Tìm kiếm Giáo án
Tuần 2. Khái quát văn học dân gian Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Ngọc Bích
Ngày gửi: 08h:38' 25-08-2015
Dung lượng: 32.4 KB
Số lượt tải: 316
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Ngọc Bích
Ngày gửi: 08h:38' 25-08-2015
Dung lượng: 32.4 KB
Số lượt tải: 316
Số lượt thích:
0 người
Tiết 4 Ngày soạn:18/08/2015
KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được những nét khái quát về văn học dân gian cùng với những giá trị to lớn, nhiều mặt của bộ phận văn học này.
- Biết yêu mến, trân trọng, giữ gìn, phát huy văn học dân gian.
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1. Kiến thức
- Khái niệm văn học dân gian
- Các đặc trưng cơ bản của văn học dân gian
- Những thể loại chính của văn học dân gian
- Những giá trị chính của văn học dân gian
2. Kĩ năng
- Nhận thức khái quát về văn học dân gian
- có cái nhìn tổng quát về văn học dân gian Việt Nam
3. Phương tiện dạy học:
SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, giáo án, bảng phụ.
III. NỘI DUNG LÊN LỚP
1. Kiểm tra bài cũ: (0 phút)
2. Bài mới: (43 phút)
Văn học dân gian là một bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam. Bài học hôm nay giúp ta hiểu các đặc trưng cơ bản của văn học dân gian và khái niệm về các thể loại của văn học dân gian Việt Nam; hiểu được vị trí, vai trò và những giá trị to lớn của văn học dân gian trong mối quan hệ với văn học viết và đời sống văn hoá dân tộc.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bàihọc
Hoạt động 1:Hướngdẫnhọcsinhtìmhiểuđặc trưng cơ bản của văn học dân gian
-GV:Vănhọcdângianlàgì?
-HS: trảlời
- GV: Vănhọcdângianlànhữngtácphẩmnghệthuậtngôntừtruyềnmiệngđượctậpthểsángtạo, nhằmmụcđíchphụcvụtrựctiếpchonhữngsinhhoạtkhácnhautrongđờisốngcộngđồng.
Vídụ: Chuồnchuồn bay thấpthìmưa
Bay caothìnắng, bay vừathìrâm
*Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tính truyền miệng của văn học dân gian
-GV: Tại sao nói vănhọcdângian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ?
-GV: Tính truyền miệng của văn học dân gian được hiểu như thế nào?
-HS thảo luận và trả lời, GV phân tích để thấy tính nghệ thuật thể hiện qua ngôn từ có hình ảnh, có cảm xúc.
-GV đọc bài ca dao:
“Trèo lên cây bưởi hái hoa
Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân
Nụ tầm xuân nở ra xanh biếc
Em có chồng anh tiếc lắm thay…”
*Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tính tập thể của văn học dân gian
-GV: Tại sao nói văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể ?
-HS: trả lời
-GV giảng: tập thể là một nhóm người (lao động) hoặc cả cộng đồng.
-GV nói thêm về sự bảo lưu và tính sáng tạo trong tác phẩm VH dân gian (tạo ra dị bản)
Ví dụ: “Râu tôm nấu với ruột bầu
Chồngchangvợhúgậtgùkhenngon”
Dịbản: “Râutômnấuvớiruộtbù
Chồngchangvợhúpgậtgùkhenngon”
(ngườiNghệTĩnhgọi “bầu” là “bù”, lụcbáthiệpvầnnêncâusaulà “gậtgù”→phùhợpvớiđịaphương)
I.Đặctrưngcơbảncủavănhọcdângian
1. Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng (tính truyền miệng)
-Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ tồn tại và lưu hành theo phương thức truyền miệng (qua nhiều thế hệ, nhiều địa phương), kể cả khi có chữ viết.
-Quá trình truyền miệng được thực hiện thông qua hình thức diễn xướng dân gian: kể, hát, diễn tác phẩm văn học dân gian.
2. Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể (tính tập thể)
Quá trình sáng tác tập thể: một người khởi xướng (tác phẩm hình thành), tập thể tiếp nhận ( những người khác lưu truyền, sáng tác lại làm cho tác phẩm biến đổi (phong phú, hoàn thiện hơn).
=> Tính truyền miệng, tính tập thể là những đặc trưng cơ bản chi phối quá trình sáng tác, lưu truyền và thể hiện sự gắn bó của văn học dân gian với đời sống cộng đồng.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu hệ thống thể loại của văn học dân gian Việt Nam
*Thao tác 1: GV yêu cầu học sinh làm việc theo 2 nhóm và sử dụng bảng phụ:
+ Lập sơ đồ hệ thống các thể loại văn học dân gian với các đặc điểm của chúng
+ Chọn ví dụ tiêu biểu cho từng thể loại
Nhóm 1: Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, ruyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười
Nhóm 2: Tục ngữ, câu đố, ca dao – dân ca, vè, truyện thơ, các loại hình sân khấu
- HS: thảo luận nhóm và sử dụng bảng phụ
*Thao tác 2:GV yêu cầu HS trình bày kết hợp nhận xét, bổ sung
- HS: đại
KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được những nét khái quát về văn học dân gian cùng với những giá trị to lớn, nhiều mặt của bộ phận văn học này.
