KHÁI NIỆM THUẬT TOÁN.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Hoàng Oanh
Ngày gửi: 10h:11' 07-04-2026
Dung lượng: 120.2 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Hoàng Oanh
Ngày gửi: 10h:11' 07-04-2026
Dung lượng: 120.2 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Trường TH &THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: KHTN
Họ và tên giáo viên: Ngô Thị Hoàng Oanh
Ngày soạn: 02/204/2026
CHỦ ĐỀ F. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA
MÁY TÍNH
BÀI 1. KHÁI NIỆM THUẬT TOÁN
Môn học: Tin 6
Thời gian thực hiện: 1 tiết.
I. MỤC TIÊU:
Mục tiêu bài học đối với học sinh hòa nhập:
-Tham gia hoạt động nhóm cùng các bạn.
-Biết được thuật toán là gì và nêu được 1 hoặc 2 ví dụ khái niệm thuật toán đơn
giản.
- Có trách nhiệm tham gia hoạt động cùng các bạ
1. Kiến thức: Học xong bài này, em sẽ:
- Biết được thuật toán rất thông dụng, có nhiều việc thường ngày ta vẫn thực hiện
theo thuật toán.
- Diễn tả được sơ lược thuật toán là gì, nêu được ví dụ minh họa khái niệm
thuật toán.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề .
- Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông;
- Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông;
- Hợp tác trong môi trường số.
3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm và trung
thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1 - GV: Giáo án, sgk, máy tính, bảng phụ, máy chiếu...
2 - HS : Đồ dùng học tập, sgk.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b) Nội dung: GV giới thiệu nội dung, HS lắng nghe
c) Sản phẩm: Thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV lấy ví dụ về thuật toán trong đời sống hằng ngày và giới thiệu cho HS biết.
Sau đó, GV dẫn dắt HS vào bài học mới.
2.Hoạt động 2: HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
*Hoạt động 2.1: Thuật toán trong cuộc sống hằng ngày
a) Mục tiêu: Diễn tả được sơ lược thuật toán là gì, nêu được ví dụ minh họa khái
niệm thuật toán.
b) Nội dung: GV hướng dẫn, HS lắng nghe, thảo luận và trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Thuật toán trong cuộc sống
- GV cho HS đọc hoạt động 1, chia nhóm,
hằng ngày
thảo luận, thực hiện yêu cầu.
HĐ1
- GV giảng giải cho HS hiểu rõ khái niệm
- Bài thơ cho biết cách giải quyết
thuật toán bằng cách lấy ví dụ về một quy
bài toán tính diện tích hình thang.
trình công việc hằng ngày. GV cần phải mô
- Các bước giải bài toán đó theo
tả tường minh thuật toán: đánh số từng bước
từng bước:
rõ ràng, liệt kê đầy đủ, không làm tắt, không
+ B1: Cộng số đo đáy lớn và đáy
bỏ qua các thao tác.
bé
- GV giải thích thuật ngữ “thuật toán” cho
+ B2: Đem kết quả bước 1 nhân
HS hiểu rõ.
với số đo chiều cao
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ B3: Đem kết quả bước 2 chia 2
- HS thảo luận, thực hiện HĐ1
Ghi nhớ:
- HS lắng nghe GV giảng bài, ghi chép ý
Những việc làm hằng ngày, nếu
chính vào vở
mô tả đúng cách thành một quy
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
trình từng bước đều có thể coi là
- HS trình bày kết quả thảo luận của nhóm
thuật toán.
mình.
- HS nhắc lại kiến thức về thuật toán.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang
nội dung mới.
*Hoạt động 2.2: Bài toán và thuật toán
a) Mục tiêu: Biết được bài toán và thuật toán có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
b) Nội dung: GV giảng giải, HS lắng nghe, ghi chép
c) Sản phẩm: HS tiếp nhận kiến thức mới
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Bài toán và thuật toán
- GV cho HS đọc thông tin, yêu cầu HS trả lời: - Bài toán: một vấn đề cần giải
+ Bài toán là gì?
quyết được phát biểu chặt chẽ và
+ Thuật toán là gì?
nêu rõ ràng đầu vào là gì, đầu ra
+ Giữa thuật toán và bài toán có mối quan hệ
là gì.
như thế nào?
