuộc.
- GV lần lượt trình chiếu hình ảnh:
Hình 1: Dân tộc……………………………..
Hình 2: Dân tộc……………………………..
3
Hình 3: Dân tộc……………………………..
Hình 4: Dân tộc……………………………..
Hình 5: Dân tộc……………………………..
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS 2 đội quan sát nhanh hình ảnh, vận dụng hiểu biết thực tế của bản thân để gọi tên
quốc gia Đông Nam Á tương ứng với hình ảnh được trình chiếu.
- Các HS còn lại trong lớp cổ vũ 2 đội bạn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện đội chơi xung phong trả lời.
4
- Nếu trả lời sai, GV tiếp tục mời đội còn lại đưa ra đáp án.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
Hình 1: dân tộc Tày
Hình 2: dân tộc Thái
Hình 3: dân tộc Mường
Hình 4: dân tộc Khmer
Hình 5: dân tộc Nùng
- GV tuyên bố đội thắng cuộc.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Việt Nam là
một quốc gia đông dân, nhiều dân tộc, cơ
cấu dân số theo tuổi và theo giới tính có sự
thay đổi. Vậy, hiện nay các dân tộc ở nước
ta phân bố ra sao? Cơ cấu dân số có sự
thay đổi như thế nào? Chúng ta sẽ cùng
nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay
– Bài 1: Dân cư và dân tộc, chất lượng
Đại hội dân tộc lần thứ 2
cuộc sống.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đăc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc ở
nước ta.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS cả lớp làm việc theo 3 nhóm, khai thác thông tin mục
1a, 1b, 1c SGK tr.129 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Trình bày đặc điểm phân bố
các dân tộc ở nước ta.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 về đặc điểm phân bố các dân tộc ở nước ta của các
nhóm và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Đặc điểm phân bố
5
- GV trình chiếu hình ảnh và dẫn dắt:
các dân tộc Việt Nam
+ Việt Nam có số dân hơn 98,5 triệu người (năm 2021), là Kết quả Phiếu học tập số
quốc gia nhiều dân tộc (54 dân tộc).
1 đính kèm phía dưới
+ Dân tộc Kinh chiếm khoảng 85% số dân, các dân tộc Hoạt động 1.
thiểu số chiếm khoảng 15% số dân cả nước.
+ Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết, cùng
nhau bảo vệ và xây dựng đất nước.
- GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm.
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như sau:
Khai thác thông tin mục 1a, 1b, 1c SGK tr.129 và hoàn
thành Phiếu học tập số 1: Trình bày đặc điểm phân bố các
dân tộc ở nước ta.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC Ở NƯỚC TA
Đặc điểm
Biểu hiện
- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu về đặc điểm phân
bố các dân tộc ở nước ta (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, kết hợp tư liệu do GV
cung cấp, thảo luận và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
- GV quan sát, hướng dẫn HS trong quá trình thảo luận (nếu
6
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 3 nhóm lần lượt trình bày 3 đặc điểm
phân bố các dân tộc ở nước ta theo Phiếu học tập số 1.
- GV yêu cầu các nhóm nhận xét chéo và bổ sung ý kiến
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về đặc điểm phân bố các
dân tộc ở nước ta:
+ Các dân tộc sinh sống rộng khắp trên lãnh thổ Việt
Nam.
+ Sự phân bố thay đổi theo thời gian và không gian.
+ Người Việt Nam ở nước ngoài luôn hướng về Tổ quốc.
- GV chuyển sang nội dung mới.
HÌNH ẢNH LIÊN QUAN ĐẾN
ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC Ở VIỆT NAM
Dân tộc Kinh phân bố chủ yếu ở các khu vực đồng bằng
7
Các dân tộc thiểu số thường phân bố ở các khu vực trung du, miền núi
Các dân tộc thiểu số thường phân bố ở nơi có vị trí quan trọng,
địa bàn chiến lược về an ninh quốc phòng
5,3 triệu người Việt đang sống và làm
Phiên họp chuyên đề về công tác người
việc ở 130 quốc gia, vùng lãnh thổ
Việt Nam ở nước ngoài, công tác bảo hộ
công dân
8
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC Ở NƯỚC TA
Đặc điểm
Biểu hiện
Các dân tộc sinh sống rộng - Dân tộc Kinh phân bố nhiều hơn ở các khu vực
khắp trên lãnh thổ Việt Nam
đồng bằng.
- Các dân tộc thiểu số thường phân bố ở các khu
vực trung du, miền núi – nơi có vị trí quan
trọng, địa bàn chiến lược về an ninh quốc
phòng.
- Một số dân tộc (Khmer, Chăm, Hoa) sinh sống
tập trung ở vùng đồng bằng và đô thị.
Sự phân bố thay đổi theo thời - Cùng với việc khai thác các điều kiện tự nhiên
gian và không gian
và tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế xã hội ở các vùng kinh tế làm cho sự phân bố
dân cư, dân tộc có sự thay đổi.
- Không gian sinh sống được mở rộng, tính đan
xen trong phân bố các dân tộc trở nên phổ biến.
Người Việt Nam ở nước - Việt Nam có khoảng 5,3 triệu người (năm
ngoài luôn hướng về Tổ quốc
2021) sinh sống ở nước ngoài, là bộ phận không
tách rời và là nguồn lực của cộng đồng dân tộc
Việt Nam.
- Người Việt Nam ở nước ngoài tích cực lao
động, học tập và luôn hướng về xây dựng quê
hương, đất nước.
Hoạt động 2: Gia tăng dân số và cơ cấu dân số
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận xét được về tình hình gia tăng dân số của
nước ta.
9
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Bảng 1.1, 1.2, 1.3 kết hợp
thông tin mục 2a, 2b SGK tr.130, 131 và trả lời câu hỏi:
- Nhận xét về tình hình gia tăng dân số của nước ta.
