Tìm kiếm Giáo án
KHẮC SẾ-Trọn bộ G.án 10 THPT(Có kiến thức bổ sung)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Kim Hoa
Ngày gửi: 23h:18' 10-12-2008
Dung lượng: 580.0 KB
Số lượt tải: 379
Nguồn:
Người gửi: Hà Kim Hoa
Ngày gửi: 23h:18' 10-12-2008
Dung lượng: 580.0 KB
Số lượt tải: 379
Số lượt thích:
0 người
Tiết1 Ngày soạn:
Ngày giảng:
Phần một
giới thiệu chung
về thế giới sống
Bài 1: Các cấp tổ chức của thế giới sống
1. Mục tiêu bài dạy:
- Học sinh phải giải thích được nguyên tắc tổ chức thứ bậc của thế giới sống và có cái nhìn bao quát về thế giới sống.
- Giải thích được tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản tổ chức nên thế giới sống.
- Trình bày được đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống.
- Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp tự học.
2. Phương tiện dạy học:
- Tranh vẽ Hình 1 SGK và những tranh ảnh có liên quan đến bài học mà giáo viên và học sinh sưu tầm được.
- Các thiết bị phục vụ giảng dạy( Máy chiếu, đĩa VCD...)
3. ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số - Chuẩn bị sách vở học tập bộ môn của học sinh.
4. Kiểm tra bài cũ:
5. Giảng bài mới:
Tiết1
Phần Một: giới thiệu chung về thế giới sống
Bài 1: Các cấp tổ chức của thế giới sống.
Quan sát tranh
Hình 1 sách giáo khoa
* Em hãy nêu các cấp tổ chức của thế giới sống?
* Giải thích khái niệm tế bào, mô, cơ quan, hệ cq...
* Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống?
* Trong các cấp của thế giới sống cơ thể giữ vai trò quan trọng ntn?
* Đặc điểm cấu tạo chung của các cơ thể sống? Virút có được coi là cơ thể sống?
+ Giải thích:
-Nguyên tắc thứ bậc: ng tử(phân tử(đại phân tử
-Tính nổi trội:từng tế bào thần kinh không có được đặc điểm của hệ thần kinh.
*Cơ thể sống muốn tồn tại sinh trưởng, phát triển..thì phải như thế nào?
*Nếu trao đổi chất không cân đối thì cơ thể sống làm như thế nào để giữ cân bằng?(uống rượu nhiều..)
+Từ 1 nguồn gốc chung bằng con đường phân ly tính trạng dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên trải qua thời gian dài tạo nên sinh giới ngày nay.
I.Các cấp tổ chức của thế giới sống:
1) Khái niệm:
- Người ta chia thế giới sống thành các cấp độ tổ chức khác nhau: phân tử( bào quan( tế bào( mô ( cơ quan( hệ cơ quan( cơ thể ( quần thể ( quần xã ( hệ sinh thái( sinh quyển.
- Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống bao gồm:tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã,hệ sinh thái.
2) Cơ thể:
- Cấp tổ chức quan trọng vì nó biểu hiện đầy đủ các đặc tính của cơ thể sống.
- Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ 1 hay nhiều tế bào và các tế bào chỉ được sinh ra bằng cách phân chia tế bào.
II.Đặc điểm chungcủa các cấp tổ chức sống:
1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc:
- Các tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên.
Bào quan( tế bào( mô( cơ quan(cơ thể..
-Tính nổi trội:Được hình thành do sự tương tác của các bộ phận cấu thành mà mỗi bộ phận cấu thành không thể có được.
2) Hệ thống mở và tự điều chỉnh:
- Hệ thống mở: Giữa cơ thể và môi trường sống luôn có tác động qua lại qua quá trình trao đổi chất và năng lượng.
