Kế hoạch năm học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hớn Huê
Ngày gửi: 15h:59' 19-10-2016
Dung lượng: 47.7 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Trần Hớn Huê
Ngày gửi: 15h:59' 19-10-2016
Dung lượng: 47.7 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG TIỂU HỌC TẮC VÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 03/KH-THTV
Tắc Vân, ngày 27 tháng 9 năm 2016
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016 – 2017
A/ CƠ SỞ KẾ HOẠCH:
I/ Những căn cứ xây dựng kế hoạch:
- Căn cứ công văn số: 305 /PGDĐT-GDTH V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2016 – 2017 cấp tiểu học ngày 15 tháng 9 năm 2016 PGD&ĐT TP Cà Mau .
- Căn cứ Kế hoạch thời gian năm học 2016–2017 của hiệu trưởng trường tiểu học Tắc Vân.
- Căn cứ vào kế hoạch số 11/KH-THTV ngày 26/9/2016 kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2016 – 2017 của hiệu trưởng trường Tiểu học Tắc Vân.
Bộ phận chuyên môn xây dựng kế hoạch năm học 2016 - 2017 như sau :
II/ Đặc điểm:
1/ Thuận lợi:
- Thường xuyên được sự chỉ đạo của PGD&ĐT về công tác chuyên môn;
- Được sự quan tâm của cấp ủy Đảng, chính quyền đoàn thể địa phương, của Hiệu trưởng nhà trường cùng Ban đại diện CMHS trong công tác tu sửa cơ sở vật chất nhà trường;
- Các tổ khối chuyên môn có sự phối hợp chặt chẽ, đoàn kết tốt;
- Sách giáo khoa, sách tham khảo và các trang thiết bị phục vụ cho công tác dạy và học được trang bị tương đối đầy đủ;
- Đội ngũ giáo viên tiểu học có trình độ chuyên môn nghiệp vụ đạt từ chuẩn trở lên; có tinh thần tự giác học tập nâng cao về trình độ chuyên môn;
- Đa số học sinh có ý thức cao trong học tập, chăm ngoan, lễ phép;
- Lãnh đạo nhà trường không ngừng đổi mới phương pháp quản lí chỉ đạo luôn tìm ra những hướng đổi mới trong công tác giảng dạy và các hoạt động ngoại khoá, tạo tiền đề cho các em luôn có tư tưởng thoải mái tự tin hứng thú trong học tập, phát huy được khả năng nhận thức, tư duy chủ động trong các hoạt động đem lại những kết quả rất thiết thực.
II. Khó khăn
- Đội ngũ giáo viên tuy đã được bồi dưỡng nâng lên về trình độ chuyên môn, nhưng về năng lực giảng dạy các khối lớp còn giới hạn nên việc phân công đối tượng giáo viên dạy lớp còn khó khăn.
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ không đồng đều, việc tự học, tự bồi dưỡng về đổi mới phương pháp một vài giáo viên lớn tuổi còn hạn chế
- Một số học sinh vào lớp một chưa qua mẫu giáo nên phần nào ảnh hưởng đến trình độ tiếp thu của học sinh trong lớp.
- Một bộ phận CMHS do điều kiện kinh tế khó khăn nên thiếu quan tâm đầu tư cho việc học tập của học sinh, tỉ lệ HS bỏ học còn cao, CMHS chưa hợp tác với GVCN trong công tác nhận xét, đánh giá học sinh;
3/ Tình hình giáo viên:
a/ Tổng số GV : 29 / 21 nữ Trong đó GV hợp đồng : 5/3 nữ
-21/ 16 nữ giáo viên chủ nhiệm dạy từ khối 1 đến khối 5 (1/1 hợp đồng)
6/4 nữ giáo viên dạy Âm nhạc , Mĩ thuật , Ngoại ngữ, Thể dục, Tin học.
- 1 giáo viên tổng phụ trách Đội: Dạy thêm 2 tiết dạy âm nhạc lớp 5.
b/ Trình độ chuyên môn :
-Trên chuẩn : Đại học : 20/15 nữ Cao đẳng sư phạm : 5/2 nữ
-Đạt chuẩn : THSP : 3/3 nữ (trong đó 1 nghỉ hậu sản)
4/ Thống kê tình hình học sinh:
Khối
Số lớp
Tổng số HS
Số HS nữ
Số HS lưu ban từ năm học trước
Số HS dân tộc thiểu số
Số HS khuyết tật hòa nhập
HS chuyển trường năm học trước
Tổng
Nữ
Đến
Đi
1
4
117
37
8
4
2
5
152
74
4
2
2
3
3
4
137
57
5
2
4
4
127
65
1
1
4
3
5
4
123
61
2
1
4
Cộng
21
656
294
8
11
4
11
12
B/ Kế hoạch thực hiện:
I - NHIỆM VỤ CHUNG
Trong năm học
TRƯỜNG TIỂU HỌC TẮC VÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 03/KH-THTV
Tắc Vân, ngày 27 tháng 9 năm 2016
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016 – 2017
A/ CƠ SỞ KẾ HOẠCH:
I/ Những căn cứ xây dựng kế hoạch:
- Căn cứ công văn số: 305 /PGDĐT-GDTH V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2016 – 2017 cấp tiểu học ngày 15 tháng 9 năm 2016 PGD&ĐT TP Cà Mau .