- Nhận xét và giải thích sự thay đổi về cơ cấu dân số theo tuổi và theo giới tính của
dân cư nước ta.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tình hình gia tăng dân số của nước ta và chuẩn
kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Gia tăng dân số
2. Gia tăng dân số và
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
cơ cấu dân số
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác Bảng 1.1 kết a. Gia tăng dân số
hợp thông tin mục 2a SGK tr.130 và trả lời câu hỏi: Hãy - Việt Nam là nước đông
nhận xét tình hình gia tăng dân số của nước ta.
dân, quy mô dân số đứng
Bảng 1.1. Quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số Việt
Nam, giai đoạn 1999 – 2021
Năm
Quy mô dân số
15 thế giới (năm 2021).
1999
2009
2019
2021
- Dân số có sự gia tăng
76,5
86,0
96,5
98,5
khác nhau qua các giai
đoạn.
(triệu người)
Tỉ lệ gia tăng dân
thứ 3 Đông Nam Á, thứ
1,51
1,06
1,15
0,94
số (%)
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, năm 2000, 2010, 2022)
+ Tỉ lệ gia tăng dân số có
xu hướng giảm dần.
+ Số dân có sự gia tăng
- GV cung cấp thêm một số tư liệu liên quan đến tình hình về quy mô, mỗi năm
gia tăng dân số của nước ta (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ tăng thêm khoảng 1 triệu
1).
người.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Tỉ lệ gia tăng dân số có
- HS khai thác thông tin trong mục kết hợp tư liệu do GV sự khác biệt giữa các
cung cấp, thảo luận và trả lời câu hỏi.
vùng, giữa thành thị và
10
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo nông thôn.
luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp đôi nhận xét tình hình gia tăng
dân số của nước ta.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Tình hình gia tăng dân
số trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đang
đặt ra cho chúng ta những thành thức mới.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
TƯ LIỆU 1:
Theo Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA):
1. Dân số thế giới đạt hơn 8 tỷ người.
Trong đó, 15 quốc gia có dân số lớn nhất
thế giới gồm có: Trung Quốc (1,45 tỷ
người), Ấn Độ (1,42 tỷ người), Hoa Kỳ
(336 triệu người), Indonesia (281 triệu
người), Pakistan (232 triệu người),
Nigeria (220 triệu người), Brazil (216
triệu người), Bangladesh (169 triệu
người), Nga (146 triệu người), Mexico
(132 triệu người), Nhật Bản (125,48
triệu
người), Ethiopia
(122,8
triệu
15 quốc gia đông dân nhất thế giới
người), Philippines (113,47 triệu người),
năm 2022 (UNFPA)
Ai Cập
(107,56 triệu người) và Việt Nam (99,5 triệu người).
11
Như vậy, dân số Việt Nam năm 2022 xếp thứ 15 trên thế giới.
2. Dân số Việt Nam năm 2022 đạt khoảng 99,5 triệu dân, đứng thứ 3 trong khu vực
Đông Nam Á.
https://www.youtube.com/watch?v=sD-giQaSeNU
Nhiệm vụ 2: Cơ cấu dân số
b. Cơ cấu dân số
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Cơ cấu dân số theo
- GV yêu cầu HS tiếp tục làm việc cặp đôi, khai thác Bảng tuổi
1.2, 1.3, thông tin mục 2b SGK tr.130, 131 và trả lời câu - Có cơ cấu dân số trẻ, tỉ
hỏi:
lệ người ở nhóm tuổi 15
Hãy nhận xét và giải thích sự thay đổi về cơ cấu dân số theo – 64 chiếm tỉ trọng lớn
tuổi và theo giới tính của dân cư nước ta.
nhất.
→ Nguồn nhân lực có
Bảng 1.2. Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta, giai
chất lượng cao cho tăng
đoạn 1999 – 2021
trưởng kinh tế, phát triển
(Đơn vị: %) bền vững của đất nước.
Nhóm tuổi
1999
2009
2019
2021
- Số dân từ 65 tuổi trở
Từ 0 – 14 tuổi
33,1
24,5
24,3
24,1
lên tăng dần tỉ trọng.
Từ 15- 64 tuổi
61,1
69,1
68,0
67,6
→ Xu hướng già hóa dân
Từ 65 tuổi trở lên
5,8
6,4
7,7
8,3
số.
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, năm 2000, 2010, 2022)
→ Tác động đến hầu hết
Bảng 1.3. Cơ cấu dân số theo giới tính ở Việt Nam, giai
các lĩnh vực của đời
đoạn 1999 – 2021
sống xã hội (thị trường
(Đơn vị: %) lao động, nhu cầu về
Năm
1999
2009
2019
2021
hàng hóa, dịch vụ,…).
Nữ
50,8
50,6
50,2
50,2
* Cơ cấu dân số theo
Nam
49,2
49,4
49,8
49,8
giới tính: có sự thay đổi.
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, năm 2000, 2010, 2022)
Năm 2021:
- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu liên quan đến sự - Nữ chiếm 50,2%, nam
12
thay đổi về cơ cấu dân số của nước ta (Đính kèm phía dưới chiếm 49,8% tổng số
Nhiệm vụ 2).
dân.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Tình trạng mất cân đối
- HS khai thác thông tin trong mục kết hợp tư liệu do GV ở nhóm sơ sinh khá rõ
cung cấp, thảo luận và trả lời câu hỏi.
rệt: bình quân 100 bé gái
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo có 112 bé trai.
luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp đôi nhận xét và giải thích sự
thay đổi về cơ cấu dân số theo tuổi và theo giới tính của dân
cư nước ta.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
- GV chuyển sang nội dung mới.
TƯ LIỆU 2:
Cơ cấu dân số vàng khi tỉ trọng dân số từ 0 – 14 tuổi chiếm dưới 30% và từ 65 tuổi
trở lên chiếm dưới 15% tổng dân số.
Việt Nam đang ở giai đoạn cơ cấu dân số vàng . Từ năm 2009 đến năm 2021, dân số
trong nhóm từ 15 đến 64 tuổi đều chiếm 67% tổng dân số. Đây là cơ hội mà nước ta cần
khai thác để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.
Việt Nam cũng đang đứng trước xu hướng già hóa dân số. Tỉ lệ người già (65 tuổi
trở lên) tăng nhanh. Tình trạng này sẽ tác động đến thị trường lao động, an sinh xã hội
và chăm sóc sức khỏe cho người già.
