Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Quang Tiến
Ngày gửi: 16h:00' 23-10-2025
Dung lượng: 47.5 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
UBND XÃ TÂN TRI
TRƯỜNG THCS TÂN TRI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 31/KH-THCS

Tân Tri, ngày 25 tháng 9 năm 2025

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH
Tổ chức thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số quốc gia năm học 2025 - 2026
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
1. Hệ thống văn bản chỉ đạo
Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia.
Kế hoạch hành động số 238-KH/TU, ngày 23 tháng 5 năm 2025 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy Lạng Sơn thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW.
Thông tư số 02/2025/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 24
tháng 01 năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy định khung năng lực số
cho người học, hướng dẫn triển khai chuyển đổi số trong giáo dục.
Kế hoạch số 3577/KH-SGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Sở Giáo dục
và Đào tạo về Triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia trong ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lạng Sơn năm học
2025 - 2026.
Công văn số 432/UBND-PVHXH ngày 22 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân xã Tân Tri Về việc Hướng dẫn xây dựng Kế hoạch và tổ chức thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW.
2. Đặc điểm tình hình đơn vị
2.1. Thuận lợi
Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đã nhận thức rõ về tầm quan trọng của
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đội trong giáo
dục.
Trong các năm học gần đây, việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi
số trong ngành giáo dục nói chung, trong đơn vị nói riêng đã được thực hiện tương

2
đối rộng, đầy đủ ở một số ứng dụng; 100% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đã
bước đầu tiếp cận với trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence - AI).
Việc đa dạng hóa hình thức dạy - học, kiểm tra, đánh giá đã được triển khai
tương đối đầy đủ trong các năm học gần đây, là nền tảng tốt để giáo viên tiếp tục
mở rộng, đi sâu thực hiện; học sinh đã từng bước tiếp cận và làm quen với các hình
thức dạy học, kiểm tra, đánh giá mới.
2.2. Khó khăn, tồn tại
Nhận thức về tầm quan trọng của chuyển đổi số ở một bộ phận giáo viên
chưa đồng đều, còn ngại đổi mới, ngại tìm tòi để thực hiện triệt để các nhiệm vụ
phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Nhà trường hiện có đủ các phòng học, phòng học bộ môn, tuy nhiên, các
phòng học bộ môn chưa có thiết bị phù hợp; thiếu hầu hết các phòng hành chính quản trị, các phòng hỗ trợ học tập, phòng phụ trợ.
Về hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật và giáo dục STEM: đã được
triển khai nhưng chưa đồng đều, chưa thực sự trở thành hoạt động thường xuyên,
gắn liền với chương trình dạy học do khó khăn về cơ sở vật chất và thiếu giáo viên.
Về đổi mới sáng tạo: phong trào viết sáng kiến kinh nghiệm duy trì hằng
năm nhưng số lượng còn hạn chế chất lượng còn hạn chế, khả năng ứng dụng và
nhân rộng chưa cao. Hoạt động giáo dục khởi nghiệp mới ở giai đoạn làm quen,
chưa có chiều sâu.
Về chuyển đổi số: đã ứng dụng các phần mềm quản lý dữ liệu viên chức,
người lao động và học sinh; hồ sơ điện tử đã được triển khai đối với các hồ sơ bắt
buộc, tuy nhiên, nhà trường chưa mở rộng các hồ sơ chuyên môn khác; kĩ năng
tiếp cận, khai thác, xử lí các phần mềm của đa số giáo viên, nhân viên còn chậm,
yếu; quá trình nhập liệu đầu vào còn có thiếu sót; dữ liệu ngành chưa đảm bảo yếu
tố "đúng, đủ, sạch, sống".
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển đột phá về chất lượng giáo dục và hiệu quả quản lý; đào tạo nguồn
nhân lực kỷ nguyên số thông qua đưa giáo dục khoa học (STEM, STEAM,
Robotic...) và nghiên cứu khoa học trở thành hoạt động cốt lõi, thường xuyên, thực
chất và gắn liền với chương trình dạy và học. Xây dựng các mô hình phong trào
đổi mới, sáng tạo thay đổi căn bản phương thức dạy học, quản lý và phục vụ, nâng
cao toàn diện chất lượng giáo dục và đào tạo. Hướng tới giáo dục thông minh,
hoàn thiện cơ sở dữ liệu ngành, tăng cường ứng dụng AI, phát triển hệ sinh thái
nền tảng số (quản lý, dạy học, kiểm tra) và kiến tạo công dân số.

3
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Về truyền thông và nâng cao nhận thức
Tổ chức tuyên truyền thường xuyên tới cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
để nâng cao toàn diện nhận thức về Nghị quyết 57-NQ/TW, phấn đấu 100% cán bộ
quản lý, giáo viên, nhân viên nhận thức đầy đủ các nội dung của Nghị quyết.
2.2. Về phát triển khoa học
Giáo dục khoa học (STEM/STEAM): đưa giáo dục khoa học trở thành hoạt
động thường xuyên, thực chất tại 100%, cụ thể:
100% giáo viên được tập huấn, đề xuất và đưa nội dung giáo dục khoa học
vào kế hoạch bài dạy.
Thành lập Câu lạc bộ Khoa học kĩ thuật, tham gia hiệu quả cuộc thi do cấp
trên tổ chức.
Nâng cao tỉ lệ giáo viên tham gia thực hiện, viết báo cáo sáng kiến kinh
nghiệm, đặc biệt là sáng kiến về chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và khoa học công
nghệ.
2.3. Về đổi mới sáng tạo và giáo dục khởi nghiệp
Phát động sâu rộng phong trào đổi mới sáng tạo. 100% cán bộ quản lý, giáo
viên, nhân viên đăng ký sáng kiến hoặc các sản phẩm thay thế có giá trị (học liệu
số, tình huống khoa học...);
Phấn đấu 10% số sáng kiến được cấp có thẩm quyền công nhận.
Thực hiện giáo dục khởi nghiệp đối với học sinh lớp 8, 9 (không tính Hoạt
động trải nghiệm, hướng nghiệp); tham gia hiệu quả cuộc thi do cấp trên tổ chức.
Phấn đấu trên 50% dự án khởi nghiệp của học sinhtham dự cuộc thi cấp cấp
trên đạt giải.
2.4. Về chuyển đổi số
Hệ sinh thái nền tảng và dữ liệu số: hoàn thiện CSDL ngành (bao gồm cơ sở
dữ liệu moet và cơ sở dữ liệu IOCedu) đảm bảo "đúng, đủ, sạch, sống" để phục vụ
quản lý, báo cáo và triển khai học bạ số. Thực hiện hiệu quả các nền tảng số thiết
yếu: nền tảng tuyển sinh trực tuyến, phổ cập trực tuyến, quản lý ngân hàng câu hỏi
và thi trực tuyến, dạy học trực tuyến (LMS); nền tảng thư viện số, kiểm định trực
tuyến cho 80% cơ sở giáo dục.
Năng lực số và dịch vụ số: đến năm 2026, phấn đấu thực hiện thêm 02 hồ sơ
chuyên môn (sổ ghi kế hoạch dạy học và kế hoạch bài dạy) được quản lý trên môi
trường số; 100% viên chức, người lao động và học sinh đạt chuẩn năng lực số.
Triển khai 100% thủ tục hành chính trực tuyến (chỉnh sửa thông tin, đề nghị cấp
bản sao bằng tốt nghiệp); thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với các
khoản thu.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

