Chương I. §1. Khái niệm về khối đa diện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Văn Hảo
Ngày gửi: 08h:42' 04-04-2017
Dung lượng: 25.2 KB
Số lượt tải: 163
Nguồn:
Người gửi: Ngô Văn Hảo
Ngày gửi: 08h:42' 04-04-2017
Dung lượng: 25.2 KB
Số lượt tải: 163
Số lượt thích:
0 người
10 câu trắc nghiệm về chủ đề khối nón, khối trụ và khối cầu:
(Dành cho học sinh với mức học trung bình khá)
Câu 1: Cho hình trụ (T) được sinh ra khi quay hình chữ nhật ABCD quanh cạnh AB. Biết AC = 2𝑎
2,
𝐴𝐶𝐵
45
0. Diện tích toàn phần của hình trụ (T) bằng:
𝐴.
𝑆
𝑡𝑝=8𝜋
𝑎
2
𝐵
𝑆
𝑡𝑝=10𝜋
𝑎
2
C.
𝑆
𝑡𝑝=12𝜋
𝑎
2
D.
𝑆
𝑡𝑝=16𝜋
𝑎
2
Đáp án:
Đây là câu hỏi TNKQ thuộc loại câu hỏi lựa chọn.
Phần đáp án:
Khi hcn ABCD quay quanh cạnh AB thì chiều cao của hình trụ h = AB.
∆𝐴𝐵𝐶 vuông cân tại B nên AB= BC= 2a.
Bán kính đáy bằng BC = 2a
Vậy
𝑆
𝑡𝑝=2𝜋
𝑟
2+2𝜋𝑟ℎ=2𝜋
2𝑎
2+2𝜋.2𝑎.2𝑎=16𝜋
𝑎
2
Đáp án D.
Nhận xét các phương án nhiễu:
Đáp án nhiễu A: Học sinh sẽ thường quên không nhân bán kính đáy ở diện tích xung quanh và không bình phương khi thay số tại bán kính đáy tức là:
𝑆
𝑡𝑝=2𝜋.2
𝑎
2+2𝜋.2
𝑎
2=8𝜋
𝑎
2
Đáp án nhiễu B và đáp án nhiễu C: tương tự học sinh sẽ nhầm vì chưa nhớ công thức tính diện tích toàn phần của khối trụ.
Mức câu hỏi: Vận dụng
Câu 2: Gọi l, h, R lần lượt là độ dài đường sinh, chiều cao và bán kính đáy của nón (N). Thể tích của hình nón (N) là:
𝐴. 𝑉=𝜋
𝑅
2
.𝑉=
1
3
𝜋
𝑅
2
ℎ𝐶.𝑉=𝜋
𝑅
2
𝑙𝐷. 𝑉
1
3
𝜋
𝑅
2
𝑙.
Đáp án:
Đây là câu hỏi TNKQ thuộc loại câu hỏi lựa chọn
Phần đáp án:
Học sinh dễ dàng nhận biết được các công thức cơ bản và chọn đáp án B là đáp án đúng
Nhận xét các phương án nhiễu:
Các phương án nhiễu trên được chọn khi học sinh chưa nhận biết và nhớ được các công thức cơ bản, dễ nhầm lẫn giữa các công thức với nhau
Mức câu hỏi: nhận biết
Câu 3:Gọi R là bán kính đáy, S là diện tích và V là thể tích khối cầu. Công thức nào sau đây là sai:
𝑨.𝑆=𝜋
𝑅
2
𝐵. 𝑆=4𝜋
𝑅
2 C. 𝑉
4
3
𝜋
𝑅
3
D. 3V=S R
Đáp án:
Đây là câu hỏi TNKQ thuộc câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn
Phần đáp án: Là đáp án A
Dễ dàng nhận ra đáp án cần chọn là đáp án A
Phân tích phương án nhiễu:
Đáp án B là công thức tính diện tích khối cầu
Đáp án C là công thức tính thể tích khối cầu
Đáp án D là mối liên hệ giữa hai công thức tính thể tích và tính diện tích của hình cầu.
Mức câu hỏi: nhận biết
Câu 4:Cho hình cầu có bán kính là R khi đó diện tích của hình cầu là:
𝑆=4𝜋
𝑅
2 B. 𝑆=2𝜋
𝑅
2
C. 𝑆= 𝜋
𝑅
2
D. 𝑆=6𝜋
𝑅
2
Đáp án:
Đây là câu hỏi TNKQ thuộc câu hỏi nhiều lựa chọn.
Phần đáp án: Đáp án A
Phân tích phương án nhiễu:
Đáp án B, đáp án C, đáp án D: học sinh sẽ rất nhầm lẫn giữa các công thức này.
Mức câu hỏi: nhận biết.
Câu 5: Gọi l, h, R lần lượt là độ dài đường sinh, chiều cao và bán kính đáy của hình nón (N). Diện tích toàn phần (
𝑆
𝑡𝑝) là:
𝑆
𝑡𝑝= 𝜋𝑅𝑙+𝜋
𝑅
2
𝐵
𝑆
𝑡𝑝=2𝜋𝑅𝑙+2𝜋
𝑅
2
𝐶.
𝑆
𝑡𝑝= 𝜋𝑅𝑙+2𝜋
𝑅
2
𝐷.
𝑆
𝑡𝑝= 𝜋𝑅ℎ+𝜋
𝑅
2
Đáp án:
Đây là câu hỏi TNKQ thuộc câu hỏi nhiều lựa chọn.
Phần đáp án: đáp án A.
Ta thấy diện tích toàn phần của hình nón chính bằng diện tích các mặt xung quanh của hình nón và diện tích của đáy nón cộng lại.