- Biết yêu mến, trân trọng, giữ gìn, phát huy văn học dân gian.
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1. Kiến thức
- Khái niệm văn học dân gian
- Các đặc trưng cơ bản của văn học dân gian
- Những thể loại chính của văn học dân gian
- Những giá trị chính của văn học dân gian
2. Kĩ năng
- Nhận thức khái quát về văn học dân gian
- có cái nhìn tổng quát về văn học dân gian Việt Nam
3. Phương tiện dạy học:
SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, giáo án, bảng phụ.
III. NỘI DUNG LÊN LỚP
1. Kiểm tra bài cũ: (0 phút)
2. Bài mới: (43 phút)
Văn học dân gian là một bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam. Bài học hôm nay giúp ta hiểu các đặc trưng cơ bản của văn học dân gian và khái niệm về các thể loại của văn học dân gian Việt Nam; hiểu được vị trí, vai trò và những giá trị to lớn của văn học dân gian trong mối quan hệ với văn học viết và đời sống văn hoá dân tộc.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bàihọc
Hoạt động 1:Hướngdẫnhọcsinhtìmhiểuđặc trưng cơ bản của văn học dân gian
-GV:Vănhọcdângianlàgì?
-HS: trảlời
- GV: Vănhọcdângianlànhữngtácphẩmnghệthuậtngôntừtruyềnmiệngđượctậpthểsángtạo, nhằmmụcđíchphụcvụtrựctiếpchonhữngsinhhoạtkhácnhautrongđờisốngcộngđồng.
Vídụ: Chuồnchuồn bay thấpthìmưa
Bay caothìnắng, bay vừathìrâm
*Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tính truyền miệng của văn học dân gian
-GV: Tại sao nói vănhọcdângian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ?
-GV: Tính truyền miệng của văn học dân gian được hiểu như thế nào?
-HS thảo luận và trả lời, GV phân tích để thấy tính nghệ thuật thể hiện qua ngôn từ có hình ảnh, có cảm xúc.
-GV đọc bài ca dao:
“Trèo lên cây bưởi hái hoa
Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân
Nụ tầm xuân nở ra xanh biếc
Em có chồng anh tiếc lắm thay…”
*Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tính tập thể của văn học dân gian
-GV: Tại sao nói văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể ?
-HS: trả lời
-GV giảng: tập thể là một nhóm người (lao động) hoặc cả cộng đồng.
-GV nói thêm về sự bảo lưu và tính sáng tạo trong tác phẩm VH dân gian (tạo ra dị bản)
Ví dụ: “Râu tôm nấu với ruột bầu
Chồngchangvợhúgậtgùkhenngon”
Dịbản: “Râutômnấuvớiruộtbù
Chồngchangvợhúpgậtgùkhenngon”
(ngườiNghệTĩnhgọi “bầu” là “bù”, lụcbáthiệpvầnnêncâusaulà “gậtgù”→phùhợpvớiđịaphương)
I.Đặctrưngcơbảncủavănhọcdângian
1. Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng (tính truyền miệng)
-Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ tồn tại và lưu hành theo phương thức truyền miệng (qua nhiều thế hệ, nhiều địa phương), kể cả khi có chữ viết.
-Quá trình truyền miệng được thực hiện thông qua hình thức diễn xướng dân gian: kể, hát, diễn tác phẩm văn học dân gian.
2. Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể (tính tập thể)
Quá trình sáng tác tập thể: một người khởi xướng (tác phẩm hình thành), tập thể tiếp nhận ( những người khác lưu truyền, sáng tác lại làm cho tác phẩm biến đổi (phong phú, hoàn thiện hơn).
=> Tính truyền miệng, tính tập thể là những đặc trưng cơ bản chi phối quá trình sáng tác, lưu truyền và thể hiện sự gắn bó của văn học dân gian với đời sống cộng đồng.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu hệ thống thể loại của văn học dân gian Việt Nam
*Thao tác 1: GV yêu cầu học sinh làm việc theo 2 nhóm và sử dụng bảng phụ:
+ Lập sơ đồ hệ thống các thể loại văn học dân gian với các đặc điểm của chúng
+ Chọn ví dụ tiêu biểu cho từng thể loại
Nhóm 1: Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, ruyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười
Nhóm 2: Tục ngữ, câu đố, ca dao – dân ca, vè, truyện thơ, các loại hình sân khấu
- HS: thảo luận nhóm và sử dụng bảng phụ
*Thao tác 2:GV yêu cầu HS trình bày kết hợp nhận xét, bổ sung
- HS: đại
 









Các ý kiến mới nhất