- Tự điều chỉnh: Các cơ thể sống luôn có khả năng tự điều chỉnh duy trì cân bằng động động trong hệ thống (cân bằng nội môi) để giúp nó tồn tại, sinh trưởng, phát triển…
3) Thế giới sống liên tục tiến hoá:
-Thế giới sống có chung một nguồn gốc trải qua hàng triệu triệu năm tiến hoá tạo nên sự đa dạng và phong phú ngày nay của sinh giới và sinh giới vẫn tiếp tục tiến hoá.
6.Củng cố:
- Câu hỏi và bài tập cuối bài
7.Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Tiết 2 -Bài 2: Ngày soạn:
các giới sinh vật Ngày giảng:
1. Mục tiêu bài dạy:
- Học sinh phải nêu được khái niệm giới.
-Trình bày được hệ thống phân loại sinh giới ( hệ thống 5 giới).
-Nêu được đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật(giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh, giới Nấm, giới Thực vật, giới Động vật).
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, thu nhận kiến thức từ sơ đồ, hình vẽ.
2. Phương tiện dạy học:
- Tranh vẽ phóng to Hình 2 SGK, máy chiếu.
- Phiếu học tập (các đặc điểm chính của các giới sinh vật)
3. ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh.
4. Kiểm tra bài cũ:
-Thế nào là nguyên tắc thứ bậc, tính nổi trội? Cho ví dụ
5. Giảng bài mới:
Tiết 2 -Bài 2: các giới sinh vật
*Em hiểu thế nào là giới?
*Hệ thống phân loại 5 giới gồm những giới nào?
-Giới Khởi sinh (Monera)
-Giới Nguyên sinh(Protista)
-Giới Nấm(Fungi)
-Giới Thực vật(Plantae)
-Giới Động vật(Animalia)
*Đặc điểm của giới Khởi sinh?
*Phương thức sống?
* Giới Nguyên sinh gồm những đại diện nào?
* Đặc điểm cấu tạo chung, hình thức sống của giới Nguyên sinh?
* Giới Nấm gồm những đại diện nào?
* Đặc điểm cấu tạo chung, hình thức sống của giới Nấm?
* Giới Thực vật gồm những đại diện nào?
* Đặc điểm cấu tạo chung, hình thức sống của giới Thực vật?
* Giới Động vật gồm những đại diện nào?
* Đặc điểm cấu tạo chung, hình thức sống của giới Động vật?
* Học sinh hoàn thành phiếu học tập
I. Giới và hệ thống phân loại 5 giới:
1) Khái niệm giới:
- Giới sinh vật là đơn vị phân loại lớn nhất, bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định.
2)Hệ thống phân loại 5 giới:
-Giới Khởi sinh (Monera)( Tế bào nhân sơ
-Giới Nguyên sinh(Protista)
-Giới Nấm(Fungi) Tế bào
-Giới Thực vật(Plantae) nhân thực
-Giới Động vật(Animalia)
II. Đặc đặc điểm chính của mỗi giới:
1)Giới Khởi sinh:( Monera)
- Gồm những loài vi khuẩn nhân sơ có kích thước nhỏ 1-5(m.
- Phương thức sống đa dạng.
2) Giới Nguyên sinh:(Protista)
( Tảo, Nấm nhày và Động vật nguyên sinh)
-Tảo:S.vật nhân thực,đơn bào, đa bào.Hình thức sống quang tự dưỡng(cơ thể có diệp lục)
-Nấm nhày:S.vật nhân thực, cơ thể tồn tại 2 pha đơn bào và hợp bào.Hình thức sống dị dưỡng, hoại sinh.
- ĐVNS:S,vật nhân thực, đơn bào.Hình dạng đa dạng, sống dị dưỡng.
3)Giới Nấm:(Fungi)
-Gồm những sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc đa bào. Thành tế bào chứa kitin.
- Sinh sản hữu tinh và vô tính(nhờ bào tử).
- Hình thức sống dị dưỡng: Hoại sinh, ký sinh, cộng sinh.
4)Giới Thực vật:( Plantae)
(Rêu, Quyết, Hạt trần, Hạt kín)
-Sinh vật nhân thực, đa bào, thành tế bào cấu tạo bằng xenlulôzơ.
