Tuần 21. Khái quát lịch sử Tiếng Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Văn Phương
Ngày gửi: 12h:26' 27-10-2014
Dung lượng: 60.0 KB
Số lượt tải: 209
Nguồn:
Người gửi: Lương Văn Phương
Ngày gửi: 12h:26' 27-10-2014
Dung lượng: 60.0 KB
Số lượt tải: 209
Số lượt thích:
0 người
Giáo sinh: Lương Văn Phương Ngày soạn: 22/02/ 2014
Lớp dạy: 10A4 Ngày dạy: 26/02/ 2014
Tiết: 68
KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT
A. Mục tiêu bài học
Giúp học sinh:
- Nắm được một cách khái quát nguồn gốc, các mối quan hệ họ hàng, quan hệ tiếp xúc, tiến trình phát triển của tiếng Việt và hệ thống chữ viết của tiếng Việt .
-Thấy rõ lịch sử phát triển của tiếng Việt gắn bó với lịch sử phát triển của đất nước, của dân tộc.
-Bồi dưỡng tình cảm quý trọng tiếng Việt - tài sản lâu đời và vố cùng qúy báu của dân tộc.
B. Phương tiện thực hiện
GV: SGK, giáo án, tư liệu có liên quan.
HS: SGK, vở ghi, bài soạn.
C. Cách thức tiến hành
Giáo viên tổ chức giờ dạy học kết hợp với các phương pháp nêu vấn đề, gợi tìm, vấn đáp.
D. Tiến trình dạy học
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu bài mới
B. Tiến trình dạy học
- Ổn định tổ chức
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài mới
Hoạt động của GV và HS
Yêu cầu cần đạt
- Hãy nêu khái niệm về tiếng Việt?
- TV có vai trò như thế nào trong hệ thống ngôn ngữ của nước ta?
- TV giữ vị thế như thế nào?
-Tiếng Việt có nguồn gốc như thế nào?
- TV đã có quá trình phát triển
ntn?
-TV thuộc họ ngôn ngữ nào?
- Tiếng Việt có quan hệ với các ngôn ngữ thuộc họ Nam Á, dòng Môn- Khmer như thế nào?
- Hãy nhận xét ví dụ về hệ thống âm cuối, , phụ âm kép...)
-Tiếng Việt trong thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc có quá trình phát triển ntn?
-Tại sao Tiếng Việt và Tiếng Hán không có quan hệ nguồn gốc nhưng tiêng Việt lại chịu ảnh hưởng nặng nề của tiếng Hán.
- Thời kì này tiếng Việt phát triển ntn?
- Việc chữ Nôm xuất hiện khẳng định được điều gì?
- Tiếng Việt thời kì này có đặc điểm gì nổi bật?
- Chữ Quốc ngữ ra đời có vai trò như thế nào?
- Tiếng việt thời kì này đã dần khẳng định vị thế của minh ntn?
- Tiếng Việt từ sau Cách mạnh tháng Tắm đến nay có những đặc điểm gì nổi bật?
-Phiên âm thuật ngữ KH chủ yếu bằng thuật ngữ ở đâu?
- Vay mượn thuật ngữ KHKT của tiếng nước nào?
- Từ ngữ ngày nay có tính chất như thế nào?
- Ưu, nhược điểm của:
- Chữ Hán?
- Chữ Nôm?
- Chữ Quốc ngữ?
- Qua bài học, em phải làm gì để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt? (→ Phải nói, viết đúng tiếng Việt, chống lạm dụng các từ ngữ nước ngoài...)
I. Lịch sử phát triển của Tiếng Việt
- Tiếng Việt là tiếng nói của dân tộc (kinh)
- TV giữ vai trò là một ngôn ngữ có tính chất phổ thông, dùng chính thức trong các lĩnh vực hành chính, ngoại giao, giáo dục,…
- TV đang ở một vị thế một ngôn ngữ quốc gia.
1. Tiếng Việt thời kì dựng nước
a. Nguồn gốc tiếng Việt:
- Tiếng Việt có nguồn gốc bản địa
- Tiếng Việt gắn bó với nguồn gốc là tiến trình phát triển của dân tộc Việt
- Tiếng Việt được xác định thuộc họ Nam Á.
b. Quan hệ họ hàng của tiếng Việt
- Tiếng việt thuộc họ Nam Á, dòng Môn-Khmer
- Có quan hệ cội nguồn, quan hệ họ hàng với tiếng mường, khmer, tiếng BaNa và quan hệ tiếp xúc với tiếng Thái, Tiếng Hán
- Tiếng Việt thời kì này có kho từ vựng khá phong phú với những từ cơ bản thuộc gốc Nam Á, gốc Thái và gốc Mã Lai Đa đảo.