Vậy
𝑆
𝑡𝑝=𝜋𝑅𝑙+𝜋
𝑅
2
Phương án nhiễu:
Các phương
(Dành cho học sinh với mức học trung bình khá)
Câu 1: Cho hình trụ (T) được sinh ra khi quay hình chữ nhật ABCD quanh cạnh AB. Biết AC = 2𝑎
2,
𝐴𝐶𝐵
45
0. Diện tích toàn phần của hình trụ (T) bằng:
𝐴.
𝑆
𝑡𝑝=8𝜋
𝑎
2
𝐵
𝑆
𝑡𝑝=10𝜋
𝑎
2
C.
𝑆
𝑡𝑝=12𝜋
𝑎
2
D.
𝑆
𝑡𝑝=16𝜋
𝑎
2
Đáp án:
Đây là câu hỏi TNKQ thuộc loại câu hỏi lựa chọn.
Phần đáp án:
Khi hcn ABCD quay quanh cạnh AB thì chiều cao của hình trụ h = AB.
∆𝐴𝐵𝐶 vuông cân tại B nên AB= BC= 2a.
Bán kính đáy bằng BC = 2a
Vậy
𝑆
𝑡𝑝=2𝜋
𝑟
2+2𝜋𝑟ℎ=2𝜋
2𝑎
2+2𝜋.2𝑎.2𝑎=16𝜋
𝑎
2
Đáp án D.
Nhận xét các phương án nhiễu:
Đáp án nhiễu A: Học sinh sẽ thường quên không nhân bán kính đáy ở diện tích xung quanh và không bình phương khi thay số tại bán kính đáy tức là:
𝑆
𝑡𝑝=2𝜋.2
𝑎
2+2𝜋.2
𝑎
2=8𝜋
𝑎
2
Đáp án nhiễu B và đáp án nhiễu C: tương tự học sinh sẽ nhầm vì chưa nhớ công thức tính diện tích toàn phần của khối trụ.
Mức câu hỏi: Vận dụng
Câu 2: Gọi l, h, R lần lượt là độ dài đường sinh, chiều cao và bán kính đáy của nón (N). Thể tích của hình nón (N) là:
𝐴. 𝑉=𝜋
𝑅
2
.𝑉=
1
3
𝜋
𝑅
2
ℎ𝐶.𝑉=𝜋
𝑅
2
𝑙𝐷. 𝑉
1
3
𝜋
𝑅
2
𝑙.
Đáp án:
Đây là câu hỏi TNKQ thuộc loại câu hỏi lựa chọn
Phần đáp án:
Học sinh dễ dàng nhận biết được các công thức cơ bản và chọn đáp án B là đáp án đúng
Nhận xét các phương án nhiễu:
Các phương án nhiễu trên được chọn khi học sinh chưa nhận biết và nhớ được các công thức cơ bản, dễ nhầm lẫn giữa các công thức với nhau
Mức câu hỏi: nhận biết
Câu 3:Gọi R là bán kính đáy, S là diện tích và V là thể tích khối cầu. Công thức nào sau đây là sai:
𝑨.𝑆=𝜋
𝑅
2
𝐵. 𝑆=4𝜋
𝑅
2 C. 𝑉
4
3
𝜋
𝑅
3
D. 3V=S R
Đáp án:
Đây là câu hỏi TNKQ thuộc câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn
Phần đáp án: Là đáp án A
Dễ dàng nhận ra đáp án cần chọn là đáp án A
Phân tích phương án nhiễu:
Đáp án B là công thức tính diện tích khối cầu
Đáp án C là công thức tính thể tích khối cầu
Đáp án D là mối liên hệ giữa hai công thức tính thể tích và tính diện tích của hình cầu.
Mức câu hỏi: nhận biết
Câu 4:Cho hình cầu có bán kính là R khi đó diện tích của hình cầu là:
𝑆=4𝜋
𝑅
2 B. 𝑆=2𝜋
𝑅
2
C. 𝑆= 𝜋
𝑅
2
D. 𝑆=6𝜋
𝑅
2
Đáp án:
Đây là câu hỏi TNKQ thuộc câu hỏi nhiều lựa chọn.
Phần đáp án: Đáp án A
Phân tích phương án nhiễu:
Đáp án B, đáp án C, đáp án D: học sinh sẽ rất nhầm lẫn giữa các công thức này.
Mức câu hỏi: nhận biết.
Câu 5: Gọi l, h, R lần lượt là độ dài đường sinh, chiều cao và bán kính đáy của hình nón (N). Diện tích toàn phần (
𝑆
𝑡𝑝) là:
𝑆
𝑡𝑝= 𝜋𝑅𝑙+𝜋
𝑅
2
𝐵
𝑆
𝑡𝑝=2𝜋𝑅𝑙+2𝜋
𝑅
2
𝐶.
𝑆
𝑡𝑝= 𝜋𝑅𝑙+2𝜋
𝑅
2
𝐷.
𝑆
𝑡𝑝= 𝜋𝑅ℎ+𝜋
𝑅
2
Đáp án:
Đây là câu hỏi TNKQ thuộc câu hỏi nhiều lựa chọn.
Phần đáp án: đáp án A.
Ta thấy diện tích toàn phần của hình nón chính bằng diện tích các mặt xung quanh của hình nón và diện tích của đáy nón cộng lại.
Vậy
𝑆
𝑡𝑝=𝜋𝑅𝑙+𝜋
𝑅
2
Phương án nhiễu:
Các phương
 








Các ý kiến mới nhất