Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 21. Khái quát lịch sử Tiếng Việt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Duy Hoài Nam
Người gửi: Nguyễn Hửu Đạt
Ngày gửi: 22h:38' 18-10-2020
Dung lượng: 30.8 KB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích: 0 người
Tuần Lớp: 10.8
PPCT: GVHD: Nguyễn Kim Thủy
Ngày dạy: GSTT: Nguyễn Duy Hoài Nam
GIÁO ÁN SOẠN GIẢNG
KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được các khái niệm họ, dòng, nhánh ngôn ngữ nói chung và trong tiếng Việt nói riêng; hiểu được quan niệm về nguồn gốc, các thời kì phát triển của tiếng Việt, hệ thống chữ viết của tiếng Việt cùng những đặc điểm của chữ quốc ngữ.
- Bồi dưỡng và nâng cao tình cảm quý trọng tiếng Việt bởi vì đó chính là di sản lâu đời và quý giá của dân tộc.
- Vận dụng các đặc điểm của chữ quốc ngữ nhằm viết đúng, kĩ năng phát hiện và sửa chữa những sai sót về chính tả.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ
1. Kiến thức
- Khái niệm về nguồn gốc ngôn ngữ, về quan hệ họ hàng, dòng, nhánh ngôn ngữ nói chung và tiếng Việt nói riêng : họ ngôn ngữ Nam Á, dòng Môn - Khmer, nhánh Việt Mường. Một số biểu hiện về quan hệ gần gũi giữa tiếng Việt với tiếng Mường và những ngôn ngữ khác cùng họ, dòng, nhánh.
- Những điểm chủ yếu trong tiến trình phát triển lịch sử của tiếng Việt qua các thời kì : dựng nước, Bắc thuộc và chống Bắc thuộc, độc lập tự chủ, Pháp thuộc và từ sau Cách mạng tháng Tám 1945.
- Chữ viết của tiếng Việt : chữ Nôm và chữ quốc ngữ (những nét chính trong lịch sử hình thành, nguyên tắc cấu tạo, ưu điểm cơ bản của chữ quốc ngữ).
2. Kĩ năng
- Phối hợp kiến thức cơ bản về lịch sử tiếng Việt và lịch sử chữ viết của tiếng Việt với kiến thức về tiến trình văn học Việt Nam và những thành tựu văn học chữ Hán, chữ Nôm và chữ quốc ngữ.
- Vận dụng đặc điểm của chữ quốc ngữ vào việc rèn luyện kĩ năng viết đúng chính tả trong văn bản.
3. Thái độ
- Giáo dục ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp:
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Tổ chức dạy và học bài mới:

I. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

Hoạt động của Thầy và trò
Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt, năng lực cần phát triển

- Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ và phát sinh tình huống học tập.
- Nhiệm vụ: Học sinh vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- Phương thức: hoạt động cá nhân hoặc cặp đôi
- Sản phẩm: học sinh trả lời đúng vấn đề đã đặt ra
- Tiến trình thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ: Sau đây là một đoạn chat trên fb của A và B. Em có nhận xét gì về ngôn ngữ được sử dụng để trong dấu “”?
A: "chẹp, lĩnh lương roài" "chả bít có nên mua cái áo len cánh dơi hông, uh chả hỉu còn mode không nữa""hix hix..".(Chẹp lĩnh lương rồi, chả biết có nên mưa cái áo len cánh dơi không, ui chả hiểu còn mốt nữa không híc híc.. ) 
B: "sao thía? kêu ca ký rì?" (Sao thế? Kêu ca cái gì?)
A: "Lương thì như bèo, giá thì như diều. Mún mua nhìu thứ sao được với mí đồng còi" (Lương thì như bèo, giá thì như diều. Muốn mua nhiều thứ sao được với mấy đồng còi)
 B: "nghe thảm wá, tốt nhất là kím nhìu xiền vào" (Nghe thảm quá, tốt nhất là kiếm nhiều tiền vào).
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: Những câu chữ trong dấu “” là viết theo ngôn ngữ chat, không tuân theo chuẩn hoá của tiếng Việt. Vì thế, nó làm mất đi sự trong sáng của tiếng Việt.
Từ đó, giáo viên giới thiệu Vào bài: Tiếng Việt là của dân tộc Việt, có sự hình thành và phát triển lâu đời. Ngày nay, trong thời đại công nghệ, một bộ phận giới trẻ đã sử dụng TV lệch chuẩn như ví dụ trên.
Nhằm giúp các em nắm được một cách khái quát những tri thức cốt lõi về cội nguồn, quan hệ họ hàng của tiếng Việt và quan hệ tiếp xúc giữa tiếng Việt và một số ngôn ngữ khác trong khu vực và nhận thức những quá trình phát triển của tiếng Việt gắn bó với lịch sử phát triển của dân tộc của đất nước, ngày hôm nay chúng ta học bài “Khái quát lịch sử tiếng Việt”.
- Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học.

- Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết nhiệm vụ.


-
 
Gửi ý kiến