kế hoạch năm học 2012-2013

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:51' 09-10-2012
Dung lượng: 191.0 KB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:51' 09-10-2012
Dung lượng: 191.0 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT BẮC BÌNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TIỂU HỌC BÌNH AN
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số:…..KH-THBA
Bình An, Ngày…..tháng 9 năm 2012
KẾ HOẠCH
NĂM HỌC 2012 – 2013
- Căn cứ Hướng dẫn 5937/BGDĐT-GDTH ngày 20/8/2012 của Bộ giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2012 – 2013 đối với giáo dục tiểu học.
- Thực hiện Hướng dẫn số 5080/SGD&ĐT-GDTH ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Thuận về việc Hướng dẫn bổ sung nhiệm vụ năm học 2012 – 1013 đối với giáo dục tiểu học;
- Thực hiện Kế hoạch số 11/KH-GDĐT ngày 12 tháng 9 năm 2012 của Phòng Giáo dục huyện Bắc Bình về Kế hoạch chuyên môn cấp tiểu học năm học 2012 – 1013;
- Căn cứ tình hình thực tế của Trường tiểu học Bình An năm học 2012 – 2013
Trường tiểu học Bình An xây dựng kế hoạch năm học 2012 – 2013 như sau:
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG
1. Quy mô mạng lưới trường lớp
- Trường tiểu học Bình An có 5 điểm trường, điểm trường chính đóng tại thôn An Trung, 4 điểm trường lẻ đóng tại các thôn An Hòa, An Thạnh, An Lạc và An Bình cách điểm trường chính từ 2 đến 5 km.
- Năm học 2012 – 2013 có 27 lớp:
+ Điểm An Trung: 8 lớp (2 lớp 1, 2 lớp 2, 1 lớp 3, 1 lớp 4 và 2 lớp 5)
+ Điểm An Hòa: 5 lớp (1 lớp 1, 1 lớp 2, 1 lớp 3, 1 lớp 4 và 1 lớp 5)
+ Điểm AnThạnh: 5 lớp (1 lớp 1, 1 lớp 2, 1 lớp 3, 1 lớp 4 và 1 lớp 5)
+ Điểm An Lạc: 4 lớp (1 lớp 1, 1 lớp 2, 1 lớp 3, 1 lớp 4)
+ Điểm An Bình: 5 lớp (1 lớp 1, 1 lớp 2, 1 lớp 3, 1 lớp 4 và 1 lớp 5)
2. Tình hình học sinh
- Toàn trường có: 471 học sinh (Lớp 1 = 91 h/s, lớp 2 = 110 h/s, lớp 3 = 91h/s, lớp 4 = 85 h/s, lớp 5 = 94 h/s);
+ Điểm An Trung: 188 học sinh (Lớp 1 = 42 h/s, lớp 2 = 43 h/s, lớp 3 = 28 h/s, lớp 4 = 32 h/s, lớp 5 = 43 h/s);
+ Điểm An Hòa: 57 học sinh (Lớp 1 = 7 h/s, lớp 2 = 14 h/s, lớp 3 = 9 h/s, lớp 4 = 7 h/s, lớp 5 = 20 h/s);
+ Điểm AnThạnh: 60 học sinh (Lớp 1 = 9 h/s, lớp 2 = 15 h/s, lớp 3 = 16 h/s, lớp 4 = 13 h/s, lớp 5 = 7h/s);
+ Điểm An Lạc: 64 học sinh (Lớp 1 = 13 h/s, lớp 2 = 22 h/s, lớp 3 = 16 h/s, lớp 4 = 13h/s),;
+ Điểm An Bình: 101 học sinh (Lớp 1 = 20 h/s, lớp 2 = 16 h/s, lớp 3 = 22 h/s, lớp 4 = 20 h/s, lớp 5 = 23 h/s);
- Học sinh là người dân tộc thiểu số 191 học sinh chiếm 40,6% (trong đó học sinh dân tộc Tày 33em, Hoa(Hán) 82em, Nùng 25em, Sán chay(Cao lan) 01em, Chăm(Chàm) 50 em)
- Học sinh lớp 1 chưa qua Mẫu giáo 2 em = 2,6%.
3. Tình hình đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên
- Tổng số 43 đồng chí, trong đó cán bộ quản lý 04, Tổng phụ trách Đội 1, giáo viên 32 (1,185 giáo viên/lớp), nhân viên 7.
- Đào tạo về chuyên môn: Đại học 22, Cao đẳng 12,Trung cấp 07, Không chuyên môn 02( hợp đồng 68 Bảo v, Tạp vụ).
- Trình độ tay nghề: Giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh 0 đồng chí, dạy giỏi cấp huyện 02 đồng chí, dạy giỏi cấp trường 26 đồng chí; đạt danh hiệu Lao động tiên tiến 33 đồng chí.
