khái niệm tam giác đồng dạng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Mai Phương
Ngày gửi: 22h:19' 25-01-2015
Dung lượng: 349.0 KB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Lê Mai Phương
Ngày gửi: 22h:19' 25-01-2015
Dung lượng: 349.0 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 11/02/2012 Ngày điều chỉnh: 12/02/2012
Ngày giảng: 15/02/2012
Tiết 42
Bài 4: KHÁI NIỆM HAI TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức: ( HS nắm chắc định nghĩa về hai tam giác đồng dạng, tính chất tam giác đồng dạng, ký hiệu đồng dạng, tỉ số đồng dạng.
2. Kỹ năng: ( HS hiểu được các bước chứng minh định lý, vận dụng định lý để chứng minh tam giác đồng dạng, dựng tam giác đồng dạng với tam giác cho trước theo tỉ số đồng dạng.
3. Thái độ: Hiểu được trong thực tế có những hình đồng dạng
B. Chuẩn bị:
GV : ( Tranh vẽ hình đồng dạng (hình 28 – SGK)
( Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ
HS : ( SGK, thước kẻ
( Thực hiện hướng dẫn tiết trước
C.Tiến trình bài giảng:
I. Tổ chức lớp: (1’)
Lớp: 8A2
Sĩ số: Vắng:.......
II. Kiểm tra bài cũ:(2’)
Câu hỏi
Trả lời
Điểm
1. Nêu hệ quả của định lí Talet.
2. Áp dụng: Cho tam giác ABC, MN//BC
Theo hệ quả của định lí Talet ta suy ra được điều gì?
1. Phát biểu đúng hệ quả của định lí Talet.
Vẽ hình
Ta có
4đ
6đ
III. Bài mới
Hoạt động 1
HÌNH ĐỒNG DẠNG
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hình đồng dạng (3’)
- Những hình có hình dạng giống nhau nhưng kích thước có thể khác nhau gọi là những hình đồng dạng.
Đặt vấn đề: Chúng ta vừa được học định lí Talet trong tam giác. Từ tiết này chúng ta sẽ học tiếp về tam giác đồng dạng.
- Giáo viên treo bảng phụ hình 28 Tr.69 SGK lên bảng. Bức tranh gồm ba nhóm hình. Mỗi nhóm có 2 hình.
- Em hãy nhận xét về hình dạng, kích thước của các hình trong mỗi nhóm.
- GV: Những hình có hình dạng giống nhau nhưng kích thước có thể khác nhau gọi là những hình đồng dạng.
- Bài học ngày hôm nay chúng ta chỉ xét các tam giác đồng dạng. Trước hết ta xét định nghĩa tam giác đồng dạng.
HS : quan sát hình 28 tr 69 SGK
( HS : Các hình trong mỗi nhóm có hình dạng giống nhau, nhưng kích thước khác nhau.
Hoạt động 2
TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
2. Tam giác đồng dạng (20’)
- ?1 sgk/tr69
a) Định nghĩa
Tam giác A’B’C’ được gọi là đồng dạng với tam giác ABC nếu :
Â’ = Â ;
- Ký hiệu
Tỉ số các cạnh tương ứng
= k
(k gọi là tỉ số đồng dạng)
b) Tính chất :
Tính chất 1 :
Mỗi tam giác đồng dạng với chính nó
Tính chất 2 :
Nếu thì
Tính chất 3 :
Nếu và
thì
- GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu ?1: Cho hai tam giác ABC và A’B’C’
a) Nhìn vào hình vẽ hãy viết các cặp góc bằng nhau.
b) Tính các tỉ số :
Rồi so sánh các tỉ số đó ?
- GV yêu cầu 2 học sinh khác làm ý a, b ?1.
- GV chỉ vào hình và nói
và có:
Thì ta nói đồng dạng với .
- GV: Vậy khi nào đồng dạng với ?
- GV: Ta kí hiệu tam giác đồng dạng như sau:
- GV viết ta viết theo thứ tự cặp đỉnh tương ứng
k gọi là tỉ số đồng dạng.