TƯ LIỆU 3:
13
Dân số Việt Nam theo độ tuổi
Cơ cấu dân số Việt Nam theo độ tuổi
Hoạt động 3: Phân hóa thu nhập theo vùng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận xét được sự phân hóa thu nhập bình quân
đầu người giữa các vùng.
14
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Bảng 1.4 kết hợp thông tin
mục 3 SGK tr.131 và trả lời câu hỏi: Nhận xét sự phân hóa thu nhập bình quân đầu
người giữa các vùng.
c. Sản phẩm: Nhận xét được sự phân hóa thu nhập bình quân đầu người giữa các
vùng
và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Phân hóa thu nhập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Bảng 1.4 kết theo vùng
hợp thông tin mục 3 SGK tr.131 và trả lời câu hỏi: Nhận xét Năm 2021: thu nhập
sự phân hóa thu nhập bình quân đầu người giữa các vùng.
Bảng 1.4. Thu nhập bình quân đầu người/tháng (theo giá
hiện hành) phân theo các vùng ở Việt Nam
bình
quân
đầu
người/tháng của nước ta
khoảng 4,2 triệu đồng.
giai đoạn 2014 – 2021
- Thành thị: 5,4 triệu
(Đơn vị: triệu đồng) đồng.
- Nông thôn: 3,5 triệu
2014
2019
2021
Trung du miền núi Bắc Bộ
1,6
2,6
2,8
đồng.
Đồng bằng sông Hồng
3,3
5,2
5,0
→ Thu nhập có sự cải
Bắc Trung Bộ và Duyên
1,9
3,3
3,5
thiện
theo
thời
gian
nhưng vẫn còn sự phân
hải miền Trung
Tây Nguyên
2,0
3,1
2,9
Đông Nam Bộ
4,1
6,3
5,8
Đồng bằng sông Cửu
2,3
3,9
3,7
hóa giữa các vùng.
Long
15
- GV mở rộng kiến, yêu cầu HS làm việc theo nhóm nhỏ (4 –
6 HS/nhóm) và cho biết: Tại sao có sự chênh lệch thu nhập
bình quân đầu người giữa các vùng ở Việt Nam?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục kết hợp tư liệu do GV
cung cấp và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo
luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nhận xét sự phân hóa thu nhập
bình quân đầu người giữa các vùng.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS xung phong trả lời câu hỏi mở
rộng (Đính kèm phía dưới Hoạt động 3).
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Thu nhập của người dân
Việt Nam đã được cải thiện và nâng cao rõ rệt. Bên cạnh
những thành tựu đã đạt được, chúng ta vẫn phải cố gắng
để nâng cao chất lượng cuộc sống trong thời đại mới.
Trả lời câu hỏi mở rộng:
Có sự chênh lệch thu nhập bình quân đầu người giữa các vùng ở Việt Nam vì:
- Phát triển kinh tế: các vùng phát triển kinh tế mạnh mẽ thường có thu nhập bình quân
cao hơn. Các thành phố lớn và khu vực công nghiệp, dịch vụ phát triển nhanh chóng tạo
ra nhiều cơ hội việc làm với thu nhập cao hơn cho người dân.
- Cơ cấu kinh tế: các vùng chủ yếu dựa vào nông nghiệp thường có thu nhập thấp hơn so
với các vùng phát triển công nghiệp và dịch vụ.
- Hạ tầng và tiện ích: các vùng có hạ tầng và tiện ích phát triển tốt hơn thường thu hút
16
đầu tư, làm việc và cung cấp các dịch vụ tốt hơn cho người dân, làm tăng thu nhập bình
quân.
- Giáo dục và kĩ năng: các vùng với hệ thống giáo dục và đào tạo mạnh mẽ có nguồn
nhân lực có kĩ năng cao hơn, do đó có khả năng kiếm được thu nhập cao hơn.
- Điều kiện tự nhiên: điều kiện tự nhiên (đất đai, khí hậu và tài nguyên tự nhiên,…) ảnh
hưởng đến thu nhập của các vùng. Các vùng có đất đai phù hợp cho nông nghiệp hoặc tài
nguyên tự nhiên dồi dào có thể tạo ra thu nhập cao hơn.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Dân cư và dân
tộc, chất lượng cuộc sống.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Dân cư và dân tộc, chất lượng cuộc
sống.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.131.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng
kết bài học Dân cư và dân tộc, chất lượng cuộc sống.
- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện trong thời gian 10 phút:
Trường THCS:………………………………………….
Lớp:……………………………………………………..
Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 9 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
BÀI 1: DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC, CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
17
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Năm 2021, Việt Nam có số dân là:
A. Hơn 98,5 triệu người.
C. Hơn 88,35 triệu người.
B. 82,31 triệu người.
D. Gần 96,21 triệu người.
Câu 2: Dân tộc Kinh ở Việt Nam chiếm khoảng bao nhiêu % số dân cả nước?
A. 55%
B. 65%
C. 75%
D. 85%
Câu 3: Ý nào dưới đây không phải là một đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam?
A. Các dân tộc sinh sống rộng khắp trên lãnh thổ Việt Nam.
B. Truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam là nguồn động lực của cộng đồng
dân tộc Việt Nam ở nước ngoài.
C. Sự phân bố thay đổi theo thời gian và không gian.
D. Người Việt Nam ở nước ngoài luôn hướng về Tổ quốc.
Câu 4: Tính đến năm 2021, Việt Nam có khoảng bao nhiêu người sinh sống ở nước
ngoài?
A. 2,4 triệu người.
B. 5,6 triệu người.
C. 7,5 triệu người.
D. 5,3 triệu người.
Câu 5: Việt Nam là nước có quy mô dân số đứng thứ mấy thế giới?
A. 15.
B. 14.
C. 13.
D. 12.
Câu 6: Nội dung nào dưới đây không đúng về tình hình gia tăng dân số của nước
ta?
A. Dân số Việt Nam có sự gia tăng khác nhau qua các giai đoạn.
18
B. Trong vài thập kỉ gần đây, tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm dần.
C. Số dân có sự gia tăng về quy mô, mỗi năm tăng thêm khoảng 1 triệu người.
D. Tỉ lệ gia tăng dân số không có sự chênh lệch nhiều giữa các vùng.
Câu 7: Dân số nước ta có xu hướng:
A. Già hóa.
B. Trẻ hóa.
C. Phụ nữ sống lâu hơn nam giới.
D. Phụ nữ sinh ít con hơn.
Câu 8: Năm 2021, nam và nữ chiếm bao nhiêu % trong tổng số dân?
A. Nữ - 50,2%, nam – 49,8%
B. Nữ - 50,8%, nam – 49,2%
C. Nữ - 50,6%, nam – 49,2%
D. Nữ - 50,2%, nam – 49,4%
Câu 9: Thu nhập bình quân đầu người/tháng ở khu vực thành thị đạt:
A. 6,2 triệu đồng.
B. 4,9 triệu đồng.
C. 5,4 triệu đồng.
D. 3,5 triệu đồng.
Câu 10: Dân tộc nào sau đây không sinh sống tập trung ở vùng đồng bằng và đô
thị?
A. Khơ-me
B. La-ha.
C. Chăm.
D. Hoa.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Câu hỏi
1
2
3
4
5
Đáp án
A
D
B
D
A
Câu hỏi
6
7
8
9
10
Đáp án
D
A
A
C
B
19
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập 1 - phần Luyện tập SGK tr.131
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào bảng 1.1, hãy vẽ biểu
đồ thể hiện tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn 1999 – 2021.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kĩ năng vẽ biểu đồ, chọn đúng dạng biểu đồ và vẽ biểu đồ vào vở.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 HS vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn
1999 – 2021 trên bảng lớp.
- GV yêu cầu các HS khác quan sát, nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận:
Biểu đồ thể hiện tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn 1999 – 2021
- GV chuyển sang nội dung mới.
20
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học về Dân cư và dân tộc, chất lượng cuộc sống.
- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.131.
c. Sản phẩm: Câu trả lời bài tập phần Vận dụng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Hãy tìm hiểu và viết báo cáo
ngắn về hiện trạng mất cân bằng giới tính khi sinh ở địa phương em sinh sống.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet để hoàn
thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
PHỤ LỤC
Bảng tiêu chí đánh giá hoạt động nhóm
Tiêu chí
Mô tả tiêu chí
5
Nội dung
Đầy
đủ
4
3
nội Thiếu 1 nội dung.
dung.
2
Thiếu 2-3 nội Thiếu từ 4 nội
dung.
dung trở lên hoặc
không hoàn thành.
Thời gian
Hoàn
thành Hoàn thành nhanh Quá thời gian Quá thời gian quy
hoàn thành nhanh
sớm
nhất, thứ 2, đảm bảo quy
hơn
giờ thời
gian
định
30 định trên 30 giây.
quy giây.
21
quy định.
cả
định.
Sự phối
Tất
thành Hầu hết các thành Nhiều
hợp hoạt
viên đều tham viên đều tham gia viên
thành Các thành viên
không không phối hợp
động trong gia thảo luận. thảo luận. Có 1-2 thảo
trong
Tinh thần thảo thành
làm việc
luận sôi nổi, có hợt, thiếu tích cực việc cá nhân. làm việc độc lập,
Tính kỉ
luật
sự
phối
hợp trong
làm
hời chung,
nhau
quá trình
nhóm
viên
luận với
làm làm việc nhóm,
việc Tinh thần phối đơn lẻ.
nhịp nhàng giữa nhóm.
hợp chưa hiệu
các thành viên.
quả.
Các thành viên Các thành viên Một số thành Các thành viên
giữ gìn trật tự, giữ gìn trật tự viên
tôn trọng nhau tương
đối
có
sự không tập trung,
tốt tranh cãi, mâu mâu thuẫn nhiều
trong quá trình nhưng thảo luận thuẫn trong quá lần trong quá trình
thảo luận nhóm. lớn, gây ồn.
trình làm việc làm việc nhóm.
nhóm.
Sáng tạo
Nội dung thể Có ý tưởng sáng Thiếu ý tưởng Không có ý tưởng
hiện sáng tạo, tạo, phương thức trình bày, sử trình bày, xử lí
phương
thức thể
hiện
mới dụng hình thức tình huống thiếu
thể hiện mới, nhưng thiếu sự thể hiện chưa logic, không hấp
nhiều
yếu
tố hấp dẫn.
hấp dẫn.
dẫn.
hấp dẫn.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
+ Nhận xét về gia tăng dân số.
+ Sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
+ Sự phân hóa thu nhập theo vùng.
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.131.
22
- Làm bài tập Bài 1 – SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Chân trời sáng tạo, phần Địa lí.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 2: Phân bố dân cư và các loại hình dân cư.
Đây là mẫu giáo án Địa lí 9 Chân trời sáng tạo
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
23
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 1: ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM
BÀI 1: DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC, CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
-
Vẽ và nhận xét được biểu đồ về gia tăng dân số.
-
Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
-
Nhận xét được sự phân hóa thu nhập theo vùng từ bảng số liệu cho trước.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tìm hiểu địa lí: khai thác và sử dụng trục Bảng 1.1 – 1.4 để tìm hiểu
về đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam; sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính
của dân cư.
-
Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: trình bày được đặc điểm phân bố các dân
tộc Việt Nam; phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
1
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức địa lí đã học để vẽ và
nhận xét được biểu đồ về gia tăng dân số; nhận xét được sự phân hóa thu nhập
theo vùng từ bảng số liệu cho trước; sưu tầm thông tin từ các nguồn khác nhau
ở địa phương để tìm hiểu và viết báo cáo ngắn về hiện tượng mất cân bằng giới
tính khi sinh ở địa phương em sinh sống.
3. Phẩm chất
-
Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Chân trời sáng tạo (phần Địa lí).
-
Bảng số liệu, thông tin, tư liệu do GV sưu tầm về nội dung bài học Dân cư và
dân tộc, Chất lượng cuộc sống.
-
Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Chân trời sáng tạo (phần Địa lí).
-
Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học Dân cư
và dân tộc, Chất lượng cuộc sống.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học.
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai hiểu biết hơn. HS quan sát hình ảnh
liên quan đến một số dân tộc và đoán tên dân tộc đó.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tên các dân tộc xuất hiện trong hình ảnh của trò
chơi và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai hiểu biết hơn.
- GV mời 10 HS theo tinh thần xung phong tham gia trò chơi và chia HS thành 2 đội.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
+ Tên mỗi dân tộc ở Việt Nam có 2 hình ảnh tương ứng. HS lần lượt quan sát hình
ảnh số 1, hình ảnh số 2 về đặc trưng của dân tộc đó (trang phục, văn hoá, tín ngưỡng,
nhà cửa,…) và gọi đúng tên dân tộc tương ứng với hình ảnh trình chiếu.
+ HS lật mở hình ảnh số 1 được cộng 5 điểm, lật mở đến hình ảnh số 2 được cộng 2
điểm.
+ Đội nào trả lời được đúng và được nhiều điểm hơn, đó là đội thắng cuộc.
- GV lần lượt trình chiếu hình ảnh:
Hình 1: Dân tộc……………………………..
Hình 2: Dân tộc……………………………..
3
Hình 3: Dân tộc……………………………..
Hình 4: Dân tộc……………………………..
Hình 5: Dân tộc……………………………..
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS 2 đội quan sát nhanh hình ảnh, vận dụng hiểu biết thực tế của bản thân để gọi tên
quốc gia Đông Nam Á tương ứng với hình ảnh được trình chiếu.
- Các HS còn lại trong lớp cổ vũ 2 đội bạn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện đội chơi xung phong trả lời.
4
- Nếu trả lời sai, GV tiếp tục mời đội còn lại đưa ra đáp án.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
Hình 1: dân tộc Tày
Hình 2: dân tộc Thái
Hình 3: dân tộc Mường
Hình 4: dân tộc Khmer
Hình 5: dân tộc Nùng
- GV tuyên bố đội thắng cuộc.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Việt Nam là
một quốc gia đông dân, nhiều dân tộc, cơ
cấu dân số theo tuổi và theo giới tính có sự
thay đổi. Vậy, hiện nay các dân tộc ở nước
ta phân bố ra sao? Cơ cấu dân số có sự
thay đổi như thế nào? Chúng ta sẽ cùng
nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay
– Bài 1: Dân cư và dân tộc, chất lượng
Đại hội dân tộc lần thứ 2
cuộc sống.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đăc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc ở
nước ta.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS cả lớp làm việc theo 3 nhóm, khai thác thông tin mục
1a, 1b, 1c SGK tr.129 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Trình bày đặc điểm phân bố
các dân tộc ở nước ta.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 về đặc điểm phân bố các dân tộc ở nước ta của các
nhóm và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Đặc điểm phân bố
5
- GV trình chiếu hình ảnh và dẫn dắt:
các dân tộc Việt Nam
+ Việt Nam có số dân hơn 98,5 triệu người (năm 2021), là Kết quả Phiếu học tập số
quốc gia nhiều dân tộc (54 dân tộc).
1 đính kèm phía dưới
+ Dân tộc Kinh chiếm khoảng 85% số dân, các dân tộc Hoạt động 1.
thiểu số chiếm khoảng 15% số dân cả nước.
+ Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết, cùng
nhau bảo vệ và xây dựng đất nước.
- GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm.
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như sau:
Khai thác thông tin mục 1a, 1b, 1c SGK tr.129 và hoàn
thành Phiếu học tập số 1: Trình bày đặc điểm phân bố các
dân tộc ở nước ta.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC Ở NƯỚC TA
Đặc điểm
Biểu hiện
- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu về đặc điểm phân
bố các dân tộc ở nước ta (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, kết hợp tư liệu do GV
cung cấp, thảo luận và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
- GV quan sát, hướng dẫn HS trong quá trình thảo luận (nếu
6
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 3 nhóm lần lượt trình bày 3 đặc điểm
phân bố các dân tộc ở nước ta theo Phiếu học tập số 1.
- GV yêu cầu các nhóm nhận xét chéo và bổ sung ý kiến
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về đặc điểm phân bố các
dân tộc ở nước ta:
+ Các dân tộc sinh sống rộng khắp trên lãnh thổ Việt
Nam.
+ Sự phân bố thay đổi theo thời gian và không gian.
+ Người Việt Nam ở nước ngoài luôn hướng về Tổ quốc.
- GV chuyển sang nội dung mới.
HÌNH ẢNH LIÊN QUAN ĐẾN
ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC Ở VIỆT NAM
Dân tộc Kinh phân bố chủ yếu ở các khu vực đồng bằng
7
Các dân tộc thiểu số thường phân bố ở các khu vực trung du, miền núi
Các dân tộc thiểu số thường phân bố ở nơi có vị trí quan trọng,
địa bàn chiến lược về an ninh quốc phòng
5,3 triệu người Việt đang sống và làm
Phiên họp chuyên đề về công tác người
việc ở 130 quốc gia, vùng lãnh thổ
Việt Nam ở nước ngoài, công tác bảo hộ
công dân
8
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC Ở NƯỚC TA
Đặc điểm
Biểu hiện
Các dân tộc sinh sống rộng - Dân tộc Kinh phân bố nhiều hơn ở các khu vực
khắp trên lãnh thổ Việt Nam
đồng bằng.
- Các dân tộc thiểu số thường phân bố ở các khu
vực trung du, miền núi – nơi có vị trí quan
trọng, địa bàn chiến lược về an ninh quốc
phòng.
- Một số dân tộc (Khmer, Chăm, Hoa) sinh sống
tập trung ở vùng đồng bằng và đô thị.
Sự phân bố thay đổi theo thời - Cùng với việc khai thác các điều kiện tự nhiên
gian và không gian
và tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế xã hội ở các vùng kinh tế làm cho sự phân bố
dân cư, dân tộc có sự thay đổi.
- Không gian sinh sống được mở rộng, tính đan
xen trong phân bố các dân tộc trở nên phổ biến.
Người Việt Nam ở nước - Việt Nam có khoảng 5,3 triệu người (năm
ngoài luôn hướng về Tổ quốc
2021) sinh sống ở nước ngoài, là bộ phận không
tách rời và là nguồn lực của cộng đồng dân tộc
Việt Nam.
- Người Việt Nam ở nước ngoài tích cực lao
động, học tập và luôn hướng về xây dựng quê
hương, đất nước.
Hoạt động 2: Gia tăng dân số và cơ cấu dân số
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận xét được về tình hình gia tăng dân số của
nước ta.
9
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Bảng 1.1, 1.2, 1.3 kết hợp
thông tin mục 2a, 2b SGK tr.130, 131 và trả lời câu hỏi:
- Nhận xét về tình hình gia tăng dân số của nước ta.
- Nhận xét và giải thích sự thay đổi về cơ cấu dân số theo tuổi và theo giới tính của
dân cư nước ta.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tình hình gia tăng dân số của nước ta và chuẩn
kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Gia tăng dân số
2. Gia tăng dân số và
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
cơ cấu dân số
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác Bảng 1.1 kết a. Gia tăng dân số
hợp thông tin mục 2a SGK tr.130 và trả lời câu hỏi: Hãy - Việt Nam là nước đông
nhận xét tình hình gia tăng dân số của nước ta.
dân, quy mô dân số đứng
Bảng 1.1. Quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số Việt
Nam, giai đoạn 1999 – 2021
Năm
Quy mô dân số
15 thế giới (năm 2021).
1999
2009
2019
2021
- Dân số có sự gia tăng
76,5
86,0
96,5
98,5
khác nhau qua các giai
đoạn.
(triệu người)
Tỉ lệ gia tăng dân
thứ 3 Đông Nam Á, thứ
1,51
1,06
1,15
0,94
số (%)
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, năm 2000, 2010, 2022)
+ Tỉ lệ gia tăng dân số có
xu hướng giảm dần.
+ Số dân có sự gia tăng
- GV cung cấp thêm một số tư liệu liên quan đến tình hình về quy mô, mỗi năm
gia tăng dân số của nước ta (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ tăng thêm khoảng 1 triệu
1).
người.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Tỉ lệ gia tăng dân số có
- HS khai thác thông tin trong mục kết hợp tư liệu do GV sự khác biệt giữa các
cung cấp, thảo luận và trả lời câu hỏi.
vùng, giữa thành thị và
10
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo nông thôn.
luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp đôi nhận xét tình hình gia tăng
dân số của nước ta.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Tình hình gia tăng dân
số trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đang
đặt ra cho chúng ta những thành thức mới.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
TƯ LIỆU 1:
Theo Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA):
1. Dân số thế giới đạt hơn 8 tỷ người.
Trong đó, 15 quốc gia có dân số lớn nhất
thế giới gồm có: Trung Quốc (1,45 tỷ
người), Ấn Độ (1,42 tỷ người), Hoa Kỳ
(336 triệu người), Indonesia (281 triệu
người), Pakistan (232 triệu người),
Nigeria (220 triệu người), Brazil (216
triệu người), Bangladesh (169 triệu
người), Nga (146 triệu người), Mexico
(132 triệu người), Nhật Bản (125,48
triệu
người), Ethiopia
(122,8
triệu
15 quốc gia đông dân nhất thế giới
người), Philippines (113,47 triệu người),
năm 2022 (UNFPA)
Ai Cập
(107,56 triệu người) và Việt Nam (99,5 triệu người).
11
Như vậy, dân số Việt Nam năm 2022 xếp thứ 15 trên thế giới.
2. Dân số Việt Nam năm 2022 đạt khoảng 99,5 triệu dân, đứng thứ 3 trong khu vực
Đông Nam Á.
https://www.youtube.com/watch?v=sD-giQaSeNU
Nhiệm vụ 2: Cơ cấu dân số
b. Cơ cấu dân số
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Cơ cấu dân số theo
- GV yêu cầu HS tiếp tục làm việc cặp đôi, khai thác Bảng tuổi
1.2, 1.3, thông tin mục 2b SGK tr.130, 131 và trả lời câu - Có cơ cấu dân số trẻ, tỉ
hỏi:
lệ người ở nhóm tuổi 15
Hãy nhận xét và giải thích sự thay đổi về cơ cấu dân số theo – 64 chiếm tỉ trọng lớn
tuổi và theo giới tính của dân cư nước ta.
nhất.
→ Nguồn nhân lực có
Bảng 1.2. Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta, giai
chất lượng cao cho tăng
đoạn 1999 – 2021
trưởng kinh tế, phát triển
(Đơn vị: %) bền vững của đất nước.
Nhóm tuổi
1999
2009
2019
2021
- Số dân từ 65 tuổi trở
Từ 0 – 14 tuổi
33,1
24,5
24,3
24,1
lên tăng dần tỉ trọng.
Từ 15- 64 tuổi
61,1
69,1
68,0
67,6
→ Xu hướng già hóa dân
Từ 65 tuổi trở lên
5,8
6,4
7,7
8,3
số.
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, năm 2000, 2010, 2022)
→ Tác động đến hầu hết
Bảng 1.3. Cơ cấu dân số theo giới tính ở Việt Nam, giai
các lĩnh vực của đời
đoạn 1999 – 2021
sống xã hội (thị trường
(Đơn vị: %) lao động, nhu cầu về
Năm
1999
2009
2019
2021
hàng hóa, dịch vụ,…).
Nữ
50,8
50,6
50,2
50,2
* Cơ cấu dân số theo
Nam
49,2
49,4
49,8
49,8
giới tính: có sự thay đổi.
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, năm 2000, 2010, 2022)
Năm 2021:
- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu liên quan đến sự - Nữ chiếm 50,2%, nam
12
thay đổi về cơ cấu dân số của nước ta (Đính kèm phía dưới chiếm 49,8% tổng số
Nhiệm vụ 2).
dân.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Tình trạng mất cân đối
- HS khai thác thông tin trong mục kết hợp tư liệu do GV ở nhóm sơ sinh khá rõ
cung cấp, thảo luận và trả lời câu hỏi.
rệt: bình quân 100 bé gái
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo có 112 bé trai.
luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp đôi nhận xét và giải thích sự
thay đổi về cơ cấu dân số theo tuổi và theo giới tính của dân
cư nước ta.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
- GV chuyển sang nội dung mới.
TƯ LIỆU 2:
Cơ cấu dân số vàng khi tỉ trọng dân số từ 0 – 14 tuổi chiếm dưới 30% và từ 65 tuổi
trở lên chiếm dưới 15% tổng dân số.
Việt Nam đang ở giai đoạn cơ cấu dân số vàng . Từ năm 2009 đến năm 2021, dân số
trong nhóm từ 15 đến 64 tuổi đều chiếm 67% tổng dân số. Đây là cơ hội mà nước ta cần
khai thác để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.
Việt Nam cũng đang đứng trước xu hướng già hóa dân số. Tỉ lệ người già (65 tuổi
trở lên) tăng nhanh. Tình trạng này sẽ tác động đến thị trường lao động, an sinh xã hội
và chăm sóc sức khỏe cho người già.
TƯ LIỆU 3:
13
Dân số Việt Nam theo độ tuổi
Cơ cấu dân số Việt Nam theo độ tuổi
Hoạt động 3: Phân hóa thu nhập theo vùng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận xét được sự phân hóa thu nhập bình quân
đầu người giữa các vùng.
14
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Bảng 1.4 kết hợp thông tin
mục 3 SGK tr.131 và trả lời câu hỏi: Nhận xét sự phân hóa thu nhập bình quân đầu
người giữa các vùng.
c. Sản phẩm: Nhận xét được sự phân hóa thu nhập bình quân đầu người giữa các
vùng
và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Phân hóa thu nhập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Bảng 1.4 kết theo vùng
hợp thông tin mục 3 SGK tr.131 và trả lời câu hỏi: Nhận xét Năm 2021: thu nhập
sự phân hóa thu nhập bình quân đầu người giữa các vùng.
Bảng 1.4. Thu nhập bình quân đầu người/tháng (theo giá
hiện hành) phân theo các vùng ở Việt Nam
bình
quân
đầu
người/tháng của nước ta
khoảng 4,2 triệu đồng.
giai đoạn 2014 – 2021
- Thành thị: 5,4 triệu
(Đơn vị: triệu đồng) đồng.
- Nông thôn: 3,5 triệu
2014
2019
2021
Trung du miền núi Bắc Bộ
1,6
2,6
2,8
đồng.
Đồng bằng sông Hồng
3,3
5,2
5,0
→ Thu nhập có sự cải
Bắc Trung Bộ và Duyên
1,9
3,3
3,5
thiện
theo
thời
gian
nhưng vẫn còn sự phân
hải miền Trung
Tây Nguyên
2,0
3,1
2,9
Đông Nam Bộ
4,1
6,3
5,8
Đồng bằng sông Cửu
2,3
3,9
3,7
hóa giữa các vùng.
Long
15
- GV mở rộng kiến, yêu cầu HS làm việc theo nhóm nhỏ (4 –
6 HS/nhóm) và cho biết: Tại sao có sự chênh lệch thu nhập
bình quân đầu người giữa các vùng ở Việt Nam?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục kết hợp tư liệu do GV
cung cấp và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo
luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nhận xét sự phân hóa thu nhập
bình quân đầu người giữa các vùng.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS xung phong trả lời câu hỏi mở
rộng (Đính kèm phía dưới Hoạt động 3).
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Thu nhập của người dân
Việt Nam đã được cải thiện và nâng cao rõ rệt. Bên cạnh
những thành tựu đã đạt được, chúng ta vẫn phải cố gắng
để nâng cao chất lượng cuộc sống trong thời đại mới.
Trả lời câu hỏi mở rộng:
Có sự chênh lệch thu nhập bình quân đầu người giữa các vùng ở Việt Nam vì:
- Phát triển kinh tế: các vùng phát triển kinh tế mạnh mẽ thường có thu nhập bình quân
cao hơn. Các thành phố lớn và khu vực công nghiệp, dịch vụ phát triển nhanh chóng tạo
ra nhiều cơ hội việc làm với thu nhập cao hơn cho người dân.
- Cơ cấu kinh tế: các vùng chủ yếu dựa vào nông nghiệp thường có thu nhập thấp hơn so
với các vùng phát triển công nghiệp và dịch vụ.
- Hạ tầng và tiện ích: các vùng có hạ tầng và tiện ích phát triển tốt hơn thường thu hút
16
đầu tư, làm việc và cung cấp các dịch vụ tốt hơn cho người dân, làm tăng thu nhập bình
quân.
- Giáo dục và kĩ năng: các vùng với hệ thống giáo dục và đào tạo mạnh mẽ có nguồn
nhân lực có kĩ năng cao hơn, do đó có khả năng kiếm được thu nhập cao hơn.
- Điều kiện tự nhiên: điều kiện tự nhiên (đất đai, khí hậu và tài nguyên tự nhiên,…) ảnh
hưởng đến thu nhập của các vùng. Các vùng có đất đai phù hợp cho nông nghiệp hoặc tài
nguyên tự nhiên dồi dào có thể tạo ra thu nhập cao hơn.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Dân cư và dân
tộc, chất lượng cuộc sống.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Dân cư và dân tộc, chất lượng cuộc
sống.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.131.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng
kết bài học Dân cư và dân tộc, chất lượng cuộc sống.
- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện trong thời gian 10 phút:
Trường THCS:………………………………………….
Lớp:……………………………………………………..
Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 9 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
BÀI 1: DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC, CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
17
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Năm 2021, Việt Nam có số dân là:
A. Hơn 98,5 triệu người.
C. Hơn 88,35 triệu người.
B. 82,31 triệu người.
D. Gần 96,21 triệu người.
Câu 2: Dân tộc Kinh ở Việt Nam chiếm khoảng bao nhiêu % số dân cả nước?