- Căn cứ Kế hoạch thời gian năm học 2016–2017 của hiệu trưởng trường tiểu học Tắc Vân.
- Căn cứ vào kế hoạch số 11/KH-THTV ngày 26/9/2016 kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2016 – 2017 của hiệu trưởng trường Tiểu học Tắc Vân.
Bộ phận chuyên môn xây dựng kế hoạch năm học 2016 - 2017 như sau :
II/ Đặc điểm:
1/ Thuận lợi:
- Thường xuyên được sự chỉ đạo của PGD&ĐT về công tác chuyên môn;
- Được sự quan tâm của cấp ủy Đảng, chính quyền đoàn thể địa phương, của Hiệu trưởng nhà trường cùng Ban đại diện CMHS trong công tác tu sửa cơ sở vật chất nhà trường;
- Các tổ khối chuyên môn có sự phối hợp chặt chẽ, đoàn kết tốt;
- Sách giáo khoa, sách tham khảo và các trang thiết bị phục vụ cho công tác dạy và học được trang bị tương đối đầy đủ;
- Đội ngũ giáo viên tiểu học có trình độ chuyên môn nghiệp vụ đạt từ chuẩn trở lên; có tinh thần tự giác học tập nâng cao về trình độ chuyên môn;
- Đa số học sinh có ý thức cao trong học tập, chăm ngoan, lễ phép;
- Lãnh đạo nhà trường không ngừng đổi mới phương pháp quản lí chỉ đạo luôn tìm ra những hướng đổi mới trong công tác giảng dạy và các hoạt động ngoại khoá, tạo tiền đề cho các em luôn có tư tưởng thoải mái tự tin hứng thú trong học tập, phát huy được khả năng nhận thức, tư duy chủ động trong các hoạt động đem lại những kết quả rất thiết thực.
II. Khó khăn
- Đội ngũ giáo viên tuy đã được bồi dưỡng nâng lên về trình độ chuyên môn, nhưng về năng lực giảng dạy các khối lớp còn giới hạn nên việc phân công đối tượng giáo viên dạy lớp còn khó khăn.
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ không đồng đều, việc tự học, tự bồi dưỡng về đổi mới phương pháp một vài giáo viên lớn tuổi còn hạn chế
- Một số học sinh vào lớp một chưa qua mẫu giáo nên phần nào ảnh hưởng đến trình độ tiếp thu của học sinh trong lớp.
- Một bộ phận CMHS do điều kiện kinh tế khó khăn nên thiếu quan tâm đầu tư cho việc học tập của học sinh, tỉ lệ HS bỏ học còn cao, CMHS chưa hợp tác với GVCN trong công tác nhận xét, đánh giá học sinh;
3/ Tình hình giáo viên:
a/ Tổng số GV : 29 / 21 nữ Trong đó GV hợp đồng : 5/3 nữ
-21/ 16 nữ giáo viên chủ nhiệm dạy từ khối 1 đến khối 5 (1/1 hợp đồng)
6/4 nữ giáo viên dạy Âm nhạc , Mĩ thuật , Ngoại ngữ, Thể dục, Tin học.
- 1 giáo viên tổng phụ trách Đội: Dạy thêm 2 tiết dạy âm nhạc lớp 5.
b/ Trình độ chuyên môn :
-Trên chuẩn : Đại học : 20/15 nữ Cao đẳng sư phạm : 5/2 nữ
-Đạt chuẩn : THSP : 3/3 nữ (trong đó 1 nghỉ hậu sản)
4/ Thống kê tình hình học sinh:
Khối
Số lớp
Tổng số HS
Số HS nữ
Số HS lưu ban từ năm học trước
Số HS dân tộc thiểu số
Số HS khuyết tật hòa nhập
HS chuyển trường năm học trước
Tổng
Nữ
Đến
Đi
1
4
117
37
8
4
2
5
152
74
4
2
2
3
3
4
137
57
5
2
4
4
127
65
1
1
4
3
5
4
123
61
2
1
4
Cộng
21
656
294
8
11
4
11
12
B/ Kế hoạch thực hiện:
I - NHIỆM VỤ CHUNG
Trong năm học
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất