Tìm kiếm Giáo án
Bài 2. Đo độ dài (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thái Sơn
Ngày gửi: 09h:16' 17-11-2014
Dung lượng: 598.5 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thái Sơn
Ngày gửi: 09h:16' 17-11-2014
Dung lượng: 598.5 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD-ĐT VŨNG LIÊM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS LƯU VĂN MÓT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
: ……./KH-THCS Quới Thiện, ngày 15 tháng 09 năm 2014
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC PHÓ HIỆU TRƯỞNG
NĂM HỌC 2014 – 2015
I.Phần I-Đánh giá việc thực hiện kế hoạch năm học 2013 – 2014
1.1 Đánh giá việc thực hiện kế hoạch năm học vừa qua (2013-2014).
a.Các chỉ số đạt được của năm học: 2013 - 2014
*Về phát triển số lượng và chất lượng chung:
LỚP
SỐ
LỚP
SỐ
HS
HỌC LỰC
HẠNH KIỂM
GIỎI
KHÁ
TB
YẾU
KÉM
TỐT
KHÁ
TB
YẾU
6
4
150
29
19.33
48
32
53
35.3
20
13.3
129
86%
21
14%
0
7
4
121
17
14.1
44
36.36
50
41.3
10
8.26
106
87.6
15
12.4
0
8
3
113
27
23.89
42
37.17
32
28.32
12
10.6
80
70.8
31
27.43
2
1.77
9
3
107
23
21.50
29
27.1
55
51.40
0
0
100
93.46
07
6.54
0
TT
14
491
96
19.55
163
33.2
190
38.7
42
8.55
415
84.52
74
15.07
2
0.41
- Xét tốt nghiệp TH-CS: Đỗ TN hs – Tỷ lệ 100 %
-Hiệu suất đào tạo: Bậc THCS niên khóa : 2010 ( 2014 chỉ đạt: 107/124 86,29 %
- Số HSG cấp huyện là 13 HS
- Số học sinh giỏi Tỉnh: 04 HS
GV giỏi Tỉnh: mới : ( Không ) GV – Tổng cộng toàn trường : không
- Số học sinh lên lớp trong năm học (sau thi lại): 380 HSTHCS đạt 98.9 %
-Về thi đua cuối năm: Có 02 GV đạt danh hiệu CSTĐ cơ sở,
15 GV lao động Tiên tiến :
b. Những hạn chế – tồn tại chính của năm học qua:
-Tỷ lệ học sinh bỏ học còn cao: tỷ lệ bỏ học là 15/505 = 2,97 %
- HS có HK Khá-Tốt là : 489/491 đạt 99.6 %
-Tỷ lệ học sinh lên lớp thẳng còn thấp: 449/491 đạt 91.44 %
-Việc xử lý học sinh vi phạm nội qui còn nặng về hành chính , cần giáo dục hoc sinh theo hướng kỷ luật tích cực ở học sinh
-Khâu giảng dạy của giáo viên có thực hiện đổi mới GDPT nhưng còn chậm nên chưa kích thích tư duy học sinh, việc học của các em còn nhiều thụ động,chưa có biện pháp tích cực để học sinh tự học ,tự rèn ở nhà.
-Ngoài việc dạy và học, việc kích thích học sinh học tập, nghiên cứu qua các loại hình ngoài giờ học còn nghèo nàn, chưa lôi cuốn học sinh nghiên cứu thêm để mở rộng kiến thức.
-Việc phối hợp để giáo dục học sinh ở 3 môi trường: nhà trường, gia đình , xã hội còn hạn chế, chưa thường xuyên.
- Thiếu các phòng chức năng nên việc kích thích học sinh học tập luôn han chế ở các môn có thực hành thí nghiệm.
c.Nguyên nhân của những tồn tại và hạn chế:
1.Khách quan:
-Đội ngũ giáo viên đủ để giang dạy theo quy định có trên 30% số GV là mới vào ngành có nhiệt tình nhưng tính năng động sáng tạo của giáo viên còn hạn chế dẫn đến hạn chế thu hút học sinh học tập bộ môn.
-Đầu vào học sinh ngày càng yếu (do trường thuộc vùng sâu của Tỉnh đời sống kinh tế xã hội còn thấp) nên rất khó khăn đưa chất lượng vươn lên.
-Cơ sở vật chất thiếu nên việc tổ chức nâng kém, thí nghiệm, thực hành để lôi cuốn học sinh thích thú học tập, cho học sinh làm thí nghiệm để tiếp thu kiến thức bền vững còn hạn chế .