-Hình thức sống:Sống cố định, có khả năng quang hợp(có diệp lục) tự dưỡng.
5)Giới Động vật:(Animalia)
(Thân lỗ, Ruột khoang, Giun dẹp, Giun tròn, Giun đốt, Thân mềm, Chân khớp, Da gai và Động vật có dây sống)
- Sinh vật nhân thực, đa bào, có cấu trúc phức tạp với các cơ quan và hệ cơ quan chuyên hoá cao.
- Hình thức sống: dị dưỡng và có khả năng di chuyển.
6.Củng cố:
- Bài tập cuối bài
Phiếu học tập
Giới
Sinh vật
đặc điểm
Nhân sơ
Nhân thực
Đơn bào
Đa bào
Tự dưỡng
dị dưỡng
Khởi sinh
Vi khuẩn
+
+
+
+
Tảo
+
+
+
+
Nguyên sinh
Nấm nhày
+
+
+
ĐVNS
+
+
+
+
Nấm
Nấm men
+
+
+
Nấm sợi
+
+
+
Thực vật
Rêu,Quyết
Hạt trần Hạt kín
+
+
+
+
Động vật
Đ vật có dây sống Cá,lưỡng cư
+
+
+
7.Rút kinh nghiệm giờ dạy:
- Hướng dẫn các em đọc thêm phần: em có biết- Hệ thống 3 lãnh giới.
-Lãnh giới 1: Vi sinh vật cổ (Archaea)
3 lãnh giới -Lãnh giới 2: Vi khuẩn ( Bacteria)
( Domain) -Lãnh giới 3 - Giới Nguyên sinh
( Eukarya) - Giới Nấm
- Giới Thực vật
- Giới Động vật
(( (( (
Tiết 3 Ngày soạn:
Ngày giảng:
Phần hai
sinh học tế bào
Chương I
thành phần hoá học của tế bào
Bài 3: Các nguyên tố hoá học và nước
1. Mục tiêu bài dạy:
-Học sinh phải nêu dược các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào.
-Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng đối với tế bào.
-Phân biệt được nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng.
-Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định các đặc tính lý hoá của nước.
- Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào.
2. Phương tiện dạy học:
- Tranh vẽ cấu trúc hoá học của phân tử nước ở trạng thái lỏng và trạng thái rắn ( hình 3.1 và hình 3.2 SGK )
3. ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh.
4. Kiểm tra bài cũ:
-Hãy kể tên các giới trong hệ thống phân loại 5 giới và đặc điểm của 3 trong 5 giới.
5. Giảng bài mới:
Bài 3: Các nguyên tố hoá học và nước
+ Trong tự nhiên có khoảng 92 nguyên tố hoá học chỉ có vài chục nguyên tố cần thiết cho sự sống.
*Quan sát bảng 3 em có nhận xét gì về tỷ lệ các nguyên tố trong cơ thể( Đại vi lượng)
* Các nguyên tố hoá học có vai trò như thế nào đối với tế bào?
Tranh H 3.1 và 3.2
* Nghiên cứu sách giáo khoa và hình 3.1, 3.2 em hãy nêu cấu trúc và đặc tính lý hoá của nước?
* Em nhận xét về mật độ và sự liên kết giữa các phân tử nước ở trạng thái lỏng và rắn?(khi cho nước đá vào cốc nước thường)
*Điều gì xảy ra khi ta đưa các tế bào sống vào trong ngăn đá tủ lạnh?G. thích
*Theo em nước có vai trò như thế nào? đối với tế bào cơ thể sống?( Điều gì xảy ra khi các sinh vật không có nước?)