4
1. Nhiệm vụ trọng tâm
Triển khai sâu rộng giáo dục khoa học (STEM/STEAM, Robotic) và gắn kết
với chương trình giáo dục phổ thông đối với các môn học phù hợp.
Chuyển từ việc làm quen sang triển khai thực chất hoạt động giáo dục khoa
học bằng các giải pháp cụ thể:
Xây dựng và ban hành danh mục các chủ đề/tình huống khoa học, STEM
gợi ý, tích hợp theo từng môn học phù hợp với danh mục của Sở Giáo dục và Đào
tạo Lạng Sơn và thực tế nhà trường.
Tham gia, tổ chức tập huấn chuyên sâu cho đội ngũ về phương pháp thiết kế
và tổ chức hoạt động dạy học STEM, Robotic.
Chỉ đạo 100% các tổ chuyên môn đưa nội dung giáo dục khoa học vào kế
hoạch sinh hoạt chuyên môn; 100% giáo viên lồng ghép ít nhất 01 chủ đề/tình
huống khoa học vào kế hoạch bài dạy của mình trong năm học.
Thành lập và duy trì hoạt động của các câu lạc bộ STEM, Robotic; xem xét
tổ chức cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp trường (căn cứ vào số lượng sản phẩm) để
tạo sân chơi và phát hiện tài năng.
Triển khai ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) trong dạy học, kiểm tra đánh giá
và hiện đại hóa quản lý hành chính.Triển khai ứng dụng AI một cách có chọn lọc
để nâng cao hiệu quả giảng dạy và tối ưu hóa công tác quản lý. Tổ chức các hội
thảo, tập huấn cho cán bộ quản lý và giáo viên về tổng quan và tiềm năng ứng
dụng AI trong giáo dục.
Hoàn thiện và chuẩn hóa cơ sở dữ liệu ngành, đảm bảo liên thông phục vụ
công tác quản lý: Tập trung hoàn thiện CSDL ngành, coi đây là nhiệm vụ "xương
sống" cho mọi hoạt động chuyển đổi số khác thông qua ban hành văn bản hướng
dẫn về cấu trúc và quy chuẩn dữ liệu
2. Nhiệm vụ cụ thể
2.1. Truyền thông và hoàn thiện cơ chế quản lý
Công tác truyền thông: tuyên truyền, quán triệt tới 100% cán bộ quản lý,
giáo viên, nhân viên và vai trò, tầm quan trọng, nhiệm vụ của công tác phát triển
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thông qua các cuộc họp
hội đồng, trao đổi công việc hằng ngày; tuyên truyền tới cha mẹ học sinh, học sinh
về phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thông qua các
cuộc họp cha mẹ học sinh, trong quá trình dạy - học.
Xây dựng cơ chế quản lý, thúc đẩy: xây dựng các kế hoạch, quy định về hồ
sơ chuyên môn điện tử, triển khai tới 100% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên; tổ
chức kiểm tra, giám sát, kịp thời khắc phục các khó khăn, bất cập.
2.2. Triển khai giáo dục khoa học và nghiên cứu khoa học
Tích hợp giáo dục khoa học vào chương trình chính khóa: theo hướng dẫn
của cấp trên; tích hợp giáo dục STEM/STEAM vào kế hoạch giáo dục các môn:
Toán, Khoa học tự nhiên, Tin học, Công nghệ, Mĩ thuật lồng ghép dạy học STEM,

5
ý tưởng STEM vào các môn học để tổ chức dạy học. Câu lạc bộ STEM/STEAM
lựa chọn, xây dựng một số chủ đề STEM ngoài kế hoạch giáo dục chính khóa,
hướng dẫn các học sinh là thành viên câu lạc bộ thực hiện.
Tổ chức Ngày hội STEM cấp trường để tạo thêm sự trải nghiệm, không gian
học tập cho học sinh.
Giáo viên môn Tin học tích hợp nội dung AI vào các tiết dạy - học phù hợp
để học sinh từng bước tiếp cận, phục vụ quá trình học tập, phát triển năng lực.
Thúc đẩy văn hóa nghiên cứu khoa học: xây dựng phong trào nghiên cứu
khoa học sâu rộng trong giáo viên và học sinh thông qua việc tham gia cuộc thi
KHKT, khởi nghiệp do cấp trên tổ chức.
Thành lập các câu lạc bộ khoa học kĩ thuật với sự tham gia của các giáo viên
có kinh nghiệm và học sinh có khả năng, đam mê nghiên cứu. Câu lạc bộ tổ chức
xây dựng, lựa chọn ý tưởng phù hợp để tổ chức hướng dẫn học sinh nghiên cứu; tổ
chức sinh hoạt định kì đề học sinh phát triển các kĩ năng liên quan. Nếu có nhiều ý
tưởng phù hợp, câu lạc bộ tham mưu tổ chức cuộc thi cấp trường để nhân rộng,
quảng bá hoạt động nghiên cứu khoa học tới đông đảo học sinh. Chủ nhiệm câu lạc
bộ chủ động tham mưu với hiệu trưởng việc đầu tư thiết bị cần thiết, phù hợp để
nâng cao hiệu quả hoạt động STEM. Sử dụng hiệu quả các phòng học bộ môn làm
không gian tổ chức các hoạt động.
Khuyến khích cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên lựa chọn, đăng kí đề tài
sáng kiến; tổ chức áp dụng sáng kiến tại đơn vị hoặc phối hợp với đơn vị khác; các
đề tài có chất lượng tốt, có khả năng nhân rộng hiệu quả, tác giả viết báo cáo đề
nghị công nhận.
Khuyến khích giáo viên (chủ yếu là giáo viên giảng dạy môn Khoa học tự
nhiên) sử dụng các công cụ, ứng dụng phù hợp để tạo các thiết bị dạy - học điện tử
mô tả các quá trình phức tạp, các thí nghiệm khó thực hiện, thiếu an toàn…
2.3. Chuyển đổi số toàn diện, hướng tới giáo dục thông minh
Đảm bảo có đủ, duy trì hạ tầng internet, thiết bị phục vụ ứng dụng công
nghệ thông tin: đảm bảo duy trì các gói cước internet băng thông rộng trong suốt
thời gian năm học; đảm bảo các phòng học có đủ tivi thông minh, máy tính,
internet để phục vụ hoạt động dạy - học.
Phát triển năng lực số và công dân số: bồi dưỡng, nâng cao năng lực số và
kỹ năng ứng dụng AI cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên; phân công cán bộ
quản lý, giáo viên giúp đỡ đồng nghiệp thường xuyên, định kì theo kế hoạch (phân
công trong kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học) theo hướng yếu kĩ năng nào thì
hỗ trợ kĩ năng đó; vai trò chính là cán bộ quản lý và các giáo viên cốt cán công