- Thuật toán: một quy trình chặt
- GV giảng giải cho HS hiểu: Bài toán cần
chẽ gồm một số bước, có chỉ rõ
được phát biểu chặt chẽ và nêu rõ ràng đầu
trình tự thực hiện để giải một bài
vào là gì, đầu ra là gì. Điều này cho thấy, đầu
toán.
vào, đầu ra là các yếu tố thể hiện mối quan hệ
- Trong tin học, bài toán và thuật
mật thiết giữa bài toán và thuật toán. Ví dụ,
toán có liên quan chặt chẽ
bài toán tìm kiếm phần tử trong một dãy sẽ có
với nhau.
các thuật toán khác nhau tùy theo dãy đầu vào
đã được sắp thứ tự hay chưa.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, nắm bắt nội dung chính
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Một số HS đứng dậy trình bày lại cách
thực hiện.
- HS nhắc lại một số nội dung cần ghi nhớ.
Bước 4: Kết luận, nhận định GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
*Hoạt động2. 3: Vận dụng thuật toán trong cuộc sống hằng ngày
a) Mục tiêu: Biết cách vận dụng thuật toán vào cuộc sống thực tiễn
b) Nội dung: GV giảng giải, HS lắng nghe, thực hiện nhiệm vụ
c) Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
3. Vận dụng thuật toán trong
- GV giới thiệu: Vận dụng thuật toán trong
cuộc sống hằng ngày
cuộc sống hằng ngày là tiếp tục phát triển ý
- Xác định nó như một bài toán:
tưởng hiểu thuật toán như một quy trình công
đầu vào có những gì, đầu ra có
việc sẽ hình thành tư duy thuật toán, tạo động
những gì.
lực “tin học hóa”.
- Chia bài toán thành nhiều phần,
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 3 sgk, đưa mỗi phần là một bài toán con nhỏ
ra các bước áp dụng thuật toán vào cuộc sống.
hơn. Nêu việc phải làm để giải
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
quyết từng bài toán nhỏ.
- HS lắng nghe, nắm bắt nội dung chính
- Sắp xếp trình tự các việc phải
- HS đọc thông tin, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
làm cho hợp lí, việc nào làm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
trước, việc nào làm sau.
- GV gọi HS đứng dậy trình bày các bước
áp dụng thuật toán vào cuộc sống
Bước 4: Kết luận, nhận định GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
3.Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học thông qua giải bài tập
b) Nội dung: GV giao bài tập, HS thảo luận, trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, hoàn thành bài tập luyện tập trang 81 sgk.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ cách làm, đứng dậy trình bày:
Bài 1: Tên bài toán: “Tìm một ảnh đồng hồ thông minh trên Internet”.
Đầu vào: Sử dụng Internet
Đầu ra: Một ảnh đồng hồ thông minh
Thuật toán:
B1: Khởi chạy máy tìm kiếm, ví dụ google
B2: Gõ nhập từ khóa tìm kiếm “đồng hồ thông minh”
B3: Chọn một ảnh trong kết quả hình ảnh “đồng hồ thông minh”.
Bài 2: Mô tả thuật toán:
B1: Từ cổng trường đi ra rẽ tay trái
B2: Đi thẳng cho đến ngã tư đầu tiên
B3: (Tại ngã tư này) rẽ tay trái
B4: Đi thẳng cho đến ngã ba đầu tiên
B5: (Tại ngã ba này) rẽ tay phải
B6: Đi thẳng cho đến ngã ba đầu tiên
B7: (Tại ngã ba này) rẽ tay phải
B8: Đi thẳng cho đến chỗ đường ngoặt sang trái
B9: Đi theo đường thẳng ngoặt sang trái thẳng đến nhà Quân.
- GV nhận xét kết quả thực hiện của HS, GV chuẩn kiến thức.
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI.
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống
b) Nội dung: GV đưa ra bài tập, yêu cầu HS hình thành nhóm, thảo luận, đưa ra
kết quả.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, hoàn thành bài tập vận dụng và tự kiểm tra
trang 84sgk.
- HS hình thành nhóm, tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và báo cáo kết quả:
Vận dụng: Bản liệt kê tuần tự các bước làm cho nhân vật chuyển động là một
thuật toán.