I. Các nguyên tố hoá học:
1)Các nguyên tố đa lượng và vi lượng:
a.Nguyên tố đa lượng:
- Các nguyên tố có tỷ lệ ( 10 - 4 ( 0,01%)
- C, H, O, N, S, P, K…
b. Các nguyên tố vi lượng:
- Các nguyên tố có tỷ lệ ( 10 - 4 ( 0,01%)
- F, Cu, Fe, Mn,
Ngày giảng:
Phần một
giới thiệu chung
về thế giới sống
Bài 1: Các cấp tổ chức của thế giới sống
1. Mục tiêu bài dạy:
- Học sinh phải giải thích được nguyên tắc tổ chức thứ bậc của thế giới sống và có cái nhìn bao quát về thế giới sống.
- Giải thích được tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản tổ chức nên thế giới sống.
- Trình bày được đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống.
- Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp tự học.
2. Phương tiện dạy học:
- Tranh vẽ Hình 1 SGK và những tranh ảnh có liên quan đến bài học mà giáo viên và học sinh sưu tầm được.
- Các thiết bị phục vụ giảng dạy( Máy chiếu, đĩa VCD...)
3. ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số - Chuẩn bị sách vở học tập bộ môn của học sinh.
4. Kiểm tra bài cũ:
5. Giảng bài mới:
Tiết1
Phần Một: giới thiệu chung về thế giới sống
Bài 1: Các cấp tổ chức của thế giới sống.
Quan sát tranh
Hình 1 sách giáo khoa
* Em hãy nêu các cấp tổ chức của thế giới sống?
* Giải thích khái niệm tế bào, mô, cơ quan, hệ cq...
* Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống?
* Trong các cấp của thế giới sống cơ thể giữ vai trò quan trọng ntn?
* Đặc điểm cấu tạo chung của các cơ thể sống? Virút có được coi là cơ thể sống?
+ Giải thích:
-Nguyên tắc thứ bậc: ng tử(phân tử(đại phân tử
-Tính nổi trội:từng tế bào thần kinh không có được đặc điểm của hệ thần kinh.
*Cơ thể sống muốn tồn tại sinh trưởng, phát triển..thì phải như thế nào?
*Nếu trao đổi chất không cân đối thì cơ thể sống làm như thế nào để giữ cân bằng?(uống rượu nhiều..)
+Từ 1 nguồn gốc chung bằng con đường phân ly tính trạng dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên trải qua thời gian dài tạo nên sinh giới ngày nay.
I.Các cấp tổ chức của thế giới sống:
1) Khái niệm:
- Người ta chia thế giới sống thành các cấp độ tổ chức khác nhau: phân tử( bào quan( tế bào( mô ( cơ quan( hệ cơ quan( cơ thể ( quần thể ( quần xã ( hệ sinh thái( sinh quyển.
- Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống bao gồm:tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã,hệ sinh thái.
2) Cơ thể:
- Cấp tổ chức quan trọng vì nó biểu hiện đầy đủ các đặc tính của cơ thể sống.
- Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ 1 hay nhiều tế bào và các tế bào chỉ được sinh ra bằng cách phân chia tế bào.
II.Đặc điểm chungcủa các cấp tổ chức sống:
1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc:
- Các tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên.
Bào quan( tế bào( mô( cơ quan(cơ thể..
-Tính nổi trội:Được hình thành do sự tương tác của các bộ phận cấu thành mà mỗi bộ phận cấu thành không thể có được.
2) Hệ thống mở và tự điều chỉnh:
- Hệ thống mở: Giữa cơ thể và môi trường sống luôn có tác động qua lại qua quá trình trao đổi chất và năng lượng.
- Tự điều chỉnh: Các cơ thể sống luôn có khả năng tự điều chỉnh duy trì cân bằng động động trong hệ thống (cân bằng nội môi) để giúp nó tồn tại, sinh trưởng, phát triển…
3) Thế giới sống liên tục tiến hoá:
-Thế giới sống có chung một nguồn gốc trải qua hàng triệu triệu năm tiến hoá tạo nên sự đa dạng và phong phú ngày nay của sinh giới và sinh giới vẫn tiếp tục tiến hoá.