6
nghệ thông tin; chỉ đạo giáo viên Tin học cập nhật chương trình Tin học, trang bị
kỹ năng số cần thiết cho học sinh để kiến tạo thế hệ công dân số.
Tập trung hoàn thiện cơ sở dữ liệu ngành đảm bảo "đúng, đủ, sạch, sống";
triển khai đồng bộ học bạ số và các nền tảng quản lý nhà trường, tuyển sinh, kiểm
định, thư viện số và thanh toán không dùng tiền mặt.
Hiện đại hóa quản lý và dịch vụ: tăng cường quản lý, kiểm tra, chỉ đạo điều
hành trên môi trường số; xây dựng các kho học liệu chung cho toàn trường: Tạo 01
gmail miễn phí, dùng chung (dulieusothcstantri@gmail.com), sử dụng Google
Drive của tài khoản để tạo các cây thư mục về tranh ảnh, video và ngân hàng câu
hỏi; từng bước thiết kế thêm các cây thư mục để xây dựng các kho học liệu phục
vụ công tác giảng dạy và quản lí. Nếu dung lượng dữ liệu của tài khoản bị hết, tiếp
tục tạo các tài khoản gmail miễn phí khác hoặc thực hiện trả phí để sử dụng 01 tài
khoản Gmail.
Bước đầu hướng dẫn giáo viên kết hợp Google form, Google worksheet và 1
số hàm cơ bản để thực hiện kiểm tra trắc nghiệp đối với học sinh.
Các dữ liệu là hồ sơ chuyên môn cần thường xuyên sao lưu để đảm bảo an
toàn dữ liệu; phối hợp với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đảm bảo an toàn
thông tin trên không gian mạng. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có trách nhiệm đồng
thời sao lưu các dữ liệu cần thiết.
2.4. Thúc đẩy đổi mới sáng tạo
Đẩy mạnh công tác sáng kiến kinh nghiệm: tuyên truyền, vận động 100 cán
bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đăng ký và thực hiện các sáng kiến, giải pháp cải
tiến, tập trung vào ứng dụng chuyển đổi số, nghiên cứu khoa học và đổi mới
phương pháp quản lý, dạy học. Hội đồng khoa học - sáng kiến kinh nghiệm tổ chức
đánh giá, tư vấn các sáng kiến; lựa chọn các sáng kiến, giải pháp phù hợp viết báo
cáo, nhân rộng áp dụng trong đơn vị.
Khuyến khích mỗi cá nhân thường xuyên tìm tòi để phát hiện, xây dựng
những cách làm hay, hiệu quả để nâng cao tiến độ, chất lượng công việc; thông tin
về ý tưởng, giải pháp được các tổ chuyên môn tổng hợp lại để triển khai thực hiện
chung toàn trường hoặc các cá nhân phù hợp. Cán bộ quản lí thiết kế mẫu biểu để
lưu dưới dạng điện tử; các ý tưởng, phát hiện dễ thực hiện thì cá nhân cập nhật, gửi
thông báo để đồng nghiệp thực hiện theo; các ý tưởng khó vận dụng thì tổ chức tập
huấn để các cá nhân cần sử dụng đều có thể thực hiện được.
2.5. Tham mưu huy động nguồn lực và xã hội hóa
Hiệu trưởng có trách nhiệm rà soát thực tế của đơn vị, tham mưu với Ủy ban
nhân dân xã Tân Tri để đảm bảo nguồn kinh phí, nhân lực để thực hiện tốt công tác
đột phá phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Thông qua Ủy ban nhân dân xã Tân Tri, Sở Giáo dục và Đào tạo Lạng Sơn,
từng bước tìm kiếm sự hỗ trợ, phối hợp của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp để
cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh được tiếp cận các quy trình khoa

