Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 21. Khái quát lịch sử Tiếng Việt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Diệu Hà
Ngày gửi: 12h:50' 06-09-2016
Dung lượng: 91.5 KB
Số lượt tải: 225
Số lượt thích: 0 người

Tiếng Việt:
KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT
Tiết : 68
Ngày soạn: …/…/2014
Ngày dạy : …/…/2014

A.MỤC TIÊU:
I. Kiến thức
- Khái niệm về nguồn gốc ngôn ngữ, về quan hệ họ hàng, dòng, quan hệ tiếp xúc, tiến trình phát triển tiếng Việt và hệ thống chữ viết của tiếng Việt.
- Thấy rõ lịch sử phát triển của tiếng Việt gắn bó với lịch sử phát triển của đất nước và của dân tộc.
- Bồi dưỡng tình cảm quý trọng tiếng Việt – tài sản lâu đời và vô cùng quý báu của dân tộc.
II. Kĩ năng
- Phối hợp kiến thức cơ bản về lịch sử tiếng Việt và lịch sử chữ viết của tiếng Việt với kiến thức về tiến trình văn học Việt Nam và những thành tựu văn học chữ Hán, chữ Nôm và chữ quốc ngữ.
- Vận dụng đặc điểm của chữ quốc ngữ vào việc rèn luyện kĩ năng viết đúng chính tả trong văn bản.
III. Thái độ: Vận dụng tích cực để giao tiếp ửng xử tốt trong cuộc sống.
B. CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
- Phương tiện: SGV, SHS, các tài liệu tham khảo.
- Phương pháp: Kết hợp phương pháp gợi tìm, hình thức thảo luận, trả lời câu hỏi.
2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà, chuẩn bị bài theo hướng dẫn của SHS, đọc các STK.
C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
I. Ổn định, kiểm tra sĩ số:

Lớp dạy
Sĩ số

10a6





II. Kiểm tra bài cũ:
III. Hoạt động dạy và học:
Có thể nói tiếng Việt trở thành tài sản tinh thần vô cùng quý giá của dân tộc Việt Nam. Tiếng Việt có sự hình thành, phát triển, trường tồn cùng lịch sử vẻ vang của dân tộc. Giữ gìn sự trong sang của tiếng Việt là trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi người dân Việt Nam, trong đó có học sinh – những người thường xuyên sử dụng tiếng mẹ đẻ trong giao tiếp xã hội, học tập, nghiên cứu. Như lời Chủ tịch Hồ Chí Minh “ Tiếng nói là thứ của cải vô cùng lâu đời và vô cùng quý báu của dân tộc. Chúng ta phải giữ gìn nó, làm cho nó phổ biến ngày càng rộng khắp”.


Nội dung cần đạt
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS

I. Lịch sử phát triển của tiếng Việt
- Tiếng Việt là ngôn ngữ của dân tộc Việt.
- Tiếng Việt là ngôn ngữ được dùng trong mọi hoạt động của đời sống xã hội.
1.TiếngViệt trong thời kỳ dựng nước
a. Nguồn gốc tiếng Việt
- Tiếng Việt có nguồn gốc bản địa.
- Tiếng Việt thuộc họ ngôn ngữ Nam Á.
b. Quan hệ họ hàng của tiếng Việt
- Quan hệ họ hàng với tiếng Mường thuộc dòng Môn Khơ – Me (Các từ chim, sông, cá, chân,tay…có nguồn gốc Khơ - Me).Ví dụ: Tay-thay; ngày-ngài; bốn-bon; con-con…
-Quan hệ họ hàng với một số ngôn ngữ Môn-Khmer khác.Ví dụ: Từ tay(tiếng Việt) thay( Mường) ti(Bana) đay(Khmer) tai(Môn),…
- Tiếng Việt xưa có phụ âm kép chưa có thanh địêu.Ví dụ: tl, pl, kl,..
2.Tiếng Việt trong thời kỳ Bắc thuộc và chống Bắc thuộc
a. Đặc điểm:
- Quan hệ tiếp xúc với nhiều ngôn ngữ khác trong khu vực:
+Tiếng Thái về ngữ âm và ngữ nghĩa.Ví dụ: Đồng, rẫy, ruộng, ngắt ngọn,..
+Tiếp xúc với tiếng Hán: Từ ngữ Hán được Việt hóa.
Đọc âm Hán -Việt. Ví dụ: Tâm, tài, đức, nhân, lễ, nghĩa, tí, tín,..
Sao phỏng: Ví dụ: Hồng nhan thành má hồng; cửu trùng thành chín lần;…
Chuyển đổi sắc thái tu từ. Tạo từ ghép Hán -Việt.Ví dụ : Thủ đoạn,
Tạo từ ghép Hán- Việt. Ví dụ : Sĩ diện( Hán+ Hán) ; bao gồm( Hán+ Việt) ; sống động(Việt + Hán) ;…
b. Vai trò :
Bước đầu hình thành, phát triển phong phú, tạo tiền đề cho những giai đoạn phát triển sau.
3.Tiếng Việt trong thời kỳ độc lập tự chủ
a. Đặc điểm:
+ Văn tự Hán được đẩy mạnh,văn chương chữ Hán và phát triển. Ví dụ: Quân trung từ mệnh
 
Gửi ý kiến