6.Củng cố:
- Câu hỏi và bài tập cuối bài
7.Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Tiết 2 -Bài 2: Ngày soạn:
các giới sinh vật Ngày giảng:
1. Mục tiêu bài dạy:
- Học sinh phải nêu được khái niệm giới.
-Trình bày được hệ thống phân loại sinh giới ( hệ thống 5 giới).
-Nêu được đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật(giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh, giới Nấm, giới Thực vật, giới Động vật).
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, thu nhận kiến thức từ sơ đồ, hình vẽ.
2. Phương tiện dạy học:
- Tranh vẽ phóng to Hình 2 SGK, máy chiếu.
- Phiếu học tập (các đặc điểm chính của các giới sinh vật)
3. ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh.
4. Kiểm tra bài cũ:
-Thế nào là nguyên tắc thứ bậc, tính nổi trội? Cho ví dụ
5. Giảng bài mới:
Tiết 2 -Bài 2: các giới sinh vật
*Em hiểu thế nào là giới?
*Hệ thống phân loại 5 giới gồm những giới nào?
-Giới Khởi sinh (Monera)
-Giới Nguyên sinh(Protista)
-Giới Nấm(Fungi)
-Giới Thực vật(Plantae)
-Giới Động vật(Animalia)
*Đặc điểm của giới Khởi sinh?
*Phương thức sống?
* Giới Nguyên sinh gồm những đại diện nào?
* Đặc điểm cấu tạo chung, hình thức sống của giới Nguyên sinh?
* Giới Nấm gồm những đại diện nào?
* Đặc điểm cấu tạo chung, hình thức sống của giới Nấm?
* Giới Thực vật gồm những đại diện nào?
* Đặc điểm cấu tạo chung, hình thức sống của giới Thực vật?
* Giới Động vật gồm những đại diện nào?
* Đặc điểm cấu tạo chung, hình thức sống của giới Động vật?
* Học sinh hoàn thành phiếu học tập
I. Giới và hệ thống phân loại 5 giới:
1) Khái niệm giới:
- Giới sinh vật là đơn vị phân loại lớn nhất, bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định.
2)Hệ thống phân loại 5 giới:
-Giới Khởi sinh (Monera)( Tế bào nhân sơ
-Giới Nguyên sinh(Protista)
-Giới Nấm(Fungi) Tế bào
-Giới Thực vật(Plantae) nhân thực
-Giới Động vật(Animalia)
II. Đặc đặc điểm chính của mỗi giới:
1)Giới Khởi sinh:( Monera)
- Gồm những loài vi khuẩn nhân sơ có kích thước nhỏ 1-5(m.
- Phương thức sống đa dạng.
2) Giới Nguyên sinh:(Protista)
( Tảo, Nấm nhày và Động vật nguyên sinh)
-Tảo:S.vật nhân thực,đơn bào, đa bào.Hình thức sống quang tự dưỡng(cơ thể có diệp lục)
-Nấm nhày:S.vật nhân thực, cơ thể tồn tại 2 pha đơn bào và hợp bào.Hình thức sống dị dưỡng, hoại sinh.
- ĐVNS:S,vật nhân thực, đơn bào.Hình dạng đa dạng, sống dị dưỡng.
3)Giới Nấm:(Fungi)
-Gồm những sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc đa bào. Thành tế bào chứa kitin.
- Sinh sản hữu tinh và vô tính(nhờ bào tử).
- Hình thức sống dị dưỡng: Hoại sinh, ký sinh, cộng sinh.
4)Giới Thực vật:( Plantae)
(Rêu, Quyết, Hạt trần, Hạt kín)
-Sinh vật nhân thực, đa bào, thành tế bào cấu tạo bằng xenlulôzơ.
-Hình thức sống:Sống cố định, có khả năng quang hợp(có diệp lục) tự dưỡng.
5)Giới Động vật:(Animalia)
(Thân lỗ, Ruột khoang, Giun dẹp, Giun tròn, Giun đốt, Thân mềm, Chân khớp, Da gai và Động vật có dây sống)
- Sinh vật nhân thực, đa bào, có cấu trúc phức tạp với các cơ quan và hệ cơ quan chuyên hoá cao.