Tự kiểm tra:
Câu 1: Đáp án trả lời đúng là 4) Cần làm cả ba việc trên
- GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập của HS, kết thúc bài học.
Tổ: KHTN
Họ và tên giáo viên: Ngô Thị Hoàng Oanh
Ngày soạn: 02/204/2026
CHỦ ĐỀ F. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA
MÁY TÍNH
BÀI 1. KHÁI NIỆM THUẬT TOÁN
Môn học: Tin 6
Thời gian thực hiện: 1 tiết.
I. MỤC TIÊU:
Mục tiêu bài học đối với học sinh hòa nhập:
-Tham gia hoạt động nhóm cùng các bạn.
-Biết được thuật toán là gì và nêu được 1 hoặc 2 ví dụ khái niệm thuật toán đơn
giản.
- Có trách nhiệm tham gia hoạt động cùng các bạ
1. Kiến thức: Học xong bài này, em sẽ:
- Biết được thuật toán rất thông dụng, có nhiều việc thường ngày ta vẫn thực hiện
theo thuật toán.
- Diễn tả được sơ lược thuật toán là gì, nêu được ví dụ minh họa khái niệm
thuật toán.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề .
- Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông;
- Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông;
- Hợp tác trong môi trường số.
3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm và trung
thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1 - GV: Giáo án, sgk, máy tính, bảng phụ, máy chiếu...
2 - HS : Đồ dùng học tập, sgk.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b) Nội dung: GV giới thiệu nội dung, HS lắng nghe
c) Sản phẩm: Thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV lấy ví dụ về thuật toán trong đời sống hằng ngày và giới thiệu cho HS biết.
Sau đó, GV dẫn dắt HS vào bài học mới.
2.Hoạt động 2: HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
*Hoạt động 2.1: Thuật toán trong cuộc sống hằng ngày
a) Mục tiêu: Diễn tả được sơ lược thuật toán là gì, nêu được ví dụ minh họa khái
niệm thuật toán.
b) Nội dung: GV hướng dẫn, HS lắng nghe, thảo luận và trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Thuật toán trong cuộc sống
- GV cho HS đọc hoạt động 1, chia nhóm,
hằng ngày
thảo luận, thực hiện yêu cầu.
HĐ1
- GV giảng giải cho HS hiểu rõ khái niệm
- Bài thơ cho biết cách giải quyết
thuật toán bằng cách lấy ví dụ về một quy
bài toán tính diện tích hình thang.
trình công việc hằng ngày. GV cần phải mô
- Các bước giải bài toán đó theo
tả tường minh thuật toán: đánh số từng bước
từng bước:
rõ ràng, liệt kê đầy đủ, không làm tắt, không
+ B1: Cộng số đo đáy lớn và đáy
bỏ qua các thao tác.
bé
- GV giải thích thuật ngữ “thuật toán” cho
+ B2: Đem kết quả bước 1 nhân
HS hiểu rõ.
với số đo chiều cao
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ B3: Đem kết quả bước 2 chia 2
- HS thảo luận, thực hiện HĐ1
Ghi nhớ:
- HS lắng nghe GV giảng bài, ghi chép ý
Những việc làm hằng ngày, nếu
chính vào vở
mô tả đúng cách thành một quy
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
trình từng bước đều có thể coi là
- HS trình bày kết quả thảo luận của nhóm
thuật toán.
mình.
- HS nhắc lại kiến thức về thuật toán.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang
nội dung mới.
*Hoạt động 2.2: Bài toán và thuật toán
a) Mục tiêu: Biết được bài toán và thuật toán có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
b) Nội dung: GV giảng giải, HS lắng nghe, ghi chép
c) Sản phẩm: HS tiếp nhận kiến thức mới
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Bài toán và thuật toán
- GV cho HS đọc thông tin, yêu cầu HS trả lời: - Bài toán: một vấn đề cần giải
+ Bài toán là gì?
quyết được phát biểu chặt chẽ và
+ Thuật toán là gì?
nêu rõ ràng đầu vào là gì, đầu ra
+ Giữa thuật toán và bài toán có mối quan hệ
là gì.
như thế nào?