- Độ tuổi dưới 30 có 10 đồng chí, từ 31 – 35 có 13 đồng chí, từ 36 – 40 có 05 đồng chí, từ 41-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TIỂU HỌC BÌNH AN
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số:…..KH-THBA
Bình An, Ngày…..tháng 9 năm 2012
KẾ HOẠCH
NĂM HỌC 2012 – 2013
- Căn cứ Hướng dẫn 5937/BGDĐT-GDTH ngày 20/8/2012 của Bộ giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2012 – 2013 đối với giáo dục tiểu học.
- Thực hiện Hướng dẫn số 5080/SGD&ĐT-GDTH ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Thuận về việc Hướng dẫn bổ sung nhiệm vụ năm học 2012 – 1013 đối với giáo dục tiểu học;
- Thực hiện Kế hoạch số 11/KH-GDĐT ngày 12 tháng 9 năm 2012 của Phòng Giáo dục huyện Bắc Bình về Kế hoạch chuyên môn cấp tiểu học năm học 2012 – 1013;
- Căn cứ tình hình thực tế của Trường tiểu học Bình An năm học 2012 – 2013
Trường tiểu học Bình An xây dựng kế hoạch năm học 2012 – 2013 như sau:
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG
1. Quy mô mạng lưới trường lớp
- Trường tiểu học Bình An có 5 điểm trường, điểm trường chính đóng tại thôn An Trung, 4 điểm trường lẻ đóng tại các thôn An Hòa, An Thạnh, An Lạc và An Bình cách điểm trường chính từ 2 đến 5 km.
- Năm học 2012 – 2013 có 27 lớp:
+ Điểm An Trung: 8 lớp (2 lớp 1, 2 lớp 2, 1 lớp 3, 1 lớp 4 và 2 lớp 5)
+ Điểm An Hòa: 5 lớp (1 lớp 1, 1 lớp 2, 1 lớp 3, 1 lớp 4 và 1 lớp 5)
+ Điểm AnThạnh: 5 lớp (1 lớp 1, 1 lớp 2, 1 lớp 3, 1 lớp 4 và 1 lớp 5)
+ Điểm An Lạc: 4 lớp (1 lớp 1, 1 lớp 2, 1 lớp 3, 1 lớp 4)
+ Điểm An Bình: 5 lớp (1 lớp 1, 1 lớp 2, 1 lớp 3, 1 lớp 4 và 1 lớp 5)
2. Tình hình học sinh
- Toàn trường có: 471 học sinh (Lớp 1 = 91 h/s, lớp 2 = 110 h/s, lớp 3 = 91h/s, lớp 4 = 85 h/s, lớp 5 = 94 h/s);
+ Điểm An Trung: 188 học sinh (Lớp 1 = 42 h/s, lớp 2 = 43 h/s, lớp 3 = 28 h/s, lớp 4 = 32 h/s, lớp 5 = 43 h/s);
+ Điểm An Hòa: 57 học sinh (Lớp 1 = 7 h/s, lớp 2 = 14 h/s, lớp 3 = 9 h/s, lớp 4 = 7 h/s, lớp 5 = 20 h/s);
+ Điểm AnThạnh: 60 học sinh (Lớp 1 = 9 h/s, lớp 2 = 15 h/s, lớp 3 = 16 h/s, lớp 4 = 13 h/s, lớp 5 = 7h/s);
+ Điểm An Lạc: 64 học sinh (Lớp 1 = 13 h/s, lớp 2 = 22 h/s, lớp 3 = 16 h/s, lớp 4 = 13h/s),;
+ Điểm An Bình: 101 học sinh (Lớp 1 = 20 h/s, lớp 2 = 16 h/s, lớp 3 = 22 h/s, lớp 4 = 20 h/s, lớp 5 = 23 h/s);
- Học sinh là người dân tộc thiểu số 191 học sinh chiếm 40,6% (trong đó học sinh dân tộc Tày 33em, Hoa(Hán) 82em, Nùng 25em, Sán chay(Cao lan) 01em, Chăm(Chàm) 50 em)
- Học sinh lớp 1 chưa qua Mẫu giáo 2 em = 2,6%.
3. Tình hình đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên
- Tổng số 43 đồng chí, trong đó cán bộ quản lý 04, Tổng phụ trách Đội 1, giáo viên 32 (1,185 giáo viên/lớp), nhân viên 7.
- Đào tạo về chuyên môn: Đại học 22, Cao đẳng 12,Trung cấp 07, Không chuyên môn 02( hợp đồng 68 Bảo v, Tạp vụ).
- Trình độ tay nghề: Giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh 0 đồng chí, dạy giỏi cấp huyện 02 đồng chí, dạy giỏi cấp trường 26 đồng chí; đạt danh hiệu Lao động tiên tiến 33 đồng chí.
- Độ tuổi dưới 30 có 10 đồng chí, từ 31 – 35 có 13 đồng chí, từ 36 – 40 có 05 đồng chí, từ 41-
 








Các ý kiến mới nhất