- GV: Em hãy chỉ ra các đỉnh tương ứng, các góc tương ứng, các cạnh tương ứng khi
- GV gọi 3 HS đứng tại chỗ trả lời.
Ngày giảng: 15/02/2012
Tiết 42
Bài 4: KHÁI NIỆM HAI TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức: ( HS nắm chắc định nghĩa về hai tam giác đồng dạng, tính chất tam giác đồng dạng, ký hiệu đồng dạng, tỉ số đồng dạng.
2. Kỹ năng: ( HS hiểu được các bước chứng minh định lý, vận dụng định lý để chứng minh tam giác đồng dạng, dựng tam giác đồng dạng với tam giác cho trước theo tỉ số đồng dạng.
3. Thái độ: Hiểu được trong thực tế có những hình đồng dạng
B. Chuẩn bị:
GV : ( Tranh vẽ hình đồng dạng (hình 28 – SGK)
( Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ
HS : ( SGK, thước kẻ
( Thực hiện hướng dẫn tiết trước
C.Tiến trình bài giảng:
I. Tổ chức lớp: (1’)
Lớp: 8A2
Sĩ số: Vắng:.......
II. Kiểm tra bài cũ:(2’)
Câu hỏi
Trả lời
Điểm
1. Nêu hệ quả của định lí Talet.
2. Áp dụng: Cho tam giác ABC, MN//BC
Theo hệ quả của định lí Talet ta suy ra được điều gì?
1. Phát biểu đúng hệ quả của định lí Talet.
Vẽ hình
Ta có
4đ
6đ
III. Bài mới
Hoạt động 1
HÌNH ĐỒNG DẠNG
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hình đồng dạng (3’)
- Những hình có hình dạng giống nhau nhưng kích thước có thể khác nhau gọi là những hình đồng dạng.
Đặt vấn đề: Chúng ta vừa được học định lí Talet trong tam giác. Từ tiết này chúng ta sẽ học tiếp về tam giác đồng dạng.
- Giáo viên treo bảng phụ hình 28 Tr.69 SGK lên bảng. Bức tranh gồm ba nhóm hình. Mỗi nhóm có 2 hình.
- Em hãy nhận xét về hình dạng, kích thước của các hình trong mỗi nhóm.
- GV: Những hình có hình dạng giống nhau nhưng kích thước có thể khác nhau gọi là những hình đồng dạng.
- Bài học ngày hôm nay chúng ta chỉ xét các tam giác đồng dạng. Trước hết ta xét định nghĩa tam giác đồng dạng.
HS : quan sát hình 28 tr 69 SGK
( HS : Các hình trong mỗi nhóm có hình dạng giống nhau, nhưng kích thước khác nhau.
Hoạt động 2
TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
2. Tam giác đồng dạng (20’)
- ?1 sgk/tr69
a) Định nghĩa
Tam giác A’B’C’ được gọi là đồng dạng với tam giác ABC nếu :
Â’ = Â ;
- Ký hiệu
Tỉ số các cạnh tương ứng
= k
(k gọi là tỉ số đồng dạng)
b) Tính chất :
Tính chất 1 :
Mỗi tam giác đồng dạng với chính nó
Tính chất 2 :
Nếu thì
Tính chất 3 :
Nếu và
thì
- GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu ?1: Cho hai tam giác ABC và A’B’C’
a) Nhìn vào hình vẽ hãy viết các cặp góc bằng nhau.
b) Tính các tỉ số :
Rồi so sánh các tỉ số đó ?
- GV yêu cầu 2 học sinh khác làm ý a, b ?1.
- GV chỉ vào hình và nói
và có:
Thì ta nói đồng dạng với .
- GV: Vậy khi nào đồng dạng với ?
- GV: Ta kí hiệu tam giác đồng dạng như sau:
- GV viết ta viết theo thứ tự cặp đỉnh tương ứng
k gọi là tỉ số đồng dạng.
- GV: Em hãy chỉ ra các đỉnh tương ứng, các góc tương ứng, các cạnh tương ứng khi
- GV gọi 3 HS đứng tại chỗ trả lời.
 








Các ý kiến mới nhất