- Thuật toán: một quy trình chặt
- GV giảng giải cho HS hiểu: Bài toán cần
chẽ gồm một số bước, có chỉ rõ
được phát biểu chặt chẽ và nêu rõ ràng đầu
trình tự thực hiện để giải một bài
vào là gì, đầu ra là gì. Điều này cho thấy, đầu
toán.
vào, đầu ra là các yếu tố thể hiện mối quan hệ
- Trong tin học, bài toán và thuật
mật thiết giữa bài toán và thuật toán. Ví dụ,
toán có liên quan chặt chẽ
bài toán tìm kiếm phần tử trong một dãy sẽ có
với nhau.
các thuật toán khác nhau tùy theo dãy đầu vào
đã được sắp thứ tự hay chưa.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, nắm bắt nội dung chính
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Một số HS đứng dậy trình bày lại cách
thực hiện.
- HS nhắc lại một số nội dung cần ghi nhớ.
Bước 4: Kết luận, nhận định GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
*Hoạt động2. 3: Vận dụng thuật toán trong cuộc sống hằng ngày
a) Mục tiêu: Biết cách vận dụng thuật toán vào cuộc sống thực tiễn
b) Nội dung: GV giảng giải, HS lắng nghe, thực hiện nhiệm vụ
c) Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
3. Vận dụng thuật toán trong
- GV giới thiệu: Vận dụng thuật toán trong
cuộc sống hằng ngày
cuộc sống hằng ngày là tiếp tục phát triển ý
- Xác định nó như một bài toán:
tưởng hiểu thuật toán như một quy trình công
đầu vào có những gì, đầu ra có
việc sẽ hình thành tư duy thuật toán, tạo động
những gì.
lực “tin học hóa”.
- Chia bài toán thành nhiều phần,
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 3 sgk, đưa mỗi phần là một bài toán con nhỏ
ra các bước áp dụng thuật toán vào cuộc sống.
hơn. Nêu việc phải làm để giải
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
quyết từng bài toán nhỏ.
- HS lắng nghe, nắm bắt nội dung chính
- Sắp xếp trình tự các việc phải
- HS đọc thông tin, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
làm cho hợp lí, việc nào làm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
trước, việc nào làm sau.
- GV gọi HS đứng dậy trình bày các bước
áp dụng thuật toán vào cuộc sống
Bước 4: Kết luận, nhận định GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
3.Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học thông qua giải bài tập
b) Nội dung: GV giao bài tập, HS thảo luận, trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, hoàn thành bài tập luyện tập trang 81 sgk.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ cách làm, đứng dậy trình bày:
Bài 1: Tên bài toán: “Tìm một ảnh đồng hồ thông minh trên Internet”.
Đầu vào: Sử dụng Internet
Đầu ra: Một ảnh đồng hồ thông minh
Thuật toán:
B1: Khởi chạy máy tìm kiếm, ví dụ google
B2: Gõ nhập từ khóa tìm kiếm “đồng hồ thông minh”
B3: Chọn một ảnh trong kết quả hình ảnh “đồng hồ thông minh”.
Bài 2: Mô tả thuật toán:
B1: Từ cổng trường đi ra rẽ tay trái
B2: Đi thẳng cho đến ngã tư đầu tiên
B3: (Tại ngã tư này) rẽ tay trái
B4: Đi thẳng cho đến ngã ba đầu tiên
B5: (Tại ngã ba này) rẽ tay phải
B6: Đi thẳng cho đến ngã ba đầu tiên
B7: (Tại ngã ba này) rẽ tay phải
B8: Đi thẳng cho đến chỗ đường ngoặt sang trái
B9: Đi theo đường thẳng ngoặt sang trái thẳng đến nhà Quân.
- GV nhận xét kết quả thực hiện của HS, GV chuẩn kiến thức.
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI.
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống
b) Nội dung: GV đưa ra bài tập, yêu cầu HS hình thành nhóm, thảo luận, đưa ra
kết quả.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, hoàn thành bài tập vận dụng và tự kiểm tra
trang 84sgk.
- HS hình thành nhóm, tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và báo cáo kết quả:
Vận dụng: Bản liệt kê tuần tự các bước làm cho nhân vật chuyển động là một
thuật toán.
Tự kiểm tra:
Câu 1: Đáp án trả lời đúng là 4) Cần làm cả ba việc trên
- GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập của HS, kết thúc bài học.
 









Các ý kiến mới nhất