7
học hoặc được hỗ trợ các thiết bị phù hợp để tổ chức hoạt động dạy học STEM, thi
khoa học kĩ thuật, khởi nghiệp….
Chủ động tìm kiếm, tham mưu với Ủy ban nhân dân xã Tân Tri, Sở Giáo
dục và Đào tạo Lạng Sơn để được tiếp nhận sự tài trợ của các tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhân tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị cho nhà trường nhằm nâng cao
chất lượng hoạt động đột phá phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số.
2.6. Thực hiện linh hoạt công tác thi đua, khen thưởng
Tham mưu với Ủy ban nhân dân xã Tân Tri xem xét khen thưởng các cá
nhân có nhiều ý tưởng, sáng kiến hiệu quả trong công tác đột phá phát triển khoa
học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; coi hiệu quả tham gia hoạt động
đột phá phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là 1
trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá, xếp loại viên chức cuối năm học, tạo
động lực, áp lực để mỗi cá nhân nêu cao tinh thần trách nhiệm trong thực hiện
nhóm nhiệm vụ này.
IV. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN
Tháng/
năm

Nội dung

Thành lập tổ cốt
cán công nghệ
thông
tin,
chuyển đổi số
Thành lập các
câu
lạc
bộ
8/ 2025
STEM, KHKT

Người
thực hiện
Hiệu
trưởng
Hiệu
trưởng

Rà soát, đề xuất
sửa chữa, nâng
cấp hạ tầng
CNTT

Tổ kiểm
kê, rà soát

Xây dựng kế
hoạch, triển khai
kế hoạch

Hiệu
trưởng

9/ 2025

Triển khai
hoạch

kế

Hoàn thiện hạ
tầng
CSVC,
internet, thiết bị
điện tử

CBQL,
GV, NV
Hiệu
trưởng, cá
nhân được
phân công

Kết quả
cần đạt

Giải pháp

Lựa chọn cán bộ quản lý,
Thành lập
giáo viên, có năng lực tham
tổ cốt cán
gia tổ cốt cán
Thành lập
các câu lạc
bộ
Đánh
giá
chính xác số
lượng, chất
lượng thiết
bị
Kế hoạch có
mục
tiêu,
nhiệm vụ,
giải
pháp
phù
hợp,
khả thi
Tổ chức 01
buổi
tập
huấn về AI,
giúp
đỡ
đồng nghiệp
Đảm
bảo
các
điều
kiện hạ tầng
CSVC,
internet,
thiết bị điện

Lựa chọn cán bộ quản lý,
giáo viên, học sinh có năng
lực, đam mê tham gia CLB
Hiệu trưởng thành lập tổ
kiểm kê, rà soát, tổ thực
hiện kiểm tra, lập biên bản

Hiệu trưởng căn cứ hướng
dẫn, thực tế đơn vị để xây
dựng kế hoạch khả thi

Sắp xếp tối thiểu 01 buổi để
100% CBQL, GV, NV tham
gia
Hiệu trưởng căn cứ đề xuất,
xem xét, quyết định thực
hiện trang bị, tu sửa các hệ
thống