- Hình thức sống: dị dưỡng và có khả năng di chuyển.
6.Củng cố:
- Bài tập cuối bài
Phiếu học tập
Giới
Sinh vật
đặc điểm
Nhân sơ
Nhân thực
Đơn bào
Đa bào
Tự dưỡng
dị dưỡng
Khởi sinh
Vi khuẩn
+
+
+
+
Tảo
+
+
+
+
Nguyên sinh
Nấm nhày
+
+
+
ĐVNS
+
+
+
+
Nấm
Nấm men
+
+
+
Nấm sợi
+
+
+
Thực vật
Rêu,Quyết
Hạt trần Hạt kín
+
+
+
+
Động vật
Đ vật có dây sống Cá,lưỡng cư
+
+
+
7.Rút kinh nghiệm giờ dạy:
- Hướng dẫn các em đọc thêm phần: em có biết- Hệ thống 3 lãnh giới.
-Lãnh giới 1: Vi sinh vật cổ (Archaea)
3 lãnh giới -Lãnh giới 2: Vi khuẩn ( Bacteria)
( Domain) -Lãnh giới 3 - Giới Nguyên sinh
( Eukarya) - Giới Nấm
- Giới Thực vật
- Giới Động vật
(( (( (
Tiết 3 Ngày soạn:
Ngày giảng:
Phần hai
sinh học tế bào
Chương I
thành phần hoá học của tế bào
Bài 3: Các nguyên tố hoá học và nước
1. Mục tiêu bài dạy:
-Học sinh phải nêu dược các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào.
-Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng đối với tế bào.
-Phân biệt được nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng.
-Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định các đặc tính lý hoá của nước.
- Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào.
2. Phương tiện dạy học:
- Tranh vẽ cấu trúc hoá học của phân tử nước ở trạng thái lỏng và trạng thái rắn ( hình 3.1 và hình 3.2 SGK )
3. ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh.
4. Kiểm tra bài cũ:
-Hãy kể tên các giới trong hệ thống phân loại 5 giới và đặc điểm của 3 trong 5 giới.
5. Giảng bài mới:
Bài 3: Các nguyên tố hoá học và nước
+ Trong tự nhiên có khoảng 92 nguyên tố hoá học chỉ có vài chục nguyên tố cần thiết cho sự sống.
*Quan sát bảng 3 em có nhận xét gì về tỷ lệ các nguyên tố trong cơ thể( Đại vi lượng)
* Các nguyên tố hoá học có vai trò như thế nào đối với tế bào?
Tranh H 3.1 và 3.2
* Nghiên cứu sách giáo khoa và hình 3.1, 3.2 em hãy nêu cấu trúc và đặc tính lý hoá của nước?
* Em nhận xét về mật độ và sự liên kết giữa các phân tử nước ở trạng thái lỏng và rắn?(khi cho nước đá vào cốc nước thường)
*Điều gì xảy ra khi ta đưa các tế bào sống vào trong ngăn đá tủ lạnh?G. thích
*Theo em nước có vai trò như thế nào? đối với tế bào cơ thể sống?( Điều gì xảy ra khi các sinh vật không có nước?)
I. Các nguyên tố hoá học:
1)Các nguyên tố đa lượng và vi lượng:
a.Nguyên tố đa lượng:
- Các nguyên tố có tỷ lệ ( 10 - 4 ( 0,01%)
- C, H, O, N, S, P, K…
b. Các nguyên tố vi lượng:
- Các nguyên tố có tỷ lệ ( 10 - 4 ( 0,01%)
- F, Cu, Fe, Mn,
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








em cam on chi ve tap giao an nay!chi oi,chi co the huong dan cho em cach day bai 26 va 27 cua lop 10 trong vong 1tiet ma ko bi chay giao an ko ah?vi em sap thi day bai nay ah?chi liup em voi
kiều trinh