-Kinh phí hoạt động còn hạn chế, do đó các hoạt động cũng như việc dạy bồi dưỡng cho học sinh yếu để
TRƯỜNG THCS LƯU VĂN MÓT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
: ……./KH-THCS Quới Thiện, ngày 15 tháng 09 năm 2014
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC PHÓ HIỆU TRƯỞNG
NĂM HỌC 2014 – 2015
I.Phần I-Đánh giá việc thực hiện kế hoạch năm học 2013 – 2014
1.1 Đánh giá việc thực hiện kế hoạch năm học vừa qua (2013-2014).
a.Các chỉ số đạt được của năm học: 2013 - 2014
*Về phát triển số lượng và chất lượng chung:
LỚP
SỐ
LỚP
SỐ
HS
HỌC LỰC
HẠNH KIỂM
GIỎI
KHÁ
TB
YẾU
KÉM
TỐT
KHÁ
TB
YẾU
6
4
150
29
19.33
48
32
53
35.3
20
13.3
129
86%
21
14%
0
7
4
121
17
14.1
44
36.36
50
41.3
10
8.26
106
87.6
15
12.4
0
8
3
113
27
23.89
42
37.17
32
28.32
12
10.6
80
70.8
31
27.43
2
1.77
9
3
107
23
21.50
29
27.1
55
51.40
0
0
100
93.46
07
6.54
0
TT
14
491
96
19.55
163
33.2
190
38.7
42
8.55
415
84.52
74
15.07
2
0.41
- Xét tốt nghiệp TH-CS: Đỗ TN hs – Tỷ lệ 100 %
-Hiệu suất đào tạo: Bậc THCS niên khóa : 2010 ( 2014 chỉ đạt: 107/124 86,29 %
- Số HSG cấp huyện là 13 HS
- Số học sinh giỏi Tỉnh: 04 HS
GV giỏi Tỉnh: mới : ( Không ) GV – Tổng cộng toàn trường : không
- Số học sinh lên lớp trong năm học (sau thi lại): 380 HSTHCS đạt 98.9 %
-Về thi đua cuối năm: Có 02 GV đạt danh hiệu CSTĐ cơ sở,
15 GV lao động Tiên tiến :
b. Những hạn chế – tồn tại chính của năm học qua:
-Tỷ lệ học sinh bỏ học còn cao: tỷ lệ bỏ học là 15/505 = 2,97 %
- HS có HK Khá-Tốt là : 489/491 đạt 99.6 %
-Tỷ lệ học sinh lên lớp thẳng còn thấp: 449/491 đạt 91.44 %
-Việc xử lý học sinh vi phạm nội qui còn nặng về hành chính , cần giáo dục hoc sinh theo hướng kỷ luật tích cực ở học sinh
-Khâu giảng dạy của giáo viên có thực hiện đổi mới GDPT nhưng còn chậm nên chưa kích thích tư duy học sinh, việc học của các em còn nhiều thụ động,chưa có biện pháp tích cực để học sinh tự học ,tự rèn ở nhà.
-Ngoài việc dạy và học, việc kích thích học sinh học tập, nghiên cứu qua các loại hình ngoài giờ học còn nghèo nàn, chưa lôi cuốn học sinh nghiên cứu thêm để mở rộng kiến thức.
-Việc phối hợp để giáo dục học sinh ở 3 môi trường: nhà trường, gia đình , xã hội còn hạn chế, chưa thường xuyên.
- Thiếu các phòng chức năng nên việc kích thích học sinh học tập luôn han chế ở các môn có thực hành thí nghiệm.
c.Nguyên nhân của những tồn tại và hạn chế:
1.Khách quan:
-Đội ngũ giáo viên đủ để giang dạy theo quy định có trên 30% số GV là mới vào ngành có nhiệt tình nhưng tính năng động sáng tạo của giáo viên còn hạn chế dẫn đến hạn chế thu hút học sinh học tập bộ môn.
-Đầu vào học sinh ngày càng yếu (do trường thuộc vùng sâu của Tỉnh đời sống kinh tế xã hội còn thấp) nên rất khó khăn đưa chất lượng vươn lên.
-Cơ sở vật chất thiếu nên việc tổ chức nâng kém, thí nghiệm, thực hành để lôi cuốn học sinh thích thú học tập, cho học sinh làm thí nghiệm để tiếp thu kiến thức bền vững còn hạn chế .
-Kinh phí hoạt động còn hạn chế, do đó các hoạt động cũng như việc dạy bồi dưỡng cho học sinh yếu để
 








Các ý kiến mới nhất