Đánh
giá

8
Tháng/
năm

10/
2025

Nội dung

Người
thực hiện

Bước đầu xây
dựng dữ liệu
điện tử

CBQL,
GV

Tổ chức đăng kí
sáng kiến, ý
tưởng

CBQL,
GV

Giúp đỡ đồng
nghiệp
trong
thực hiện đột
phá phát triển
khoa học công
nghệ, đổi mới
sáng tạo và
chuyển đổi số

CBQL,
GV

Kết quả
cần đạt
tử
Cập
nhật
TBDH,
ngân hàng
câu hỏi
100% cán
bộ quản lý,
giáo
viên
đăng kí tối
thiểu
01
sáng kiến, ý
tưởng

Đánh giá sáng
kiến, ý tưởng

CBQL,
GV

12/
2025

Giúp đỡ đồng
nghiệp

CBQL,
GV

01, 02/
2026

Giúp đỡ đồng
nghiệp

CBQL,
GV

3/2026

Đánh
giá,
nghiệm thu sáng
kiến
kinh
nghiệm

CBQL,
GV

Cá nhân CBQL, GV upload
TBDH điện tử, ngân hàng
câu hỏi lên tài khoản
Google drive dùng chung.
Lựa chọn, phê duyệt các
sáng kiến, ý tưởng phù hợp
với nhiệm vụ của kế hoạch

Tổ
chức CBQL, GV giúp đỡ nhau
buổi giúp theo cặp, nhóm được phân
đỡ hiệu quả công

Tham gia
Hướng dẫn HS
GV được thi, có tối
thi HSSV với ý
phân công, thiểu 01 sản
tưởng
khởi
HS
phẩm
đạt
nghiệp
giải
Tổng hợp
được bảng
Rà soát việc thực
CBQL,
các
khó
hiện kế hoạch
GV
khăn,
bất
cập
Tổ
chức
Giúp đỡ đồng
CBQL,
buổi giúp
nghiệp
GV
đỡ hiệu quả
11/
2025

Giải pháp

Hoàn thành
đánh giá, tư
vấn
sáng
kiến,
ý
tưởng
Tổ
chức
buổi giúp
đỡ hiệu quả
Tổ
chức
buổi giúp
đỡ hiệu quả
Đánh giá,
công nhận
các SKKN
chất lượng

Giáo viên được phân công
hướng dẫn HS xây dựng,
hoàn thiện ý tưởng, hồ sơ,
trình thi theo hướng dẫn của
cấp trên
Các tổ chuyên môn tổng
hợp từ GV, NV các khó
khăn, bất cập trong thực
hiện nhiệm vụ
CBQL, GV giúp đỡ nhau
theo cặp, nhóm được phân
công
100% CBQL, GV nộp dự
thảo báo cáo sáng kiến, ý
tưởng.
Hội đồng khoa học, sáng
kiến kinh nghiệm tổ chức
nghiên cứu, đánh giá, tư vấn
CBQL, GV giúp đỡ nhau
theo cặp, nhóm được phân
công
CBQL, GV giúp đỡ nhau
theo cặp, nhóm được phân
công
Các tác giả nộp báo cáo
sáng kiến.
Hội đồng khoa học, sáng
kiến kinh nghiệm tổ chức
đánh giá, trình hiệu trưởng

Đánh
giá

9
Tháng/
năm

4/2026

5/2026

Nội dung

Người
thực hiện

Giúp đỡ đồng
nghiệp

CBQL,
GV

Tổ chức Ngày
hội STEM

PHT, GV

Giúp đỡ đồng
nghiệp

CBQL,
GV

Tổng kết việc
thực hiện kế
hoạch

Hiệu
trưởng

Kết quả
cần đạt

Giải pháp

công nhận, nộp cấp trên
theo quy định.
Tổ
chức CBQL, GV giúp đỡ nhau
buổi giúp theo cặp, nhóm được phân
đỡ hiệu quả công
Tổ
chức
thành công
Phó hiệu trưởng chủ trì việc
ngày hội, có
tổ chức ngày hội;
tối thiểu 04
Câu lạc bộ, các cá nhân liên
sản phẩm
quan cử sản phẩm tham gia
được trưng
thuyết trình.
bày, thuyết
trình
Tổ
chức CBQL, GV giúp đỡ nhau
buổi giúp theo cặp, nhóm được phân
đỡ hiệu quả công
Đánh
giá Các cá nhân, tổ chuyên môn
đầy đủ các cung cấp thông tin, số liệu
nhiệm vụ đã theo yêu cầu để xây dựng
thực hiện
báo cáo