A. 55%
B. 65%
C. 75%
D. 85%
Câu 3: Ý nào dưới đây không phải là một đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam?
A. Các dân tộc sinh sống rộng khắp trên lãnh thổ Việt Nam.
B. Truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam là nguồn động lực của cộng đồng
dân tộc Việt Nam ở nước ngoài.
C. Sự phân bố thay đổi theo thời gian và không gian.
D. Người Việt Nam ở nước ngoài luôn hướng về Tổ quốc.
Câu 4: Tính đến năm 2021, Việt Nam có khoảng bao nhiêu người sinh sống ở nước
ngoài?
A. 2,4 triệu người.
B. 5,6 triệu người.
C. 7,5 triệu người.
D. 5,3 triệu người.
Câu 5: Việt Nam là nước có quy mô dân số đứng thứ mấy thế giới?
A. 15.
B. 14.
C. 13.
D. 12.
Câu 6: Nội dung nào dưới đây không đúng về tình hình gia tăng dân số của nước
ta?
A. Dân số Việt Nam có sự gia tăng khác nhau qua các giai đoạn.
18
B. Trong vài thập kỉ gần đây, tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm dần.
C. Số dân có sự gia tăng về quy mô, mỗi năm tăng thêm khoảng 1 triệu người.
D. Tỉ lệ gia tăng dân số không có sự chênh lệch nhiều giữa các vùng.
Câu 7: Dân số nước ta có xu hướng:
A. Già hóa.
B. Trẻ hóa.
C. Phụ nữ sống lâu hơn nam giới.
D. Phụ nữ sinh ít con hơn.
Câu 8: Năm 2021, nam và nữ chiếm bao nhiêu % trong tổng số dân?
A. Nữ - 50,2%, nam – 49,8%
B. Nữ - 50,8%, nam – 49,2%
C. Nữ - 50,6%, nam – 49,2%
D. Nữ - 50,2%, nam – 49,4%
Câu 9: Thu nhập bình quân đầu người/tháng ở khu vực thành thị đạt:
A. 6,2 triệu đồng.
B. 4,9 triệu đồng.
C. 5,4 triệu đồng.
D. 3,5 triệu đồng.
Câu 10: Dân tộc nào sau đây không sinh sống tập trung ở vùng đồng bằng và đô
thị?
A. Khơ-me
B. La-ha.
C. Chăm.
D. Hoa.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Câu hỏi
1
2
3
4
5
Đáp án
A
D
B
D
A
Câu hỏi
6
7
8
9
10
Đáp án
D
A
A
C
B
19
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập 1 - phần Luyện tập SGK tr.131
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào bảng 1.1, hãy vẽ biểu
đồ thể hiện tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn 1999 – 2021.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kĩ năng vẽ biểu đồ, chọn đúng dạng biểu đồ và vẽ biểu đồ vào vở.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 HS vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn
1999 – 2021 trên bảng lớp.
- GV yêu cầu các HS khác quan sát, nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận:
Biểu đồ thể hiện tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn 1999 – 2021
- GV chuyển sang nội dung mới.
20
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học về Dân cư và dân tộc, chất lượng cuộc sống.
- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.131.
c. Sản phẩm: Câu trả lời bài tập phần Vận dụng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Hãy tìm hiểu và viết báo cáo
ngắn về hiện trạng mất cân bằng giới tính khi sinh ở địa phương em sinh sống.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet để hoàn
thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
PHỤ LỤC
Bảng tiêu chí đánh giá hoạt động nhóm
Tiêu chí
Mô tả tiêu chí
5
Nội dung
Đầy
đủ
4
3
nội Thiếu 1 nội dung.
dung.
2
Thiếu 2-3 nội Thiếu từ 4 nội
dung.
dung trở lên hoặc
không hoàn thành.
Thời gian
Hoàn
thành Hoàn thành nhanh Quá thời gian Quá thời gian quy
hoàn thành nhanh
sớm
nhất, thứ 2, đảm bảo quy
hơn
giờ thời
gian
định
30 định trên 30 giây.
quy giây.
21
quy định.
cả
định.
Sự phối
Tất
thành Hầu hết các thành Nhiều
hợp hoạt
viên đều tham viên đều tham gia viên
thành Các thành viên
không không phối hợp
động trong gia thảo luận. thảo luận. Có 1-2 thảo
trong
Tinh thần thảo thành
làm việc
luận sôi nổi, có hợt, thiếu tích cực việc cá nhân. làm việc độc lập,
Tính kỉ
luật
sự
phối
hợp trong
làm
hời chung,
nhau
quá trình
nhóm
viên
luận với
làm làm việc nhóm,
việc Tinh thần phối đơn lẻ.
nhịp nhàng giữa nhóm.
hợp chưa hiệu
các thành viên.
quả.
Các thành viên Các thành viên Một số thành Các thành viên
giữ gìn trật tự, giữ gìn trật tự viên
tôn trọng nhau tương
đối
có
sự không tập trung,
tốt tranh cãi, mâu mâu thuẫn nhiều
trong quá trình nhưng thảo luận thuẫn trong quá lần trong quá trình
thảo luận nhóm. lớn, gây ồn.
trình làm việc làm việc nhóm.
nhóm.
Sáng tạo
Nội dung thể Có ý tưởng sáng Thiếu ý tưởng Không có ý tưởng
hiện sáng tạo, tạo, phương thức trình bày, sử trình bày, xử lí
phương
thức thể
hiện
mới dụng hình thức tình huống thiếu
thể hiện mới, nhưng thiếu sự thể hiện chưa logic, không hấp
nhiều
yếu
tố hấp dẫn.
hấp dẫn.
dẫn.
hấp dẫn.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
+ Nhận xét về gia tăng dân số.
+ Sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
+ Sự phân hóa thu nhập theo vùng.
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.131.
22
- Làm bài tập Bài 1 – SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Chân trời sáng tạo, phần Địa lí.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 2: Phân bố dân cư và các loại hình dân cư.
Đây là mẫu giáo án Địa lí 9 Chân trời sáng tạo
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
23
 









Các ý kiến mới nhất