Tiết 51-Khái niệm về biểu thức đại số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoài
Ngày gửi: 05h:08' 31-01-2015
Dung lượng: 71.5 KB
Số lượt tải: 159
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoài
Ngày gửi: 05h:08' 31-01-2015
Dung lượng: 71.5 KB
Số lượt tải: 159
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG IV : BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
Kiến thức:
Học sinh hiểu khái niệm biểu thức đại số.
Biết cách tính giá trị của một biểu thức đại số.
Biết thế nào là đơn thức, đa thức, đa thức một biến.
Thế nào là nghiệm của một đa thức.
Kỹ năng:
Nhận biết đơn thức đồng dạng.
Cộng, trừ đa thức nhiều biến, một biến.
Tìm nghiệm của một đa thức một biến.
Thái độ:
Rèn luyện tính cẩn thận.
Rèn khả năng quan sát, phán đoán, nhận xét.
Tuần: 25
Tiết: 55
ND: 22/02/2010
KHÁI NIỆM VỀ BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
MỤC TIÊU:
Kiến thức: + HS hiểu khái niệm biểu thức đại số.
- Kỹ năng: + Cho được các ví dụ về biểu thức đại số.
+ Viết được các biểu thức đại số thay cho phát biểu bằng lời.
Thái độ: + Giáo dục HS làm việc khoa học.
CHUẨN BỊ:
GV: bảng phụ ghi phần BT3.
HS: Oân khái niệm về biểu thức đã được học.
PHƯƠNG PHÁP:
Đặt và giải quyết vấn đề.
TIẾN TRÌNH:
1. Ổn định tổ chức: Kiểm diện lớp 7A1:
7A2:
7A3:
2. Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên nêu câu hỏi ôn lại kiến thức cũ (không cho điểm câu hỏi này):
- GV: Ở các lớp dưới và lớp 6 em đã biết khái niệm về biểu thức.
- GV: em nào còn nhớ thế nào là một biểu thức?
- HS: Các số được nối với nhau bởi các dấu phép tinh cộng, trừ, nhân, chia, luỹ thừa lập thành một biểu thức.
- GV: chương 4 này chúng ta sẽ đến với khái niệm biểu thức đại số, khái niệm đơn thức, đa thức. Các phép toán về đơn thức, đa thức, tìm hiểu thê nào là nghiệm của một đa thức.
Các số được nối với nhau bởi các dấu phép tinh cộng, trừ, nhân, chia, luỹ thừa lập thành một biểu thức.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV và HS
NỘI DUNG
- GV: bạn vừa nhắc lại khái niệm biểu thức, vậy em nào có thể cho ví dụ vài biểu thức?
- Học sinh nêu ví dụ.
- GV: các biểu thức em vừa nêu ví dụ trên còn gọi là biểu thức đại số
- GV: vậy em nào có thể viết biểu thức biểu thị chu vi của hình chữ nhật có chiều rộng bằng 5 và chiều dài bằng 8 (cm)?
- HS: (5+8).2
- GV: em hãy viết biểu thức biểu thị diện tích của hình chữ nhật có chiều rộng bằng 3 và chiều dài hơn chiều rộng 2 (cm)?
- HS: 3.(3+2)
- GV: nêu vấn đề như ở SGK.
- GV: trong bài toán này, a là đại diện cho một số nào đó mà ta chưa biết, cách làm thì xem a như một số đã biết.
- GV: vậy biểu thức biểu thị chu vi của HCN là gì?
- HS: (5+a).2
- GV: khi a = 2 thì biểu thức trên được viết lại bằng gì?
- HS: (5+a).2 = (5+2).2
- GV: em hãy viết biểu thức biểu thị diện tích của HCN có chiều dài hơn chiều rộng 2 (cm)?
- GV: chiều rộng và dài có chưa?
- HS: chưa
- GV: vậy ta có thể gọi a là gì?
- HS: có thể gọi a là chiều rộng của hình chữ nhật thì chiều dài là a+2.
- GV: vậy diện tích là gì?
- GV: (5+a).2 và a.(a+2) là hai biểu thức đại số, vậy biểu thức đại số và biểu thức có gì khác nhau?
- HS: biểu thức không có chữ còn biểu thức đại số có chữ đại diện cho số nào đó.
- GV: nêu các ví dụ về biểu thức đại số.
- Giáo viên gọi học sinh đọc nội dung bài ?3
- GV yêu cầu học sinh làm theo nhóm nhỏ (theo bàn) trong 2 phút.
- GV: em hãy cho biết biểu thức đại số biểu thị quãng đường đi được sau x (h) của một ôtô đi với vận tốc 30 km/h?
- HS: 30.x
- GV gọi học sinh nêu
 








Các ý kiến mới nhất