Đánh
giá

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Hiệu trưởng
Xây dựng kế hoạch thực hiện đột phá phát triển khoa học công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số cụ thể, phù hợp với yêu cầu, thực tế để triển khai
hiệu quả nhiệm vụ. Quán triệt kế hoạch tới 100% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân
viên đối với nhiệm vụ đột phá phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số; yêu cầu tổ chuyên môn, mỗi cá nhân, xây dựng các giải pháp cụ thể
để thực hiện nhiệm vụ hướng tới nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chuyên môn,
năng lực bản thân mỗi giáo viên, nhân viên.
Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch giáo dục, kế hoạch bài dạy có tích hợp giáo
dục STEM, chuyển đổi số…
Tổ chức các hoạt động cụ thể để đảm bảo hoàn thành các mục tiêu của kế
hoạch, thường xuyên theo dõi, giám sát, định hướng, tư vấn đối với tổ chuyên môn
và mỗi cá nhân nâng cao năng lực đột phá phát triển khoa học công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số.
Tạo điều kiện thuận lợi, mở đường cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
và học sinh thực hiện đột phá phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số.
Chủ động tham mưu với Ủy ban nhân dân xã Tân Tri, Sở Giáo dục và Đào
tạo Lạng Sơn để tiếp tục nâng cao chất lượng cơ sở vật chất, thiết bị, đảm bảo đủ
số người làm việc tạo tiền đề cần thiết nhằm thực hiện hiệu quả đột phá phát triển
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

10
Chịu trách nhiệm toàn diện trước các cơ quan quản lí, tập thể đơn vị về các
hoạt động đột phá phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số.
Báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo định kì theo tháng đúng thời gian, đảm bảo
chất lượng.
2. Phó hiệu trưởng
Tham mưu cho hiệu trưởng xây dựng kế hoạch các hoạt động cụ thể đối với
công tác đột phá phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Trực tiếp triển khai công tác tập huấn, bồi dưỡng, hoạt động giúp đỡ đồng
nghiệp; lập và triển khai hệ thống hồ sơ để theo dõi, đánh giá các hoạt động.
Chủ động tham mưu để đảm bảo các điều kiện thực hiện tốt đột phá phát
triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Chủ trì tổ chức các cuộc thi, tham gia thi, ngày hội STEM… tại đơn vị.
3. Tổ chuyên môn
Tham mưu phân công giáo viên giúp đỡ đồng nghiệp, giáo viên phụ trách
các câu lạc bộ, giáo viên tham gia hướng dẫn học sinh tham gia các cuộc thi khoa
học kĩ thuật, sáng tạo kĩ thuật, sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng, học sinh sinh
viên với ý tưởng khởi nghiệp.
Chủ động nắm bắt thông tin, tổng hợp các hạn chế khó khăn, vướng mắc
trong thực hiện đột phá phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số để đề xuất với ban giám hiệu các giải pháp tháo gỡ, nâng cao hiệu quả thực
hiện nhiệm vụ.
Xem xét tổ chức các hội thảo, sinh hoạt chuyên đề chuyên sâu, sinh hoạt
chuyên môn liên trường để nâng cao chất lượng thực hiện nhiệm vụ. Chủ động
tham mưu các giải pháp quản lí, lưu hồ sơ của tổ chuyên môn khoa học, hiệu quả.
4. Giáo viên, nhân viên
Thực hiện đầy đủ các yêu cầu của ban giám hiệu, tổ chuyên môn; chủ động
tìm tòi, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực thực hiện các nhiệm vụ, đặc biệt là
công nghệ thông tin, chuyển đổi số.
Lựa chọn đề tài, ý tưởng phù hợp với khả năng và chuyên môn, nhiệm vụ để
thực hiện trong năm học, để thực hiện theo cá nhân hoặc theo nhóm, làm cơ sở
nhân rộng trong đơn vị; cuối năm học, 100% các ý tưởng, đề tài viết báo cáo/tóm
tắt báo nêu rõ quy trình thực hiện, nội dung thực hiện, các ưu điểm, khó khăn, hạn
ch
 
Gửi ý kiến