- Ngữ âm: chưa có hệ thống thanh điệu
+ Âm điệu: ngoài phụ âm đơn còn sử dụng phụ âm kép
Ví dụ:
Tiếng Việt Tiếng Mường
ngày ngài
mưa mươ
trong tlong
tay thay
+ Âm cuối: Ngoài những âm có trong Tiếng Việt ngày nay còn có các âm: L, H, S, K…
Ví dụ:
Tiếng Việt Tiếng Mường
Hai Hal
Nước
Lớp dạy: 10A4 Ngày dạy: 26/02/ 2014
Tiết: 68
KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT
A. Mục tiêu bài học
Giúp học sinh:
- Nắm được một cách khái quát nguồn gốc, các mối quan hệ họ hàng, quan hệ tiếp xúc, tiến trình phát triển của tiếng Việt và hệ thống chữ viết của tiếng Việt .
-Thấy rõ lịch sử phát triển của tiếng Việt gắn bó với lịch sử phát triển của đất nước, của dân tộc.
-Bồi dưỡng tình cảm quý trọng tiếng Việt - tài sản lâu đời và vố cùng qúy báu của dân tộc.
B. Phương tiện thực hiện
GV: SGK, giáo án, tư liệu có liên quan.
HS: SGK, vở ghi, bài soạn.
C. Cách thức tiến hành
Giáo viên tổ chức giờ dạy học kết hợp với các phương pháp nêu vấn đề, gợi tìm, vấn đáp.
D. Tiến trình dạy học
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu bài mới
B. Tiến trình dạy học
- Ổn định tổ chức
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài mới
Hoạt động của GV và HS
Yêu cầu cần đạt
- Hãy nêu khái niệm về tiếng Việt?
- TV có vai trò như thế nào trong hệ thống ngôn ngữ của nước ta?
- TV giữ vị thế như thế nào?
-Tiếng Việt có nguồn gốc như thế nào?
- TV đã có quá trình phát triển
ntn?
-TV thuộc họ ngôn ngữ nào?
- Tiếng Việt có quan hệ với các ngôn ngữ thuộc họ Nam Á, dòng Môn- Khmer như thế nào?
- Hãy nhận xét ví dụ về hệ thống âm cuối, , phụ âm kép...)
-Tiếng Việt trong thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc có quá trình phát triển ntn?
-Tại sao Tiếng Việt và Tiếng Hán không có quan hệ nguồn gốc nhưng tiêng Việt lại chịu ảnh hưởng nặng nề của tiếng Hán.
- Thời kì này tiếng Việt phát triển ntn?
- Việc chữ Nôm xuất hiện khẳng định được điều gì?
- Tiếng Việt thời kì này có đặc điểm gì nổi bật?
- Chữ Quốc ngữ ra đời có vai trò như thế nào?
- Tiếng việt thời kì này đã dần khẳng định vị thế của minh ntn?
- Tiếng Việt từ sau Cách mạnh tháng Tắm đến nay có những đặc điểm gì nổi bật?
-Phiên âm thuật ngữ KH chủ yếu bằng thuật ngữ ở đâu?
- Vay mượn thuật ngữ KHKT của tiếng nước nào?
- Từ ngữ ngày nay có tính chất như thế nào?
- Ưu, nhược điểm của:
- Chữ Hán?
- Chữ Nôm?
- Chữ Quốc ngữ?
- Qua bài học, em phải làm gì để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt? (→ Phải nói, viết đúng tiếng Việt, chống lạm dụng các từ ngữ nước ngoài...)
I. Lịch sử phát triển của Tiếng Việt
- Tiếng Việt là tiếng nói của dân tộc (kinh)
- TV giữ vai trò là một ngôn ngữ có tính chất phổ thông, dùng chính thức trong các lĩnh vực hành chính, ngoại giao, giáo dục,…
- TV đang ở một vị thế một ngôn ngữ quốc gia.
1. Tiếng Việt thời kì dựng nước
a. Nguồn gốc tiếng Việt:
- Tiếng Việt có nguồn gốc bản địa
- Tiếng Việt gắn bó với nguồn gốc là tiến trình phát triển của dân tộc Việt
- Tiếng Việt được xác định thuộc họ Nam Á.
b. Quan hệ họ hàng của tiếng Việt
- Tiếng việt thuộc họ Nam Á, dòng Môn-Khmer
- Có quan hệ cội nguồn, quan hệ họ hàng với tiếng mường, khmer, tiếng BaNa và quan hệ tiếp xúc với tiếng Thái, Tiếng Hán
- Tiếng Việt thời kì này có kho từ vựng khá phong phú với những từ cơ bản thuộc gốc Nam Á, gốc Thái và gốc Mã Lai Đa đảo.
- Ngữ âm: chưa có hệ thống thanh điệu
+ Âm điệu: ngoài phụ âm đơn còn sử dụng phụ âm kép
Ví dụ:
Tiếng Việt Tiếng Mường
ngày ngài
mưa mươ
trong tlong
tay thay
+ Âm cuối: Ngoài những âm có trong Tiếng Việt ngày nay còn có các âm: L, H, S, K…
Ví dụ:
Tiếng Việt Tiếng Mường
Hai Hal
Nước
 








Các ý kiến mới nhất